1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

1 chi trên ôn nội trú

26 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chi Trên 1. Vùng Nách
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Giải phẫu
Thể loại Báo cáo nội dung giảng dạy
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 6,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Trong hố nách có bó mạch thần kinh từ vùng cổ đi xuống tiếp tục với chi trên đặc biệt là ĐM dưới đòn  Thành ngoài: ngoài nhất là vùng denta cơ denta -> xương cánh tay-> khớp vai  Thà

Trang 1

CHI TRÊN

1 VÙNG NÁCH

Giải phẫu ko khó chỉ nhiều danh pháp thôi.Khi học giải phẫu tạm quên danh pháp lâm sàng đi

Vùng nách là 1 hình tháp 4 cạnh (4 mặt): mặt trong, ngoài, sau, trước 1 đỉnh, 1 đáy

 Đỉnh là phần ở trên Là phần giới hạn giữa các khe sườn đòn

 Đáy (ở dưới) là da và tổ chức dưới da

 Trong hố nách có bó mạch thần kinh từ vùng cổ đi xuống tiếp tục với chi trên đặc biệt là ĐM dưới đòn

 Thành ngoài: ngoài nhất là vùng denta (cơ denta) -> xương cánh tay-> khớp vai

 Thành trước và thành trong: vùng ngực

 Thành sau: vùng vaiTất cả các thành này tạo nên 1 khoang là

hố nách

Trang 2

3 cơ lớp sâu bọc trong mạc đòn ngực

Cơ ngực lớn giới hạn với cơ denta bởi rãnh denta ngực (rãnh denta) Đi trong đó là TM đầu

Thầy không hỏi nguyên ủy, bám tận

Thi: thần kinh, mạch máu chi phối, động tác của cơ do liên quan tới phục hồi chức năng

Trang 3

Khi cắt cơ ngực lớn, tiến sâu hơn sẽ thấy các cơ:

Cơ ngực bé

Cơ dưới đòn: cơ nhỏ nằm phía dưới x đòn

Cơ quạ cánh tay

 đây là những cơ gia cố thêm cho thành ngoài

3 cơ này cùng với cơ ngực lớn tạo nên thành trước hố nách

Gồm 5 cơ chínhNgoài ra còn có cơ tăng cường (3 cơ): các

cơ này có nguyên ủy bám tận nằm ở vị trí gần đó giúp gia cố thêm độ chắc của thành sau:

Nhìn đằng sau vẫn thấy 1 phần cơ denta

Tách 3 cơ (cơ thang, cơ lưng rông, cơ tam đầu) này ra mới thấy được những cơ chính của thành sau

Lấy mốc là gai vai: cơ nằm trên là cơ gai vai, cơ nằm dưới là cơ dưới gai

2 cơ tròn: tròn lớn và tròn bé

Trang 4

Cơ dưới vai nằm ở mặt trước xương vaiNhìn sau thấy gai vai, cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ tròn bé

Giữa 2 cơ tròn là đầu cơ tam đầu

2 cơ tròn lớn và bé kết hợp với xương cánhtay -> khoang tam giác Đầu cơ tam đầu cắt

vô giữa -> lỗ tứ giác và lỗ tam giác nhỏ hơn

Trang 5

Thành đơn giản nhất nhưng khó nhìn

Cơ răng trước có nhiều bó sợi cơ Những

vó sợi này sẽ bám vào từng khoảng x.sườn

Chứa nhiều mạch máu, thần kinh quan trọng

Tổ chức mỡ để bảo vệ TK, mạch máu Mỡ giúp hấp thu lực khi va chạm

Các cơ quan bảo vệ: hạch bạch huyếtTách đi mô đệm, thấy đám rối thần kinh, động mạch, tĩnh mạch

