Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Đông Nam Á ( SEABANK)
Trang 1ĐỀ TÀI
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Đông Nam Á ( SEABANK)
Trang 2ĐỀ TÀI 1
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Đông Nam Á ( SEABANK) 1
LỜI MỞ ĐẦU 5
I/ CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1 Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ: 6
1.2 Sự hình thành hệ thống lý luận về kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại 8
1.2.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 8
1.2.2 Vai trò, chức năng của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế 8
1.2.2.1 Vai trò 9
1.2.2.2 Chức năng - Trung gian tài chính 10
1.2.4 Sự cần thiết khách quan về hệ thống lư luận hệ thống KSNB trong NHTM 15
1.2.5 Hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm và hệ thống kiểm soát nội bô nghiệp vụ nhận tiền gửi tiết kiệm 17
1.2.5.1 Khái niệm tiền gửi tiết kiệm 17
Trang 31.2.5.2 Vai trò tiền gửi tiết kiệm 18
1.2.5.3 Khái niệm hệ thống kiềm soát nội bô nghiệp vụ nhận tiền gửi tiết kiệm 19
1.2.5.4 Quy trình nghiệp vụ tiền gửi của ngân hàng thương mại 19
II/ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG NAM Á 20
Tiết kiệm lãi suất thả nổi – SeASave Floating 22
Kỳ hạn gửi 36 tháng – lĩnh lãi hàng kỳ 22
Lãi suất có thể được điều chỉnh đầu mỗi kỳ lĩnh lãi 23
Số tiền gửi tối thiểu: 5.000.000VND/500USD/500EUR 23
Tài khoản tiết kiệm thông minh – SeASave Smart 24
Là tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn 24
Số dư tối thiểu: 50.000VND/30USD/20EUR 24
Khách hàng chuẩn: Số dư dưới 50 triệu đồng, 3000 USD, 2000 EUR 24
Lãi suất cao cho số tiền nhàn rỗi ngắn hạn 24
Tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ - SeASave Term 25
Tiết kiệm bậc thang – SeASave Elevator 25
Bậc thang tiền gửi, lũy tiến sinh lời 25
Trang 4Lũy tiến sinh lời với lãi suất hấp dẫn 26
Tiết kiệm rút gốc linh hoạt – SeASave Flexible 26
Chủ động về vốn, ưu đãi lãi suất 26
Dịch vụ tiết kiệm online - SeASave online 27
Hiện đại dịch vụ, Nâng tầm tiện ích 27
Khách hàng lựa chọn các sản phẩm tiết kiệm của SeABank để gửi tiền 27
Loại tiền: VND, USD, EUR 27
Gửi tiền an toàn và sinh lời mà không phải đến Ngân hàng 27
4.hỗ trợ thực hiện các mục tiêu do ban lãnh đạo ngân hàng đề ra 40
7.đảm bảo tài sản không bị lạm dụng và sử dụng sai mục đích 41
Ngoài ra, Vụ lạm quyền tại SeABank bị khởi tố 48
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng là một trong những tổ chứcquan trọng nhất của nền kinh tế Ngân hàng chính là nơi tích tụ, tậptrung, khơi dậy và động viên các nguồn lực cho phát triển kinh tế và đóngmột vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho hoạt động của nềnkinh tế quốc dân, góp phần quan trọng vào thành tựu tăng trưởng chungcủa nền kinh tế Bên cạnh những kết quả đạt được, hệ thống ngân hàngViệt Nam bộc lộ những yếu kém trong điều hành và hoạt động nghiệp
vụ Những yếu kém đó là khó tránh khỏi khi các lý thuyết cũng như kinhnghiệm về quản lý các ngân hàng thương mại trong quá trình chuyển sangnền kinh tế thị trường ở nước ta chưa được nghiên cứu đầy đủ Hoạt độngkinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh có rất nhiều rủi ro, dễ bịtổn thương khi có gian lận và sai sót xảy ra, mà điển hình là trong khâunhận tiền gửi tiết kiệm Để ngăn ngừa những tổn thất và các rủi ro có thểxảy ra trong quá trình hoạt đông kinh doanh ngân hàng, ngoài các biệnpháp thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước, trướchết đ ̣i hỏi các ngân hàng thương mại phải có những biện pháp quản lý vàkiểm soát hữu hiệu, mà quan trọng nhất là phải thiết lập được hệ thốngkiểm soát nội bộ một cách đầy đủ và có hiệu quả Đây thật sự là lĩnhvực c ̣òn mới về cả phương diện lư luận cũng như phương pháp, biệnpháp triển khai trong thực tiễn, việc xây dựng khung cơ chế và một hệthống kiểm soát nội bộ có hiệu lực hiệu quả đang c ̣òn là vấn đề nghiêncứu của các NHTM Như vậy, có thể nói xây dựng hệ thống kiểm soát nội
bộ hiệu quả là định hướng đúng đắn cho các ngân hàng muốn tồn tại vàphát triển trong tình hình hiện nay Nhận thấy những vấn đề trên nênnhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài “ Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội
