1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ga lop 4 tuan 27 nh 2012 2013

38 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
Người hướng dẫn Vừ Văn Bi
Trường học Trường Tiểu học “B” Long Giang
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Long Giang
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 337,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH BAÙO GIAÛNG Giáo án Lớp 4 KEÁ HOAÏCH BAØI DAÏY TUAÀN 27 NGAØY MOÂN TIẾT TEÂN BAØI DAÏY Thöù 2 18/3/2013 Đạo đức Toán Tập đọc Anh văn SHĐT 27 131 53 53 27 Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo[.]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 27

Thứ 2

18/3/201

3

Đạo đức Tốn Tập đọc Anh văn SHĐT

27 131 53 53 27

Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (Tiết 2) Luyện tập chung

Dù sao trái đất vẫn quay!

Mĩ thuật

Âm nhạc Khoa học

132 27 27 27 53

Kiểm tra định kỳ giữa HKII Nghe-viết: Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính Nguồn nhiệt

Thứ 4

20/3/201

3

Anh văn LT&câu Tốn Tập đọc Địa lí

54 53 133 54 27

Câu khiến Hình thoi Con sẻ Dải đồng bằng duyên hải miền Trung

Thứ 5

21/3/201

3

Lịch sử Tốn TLV LT&câu Khoa học

27 134 53 54 54

Thành thị ở thế kỉ XVI - XVII Diện tích hình thoi

Miêu tả cây cối (Kiểm tra viết) Cách đặt câu khiến

Kể chuyện SHL

27 54 135 27 27

Lắp cái đu Trả bài văn miêu tả cây cối Luyện tập

Kể chuyện đã nghe, đã đọc nĩi về dũng cảm Sinh hoạt cuối tuần

TUẦN 27

Trang 2

Thứ hai, ngày 18 tháng 3 năm 2013

Đạo đức Tiết 27: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO ( Tiết 2)

I/ Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thơng cảm với bạn bè và những người gặp khĩ khăn, hoạn nạn của lớp, ở trường và cơng cộng

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng

và vận dụng bạn bè, gia đình cùng tham gia

KNS*: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo.

TT.HCM@: Lòng nhân ái, vị tha.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một số thẻ màu

- Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/38

- Em có thể làm gì để giúp đỡ

những người gặp khó khăn,

thiên tai ?

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm

nay, các em sẽ tiếp tục tìm hiểu

xem những việc làm nào là nhân

đạo và các em có thể làm gì để

giúp đỡ những người chẳng may

bị tật nguyền, hay sống cô đơn

2) Bài mới:

* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến

(BT4 SGK)

KNS*: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm

khi tham gia các hoạt động nhân đạo.

- Gọi hs đọc bài tập 4 SGK/39

- Các em hãy thảo luận nhóm

đôi và xác định xem những việc

làm nào nêu trên là việc làm

nhân đạo

- Gọi các nhóm trình bày (mỗi

nhóm 1 ý)

a) Uống nước ngọt để lấy thưởng

b) Góp tiền vào quỷ ủng hộ

người nghèo

c) Biểu diễn nghệ thuật để

- 1 hs đọc ghi nhớ

- Nhịn tiền quà bánh, tặngquần áo, tập sách, không muatruyện, đồ chơi để dành tiềngiúp đỡ mọi người

- Lắng nghe

- 1 hs đọc yêu cầu và nội dung

- Thảo luận nhóm đôi

- Trình bày

- Sai Vì lợi ích này chỉ mang lạicho cá nhân, không đem lạinhững lợi ích chung cho nhiềungười, nhất là những ngườicó hoàn cảnh khó khăn

b) Đúng Vì với nguồn quỹnày, nhiều gia đình và ngườinghèo sẽ được hỗ trợ và giúpđỡ, vượt qua khó khăn

c) Đúng Vì những em khuyếttật cũng là những người gặpkhó khăn

d) Sai Vì đó chỉ là hỗ trợ

Trang 3

quyên góp giúp đỡ những trẻ

em khuyết tật

d) Góp tiền để thưởng cho đội

tuyển bóng đá của trường

e) Hiến máu tại các bệnh viện

Kết luận: Góp tiền vào quỹ

ủng hộ người nghèo, biểu diễn

nghệ thuật để quyên góp giúp

đỡ những trẻ em khuyết tật,

hiến máu tại các bệnh viện là

các hoạt động nhân đạo

* Hoạt động 2: Xử lí tình

huống(BT2 SGK)

