1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh thuế vào tiết kiệm

32 414 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh thuế vào tiết kiệm
Tác giả Hoàng Khoa Anh, Trần Thị Ngọc Huyền, Lương Thị Ánh Hồng, Nguyễn Huỳnh Hạnh Phúc, Hà Lê Anh Phi, Thái Vũ Thu Trang, Lê Ngọc Minh Tú, Lê Thị Thúy Vy
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Ngọc Hùng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Phân tích chính sách thuế
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản K20
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Minh chứng: lãi suất sau thuế tác động đến tiết kiệm • Các ước lượng về độ co giãn của tiết kiệm với lãi suất sau thuế nằm trong khoảng 0 đến 0,67.. 2.1 Mô hình tiết kiệm phòng ngừa

Trang 1

ĐÁNH THUẾ

VÀO TIẾT KIỆM

Môn: Phân tích chính sách thuế GVHD: PGS TS Nguyễn Ngọc Hùng Thực hiện: Nhóm 05 - Lớp NH Đêm 6 – K20

Trang 2

5 Hà Lê Anh Phi

6 Thái Vũ Thu Trang

Trang 3

NỘI DUNG

I Thuế và tiết kiệm – Mô hình lý thuyết và

minh chứng

II Các mô hình tiết kiệm khác

III Chính sách khuyến khích của thuế đối với

tiết kiệm hưu trí

Trang 4

I THUẾ VÀ TIẾT KIỆM – MÔ HÌNH

LÝ THUYẾT VÀ MINH CHỨNG

Trang 6

Mô hình đơn giản

Trang 7

Hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập

Trang 8

1.2 Minh chứng: lãi suất sau thuế tác

động đến tiết kiệm

• Các ước lượng về độ co giãn của tiết kiệm với lãi suất sau thuế nằm trong khoảng 0 đến 0,67

• Sự co giãn của tiết kiệm theo lãi suất sau thuế là tham

số quyết định đối với các nhà phân tích chính sách

Trang 9

1.3 Lạm phát và thuế tiết kiệm

1.3.1 Sự trườn lên ngưỡng đánh thuế (Bracket creep)

Năm nhập Thu Mức thuế phải trả Thuế

Thu nhập sau thuế

Trang 10

1.3.2 Lạm phát và thuế vốn

Lãi suất thực (r) = Lãi suất danh nghĩa (i) – tỷ lệ lạm

phát

Trang 11

Tình

huống

Tỷ lệ lạm phát

Thuế suất đ/v tiền lãi

Tiết kiệm

Lãi suất danh nghĩa

Tiền lãi

Tổng nguồn lực sau thuế

Giá mỗi túi không khí

Số lượng túi không khí

Trang 12

II CÁC MÔ HÌNH TIẾT KIỆM KHÁC  

Trang 13

2.1 Mô hình tiết kiệm phòng ngừa rủi ro

• Động cơ tiết kiệm là biện pháp tự bảo hiểm trước

những rủi ro từ các trường hợp bất lợi sẽ đến trong tương lai:

 Các vấn đề về sức khỏe

 Thất nghiệp

 Ly dị…

• Giả định mô hình: các cá nhân không có khả năng

vay mượn nếu họ gặp phải những cú sốc vì:

 Họ phải đối mặt với giới hạn thanh khoản do ngân hàng

 Những rào cản khi vay mượn

Trang 14

Minh chứng về mô hình tiết kiệm phòng ngừa rủi ro

Bảo hiểm con người là một trong ba loại hình BHTM

 Đảm bảo ổn định đời sống cho mọi thành viên trong

xã hội trước những rủi ro, tai nạn bất ngờ đối với thân thể, tính mạng

 Bù đắp cho phần thu nhập bị giảm sút hoặc mất thu nhập nằm ngoài phạm vi hưởng trợ cấp BHXH

Trang 15

2.2 Mô hình tự kiểm soát

• Yếu tố chủ yếu xác định hành vi tiết kiệm là khả năng

cá nhân trong việc tìm ra cách thức tự mình tiết kiệm,

để dành thu nhập ngoài phạm vi “ tự thỏa mãn trong ngắn hạn”

• Cá nhân phải cần những công cụ có thể tin tưởng để giúp họ tự kiểm soát

Trang 16

Mô hình minh chứng

• Việc tích lũy tài sản ở Mỹ

• Thử nghiệm của Richard Thaler & Shlomo Benartzi(2004): “tiết kiệm nhiều hơn ngày mai”

-> Những người lao động cam kết dành một phần trong sự tăng lên của thu nhập tương lai để vào tiết kiệm hưu trí

-> Họ sợ sẽ chi tiêu hết vào việc thỏa mãn các sở thích ngắn hạn không có lợi

Trang 17

III CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CỦA THUẾ

ĐỐI VỚI TIẾT KIỆM HƯU TRÍ

Trang 18

3.1 Trợ cấp thuế hiện hành đối với tiết kiệm hưu trí

3.1.1 Tại Mỹ

• Các nhà chính sách của Mỹ đã đưa ra những tài khoản

và quỹ đặc biệt được thiết kế nhằm trợ cấp về thuế đối với tiết kiệm hưu trí của người dân