Trang 6bộ nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Đông Nam Á( SEABANK)
Mặc dù nhóm chúng tôi đã cố gắng hết sức trong việc tìm hiểu, nghiên cứu
để hoàn thành đề tài một cách tốt nhất song có lẽ vẫn sẽ còn nhiều thiếusót Vì vậy nhóm rất mong nhận được sự góp ý quý báu của giảng viên vàcác bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
giám đốc của đơn vị thiết lập nhằm đảm bảo quản lý chặt chẽ và sự hiệu
Trang 7động trong khả năng có thể Các thủ tục này đ ̣òi hỏi việc tuân thủ các
toán quốc tế ISA 400)
Tuy nhiên KSNB theo định nghĩa của COSO có thể đƣợc xem làđịnh nghĩa thể hiện rõ ràng và đầy đủ nhất về KSNB:
“KSNB là một quá tŕnh do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhânviên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự bảo đảmhợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây:
- Báo cáo tài chính đáng tin cậy
- Các luật lệ và quy định được tuân thủ
- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả”
1.1.2 Ý nghĩa của hệ thống kiểm soát nội bộ
- Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong kinh doanh (sai sót vô tình gâythiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng giá thành, giảm chất lượngsản phẩm )
Trang 8- Bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát, hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộmcắp…
- Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính
- Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy của công ty cũng như cácquy định của luật pháp
- Đảm bảo sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra
- Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông và gây dựng lòng tin đối với
họ
1.2 Sự hình thành hệ thống lý luận về kiểm soát nội bộ của ngân hàngthương mại
1.2.1 Khái niệm ngân hàng thương mại.
Ở Việt Nam, theo Luật tổ chức tín dụng khoản 1 và khoản 7 Điều 20 đăxác định: "Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền
tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiềngửi để cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh toán và trong các loạihình tổ chức tín dụng thì ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ
mà hoạt động chủ yếu và thườ ng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàngvới trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện cácnghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán"
1.2.2 Vai trò, chức năng của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế
Trang 9Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng xuất hiện đầu tiên và phổ
hiện nay Đây là tổ chức nhận tiền gửi (depository institutions) đóng vaitrò là trung gian tài chính huy động tiền nhàn rỗi thông qua các dịch vụnhận tiền gửi rồi cung cấp cho những chủ thể cần vốn chủ yếu dướihình thức các khoản vay trực tiếp Các ngân hàng thương mại huy độngvốn chủ yếu dưới dạng: tiền gửi thanh toán ( checkable deposits), tiềngửi tiết kiệm (saving deposits), tiền gửi có kỳ hạn (time deposits).Vốn huy động được dùng để cho vay: cho vay thương mại( commercial loans), cho vay tiêu dùng (consumer loans), cho vay bấtđộng sản (mortage loans) và để mua chứng khoán chính phủ, trái phiếucủa chính quyền địa phương Ngân hàng thương mại dù ở quốc gia nàocũng đều là nhóm trung gian tài chính lớn nhất, cũng là trung gian tàichính mà các chủ thể kinh tế giao dịch thường xuyên nhất
Với vị trí quan trọng đó, Ngân hàng thương mại đảm nhiệm những vaitrò, chức năng khác nhau trong nền kinh tế
1.2.2.1 Vai trò
- Đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỉgiá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô, môi trường đầu tư và sản xuấtkinh doanh
-Góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh vàhoạt động xuất nhập khẩu
Trang 10-Tín dụng ngân hàng đă đóng góp tích cực cho việc duy tŕ sự tăngtrưởng kinh tế Mỗi năm hệ thống ngân hàng đóng góp trên 10% tổngmức tăng trưởng kinh tế của cả nước
- Tạo việc làm mới và thu hút lao động, góp phần cải thiện thu nhập vàgiảm nghèo bền vững
- Góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo pháttriển
