Thuế đánh vào tiết kiệm gây ra hai hiệu ứngTHAY THẾ kiệm thấp hơn giá của Cw thấp hơn làm cho tiêu dùng ở giai đoạn thứ nhất tăng thông qua hiệu ứng thay thế.. Hiệu ứng thay thế và hiệu
Trang 1Nhóm 5 Chiều Chủ Nhật A314 UEH
Đ Á N H T H U Ế V À O T I Ế T K I Ệ M
G V H D : T S N g u y ễ n N g ọ c H ù n g
Trang 5M ô h ì n h đ ơ n g i ả n -
T r ư ớ c k h i đ á n h t h u ế
Trang 6M ô h ì n h đ ơ n g i ả n -
S a u k h i đ á n h t h u ế t i ế t k i ệ m
Trang 7K Ế T L U Ậ N
T h u ế đ á n h v à o l ã i t i ế t k i ệ m l à m g i ả m k h ả n ă n g t i ê u d ù n g t r o n g t ư ơ n g l a i
M u ố n g i a t ă n g t i ê u d ù n g t r o n g t ư ơ n g l a i p h ả i t ă n g t i ế t k i ệ m c ắ t g i ả m t i ê u d ù n g h i ệ n
t ạ i
Trang 8Thuế đánh vào tiết kiệm gây ra hai hiệu ứng
THAY THẾ
kiệm thấp hơn (giá của Cw
thấp hơn) làm cho tiêu dùng
ở giai đoạn thứ nhất tăng
thông qua hiệu ứng thay
thế
THU NHẬP
tiết kiệm giảm và gây ra hiệu ứng giảm thu nhập đối với thu nhập sau thuế
Trang 10Hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập
diễn ra theo hai hướng ngược nhau
Khi hiệu ứng thay thế lớn hơn hiệu ứng thu nhập, thuế đánh vào tiết kiệm khuyến khích tiêu dùng ở hiện tại Tiết kiệm giảm.
Khi hiệu ứng thu nhập lớn hơn hiệu ứng thay thế thuế đánh vào tiết kiệm khuyến khích tiết kiệm.
Trang 123.LẠM PHÁT VÀ THUẾ TIẾT KIỆM
Sự trườn lên của ngưỡng đánh thuế (bracket creep)
Trang 13L ạ m p h á t v à t h u ế v ố n
Tình
huống
Tỷ lệ lạm phát
Thuế suất đối với tiền lãi
Tiết kiệm
Lãi suất danh
Tổng nguồn lực sau thuế
Giá mỗi túi không khí
Số lượng túi không khí
Trang 16M i n h c h ứ n g v ề m ô h ì n h p h ò n g
n g ừ a r ủ i r o
Một số nghiên nghiên cứu đã được thực hiện nhằm kiểm định mô hình phòng ngừa rủi ro, kết quả cho thấy khi sự bất trắc tăng lên sẽ dẫn đến tiết kiệm tăng và ngược lại
Và cũng có một số nghiên cứu cho thấy việc mở rộng các chương trình bảo hiểm xã hội cũng sẽ làm giảm tiết kiệm
Kết quả phù hợp với quan điểm cho rằng tiết kiệm có động cơ từ việc phòng ngửa rủi ro
Trang 18M i n h c h ứ n g m ô h ì n h t ự k i ể m s o á t
Ví dụ cổ điển là “Câu lạc bộ giáng sinh”, một tài khoản ngân hàng
mà cá nhân sẽ bỏ tiền vào đó suốt năm với lãi suất rất thấp, nhằm tích lũy tiền để mua quà tặng vào dịp Giáng sinh
Thử nghiệm của Richard Thaler và Shlomo Benartzi( 2004), hai nhà kinh tế này đưa ra kế hoạch tiết kiệm hưu trí duy nhất dành cho người lao động ở một nhà máy quy mô vừa Với kế hoạch “ tiết kiệm nhiều hơn ngày mai”, người lao động cam kết dành một phần trong sự tăng lên của thu nhập tương lai để vào tiết kiệm hưu trí
Kế hoạch này không có gì hấp dẫn đối với những người tiết kiệm dựa trên lý trí, nhưng đây chính là một điều hấp dẫn lớn đối với những người phải đối mặt với vấn đề tự kiểm soát, những người mong muốn giữ một phần trong thu nhập tăng thêm ở tương lai ngoài tầm tay nhằm hạn chế sự thỏa mãn bất lợi trong ngắn hạn
Trang 19Kết quả có 78% số người lao động được mời đã quyết định tham gia và 80% số người vẫn còn tham gia sau bốn lần tăng lương, và tỷ lệ tiết kiệm của những người tham gia tăng
từ 3,5% lên 13,6%, sau 40 tháng
Kết quả trên phù hợp với quan điểm cho rằng người lao động phải đối mặt với vấn đề tự kiểm soát về hành vi tiết kiệm
Trang 20I I I C h í n h s á c h k h u y ế n k h í c h c ủ a
t h u ế đ ố i v ớ i t i ế t k i ệ m h ư u t r í
Trợ cấp thuế đối với
tiền hưu do người sử
dụng lạo động trả
Tài khoản KeoughTài khoản 401(k)
Trợ cấp thuế hiện hành đối với tiết kiệm hưu trí
Tài khoản hưu trí cá nhân
Trang 21Tất cả đóng góp của người sử dụng lao động để hình thành tiền hưu trí (kể cả tiền lãi phát sinh) đều không phải chịu thuế khi tính thuế thu nhập đối với người lao động.