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Các em hãy thảo luận nhóm 4

để tìm cách ứng xử cho 2 tình

huống trên

- Gọi đại diện nhóm trình bày

Kết luận: Chúng ta cần phải

giúp đỡ những người chẳng may

gặp tật nguyền, hay những người

già cô đơn những việc làm phù

hợp để giúp họ giảm bớt những

khó khăn, nỗi buồn trong cuộc

sống

* Hoạt động 3: BT5 SGK

- YC hs thảo luận nhóm 6 ghi kết

quả vào phiếu học tập theo mẫu

BT5

- Gọi các nhóm trình bày

Kết luận: Cần phải cảm thông,

chia sẻ, giúp đỡ những người

khó khăn, hoạn nạn bằng cách

tham gia những hoạt động nhân

đạo phù hợp với khả năng

Kết luận chung: Gọi hs đọc ghi

- Lắng nghe

- 1 hs đọc yêu cầu

- Chia nhóm 4 thảo luận cáchứng xử

- Trình bày (HS K-G)

a) Em cùng các bạn đẩy xe lăngiúp bạn (nếu bạn có xe lăn),quyên góp tiền giúp bạn mua

xe lăn (nếu bạn chưa có xe) b) Em cùng các bạn có thểthăm hỏi, trò chuyện với bàcụ, giúp đỡ bà những việchàng ngày như lấy nước, quétnhà, quét sân, nấu cơm, dọnnhà cửa

- Lắng nghe

- Chia nhóm 6 trao đổi với cácbạn về những người gần nơicác em ở có hoàn cảnh khókhăn cần được giúp đỡ vànhững việc các em có thểlàm để giúp đỡ họ

- Lần lượt trình bày

- Lắng nghe

- Vài hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 4

C/ Củng cố, dặn dò:

- Các em hãy thực hiện dự án

giúp đỡ những người khó khăn,

hoạn nạn đã xây dựng theo kết

quả BT5

- Tích cực tham gia vào các hoạt

động nhân đạo ở trường, ở cộng

- Nhận biết được phân số bằng nhau

- Biết giải bài tốn cĩ lời văn liên hoan đến phân số

Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3 và bái 4* dành cho HS khá, giỏi.

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A KiĨm tra bµi cị:

Gäi HS lªn ch÷a bµi vỊ nhµ.

B Luyện tập:

Bài 1: Gọi hs nêu y/c của bài

- YC hs kiểm tra từng phép tính,

sau đó báo cáo kết quả trước

lớp

- Cùng hs nhận xét câu trả lời

của hs

Bài 2: Tổ chức cho HS thảo luận nhĩm căp

và gọi 1 HS lên bảng trình bày

Trang 5

Bài 3: Gọi hs nêu y/c của bài

- HS thảo luận nĩm 4

- Đại diện thi đua

- Chấm bài và tuyên dương nhĩm thắng

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà tự giải lại các bài đã

giải ở lớp

- Bài sau: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

32 x = 24 (b¹n)

§¸p sè: a)

- 1 hs đọc đề bài

- HS thảo luận và thi đua

- 2 hs lên bảng giải thi đua, cảlớp làm vào vở

Giải

Quãng đường anh Hải đã đi:

( km) Quãng đường anh Hải cịn phải đi:

15 – 10 = 5 ( km) Đáp số: 5 km

- §äc yªu cÇu vµ lµm bµi

- 1 em lªn b¶ng gi¶i

Bµi gi¶i:

LÇn sau lÊy ra sè lÝt x¨ng lµ:

32.850 : 3 = 10.950 (l)C¶ 2 lÇn lÊy ra sè lÝt x¨ng lµ:

32.850 + 10.950 = 43.800 (l)Lĩc ®Çu trong kho cã sè lÝt x¨ng lµ:

56.200 + 43.800 = 100.000 (lÝt x¨ng) Đáp số:: 100.000 lít xăng

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết 53: DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY !

I Mục đích, yêu cầu :

- Đọc đúng các tên riêng nước ngồi; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ cangợi hai nhà bác học dũng cảm

- Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà bác học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.( Trả lời đươcï các câu hỏi trong SGK)

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

Trang 6

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Ga-vơ-rốt ngoài chiến

lũy

- Gọi hs đọc truyện theo cách phân

vai và nêu nội dung bài đọc

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Trong chủ

điểm Những người quả cảm, các

em đã biết nhiều tấm gương

dũng cảm: Những gương dũng

cảm trong chiến đấu qua các bài:

Bài thơ về tiểu đội xe không kính,

Ga-vơ-rốt ngoài chiến lũy; Những

chú bé không chết; gương dũng

cản trong đấu tranh chống thiên

tai (Thắng biển); gương dũng cảm

trong đấu tranh với bọn côn đồ

hung hãn (khuất phục tên cướp

biển) Bài đọc hôm nay sẽ cho

các em thấy một biểu hiện khác

của lòng dũng cảm-dũng cảm

bảo vệ chân lí, bảo vệ lẽ phải

Đó là tấm gương của hai nhà

khoa học vĩ đại: Cô-péc-ních và

+ Lượt 2: Giảng từ: thiên văn học,

tà thuyết, chân lí

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- YC hs luyện đọc theo cặp

- Gọi hs đọc cả bài

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài:

- YC hs đọc thầm đoạn 1, trả lời

câu hỏi: Ý kiến của

Cô-péc-ních có điểm gì khác ý kiến

chung lúc bấy giờ?

