Trong hố nách có bó mạch thần kinh từ vùng cổ đi xuống tiếp tục với chi trên đặc biệt là ĐM dưới đòn Thành ngoài: ngoài nhất là vùng denta cơ denta -> xương cánh tay-> khớp vai Thà
Trang 1CHI TRÊN
1 VÙNG NÁCH
Giải phẫu ko khó chỉ nhiều danh pháp thôi.Khi học giải phẫu tạm quên danh pháp lâm sàng đi
Vùng nách là 1 hình tháp 4 cạnh (4 mặt): mặt trong, ngoài, sau, trước 1 đỉnh, 1 đáy
Đỉnh là phần ở trên Là phần giới hạn giữa các khe sườn đòn
Đáy (ở dưới) là da và tổ chức dưới da
Trong hố nách có bó mạch thần kinh từ vùng cổ đi xuống tiếp tục với chi trên đặc biệt là ĐM dưới đòn
Thành ngoài: ngoài nhất là vùng denta (cơ denta) -> xương cánh tay-> khớp vai
Thành trước và thành trong: vùng ngực
Thành sau: vùng vaiTất cả các thành này tạo nên 1 khoang là
hố nách
Trang 23 cơ lớp sâu bọc trong mạc đòn ngực
Cơ ngực lớn giới hạn với cơ denta bởi rãnh denta ngực (rãnh denta) Đi trong đó là TM đầu
Thầy không hỏi nguyên ủy, bám tận
Thi: thần kinh, mạch máu chi phối, động tác của cơ do liên quan tới phục hồi chức năng
Trang 3Khi cắt cơ ngực lớn, tiến sâu hơn sẽ thấy các cơ:
Cơ ngực bé
Cơ dưới đòn: cơ nhỏ nằm phía dưới x đòn
Cơ quạ cánh tay
đây là những cơ gia cố thêm cho thành ngoài
3 cơ này cùng với cơ ngực lớn tạo nên thành trước hố nách
Gồm 5 cơ chínhNgoài ra còn có cơ tăng cường (3 cơ): các
cơ này có nguyên ủy bám tận nằm ở vị trí gần đó giúp gia cố thêm độ chắc của thành sau:
Nhìn đằng sau vẫn thấy 1 phần cơ denta
Tách 3 cơ (cơ thang, cơ lưng rông, cơ tam đầu) này ra mới thấy được những cơ chính của thành sau
Lấy mốc là gai vai: cơ nằm trên là cơ gai vai, cơ nằm dưới là cơ dưới gai
2 cơ tròn: tròn lớn và tròn bé
Trang 4Cơ dưới vai nằm ở mặt trước xương vaiNhìn sau thấy gai vai, cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ tròn bé
Giữa 2 cơ tròn là đầu cơ tam đầu
2 cơ tròn lớn và bé kết hợp với xương cánhtay -> khoang tam giác Đầu cơ tam đầu cắt
vô giữa -> lỗ tứ giác và lỗ tam giác nhỏ hơn
Trang 5Thành đơn giản nhất nhưng khó nhìn
Cơ răng trước có nhiều bó sợi cơ Những
vó sợi này sẽ bám vào từng khoảng x.sườn
Chứa nhiều mạch máu, thần kinh quan trọng
Tổ chức mỡ để bảo vệ TK, mạch máu Mỡ giúp hấp thu lực khi va chạm
Các cơ quan bảo vệ: hạch bạch huyếtTách đi mô đệm, thấy đám rối thần kinh, động mạch, tĩnh mạch
3 thân, mỗi thân sẽ cho 2 nhánh: nhánh trước và sau -> có 6 nhánh
Nhánh trước của thân trên và giữa -> bó ngoài
3 nhánh sau hợp lại thành bó sau
Nhánh trước thân dưới -> bó trong
Thân trên, giữa, dưới là gọi theo vị trí
Bó ngoài, trong, sau là so với ĐM Vì 3 bó này kẹp ĐM nách ở giữa
Từ 3 bó này cho ra nhiều nhánh TK để chi phối cho chi trên và 1 phần của vùng ngực
Trang 6Bó ngoài cho TK cơ bì (chức năng vùng cánh tay)
Bó rễ ngoài -> TK giữa
Bó trong có nhiều nhánh -> TK bì cánh tay trong (cảm giác da vùng trong cánh tay), bì cẳng tay trong (CG da vùng trong cánh tay),
TK trụ
Bó sau -> TK nách, TK quay
Trang 7ĐM nách là ĐM dưới đòn đổi tên khi đi quađiểm giữa x.đòn
Trên đường đi ĐM cho các nhánh bên (slide)
nào thắt được, chỗ nào ko thắt được? (câu hỏi thi)
Trang 82 VÙNG CÁNH TAY
Bài thầy soạn để nhắc cái chính để các bạn theo thôi Còn chủ yếu phải đọc thêm sách
Ít khi nào hỏi tĩnh mạch vì thường
TM đi kèm ĐM
Về mặt vị trí
Về mặt phân chiaMặt cắt ngang qua x.cánh tay: ngoài
là da và mô dưới da -> mạc bọc các
cơ Bên trong có bó mạch (ĐM, 2TM
đi kèm, TK) 2 vách gian cơ: trong, ngoài Xương cánh tay + 2 vách gian
cơ -> vùng cánh tay trước, vùng sau Vùng cánh tay trước có 3 cơ ( vì cơ nhị đầu có 2 đâu nên có 4 bó cơ)Vùng cánh tay sau: cơ tam đầu
Trang 9Trong ống cách tay có ĐM cánh tay,
TM cách tay, TK
Lớp nông: lưu ý TM đầu và TM nền
TK bì cách tay trong xuất phát từ bótrong
Trang 11Cơ quạ cánh tay cs TK cơ bì xuyên qua
TK cơ bì chi phổi cho vùng cánh tay trước
Cấu trúc quan trọng nhất phải học
Thành trong: da, mô dưới da, mạc nông Dùng tay sờ thành trong -> cảm nhận được ĐM
Trang 12ĐM nách khi đi qua bờ dưới cơ ngực dé đổi tên thành ĐM cánh tay
ĐM cánh tay sâu xuyên qua vách gian cơ đi ra vùng sau
Trang 13TK cơ bì đi xuyên qua cơ quạ cánh tay, chi phối cho cơ vùng cánh tay trước
TK giữa bắt chéo phía trước ĐM cánh tay
TK giữa và TK trụ đi trong ống cánh tay, ko chi phối cho vùng cánh tay
mà đi xuống chi phối cho vùng cẳng tay
TK trụ ko có chức năng ở vùng cánh tay
TK cơ bì là TK hỗn hợp, vừa chi phối
VĐ, vừa chi phối CG
TK quan trọng
Trang 14TK bì cẳng tay trong: Đi qua hết ống cánh tay, đi xuống cẳng tay chi phổi cảm giác.