Người lao động phải nộp thuế đối với tiết kiệm hưu trí như
là thu nhập thường xuyên lúc nhận tiền khi về hưu.
Trang 22TÀI KHOẢN 401(K)
cho giai đoạn về hưu trên cơ
sở được ưu đãi về thuế và
người sử dụng lao động
thường đóng góp theo mức
đóng góp của người lao
động
TÀI KHOẢN KEOUGH
hưu trí đặc biệt dành cho những người tự làm chủ
mỗi năm từ thu nhập mà không phải chịu thuế, rút ra
sử dụng khi nghỉ hưu thì bị đánh thuế
Trang 23T à i k h o ả n h ư u t r í c á n h â n
Cơ chế tiết kiệm hưu trí được ưu đãi thuế dành cho cá
nhân không bao gồm tiền hưu trí do người sử dụng lao
động cung cấp
IRA hoạt động theo nguyên tắc:
Hầu như tất cả các loại tài sản đều có thể đưa vào TK
IRA
Mức tối đa miễn thuế là 2000 USD
Tiền lãi từ TK IRA được cộng dồn vào thu nhập miễn thuế
Không được rút ra trước khi cá nhân tròn 59.5 tuổi,
được rút tiền khi 70 tuổi
Tiền rút từ TK IRA bị đánh thuế như là thu nhập thường xuyên
Trang 25Giả sử ông A có thu nhập từ công việc là 100 USD Có 2 tình huống
xảy ra: gửi tiết kiệm ngân hàng trong vòng 1 năm và gửi tiết kiệm
IRA
Loại tài
Thuế thu nhâp ( 25%)
TG ban đầu
Tiền lãi nhận được(10%)
5 27.5=82.5Chúng ta có thể thấy rằng gửi tiết kiệm IRA mang lại thu nhập lớn hơn Thời gian gửi càng lâu thi giá trị càng cao hơn Nhiều người trả thuế họ có thể tự nhận thấy rằng họ sẽ phải trả thuế ở mức thuế suất thấp hơn khi họ về hưu vì thu nhập của họ sẽ thấp hơn so với thu nhập khi họ đang làm việc Kết quả là việc trì hoãn thuế cho đến khi
100+10-về hưu sẽ làm giảm số thuế phải nộp.
Trang 27$ 3,000
Giả dụ: Giới hạn việc đóng góp hàng năm là $3.000 vào IRA
Trước khi có IRA, đường giới hạn ngân sách là AB và giá cả của việc tiêu dùng trong giai đoạn thứ nhất, hay là việc từ bỏ tiêu dùng ở giai đoạn thứ hai là - (1+r x[1 - t])
Khi có IRA, đường giới hạn ngân sách mới dốc hơn là EB
và bằng - (1+r x[1- txp]) Với
số tiết kiệm trên $3.000 độ dốc của đường giới hạn ngân sách giống như ban đầu.
Trang 28Tác động của IRA đến tiết kiệm
là khá mơ hồ do việc bù trừ giữa hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập
Trang 29T r ư ờ n g h ợ p n g ư ờ i t i ế t k i ệ m c a o h ơ n
m ứ c $ 3 0 0 0
Đối với những người tiết kiệm lớn, IRA là một phương án thay thế cho tiết kiệm hiện có: chính phủ làm cho họ nhận được mức thu nhập cao hơn từ tiết kiệm mà họ dự định sẽ để dành.
CR
Y(1+r(1-t))
C2W C1W
S2 = 4.000
S1 = 5.000 A
B
Trang 30một phương tiện tiết
kiệm hưu trí mới được
ưu đãi thuế là Roth
IRA
3 điểm khác biệt:
Trang 31MÔ HÌNH TỰ KIỂM SOÁT
T IẾ T K IỆ M C Á NH Â N VÀ T IẾ T K I Ệ M
Trang 33Do vậy, các tài khoản tiết kiệm hưu trí sẽ làm tăng tiết kiệm nhiều hơn, ngoài nhu cầu phát sinh do bởi được ưu đãi thuế, nhu cầu xuất phát từ sự cam kết.
MÔ HÌNH TỰ KIỂM SOÁT
Trang 35 Quy mô của hiệu ứng thu
nhập và hiệu ứng thay thế
đối với những người tiết
kiệm hưu trí đang tiết kiệm
dưới mức
tiết kiệm hưu trí – những người ở trên giới hạn tiết kiệm, có phản ứng cận biên: không có tiết kiệm mới được khuyến khích cho nhóm người này bởi vì không có hiệu ứng thay thế
Q u y m ô c ủ a c á c p h ả n ứ n g
Trang 36T H A N K Y O U !
A N Y Q U E S T I O N S ?