(HS TB-Y)

- 4 hs đọc theo cách phân vai

- Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Luyện cá nhân

- Lắng nghe, giải nghĩa

- Bài đọc với giọng kể rõ ràng, chậm rãi

- Luyện đọc theo cặp

- 1 hs đọc cả bài , cả lớp theo dõi SGK

- Lắng nghe

- Thời đó, người ta cho rằngtrái đất là trung tâm của vũtrụ, đứng yên một chỗ, cònmặt trời, mặt trăng và các vìsao phải quay xung quanh nó.Cô-péc-ních đã chứng minhngược lại: chính trái đất mới làmột hành tinh quay xung quanhmặt trời

- Ga-li-lê viết sách nhằmủnghộ tư tưởng khoa học của Cô-

Trang 7

- YC hs đọc thầm đoạn 2, trả lời:

Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích

gì?

+ Vì sao toà án lúc ấy xử phạt

ông?

- YC hs đọc thầm đoạn 3, trả lời:

Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních

và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào?

(HS K-G)

- Giảng bài: Cô-péc-ních và

Ga-li-lê đã dũng cảm nói Ga-li-lên chân lí

khoa học dù điều đó đã đối lập

với quan điểm của Giáo hội lúc

bấy giờ và sẽ nguy hại đến tính

mạnh Vì khi đó Giáo hội là cơ

quan có quyền sinh sát đối với

mọi người dân Ga-li-lê đã trải

qua những năm tháng cuối đời

trong cảnh tù đày vì bảo vệ

chân lí khoa học

c) HD đọc diễn cảm

- Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài

- YC hs lắng nghe, tìm những từ

cần nhấn giọng trong bài

- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn

+ Gv đọc mẫu

+ Gọi hs đọc

+ YC hs đọc diễn cảm trong nhóm

đôi

+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

+ Cùng hs nhận xét, tuyên dương

bạn đọc hay

C/ Củng cố, dặn dò:

- Hãy nêu nội dung bài?

- Gọi vài hs đọc lại

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần

- Bài sau: Con sẻ

péc-ních

+ Toà án lúc ấy xử phạt lê vì cho rằng ông đã chốngđối quan điểm của Giáo hội,nói ngược với những lời phánbảo của Chúa trời

Ga-li Hai nhà bác học đã dám nóingược với lời phán bảo củaChúa trời, tức là đối lập vớiquan điểm của Giáo hội lúcbấy giờ, mặc dù họ biết việclàm đó sẽ nguy hại đến tínhmạng Ga-li-lê đã phải trải quanhững năm thánh cuối đờitrong cảnh tù đày vì bảo vệchân lí khoa học

- Lắng nghe

- 3 hs đọc lại 3 đoạn của bài

- Lắng nghe, trả lời: nhấn giọngnhững từ ngữ ca ngợi dũng khíbảo vệ chân lí của 2 nhà khoahọc: trung tâm, đứng yên, bácbỏ, sai lầm, sửng sốt, tàthuyết

- Lắng nghe

- 2 hs đọc to trước lớp

- Đọc diễn cảm trong nhóm đôi

- Vài hs thi đọc trước lớp

- Nhận xét

- Ca ngợi những nhà khoa họcchân chính đã dũng cảm, kiêntrì bảo vệ chân lí khoa học

Trang 8

Thứ ba, ngày 19 tháng 3 năm 2013

Môn: Tốn

Tiết 132: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II

I/ Mục tiêu:

Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:

- Nhận biết khái niệm ban đầu về phân số, tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, rút gọn, sosánh phân số; viết các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé và ngược lại

- Cộng, trừ, nhân, chia hai phân số; cộng, trừ, nhân phân số với số tự nhiên; chia phân số cho số tự nhiên khác 0

- Tính giá trị biểu thức của các phân số ( khơng quá 3 phép tính); tìm một thành phần chưa biết trong phép tính

- Chuyển đổi, thực hiện phép tính với số đo khối lượng, diện tích, thời gian

- Nhận biết hình bình hành, hình thoi và một số đặc điểm của nĩ, tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình bình hành

- Giải bài tốn cĩ đến 3 bước tính với các số tự nhiên hoặc phân số trong đĩ cĩ các bài tốn: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ; tìm phân số của một số.

II/ Các hoạt động dạy-học:

ĐỀ DO BAN GIÁM HIỆU RA

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a; 3a

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một số tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng nội dung BT2a , viết nội dung BT3a

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A/ KTBC: Thắng biển

- Gọi 1 hs lên bảng viết, cả lớp

viết vào B : lung linh, giữ gìn,

nhường nhịn, rung rinh

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết chính tả

hôm nay các em sẽ nhớ viết lại 3

khổ thơ cuối trong bài Bài thơ về

tiểu đội xe không kính và làm

bài tập chính tả phân biệt s/x

2) HD hs nhớ-viết:

- Gọi hs đọc thuộc lòng 3 khổ thơ

cuối của bài Bài thơ về tiểu đội

xe không kính

- YC hs nhìn sách giáo khoa tìm các

từ khó viết và chú ý cách trình

bày

- 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết

B

- lắng nghe

- 1 hs đọc thuộc lòng trước lớp

- Nối tiếp nhau nêu: xoa, độtngột, buồng lái, mưa tuôn, mưaxối, ướt áo

- Lần lượt phân tích và viết vào B

Trang 9

- HD hs phân tích và viết vào B:

đột ngột, buồng lái, mưa tuôn,

ướt áo

- Gọi hs đọc lại các từ khó

- Bài thơ được trình bày thế nào?