• Đặc điểm chung: Lãi phát sinh từ các tài khoản, quỹ này đều không phải chịu thuế Người lao động sẽ phải

Trang 19

3.1.1.1 Trợ cấp thuế đối với tiền hưu

do người sử dụng lao động trả

• Người sử dụng lao động đóng góp một phần trên

thu nhập của người lao động vào 1 tài khoản đầu

tư Người lao động nhận được tiền tiết kiệm này

từ lợi nhuận của tài khoản đầu tư khi họ về hưu

• Tất cả các tiền lãi phát sinh từ sự tích lũy các

khoản tiết kiệm hưu trí đều không phải chịu

thuế Người lao động phải nộp thuế đối lúc nhận

tiền khi về hưu

Trang 20

3.1.1.2 Tài khoản 401 (k)  

• Tài khoản 401 (k) hay còn được gọi là Quỹ hưu

trí 401(k) là hình thức chủ doanh nghiệp mở một

quỹ hưu mang tên người lao động và đều đặn bỏ

vào quỹ một phần lương chưa đóng thuế của họ

• Người lao động không phải đóng thuế tạm thu

Trang 21

3.1.1.3 Tài khoản hưu trí cá nhân (IRAs) 

Năm 1974, Quốc hội Mỹ đưa ra một kế hoạch tiết kiệm hưu trí cá nhân khác, mang tên IRA (Individual Retirement Arrangement – Quỹ Hưu trí

Cá nhân) Đây là một cơ chế tiết kiệm hưu trí được

ưu đãi thuế dành cho cá nhân không bao gồm tiền hưu trí do người sử dụng lao động cung cấp

Trang 22

3.1.1.4 Tài khoản Keough  

• TK Keough dành cho các cá nhân lao động tự do

và các chủ doanh nghiệp cá thể hoặc những

người hành nghề chuyên môn

• Những cá nhân có tài khoản Keough có thể tiết

kiệm đến 40.000 USD mỗi năm từ thu nhập mà

Trang 23

3.2 Tại sao trợ cấp thuế lại tăng mức

sinh lợi của tiết kiệm?

Nếu tiền tiết kiệm hưu trí bị đánh thuế khi người tiết kiệm về hưu thì đâu là trợ cấp thuế?

Trợ cấp là hành vi trì hoãn được việc trả thuế cho đến khi bạn rút tiền từ các tài khoản tiết kiệm hưu trí, làm giảm số thuế phải nộp do:

- Người lao động sẽ kiếm được tiền lãi từ tiền thuế

mà họ tránh được việc phải trả thuế bây giờ

- Người trả thuế sẽ phải trả thuế ở một mức thuế suất thấp hơn khi họ về hưu vì thu nhập của họ khi đó sẽ thấp hơn. 

Trang 24

3.3 Hiệu ứng lý thuyết đến tiết kiệm hưu trí được trợ cấp thuế

 Trợ cấp thuế đối với tiết kiệm hưu trí tác động theo

cơ chế ngược với cơ chế tác động của thuế đánh trên thu nhập từ tiền lãi

Trang 26

 Các giới hạn đối với trợ cấp thuế trên tiết kiệm hưu trí

Trang 27

 Các giới hạn đối với trợ cấp thuế trên tiết kiệm hưu trí

• Đối với người có tiết kiệm thấp hơn mức giới hạn:

Trang 28

 Các giới hạn đối với trợ cấp thuế trên tiết kiệm hưu trí

• Đối với người có tiết kiệm cao hơn mức giới hạn:

Trang 29

3.4 Những hàm ý cho các mô hình tiết kiệm

khác

3.4.1 Tiết kiệm phòng ngừa rủi ro

- Đối với những người tiết kiệm vì mục tiêu phòng

ngừa rủi ro thì người ta sẽ không tái sắp xếp tài sản khi

số tiền tiết kiệm vượt quá giới hạn trợ cấp về thuế

- Đối với những người tiết kiệm hưu trí, họ sẽ tiến hành

sắp xếp lại tài sản

Trang 30

3.4.2 Mô hình tự kiểm soát

Mô hình này sẽ làm tăng tiết kiệm nhiều hơn vì ngoài nhu cầu phát sinh do được ưu đãi thuế còn có thêm nhu cầu xuất phát từ sự cam kết vì việc đóng góp chính là sự trực tiếp lấy đi từ bảng lương và cá nhân sẽ không thể tiếp cận tiền tiết kiệm cho các nhu cầu trong ngắn hạn cho đến khi họ về hưu

Trang 31

3.4.3 Tiết kiệm cá nhân, tiết kiệm quốc gia

Ưu đãi thuế góp phần làm tăng tiết kiệm cá nhân, tuy nhiên lại làm nguồn thu ngân sách bị thâm hụt Trừ khi có sự gia tăng biên lớn trong tiết kiệm từ những kế hoạch tiết kiệm có sẵn, bằng không những

kế hoạch khuyến khích tiết kiệm nói chung lại làm giảm tiết kiệm quốc gia, do đó ảnh hưởng tới quyết định đầu tư và tiềm năng tăng trưởng

Trang 32

THANK YOU FOR LISTENING

Ngày đăng: 14/05/2014, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w