3 thân, mỗi thân sẽ cho 2 nhánh: nhánh trước và sau -> có 6 nhánh

Nhánh trước của thân trên và giữa -> bó ngoài

3 nhánh sau hợp lại thành bó sau

Nhánh trước thân dưới -> bó trong

Thân trên, giữa, dưới là gọi theo vị trí

Bó ngoài, trong, sau là so với ĐM Vì 3 bó này kẹp ĐM nách ở giữa

Từ 3 bó này cho ra nhiều nhánh TK để chi phối cho chi trên và 1 phần của vùng ngực

Trang 6

Bó ngoài cho TK cơ bì (chức năng vùng cánh tay)

Bó rễ ngoài -> TK giữa

Bó trong có nhiều nhánh -> TK bì cánh tay trong (cảm giác da vùng trong cánh tay), bì cẳng tay trong (CG da vùng trong cánh tay),

TK trụ

Bó sau -> TK nách, TK quay

Trang 7

ĐM nách là ĐM dưới đòn đổi tên khi đi quađiểm giữa x.đòn

Trên đường đi ĐM cho các nhánh bên (slide)

nào thắt được, chỗ nào ko thắt được? (câu hỏi thi)

Trang 8

2 VÙNG CÁNH TAY

Bài thầy soạn để nhắc cái chính để các bạn theo thôi Còn chủ yếu phải đọc thêm sách

Ít khi nào hỏi tĩnh mạch vì thường

TM đi kèm ĐM

Về mặt vị trí

Về mặt phân chiaMặt cắt ngang qua x.cánh tay: ngoài

là da và mô dưới da -> mạc bọc các

cơ Bên trong có bó mạch (ĐM, 2TM

đi kèm, TK) 2 vách gian cơ: trong, ngoài Xương cánh tay + 2 vách gian

cơ -> vùng cánh tay trước, vùng sau Vùng cánh tay trước có 3 cơ ( vì cơ nhị đầu có 2 đâu nên có 4 bó cơ)Vùng cánh tay sau: cơ tam đầu

Trang 9

Trong ống cách tay có ĐM cánh tay,

TM cách tay, TK

Lớp nông: lưu ý TM đầu và TM nền

TK bì cách tay trong xuất phát từ bótrong

Trang 11

Cơ quạ cánh tay cs TK cơ bì xuyên qua

TK cơ bì chi phổi cho vùng cánh tay trước

Cấu trúc quan trọng nhất phải học

Thành trong: da, mô dưới da, mạc nông Dùng tay sờ thành trong -> cảm nhận được ĐM

Trang 12

ĐM nách khi đi qua bờ dưới cơ ngực dé đổi tên thành ĐM cánh tay

ĐM cánh tay sâu xuyên qua vách gian cơ đi ra vùng sau

Trang 13

TK cơ bì đi xuyên qua cơ quạ cánh tay, chi phối cho cơ vùng cánh tay trước

TK giữa bắt chéo phía trước ĐM cánh tay

TK giữa và TK trụ đi trong ống cánh tay, ko chi phối cho vùng cánh tay

mà đi xuống chi phối cho vùng cẳng tay

TK trụ ko có chức năng ở vùng cánh tay

TK cơ bì là TK hỗn hợp, vừa chi phối

VĐ, vừa chi phối CG

TK quan trọng

Trang 14

TK bì cẳng tay trong: Đi qua hết ống cánh tay, đi xuống cẳng tay chi phổi cảm giác.

TK quay có nhánh đi mặt sau cánh tay -> nói sau

TK trụ: đi xuống bờ trụ cẳng tay

Trang 15

Chỉ có 1 cơ duy nhất: cơ tam đầu cánh tay gồm: đầu dài, đầu ngoài, đầu trong Phải tách đầu dài và đầu ngoài mới thấy rõ đầu trong.

2 cơ tròn lớn và bé kết hợp với xương cánh tay -> khoang tam giác Đầu cơ tam đầu cắt vô giữa -> lỗ tứ giác và lỗ tam giác nhỏ hơn

Thường ĐM lớn sẽ có 2 TM đi cùng

để cấp máu

Gãy 1/3 giữa x cánh tay có ảnh hưởng tới ĐM cánh tay sâu có tổn thương ko?