YC hs gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ

-tự viết bài

- YC hs soát lại bài

- Chấm bài, YC hs đổi vở nhau

kiểm tra

- Nhận xét

3) HD hs làm bài tập chính tả

Bài 2a: Các em hãy tìm 3 trường

hợp chỉ viết với S, không viết

với X, 3 trường hợp chỉ viết với X,

không viết với S

- YC hs làm bài trong nhóm 4

- Gọi các nhóm dán bài lên

bảng lớp và trình bày kết quả

Bài tập 3a: Gọi hs đọc yc

- Yc hs xem tranh và tự làm bài

gạch những tiếng viết sai chính tả

- Dán lên bảng 3 băng giấy, gọi

hs lên bảng thi làm bài

- Gọi hs đọc lại bài hoàn chỉnh

- YC hs nhận xét: chính tả, phát

âm

C/ Củng cố, dặn dò:

- Ghi nhớ những hiện tượng chính

tả trong bài

- Đọc lại và nhớ thông tin thú vị

ở BT3

- Bài sau: Ôn tập

- Vài hs đọc to trước lớp

- Viết thẳng cột từ trên xuống,hết mỗi khổ cách 1 dòng

- Tự viết bài (HS yếu GV cĩ thể nhắc

nhở cho HS viết)

- Tự soát bài

- Đổi vở nhau kiểm tra

- Lắng nghe

- Làn bài trong nhóm 4

- Trình bày kết quả

* Chỉ viết với S: sai, sếu, sim, sò,soát, sườn, sửu, sáu, sấm, sỡ,suy, suyễn, sẽ, sụa, sòng, sóng,sọt, sứa, sảng,

* Chỉ viết với X: xí xị, xoan, xúm,xuôi, xuống, xuyến, xỉn, xếch,xệch, xoà, xõa, xem, xéo, xóm,xồm, xổm,

- 1 hs đọc yêu cầu

- Tự làm bài

- 3 hs lên bảng thi làm bài

- HS làm bài đọc to trước lớp

- Nhận xét

a) sa mạc, xen kẽ

_

Môn: MĨ THUẬT

Môn: ÂM NHẠC _

Môn: KHOA HỌC

Tiết 53: CÁC NGUỒN NHIỆT

Trang 10

I/ Mục tiêu:

- Kể tên và nêu được vai trị của một số nguồn nhiệt

- Thực hiện được một số biện pháp an tồn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt Vídụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…

*KNS: -Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá, việc sử dụng các nguồn nhiệt.

- Kĩ năng nêu vấn đề liên quan tới sử dụng năng lượng chất đốt và ơ nhiễm mơi trường.

- Kĩ năng xác định lựa chọn về các nguồn nhiệt được sử dụng ( trong các tình huống đặt ra).

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt.

# GDBVMT: Chúng ta cần làm gì khi sử dụng chất đốt mà khơng bị ơ nhiễm mơi trường? Những nguồn chất đốt nào gây ơ nhiễm mơi trường khơng khí?

$*TKNL&HQ: HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hằng ngày.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp

- Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A/ Giới thiệu bài: Tiết học

hôm nay các em sẽ cùng tìm

hiểu các nguồn nhiệt trong cuộc

sống, vai trò của các nguồn

nhiệt đối với con người và

những việc làm để phòng

tránh rủi ro, tai nạn hay tiết

kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt

B/

Bài mới :

Hoạt động 1: Nói về các

nguồn nhiệt và vai trò của

chúng

*KNS: -Kĩ năng xác định giá trị bản thân

qua việc đánh giá, việc sử dụng các nguồn

nhiệt.

- Kĩ năng nêu vấn đề liên quan tới sử

dụng năng lượng chất đốt và ơ nhiễm mơi

trường.

Mục tiêu: Kể tên và nêu

được vai trò các nguồn nhiệt

thường gạêp trong cuộc sống

- Các em hãy quan sát tranh minh

họa và vốn hiểu biết thảo luận

nhóm đôi hãy trả lời câu hỏi:

Những vật là là nguồn tỏa

nhiệt cho các vật xung quanh?

Hãy nói về vai trò của chúng

- Gọi hs trình bày

- Lắng nghe

- Làm việc nhóm đôi

- Các nhóm nối tiếp trình bày + Mặt trời: giúp cho mọi sinh vậtsưởi ấm, phơi khô thóc, lúa,ngô, quần áo, nước biển bốc hơinhanh tạo thành muối, (hình 1) + Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp

ta nấu chín thức ăn, đun sôinước, (hình 2)

+ Bàn ủi điện: giúp ta ủi khôquần áo (hình 3)

+ Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm

Trang 11

- GV ghi nhanh lên bảng thành

các nhóm: đun nấu, sưởi ấm,

sấy khô,

- Các nguồn nhiệt thường dùng

để làm gì?