bền vững Đóng góp này được thể hiện qua công tác thẩm định dự án,quyết định cho vay vốn ngân hàng cho các dự án và giám sát thực hiệnmột cách chặt chẽ sau khicho vay, các TCTD luôn chú trọng yêu cầucác khách hàng đảm bảo an toàn và hiệuquả trong việc sử dụng vốnvay, tuân thủ các cam kết quốc tế và các qui định về bảovệmôi trường
1.2.2.2 Chức năng
- Trung gian tài chính
+ Chức năng trung gian tín dụng:
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhấtcủa
ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng,
Trang 11người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lăi suấtnhận gửi và lăi
suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửitiền và người đi vay
+Chức năng trung gian thanh toán:
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân,thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từtài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhậpvào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoảnthu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiềuphương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻrút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng Chức năng này vô hình chung đăthúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưuchuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế
- Chức năng tạo tiền:
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rơ bản chất củaNHTM Chức năng tạo tiền đƣợc thực thi trên cơ sở hai chức năng khác c
ủa NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông quachức năng trung gian tín dụng, Ngân hàng sử dụng số vốn huy động được
để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hànghóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài kho ản tiền gửi thanhtoán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch,được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng
Trang 12này, hệ thống NHTM đă làm tăng tổng phương tiện thanh toán trongnền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xă hội
- Chức năng “ sản xuất”
Bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo ra “sản phẩm”
và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế
1.2.3 Rủi ro trong hoạt động của ngân hàng.
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là những biến cố không mong đợi
mà khi nóxảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảmsút lợi nhuận thực tế so vớidự kiến Vì vậy, có thế nói bản chất hoạtđộng của một NHTM hiện nay là chấp nhận rủi ro và quản lư rủi ro.Trong bất kỳ giai đoạn kinh tế nào thì việc đối mặt với rủi ro của các ngânhàng là điều không thể tránh khỏi
Các rủi ro thường gặp trong hoạt động của ngân hàng
- Rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện nghĩa
vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với ngân hàng, bao gồm
cả việc không thực hiện thanh toán nợ, cho dù đó là nợ gốc hay nợ lăikhi khoản nợ đến hạn, nguyên nhân là do:
+Thất bại của khách hàng trong việc thực hiện các nghĩa vụ đă cam kết với
NH
+ Ngoài nguyên nhân từ chủ quan của khách hàng c ̣n có nguyên nhân
Trang 13NH đă vi phạm các quy định về cho vay trong hoạt động của TCTD, và
bắt buộc phải qua kiểm toán, do vậy độ chính xác của báo cáo chƣa cao
- Rủi ro lăi suất: Rủi ro lăi suất là loại rủi ro do sự biến động của lăi suất
Trang 14- Rủi ro hối đoái: Tỷ giá của các đồng ngoại tế biến đổi không ngừng
- Rủi ro thanh khoản:
Thanh khoản là một thuật ngữ chuyên ngành nói về khả năng đáp ứng
cầu về sử dụng vốn khả dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại mọithời điểm như chi trả tiền gửi, cho vay, thanh toán, giao dịch vốn Rủi
ro thanh khoản là tình trạng ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu
sử dụng vốn khả dụng (nhu cầu thanh khoản) Tình trạng này nhẹ thì gâythua lỗ hoạt động kinh doanh bị đình trệ, nặng thì làm mất khả năng thanhtoán dẫn đến ngân hàng phá sản
Nguyên nhân
+ Dòng vốn tiền gửi của các thành phần kinh tế trong xă hội vào các
hạn chế do tác động của lạm phát và lòng tin
Trang 15+ Các NHTM đă không thực hiện chính sách quản lý rủi ro thanh khoản
khoa học và bài bản
+ Chỉ số tín nhiệm tín dụng của tổ chức này giảm sút
- Rủi ro tác nghiệp: Theo Hiệp ước Basel II thì rủi ro hoạt động rủi ro