TK quay có nhánh đi mặt sau cánh tay -> nói sau
TK trụ: đi xuống bờ trụ cẳng tay
Trang 15Chỉ có 1 cơ duy nhất: cơ tam đầu cánh tay gồm: đầu dài, đầu ngoài, đầu trong Phải tách đầu dài và đầu ngoài mới thấy rõ đầu trong.
2 cơ tròn lớn và bé kết hợp với xương cánh tay -> khoang tam giác Đầu cơ tam đầu cắt vô giữa -> lỗ tứ giác và lỗ tam giác nhỏ hơn
Thường ĐM lớn sẽ có 2 TM đi cùng
để cấp máu
Gãy 1/3 giữa x cánh tay có ảnh hưởng tới ĐM cánh tay sâu có tổn thương ko?
ở cánh tay, TK giữa và TK trụ ko có nhánh bên TK quay chúng ta có cảm giác và vận động cho vùng cánh tay sau
Trang 16Tóm lại, vùng cánh tay sẽ có vùng cánh tay trước và sau
Vùng cánh tay trước: CG (TK bì cánhtay trong và TK cơ bì), VĐ (TK cơ bì),mạch máu (nhánh bên của ĐM cánhtay)
Vùng cánh tay sau: TK quay chi phốivừa CG, vừa, VĐ, ĐM cánh tay sâu (nhánh bên của ĐM cánh tay)
3 VÙNG KHUỶU
Vùng khuỷu ko có cơ chính, những tán cơ của cánh tày và cẳng tay bámvào chia thành các rãnh: rãnh nhị đầu ngoài, rãnh nhị đầu trong Trong đó, có mạch máu và thần kinh đi bên trong
Trang 17Trong lớp nông có nhiều TM -> nhớ thôi, BS ko dùng nhiều, điều dưỡng dùng để tiêm truyền…
Trong 1 số trường hợp ko có TM giữa, chỉ có TM đầu và TM nền
Có chữ M hoặc chữ H
Dạng chữ H: ko có TM giữa đầu và
TM giữa nền mà có TM giữa trụ, còn TM đầu phía ngoài, TM nền phía trong là hằng định
Có 3 toán cơ: toán cơ ngoài, toán cơphía ngoài, toán cơ giữa
Trang 18Toán cơ giữa: cơ của vùng cảnh tay
4 VÙNG CẲNG TAY
Trang 192 hay 3 khoát ngón tay là tương đối Trong sách ghi 3 khoát thì học
3 khoát ngón tay
Vách gian cơ đi theo hướng đi lên
và đi vào trong Chia ra: vùng cẳng tay trước và sau
Trang 20Có dạng chữ H nữa (xem lại vùng khuỷu)
TK bì cẳng tay trong của cơ bì: chi phối cho vùng cánh tay, xuống dưới chi phối cảm giác cho vùng cẳng tay
Trang 21Cơ sấp tròn cùng với cơ sấp vuông thực hiện động tác sấp
Cơ gan tay dài: hầu như rất nhỏ
Trang 22Cơ sấp vuông nằm sâu nhất, phải cắt cơ gấp các ngón sâu và cơ gấp ngón cái dài mới thấy
ĐM quay, TK quay cũng như ĐM trụ, TK trụ:: là 2 hệthống chính
ĐM quay và ĐM trụ là nhánh tận của ĐM cánh tay
TK quay, giữa, trụ: 3 TK
ĐM trụ đi cùng TK trụ
ĐM quay đi cùng TK quay
TK giữa đi cùng ĐM gian cốt ĐM gian cốt chung chia làm ĐM gian cốt trước(đi phía trước màng gian cốt, giữa x.quay và x.trụ) và
ĐM gian cốt sau (đi ở mặt sau màng gian cốt)
Trang 23ĐM trụ và TK trụ đi trước mạc giữ
Khi dây chằng ngang cổ tay dày lên ->đè lên TK giữa -> HC ống cổ tay
Trang 24Lưu ý cảm giác da vùng trước và sau cẳng tay có khác nhau
Da vùng cẳng tay sau khá dày
Khi thi TK cảm giác da cánh tay
Trang 25Trước có cơ sấp tròn, cơ sấp vuông-> sau cơ ngửa
Trang 26Bám ở cẳng tay nhưng động tác ở bàn tay
Vùng trước có TK giữa, TK trụ, vùngsau có TK quay
Thi: ko cho hình giải phẫu và thiết
đồ cắt ngang Ôn theo đề cương
Ko học xương khớp chi trên, bàn tay
Học giáo trình của thầy Quyền.Trắc nghiệm sẽ thay đổi nên ko đánh và học theo trắc nghiệm