Kết luận:

- Ngọn lửa của các vật bị đốt

cháy như que diêm, than củi, ga,

giúp cho việc thắp sáng và đun

nấu

- Bếp điện, lò sưởi điện đang

hoạt động giúp cho việc sưởi

ấm hay làm nóng chảy một

vật nào đó

- Mặt trời luôn tỏa nhiệt làm

nóng sấy khô nhiều vật

- Khí biôga là một loại khí đốt,

được tạo thành bởi phân, rơm rạ

được ủ kín trong bể, thông qua

quá trình lên men Khí bi-ô-ga là

nguồn năng lượng mới, được

khuyến khích sử dụng rộng rãi

# GDBVMT:

* Hoạt động 2: Các rủi ro

nguy hiểm khi sử dụng các

nguồn nhiệt

*KNS: - Kĩ năng xác định lựa chọn về các

nguồn nhiệt được sử dụng ( trong các tình

huống đặt ra).

Mục tiêu: Biết thực hiện

những qui tắc đơn giản phòng

tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử

dụng các nguồn nhiệt

- Nhà em sử dụng những nguồn

nhiệt nào?

(HS TB-Y)

- Em còn biết những nguồn

nhiệt nào khác?

- Em hãy quan sát hình 5,6

SGK/107 nêu những rủi ro có

thể xảy ra có trong hình?

- Vậy chúng ta phải làm gì để

phòng tránh những rủi ra trên?

gà, lợn vào mùa đông

- Sấy khô, đun nấu, sưởi ấm

- Lắng nghe

- HS lắng nghe

- Nhà em sữ dụng những nguồnnhiệt: ánh sáng Mặt trời, bànủi, bếp điện, bếp than, bếp ga,bếp củi, máy sấy tóc,

- Lò nung gạch, lò sưởi điện, lònung đồ gốm

- Chơi gần bếp đang nấu nước sôicó thể bị bỏng (hình 5); để quênbàn ủi điện đang nóng trênquần áo sẽ cháy áo và cháynhững đồ vật khác (hình 6)

- Không chơi gần bếp lửa, khôngđược ủi đồ rồi làm việc khác

Chia nhóm 4 làm việc

- Các nhóm trình bày

Cách phòng tránh

- Không nên chơi đùa gần bànủi, bếp củi, bếp than

- Dùng lót tay khi bưng nồi, xoong,ấm

Trang 12

- Các em hãy hoạt động nhóm 4

ghi vào phiếu những rủi ro, nguy

hiểm có thể xảy ra khi sử dụng

các nguồn nhiệt mà em biết và

cách phòng tránh

- Gọi các nhóm trình bày

Những rủi ra, nguy hiểm

có thể xảy ra

- Bị bỏng do chơi đùa gần vật

tỏa nhiệt: bếp củi, bếp than,

- Bị bỏng do bưng nồi, xoong, ấm

ra khỏi nguồn nhiệt

- Cháy các đồ vật do để gần

bếp than, bếp củi

- Bị cảm nắng

- Cháy nồi, xoong, thức ăn khi

để lửa quá to

+ Tại sao phải dùng lót tay để

bưng nồi, xoong ra khỏi nguồn

nhiệt?

+ Tại sao không nên vừa ủi

quần áo vừa làm việc khác?

(HS K-G)

Kết luận: Khi sử dụng các

nguồn nhiệt, các em nhớ phải

thật cẩn thận và nhớ những

việc làm cần tránh để không

xảy ra những rủi ro, nguy hiểm

* Hoạt động 3: Tìm hiểu việc

sử dụng các nguồn nhiệt

trong sinh hoạt, lao động sản

xuất ở gia đình Thảo luận:

Có thể làm gì để thực hiện

tiết kiệm khi sử dụng các

nguồn nhiệt.

*KNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin

về việc sử dụng các nguồn nhiệt.

Mục tiêu: Có ý thức tiết

kiệm khi sử dụng các nguồn

nhiệt trong cuộc sống hàng

- Lắng nghe

$*TKNL&HQ: HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hằng ngày.

- Làm việc nhóm đôi

- Lần lượt phát biểu+ Tắt bếp điện khi không dùng + Đậy kín phích nước nóng để giữcho nước nóng lâu hơn

+ Không để lửa quá to khi đunbếp

+ Không để bàn ủi đang nóngmà không ủi đồ

- Lắng nghe

Trang 13

- Các em hãy hoạt động nhóm

đôi nói cho nhau nghe em và gia

đình có thể làm gì để thực hiện

tiết kiệm khi sử dụng các

nguồn nhiệt trong cuộc sống

hàng ngày

- YC các nhóm phát biểu

Kết luận: Khi sử dụng các

nguồn nhiệt, em và gia đình cần

phải thực hiện tiết kiệm Vì

muốn có được nguồn nhiệt, gia

đình phải tốn tiền, của Vì thế

phải sử dụng các nguồn nhiệt

khi thật cần thiết

#GDBVMT:

C/ Củng cố, dặn dò:

- Tại sao phải thực hiện tiết

kiệm nguồn nhiệt?