Trang 16hiện một cơ chế kiểm soát nội bộ phù hợp và hiệu quả chống đỡ tốt nhấtvới rủi ro
Hệ thống kiểm tra, kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng được hình
Mục đích của kiểm soát nội bộ
- Sử dụng nguồn lực và quản lý hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả
- Đảm bảo chắc chắn các quyết định, chế độ quản lý đă đựợc ngânhàng và các cơ quan quản lý có thẩm quyền ban hành đựợc thực hiệnđúng thể thức và giám sát mứcđộ hiệu quả, hợp lý của chế độ đó
- Phát hiện kịp thời những vướng mắc trong kinh doanh để hoạch
thực hiện các biện pháp đối phó
Trang 17- Ngăn chặn và phát hiện những sai phạm trong hoạt động kinh doanhcủa
ngân hàng
- Đảm bảo việc ghi chép, hạch toán đầy đủ, chính xác và đúng thể thứccác
giao dịch phát sinh của ngân hàng
- Đảm bảo việc lập các Báo cáo tài chính kịp thời, hợp lệ và tuân theo cácyêu
cầu pháp định liên quan
- Đảm bảo tài sản và thông tin không bị lạm dụng hoặc sử dụng sai mụcđích
Như vậy, có thể nói xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả làđịnh
hướng đúng đắn cho các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trongtình
hình hiện nay
1.2.5 Hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm và hệ thống kiểm soát nội bô nghiệp vụ nhận tiền gửi tiết kiệm
1.2.5.1 Khái niệm tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm (Theo định nghĩa tại Điều 6 Quy chế về tiền gửi tiếtkiệm số 1160/2004/QĐ-NHNN): là khoản tiền của cá nhân được gửi vàotài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởnglãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm
Trang 18theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.Bản chất của tiền gửi tiếtkiệm là một khoản đầu tư ngày hôm nay để có được một khoản tiền lớnhơn trong tương lai (bao gồm phần gốc là số tiền gửi ban đầu và khoảntiền lãi).
1.2.5.2 Vai trò tiền gửi tiết kiệm
- Đối với khách hàng
+ Đa dạng về kỳ hạn, đa dạng về loại tiền gửi và linh hoạt nhất
+Được hưởng lãi suất tiền gửi tiết kiệm niêm yết tại + Khách hàng có thể rút tiền tại bất kỳ điểm giao dịch nào của ngân hàngmình gửi
+ Khách hàng có thể sử dụng số dư trên tài khoản tiền gửi tiết kiệm để thếchấp, cầm cố vay vốn tại các tổ chức tín dụng;
+ Khách hàng có thể chuyển nhượng tài khoản tiền gửi tiết kiệm
- Đối với ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nguồn vốn là một vấn đề mà mọingân hàng đều quan tâm Với nghiệp vụ nhận tiền gửi tiế kiệm ngân hàng sẻđáp ứng được khà năng thanh khoản của mình đồng thời là nguồn vốn đểtiến hành cho vay tìm kiếm lợi nhuận Vì vậy nhận thấy được tầm qua trọngcủa hoạt động trên nên hàng loạt các loại hình tiền gửi tiết kiệm khác nhauđược ra đời để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng trong vàngoài nước
Trang 191.2.5.3 Khái niệm hệ thống kiềm soát nội bô nghiệp vụ nhận tiền gửi tiếtkiệm
Là tập hợp các chính sách quy trình , quy định nội bô, các thông lệ, cơ cấu
tổ chức của ngân hàng, được thiết lập và tổ chức thực hiện nhằm đạt đượcmục tiêu trong hoạt động nhận tiền gửi của ngân hàng và đảm bảo phòngngừa, phát hiện và xử lý kiệp thời các rủi ro xảy ra
1.2.5.4 Quy trình nghiệp vụ tiền gửi của ngân hàng thương mại
B1/ Nhập đầy đủ thông tin khách hàng vào hệ thống máy tính (đối vớikhách hàng lần đầu giao dịch với ngân hàng)
B2/ Hướng dẫn khách hàng nhập bảng kê tiền theo quy định và ký vàophần dành cho khách hàng
B3/ In giấy gửi tiền tiết kiệm từ hệ thống máy tính sau đó chuyển chokhách hàng kiểm tra lại và đề nghị khách hàng ký, ghi rõ họ, tên vào phần
“người nộp”
B4/ Trường hợp máy tính không in được giấy gửi tiền, giao dịch viên
đề nghị khách hàng tự tay viết đầy đủ thông tin trên giấy gửi tiền và chịutrách nhiệm với các thông tin đã ghi, sau đó ký và ghi rõ họ tên vào phần
“người nộp” Nếu người gửi tiền tiết kiệm (người đứng tên trên sổ tiếtkiệm) không thể viết được dưới bất kỳ hình thức nào mà nhờ người khácviết hộ thì người gửi tiền phải chịu trách nhiệm về nội dung đã ghi trêngiấy gửi tiền Giao dịch viên hướng dẫn khách hàng được đăng ký mã sốhoặc lấy dấu vân tay tại ngón cái và ngón trỏ bên tay trái của khách hàng
Trang 20vào phần “người nộp” trên giấy gửi tiền và cuống lưu sổ tiết kiệm thay chochữ ký mẫu.