ở cánh tay, TK giữa và TK trụ ko có nhánh bên TK quay chúng ta có cảm giác và vận động cho vùng cánh tay sau

Trang 16

Tóm lại, vùng cánh tay sẽ có vùng cánh tay trước và sau

Vùng cánh tay trước: CG (TK bì cánhtay trong và TK cơ bì), VĐ (TK cơ bì),mạch máu (nhánh bên của ĐM cánhtay)

Vùng cánh tay sau: TK quay chi phốivừa CG, vừa, VĐ, ĐM cánh tay sâu (nhánh bên của ĐM cánh tay)

3 VÙNG KHUỶU

Vùng khuỷu ko có cơ chính, những tán cơ của cánh tày và cẳng tay bámvào chia thành các rãnh: rãnh nhị đầu ngoài, rãnh nhị đầu trong Trong đó, có mạch máu và thần kinh đi bên trong

Trang 17

Trong lớp nông có nhiều TM -> nhớ thôi, BS ko dùng nhiều, điều dưỡng dùng để tiêm truyền…

Trong 1 số trường hợp ko có TM giữa, chỉ có TM đầu và TM nền

Có chữ M hoặc chữ H

Dạng chữ H: ko có TM giữa đầu và

TM giữa nền mà có TM giữa trụ, còn TM đầu phía ngoài, TM nền phía trong là hằng định

Có 3 toán cơ: toán cơ ngoài, toán cơphía ngoài, toán cơ giữa

Trang 18

Toán cơ giữa: cơ của vùng cảnh tay

4 VÙNG CẲNG TAY

Trang 19

2 hay 3 khoát ngón tay là tương đối Trong sách ghi 3 khoát thì học

3 khoát ngón tay

Vách gian cơ đi theo hướng đi lên

và đi vào trong Chia ra: vùng cẳng tay trước và sau

Trang 20

Có dạng chữ H nữa (xem lại vùng khuỷu)

TK bì cẳng tay trong của cơ bì: chi phối cho vùng cánh tay, xuống dưới chi phối cảm giác cho vùng cẳng tay

Trang 21

Cơ sấp tròn cùng với cơ sấp vuông thực hiện động tác sấp

Cơ gan tay dài: hầu như rất nhỏ

Trang 22

Cơ sấp vuông nằm sâu nhất, phải cắt cơ gấp các ngón sâu và cơ gấp ngón cái dài mới thấy

 ĐM quay, TK quay cũng như ĐM trụ, TK trụ:: là 2 hệthống chính

 ĐM quay và ĐM trụ là nhánh tận của ĐM cánh tay

 TK quay, giữa, trụ: 3 TK

 ĐM trụ đi cùng TK trụ

 ĐM quay đi cùng TK quay

 TK giữa đi cùng ĐM gian cốt ĐM gian cốt chung chia làm ĐM gian cốt trước(đi phía trước màng gian cốt, giữa x.quay và x.trụ) và

ĐM gian cốt sau (đi ở mặt sau màng gian cốt)

Trang 23

ĐM trụ và TK trụ đi trước mạc giữ

Khi dây chằng ngang cổ tay dày lên ->đè lên TK giữa -> HC ống cổ tay

Trang 24

Lưu ý cảm giác da vùng trước và sau cẳng tay có khác nhau

Da vùng cẳng tay sau khá dày

Khi thi TK cảm giác da cánh tay

Trang 25

Trước có cơ sấp tròn, cơ sấp vuông-> sau cơ ngửa

Trang 26

Bám ở cẳng tay nhưng động tác ở bàn tay

Vùng trước có TK giữa, TK trụ, vùngsau có TK quay

Thi: ko cho hình giải phẫu và thiết

đồ cắt ngang Ôn theo đề cương

Ko học xương khớp chi trên, bàn tay

Học giáo trình của thầy Quyền.Trắc nghiệm sẽ thay đổi nên ko đánh và học theo trắc nghiệm

Ngày đăng: 16/04/2023, 11:57

w