- Về nhà xem lại bài, nói với gia

đình thực hiện tiết kiệm nguồn

- Lắng nghe, thực hiện

Thứ tư, ngày 20 tháng 3 năm 2013

MƠN: ANH VĂN

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 53 : CÂU KHIẾN

I/ Mục tiêu:

- Nắm vững cấu tạo và tác dụng của câu khiến ( ND Ghi nhớ)

- Nhận biết câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến nĩi với bạn, với anhchị hoặc với thầy cơ (BT3)

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1(phần nhận xét)

- Bốn băng giấy - mỗi băng viết một đoạn văn ở BT1 (phần luyện tập)

- Một số tờ giấy để HS làm BT2-3 (phần luyện tập)

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC : MRVT: Dũng cảm

- Gọi hs đọc thuộc lòng các thành

ngữ ở chủ điểm dũng cảm và - 3 hs thực hiện theo yc

Trang 14

giải thích 1 thành ngữ mà em thích

- Gọi hs đặt câu hoặc nêu tình

huống sử dụng một trong các

thành ngữ thuộc chủ điểm dũng

cảm

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Hàng ngày,

chúng ta thường nhờ vả ai đó

hoặc rủ những người thân cùng

làm việc gí đó Để thực hiện

được những việc như vậy, phải

dùng đến câu khiến Bài học

hôm nay giúp các em tìm hiểu để

nhận dạng và sử dụng câu

khiến

2) Tìm hiểu bài:

Bài 1,2: Gọi hs đọc yêu cầu

- Gọi hs đọc câu in nghiêng

- Câu in nghiêng đó dùng để làm

gì?

- Cuối câu in nghiêng có dấu gì?

Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu

- Gọi 4 hs lên bảng viết câu mà

mình tưởng tượng như đang nói bạn

cho mượn vở, những hs ở dưới

lớp tập nói với nhau

- Nhìn vào các câu bạn đặt trên

bảng, các em hãy cho biết câu

khiến dùng để làm gì?

- Dấu hiệu nào để nhận ra câu

khiến?

Kết luận: Những câu dùng để

yêu cầu, đề nghị, nhờ vả người

khác làm một việc gí đó gọi là

câu khiến Cuối câu khiến

thường có dấu chấm than hoặc

dấu chấm

* Chú ý: Đặt dấu chấm ở cuối

câu khi đó là lời yêu cầu, đề

nghị nhẹ nhàng

+ Đặt dấu chấn than cuối câu khi

đó là lời đề nghị, yêu cầu mạnh

mẽ (có các từ hãy, đừng, chớ,

nên, phải đứng trước động từ

trong câu), hoặc có hô ngữ ở

đầu câu; có từ nhé, thôi,

- Lắng nghe

- 1 hs đọc yêu cầu

- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!

- Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào

- Cuối câu có dấu chấm than

- 1 hs đọc yêu cầu

- 4 hs lên bảng viết và đọc câucủa mình

+ Cho mình mượn quyển vở củabạn!

+ Làm ơn, cho mình mượng cây bútchì!

+ Nga ơi, cho mình mượn quyển vởcủa bạn đi!

+ Cho mình mượn quyển vở củabạn với

- Câu khiến dùng để nâu yêucầu, đề nghị, mong muốn, củangười nói, người viết với ngườikhác

- Cuối câu có dấu chấm thanhoặc dấu chấm

- Lắng nghe

- Vài hs đọc to trước lớp

- 4 hs nối tiếp nhau đọc yêu cầu

- Tự xác định

Trang 15

nào, ở cuối câu

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/88

3) Luyện tập

Bài 1: Gọi hs đọc y/c

- Các em đọc thầm lại các đoạn

văn và xác định các câu khiến

trong từng đoạn

- YC hs đọc câu khiến trong từng

đoạn văn

Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu

- Gợi ý: Trong SGK, câu khiến

thường được dùng để yêu cầu

các em trả lời câu hỏi hoặc giải

đáp bài tập Cuối các câu này

thường dùng dấu chấm Còn các

câu khiến trong truyện kể, bài

thơ, bài tập đọc thường có dấu

chấm than ở cuối câu Các em

làm bài tập này trong nhóm

4(phát phiếu cho 3 nhóm)

- Gọi các nhóm dán phiếu và

đọc các câu khiến, các nhóm

khác nhận xét

Bài 3: Gọi hs nêu y/c

- Gợi ý: Khi đặt câu khiến các em

phải chú ý đến đối tượng mình

yêu cầu, đề nghị, mong muốn, là

bạn cùng lứa tuổi, với anh, chi,

cha mẹ, với thầy cô giáo

- Gọi hs đọc các câu khiến mình

đặt

- Lần lượt nêu trước lớpa) - Hãy gọi người hàng hành vàocho ta!

b) Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé!Đừng có nhảy lên boong tàu!

c) - Nhà vua hoàn gươm lại cho LongVương!

d) Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta

- 1 hs đọc yêu cầu

- Lắng nghe, làm bài trong nhóm 4

- Dán phiếu và trình bày+ Hãy viết một đoạn văn nói vềlợi ích của một loài cây mà em biết (STV tập 2/53)

- Nói đi, ta trọng thưởng

(Vương quốc vắng nụ cười)

- 1 hs đọc yêu cầu

- Lắng nghe, tự làm bài

- Lần lượt đọc câu khiến mình đặt+ Cho mình mượn bút chì một lát nhé!