B5/ Trường hợp người gửi tiền mang theo giấy tờ tùy thân đã hết hạn
sử dụng để làm thủ tục gửi tiền thì giao dịch viên vẫn làm thủ tục gửi tiềncho khách hàng, đồng thời lấy dấu vân tay theo quy định trên và hướngdẫn khách hàng khi đi lĩnh tiền phải mang theo giấy xác nhận (có dán ảnh)của cơ quan nơi cấp giấy tờ đó hoặc của cơ quan nơi đang công tác hoặccủa cơ quan chính quyền địa phương nơi cư trú để làm thủ tục rút tiền
B6/ In hoặc viết tay sổ tiết kiệm và chuyển toàn bộ chứng từ cho cán bộphụ trách trình duyệt
B7/ Chuyển sổ tiết kiệm đã có chữ ký và dấu của ngân hàng cho kháchhàng
B8/ Đề nghị khách hàng kiểm tra lại toàn bộ thông tin đã ghi trên sổtiết kiệm trước khi ra khỏi ngân hàng Giao dịch viên phải giải thích cụ thểnhững thông tin đã ghi trên sổ tiết kiệm nếu khách hàng chưa rõ
II/ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG NAM Á
1.Ngân hàng Đông Nam Á
1.1 Giới thiệu chung
Được thành lập từ năm 1994, SeABank là một trong những ngân hàngTMCP ra đời sớm nhất và hiện tại nằm trong Top 10 ngân hàng TMCP lớnnhất Việt Nam Hiện tại SeABank có vốn điều lệ 5.335 tỷ đồng, là mộttrong 07 ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam, trong đó đối
Trang 21tác chiến lược nước ngoài Societe Generale sở hữu 20% cổ phần.Các chỉ tiêu tài chính khác: tổng tài sản đạt 55.695 tỷ đồng (tăng 182% sovới 2009), tổng huy động đạt 39.867 tỷ đồng (tăng 162% so với 2009),tổng dư nợ cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân đạt 20.417 tỷ đồng (tăng214% so với 2009) và tỷ lệ nợ xấu chiếm 1,82% tổng dư nợ Doanh thuphí dịch vụ năm 2010 của SeABank đạt 102,5 tỷ đồng (tăng 180% so với2009) Hiện SeABank có 1.533 CBNV tại 104 điểm giao dịch (tăng 145%
so với 2009) và gần 104.000 khách hàng trên toàn quốcHiện tại SeABank đã phát hành được gần 87.900 thẻ ATM gồm các loạithẻ ghi nợ nội địa S24+, S24++, thẻ sinh viên, thẻ liên kết, thẻ quốc tếMasterCard… và có 137 máy ATM trên toàn quốc Thẻ ATM củaSeABank có thể giao dịch tại hơn 10.000 máy ATM, 36.451 máy POS củaSeABank và các ngân hàng trong liên minh thẻ BanknetVN & SmartLink,VNBC trên phạm vi toàn quốc Đặc biệt với tư cách là thành viên chínhthức của 2 tổ chức thẻ lớn nhất thế giới là MasterCard và Visa Card, năm
2010 SeABank cũng đã chính thức phát hành Thẻ ghi nợ quốc tế EMVMasterCard, Thẻ ghi nợ quốc tế trả sau EMV MasterCard sử dụng côngnghệ thẻ chip EMV có tiêu chuẩn bảo mật cao nhất mà hiện tại ở ViệtNam nói riêng và khu vực Châu Á nói chung hầu như chưa có ngân hàngnào áp dụng Thẻ quốc tế SeABank MasterCard có thể được giao dịch tại
24 triệu POS và 1 triệu ATM trên toàn thế giới với đầy đủ các tính năng:rút tiền, thanh toán hàng hóa dịch vụ, chuyển khoản, truy vấn số dư, đổipin, in sao kê… Bên cạnh đó SeABank cũng chuẩn bị phát hành thẻ quốc
tế Visa Card vào cuối Quý I/2011 nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu sử dụng
Năm 2010 SeABank cũng đã hoàn thành việc chuyển đổi mô hình tổ chứctại tất cả các điểm giao dịch trên toàn quốc theo mô hình ngân hàng bán lẻ