+ Bạn đi nhanh lên đi!

+ Anh cho em mượn chiếc xe bin này một chút nhé!

+ Chị giảng cho em bài toán này nhé!

+ Em xin phép cô cho em vào lớp

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 16

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà học thuộc lòng ghi nhớ

- Viết vào vở 5 câu khiến

- Bài sau: Cách đặt câu khiến

- Nhận xét tiết học

_

Môn: TOÁN Tiết 133: HÌNH THOI

I/ Mục tiêu:

Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nĩ

Bài tập cần làm bài 1a, bài 2, bài 4 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- GV: Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình như trong bài 1 SGK

- HS: Chuẩn bị giếy kẻ ô vuông, mỗi ô vuông cạnh 1cm; thước kẻ; êke; kéo

+ Mỗi hs chuẩn bị 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật đểcó thể lắp ghép thành hình vuông hoặc hình thoi

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: Hãy kể tên

các hình mà em biết?

- Tiết toán hôm nay, các em làm

quen với một hình mới, đó là hình

- Các em dùng các thanh nhựa để

lắp ghép thành một hình vuông

- Dùng mô hình mình vừa lắp

ghép, các em đặt lên giấy nháp

và vẽ theo đường nét của mô

hình để có được hình vuông trên

giấy

- GV vẽ hình vuông lên bảng

- GV xô lệch hình vuông để được

hình mới và vẽ hình này lên

bảng (yc hs làm theo)

- Giới thiệu: Hình vừa được tạo từ

hình vuông là được gọi là hình thoi

- YC hs đặt mô hình thoi vừa tạo

lên giấy và vẽ

- Gv vẽ trên bảng lớp

- 2 em ngồi cùng bàn hãy quan

sát hình đường viền trong SGK và

chỉ hình thoi có trong đường diềm

- Đặt tên hình thoi trên bảng là

ABCD và hỏi: Đây là hình gì?

2) Nhận biết một số đặc

- Hình vuông, hình chữ nhật,hình tứ giác

- Đây là hình thoi

- Quan sát hình thoi trên bảng

Trang 17

điểm của hình thoi

- Yc hs quan sát hình thoi ABCD trên

bảng

+ Kể tên các cặp cạnh song song

với nhau có trong hình thoi?

+ Các em hãy dùng thước đo độ

dài các cạnh của mô hình hình

thoi và cho biết: độ dài của các

cạnh hình thoi như thế nào so với

nhau?

- Bạn nào có thể cho cả lớp biết

hình thoi có những đặc điểm nào?

- Gv ghi bảng như SGK

- Gọi hs lên bảng chỉ vào hình và

nói những đặc điểm của hình thoi

3) Luyện tập-thực hành

Bài 1: Treo bảng phụ có vẽ các

hình như BT1 và hỏi:

+ Hình nào là hình thoi?

+ Hình nào là hình chữ nhật ?

Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu

- Vẽ bảng hình như SGK

+ Các em hãy dùng ê ke kiểm tra

xem hai đường chéo của hình thoi

có vuông góc với nhau không?

+ Dùng thước có vạch chia

xăng-ti-mét để kiểm tra xem hai đường

chéo của hình thoi có cắt nhau tại

trung điểm của mỗi hình hay

không?

Kết luận: Hai đường chéo của

hình thoi vuông góc với nhau tại

trung điểm của mỗi đường

*Bài 3: Gọi hs đọc yc (HS K-G)

- Các em hãy quan sát các hình

trong SGK

- Gv thực hiện mẫu

- Gọi 1 hs lên bảng thực hiện

- YC hs lấy tờ giấy đã chuẩn bị

để thực hiện gấp và cắt tờ

giấy để tạo thành hình thoi

- Tuyên dương các hs gấp nhanh

và đẹp

C/ Củng cố, dặn dò:

- Hình như thế nào thì được gọi là

hình thoi?

- Hai đường chéo của hình thoi như

thế nào với nhau?

- AB//DC; BC//AD

- HS thực hiện đo độ dài cáccạnh của hình thoi và trả lời:Các cạnh của hình thoi có độdài bằng nhau

- Hình thoi có 2 cặp cạnh đốidiện song song và 4 cạnh bằngnhau

- 1 hs thực hiện theo yc

- Quan sát

- Hình 1,3 là hình thoi

- Hình 2,4,5 là hình chữ chật

- 1 hs đọc yêu cầu

- Theo dõi, quan sát+ HS kiểm tra và trả lời:Haiđường chéo của hình thoivuông góc với nhau

+ Kiểm tra và trả lời: Haiđường chéo của hình thoi cắtnhau tại trung điểm của mỗiđường

- Lắng nghe, vài hs lặp lại

- 1 hs đọc yêu cầu

Trang 18

- Ghi nhớ những đặc điểm của

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với nội dung; bước đầu nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Hiểu nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ con của sẻ già (trả lời được cáccâu hỏi trong SGK)

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A/ KTBC: Dù sao Trái Đất vẫn

quay!