Trang 22đạt tiêu chuẩn quốc tế từ hệ thống nội – ngoại thất, đội ngũ nhân sự, quytrình tác nghiệp… Ngoài ra, SeABank cũng không ngừng đa dạng hóa cácsản phẩm dịch vụ bán lẻ nhằm đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của kháchhàng cá nhân và doanh nghiệp vừa & nhỏ.Với những thành tích hoạt động trong năm vừa qua, SeABank đã đượctrao tặng nhiều danh hiệu cao quý, trong đó có Bằng khen của Thủ tướngchính phủ, Giải thưởng doanh nghiệp ASEAN – ABA 2010, Top 300/500doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam,
1.2 Các loại hình tiết kiệm của SEABANK
Hiện tại Ngân hàng Đông Nam Á (SeaBank) có một số sản phẩm tiền gửitiết kiệm như:
- Tiết kiệm lãi suất thả nổi – SeASave Floating
- Tài khoản tiết kiệm thông minh – SeASave Smart
- Dịch vụ tiết kiệm online - SeASave online
- Tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ - SeASave Term
- Tiết kiệm rút gốc linh hoạt – SeASave Flexible
- Tiết kiệm bậc thang – SeASave Elevator
Tiết kiệm lãi suất thả nổi – SeASave Floating
Hưởng lãi cao, linh hoạt lĩnh lãi
Kỳ hạn gửi 36 tháng – lĩnh lãi hàng kỳ
Trang 23Kỳ lĩnh lãi linh hoạt: 01 tháng, 02 tháng, 03 tháng, 06 tháng, 12 thángLãi suất có thể được điều chỉnh đầu mỗi kỳ lĩnh lãi
Tất toán trước hạn khi đã tròn kỳ lĩnh lãi, được hưởng nguyên lãi suất
Số tiền gửi tối thiểu: 5.000.000VND/500USD/500EUR
Khách hàng có thể linh hoạt lựa chọn kỳ lĩnh lãi
Dễ dàng tất toán trước hạn vẫn được hưởng lãi suất cao
Lãi suất cao nhất trong tất cả cả loại hình tiết kiệm
Theo dõi thông tin dễ dàng, nhanh chóng qua SeANet, SeAMobile
Đặc biệt, khách hàng có thể tất toán trước hạn dễ dàng mà vẫn được hưởngnguyên lãi suất khi để tròn kỳ lĩnh lãi
Ví dụ: khách hàng gửi 100 triệu đồng và chọn kỳ lĩnh lãi là 1 tháng với lãisuất 13%/năm, nếu khách hàng mới gửi được 1 tháng và cần tất toán thìvẫn được hưởng lãi nguyên lãi suất 13%/năm chứ không phải là chỉ đượcnhận lãi suất không kỳ hạn như một số sản phẩm tiết kiệm khác
Hiện tại biểu lãi suất huy động đối với sản phẩm này tại SeABank cao nhấtlên tới 13%/năm đối với VND, 6%/năm với USD và EUR là 2,1%/năm.Ngoài ra khách hàng gửi tiền theo sản phẩm được tham gia chương trìnhtiết kiệm “1000 năm Thăng Long – Rồng vàng gõ cửa” với 20.000 phần
Trang 24quà hấp dẫn + Tham gia chương trình Quay số trúng vàng và được Tặngngay thẻ mua hàng có giá trị tương đương với lãi suất 1,4%
Tài khoản tiết kiệm thông minh – SeASave Smart
Đặc điểm:
Là tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn
Nộp tiền trực tiếp tại quầy hoặc chuyển tiền từ tài khoản Tiền gửi thanhtoán qua nhiều kênh tiện ích: SeANet, ATM, Ủy nhiệm chi tự động,SeAMobile
Lãi được tính theo số dư cuối ngày, lãi trả vào cuối tháng
Số dư tối thiểu: 50.000VND/30USD/20EUR
Lãi suất được chia hai mức:
Khách hàng chuẩn: Số dư dưới 50 triệu đồng, 3000 USD, 2000 EUR
Khách hàng VIP: Số dư trên 50 triệu đồng, 3000 USD, 2000 EUR
Lợi ích:
Lãi suất cao cho số tiền nhàn rỗi ngắn hạn
Có thể giao dịch tại bất cứ đâu, rút bất cứ khi nào với lãi suất không thayđổi
Chuyển tiền miễn phí, không giới hạn số tiền từ tài khoản tiền gửi thanhtoán sang tài khoản SeASave Smart và ngược lại