- Lòng dũng cảm của Cô-Péc-níc

và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào?

- Bài văn nói lên điều gì?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

- YC hs quan sát tranh minh họa và

mô tả những gì vẽ trong bức

tranh

- Bài học hôm nay sẽ cho các em

thấy lòng dũng cảm của một

con chim sẻ bé bỏng mà khiến

một con người cũng phải kính cẩn

nghiêng mình trước nó Câu

chuyện cảm động như thế nào?

Các em cùng tìm hiểu qua bài Con

+ Lượt 1: Luyện phát âm: rít lên,

- 2 hs đọc và trả lời

- Hai nhà bác học đã dám nóingược với lời phán bảo củaChúa trời, tức là đối lập vớiquan điểm của Giáo hội lúc bấygiờ, mặc dù học biết việc làmđó sẽ nguy hại đến tính mạng Ga-li-lê đã phải trải qua những nămtháng cuối đời trong cảnh tù đày

vì bảo vệ chân lí khoa học

- Ca ngợi những nhà khoa học chânchính đã dũng cảm, kiên trì bảovệ chân lí khoa học

- Tranh vẽ một con chó to đangđứng khựng lại trước cảnh chonchim mẹ xù lông, xòe cánh bảovệ con chim non

- Lắng nghe

- 5 hs đọc 5 đoạn của bài+ Đoạn 1: Từ đầu tổ xuống+ Đoạn 2: tiếp theo con chó+ đoạn 3: tiếp theo xuống đất+ Đoạn 4: tiếp theo thán phục+ Đoạn 5: phần còn lại

- Luyện cá nhân

Trang 19

tuyệt vọng, mõm, khản đặc.

+ Lượt 2: Giải nghĩa từ: tuồng như,

khản đặc, bối rối, kính cẩn

- Bài đọc với giọng như thế nào?

(HS K-G)

- YC hs luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 hs đọc cả bài

- Gv đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Trên đường đi, con chó thấy gì?

(HS TB-Y)

- Việc gì đột ngột xảy ra khiến

con chó dừng lại và lùi?

- Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm

từ trên cây lao xuống cứu con

được miêu tả như thế nào?

- Em hiểu một sức mạnh vô hình

trong câu Nhưng một sức mạnh vô

hình vẫn cuốn nó xuống đất là

sức mạnh gì?

- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính

phục đối với con sẻ nhỏ bé?

(HS K-G)

c) HD đọc diễn cảm

- Gọi 5 hs đọc lại 5 đoạn của bài

- YC hs lắng nghe, tìm các từ ngữ

cần nhấn giọng trong bài

- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn

+ Gv đọc mẫu

+ YC hs luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

trước lớp

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương

bạn đọc tốt

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi 1 hs đọc lại bài

- Bài văn nói lên điều gì?

- Tình mẹ thương con là tình cảm

thiêng liêng cao cả, rất đáng

- Lắng nghe, giải nghĩa

- Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi.Đoạn 1 chậm rãi khoan thai, đoạn2,3 hồi hộp căng thẳng, đoạn 4,5chậm rãi, thán phục

- Luyện theo cặp

- 1 hs đọc cả bài

- Lắng nghe

- Con chó đánh hơi thất một consẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống.Nó chậm rãi tiến lại gần sẻ non

- Đột nhiên, một con sẻ già từtrên cây lao xuống đất cứu con.Dáng vẻ của sẻ rất hung dữkhiến con chó phải dừng lại vàlùi vì cảm thấy trước mặt nó cómột sức mạnh làm nó phảingần ngại

- Con sẻ già lao xuống như mộthòn đá rơi trước mõm con chó;lông dựng ngược, miệng rít lêntuyệt vọng và thảm thiết; nhảyhai, ba bước về phía cái mõm hárộng đầy răng của con chó; laođến cứu con, lấy thân mình phủkín sẻ con

- Đó là sức mạnh của tình mẹcon, một tình cảm tự nhiên, bảnnăng trong con sẻ khiến nó dùkhiếp sợ con chó săn to lớn vẫnlao vào nơi nguy hiểm để cứu con

- Vì hành động của con sẻ nhỏbé dũng cảm đối đầu với conchó săn hung dữ để cứu con làmột hành động đáng trân trọng,khiến con người cũng phải cảmphục

- 5 hs đọc lại 5 đoạn của bài

- Lắng nghe, trả lời: dừng chân,tuồng như, dựng ngược, rít lên,tuyệt vọng, thảm thiết, bébỏng,

- Lắng nghe

- Luyện theo cặp

- Vài hs thi đọc trước lớp

- Nhận xét

Ngày đăng: 13/04/2023, 17:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w