1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ga lop 4 tuan 28 nh 2012 2013

33 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôn Trọng Luật Giao Thông
Người hướng dẫn Võ Văn Bi
Trường học Trường Tiểu học “B” Long Giang
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Long Giang
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 303 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH BAÙO GIAÛNG Giáo án Lớp 4 KEÁ HOAÏCH BAØI DAÏY TUAÀN 28 NGAØY MOÂN TIẾT TEÂN BAØI DAÏY Thöù 2 25/3/2013 Đạo đức Toán Tập đọc Anh văn SHĐT 28 136 55 55 28 Tôn trọng Luật Giao thông (Tiết 1) Luyện[.]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 28

Thứ 2

25/3/201

3

Đạo đức Tốn Tập đọc Anh văn SHĐT

28 136 55 55 28

Tơn trọng Luật Giao thơng (Tiết 1) Luyện tập chung

Ơn tập và kiểm tra học kỳ II ( Tiết 1) Chào cờ

Thứ 3

26/3/201

3

Tốn Chính tả

Mĩ thuật

Âm nhạc Khoa học

137 28 28 28 55

Giới thiệu tỉ số.

Ơn tập và kiểm tra học kỳ II ( Tiết 2)

Ơn tập: Vật chất và năng lượng

Thứ 4

27/3/201

3

Anh văn LT&câu Tốn Tập đọc Địa lí

56 55 138 56 28

Ơn tập và kiểm tra học kỳ II ( Tiết 3) Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ

Ơn tập và kiểm tra học kỳ II ( Tiết 5) Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng duyên hải miền Trung

Thứ 5

28/3/201

3

Lịch sử Tốn TLV LT&câu Khoa học

28 139 55 28 56 28

Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long (Năm 1786)

Luyện tập

Ơn tập và kiểm tra học kỳ II ( Tiết 6)

Ơn tập và kiểm tra học kỳ II ( Tiết 7)

Ơn tập: Vật chất và năng lượng (tiếp theo)

Thứ 6

29/3/201

3

Kĩ thuật TLV Tốn

Kể chuyện SHL

28 56 140 28 28

Lắp cái đu (tiết 2)

Ơn tập và kiểm tra học kỳ II ( Tiết 8) Luyện tập

Ơn tập và kiểm tra học kỳ II ( Tiết 4) Sinh hoạt cuối tuần

TUẦN 28

Trang 2

Thứ hai, ngày 25 tháng 3 năm 2013

MƠN: Đạo đức Tiết 28: TƠN TRỌNG LUẬT GIAO THƠNG ( Tiết 1)

I/ Mục tiêu:

- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thơng ( những quy định cĩ liên quan tới học sinh)

- Phân biệt được hành vi tơn trọng Luật Giao thơng và vi phạm Luật Giao thơng

- Nghiêm chỉnh chấp Luật Giao thơng trong cuộc sống hằng ngày

KNS*: - Kĩ năng tham gia giao thơng đúng luật.

- Kĩ năng phê phán những hành vi vi phạm Luật Giao thơng.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một số biển báo giao thông

- Đồ dùng hóa tranh để chơi đóng vai

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Tích cực tham gia các

hoạt động nhân đạo (tiết 2)

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/38

- Nếu ở gần nơi em ở có cụ già

sống cô đơn, không nơi nương tựa,

em sẽ làm gì?

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Trong những

năm gần đầy tình hình tai nạn giao

thông đã trở nên nghiêm trọng

Vậy tại sao lại xảy ra tai nạn giao

thông? Chúng ta cần làm gì để

tham gia giao thông an toàn? Các

em cùng tìm hiểu qua bài học

- Gọi hs đọc thông tin SGK/40

- Gọi hs đọc 3 câu hỏi phía dưới

- Các em hãy thảo luận nhóm 6

các câu hỏi sau:

+ Nhóm 1,3: Tai nạn giao thông để

lại những hậu quả gì?

+ Nhóm 2,4: Tại sao xảy ra tai nạn

giao thông?

+ Nhóm 5,6: Em cần làm gì để

- 2 hs lên bảng trả lời trả lời và xử lí tình huống

- Em sẽ đến giúp đỡ cụ nhữngviệc em có thể làm như quétnhà, giặt đồ và làm những việclặt vặt khác để giúp cụ

- Lắng nghe

- 1 hs đọc to trước lớp

- 1 hs đọc

- Chia nhóm 6 thảo luận

- Đại diện trình bày + Để lại rất nhiều hậu quả: bịcác chấn thương có thể bị tàntật suốt đời, gây cho gia đình vàxã hội nhiều gánh nặng; thậmchí có những tai nạn gây chếtngười làm cho nhiều gia đình mấtcon, mất cha, mất mẹ

+ Vì không chấp hành luật lệ giaothông, uống rượu khi lái xe, phóngnhanh vượt ẩu, không đội mũbảo hiểm

+ Trước hết là phải chấp hànhnghiêm chỉnh mọi luật lệ về an

Trang 3

tham gia giao thông an toàn?

- Yc các nhóm trình bày

- Cùng hs nhận xét, bổ sung

Kết luận: Tai nạn giao thông để

lại nhiều hậu quả tổn thất về

người và của Tai nạn giao thông

xảy ra do nhiều nguyên nhân: do

thiên tai, nhưng chủ yếu là do con

người Mọi người dân đều có

trách nhiệm tôn trọng và chấp

hành Luật Giao thông

* Hoạt động 2: Quan sát tranh

và trả lời câu hỏi

- YC hs quan sát các tranh SGK/41

- Các em hãy thảo luận nhóm 4

quan sát các tranh trong SGK để

trả lời các câu hỏi:

+ Nội dung bức tranh nói về điều

gì?

+ Những việc làm đó đã đúng

theo Luật Giao thông chưa? Nên

làm thế nào thì đúng Luật Giao

thông?

+ Tranh 3: Có nhiều trâu bò,

động vật đi lại trên đường, việc

làm này sai luật giao thông

Không nên để trâu bò, động

vật đi lại trên đường, ảnh hưởng

đến các phương tiện giao thông đi

lại

+ Tranh 6: Thực hiện đúng luật

giao thông Vì mọi người đều đứng

cách xa khi xe lửa chạy qua

Kết luận: Những việc làm trong

các tranh 2,3,4 là những việc làm

nguy hiểm, cản trở giao thông.

Những việc làm trong các tranh

1,5,6 là các việc làm chấp hành

đúng Luật Giao thông.

* Hoạt động 3: BT2 SGK/42

KNS*: - Kĩ năng phê phán những hành vi

vi phạm Luật Giao thơng.

- Gọi hs đọc BT2

- Các em hãy thảo luận nhóm

đôi dự đoán xem điều gì có thể

sẽ xảy ra trong các tình huống

toàn giao thông sau đó vận độngmọi người xung quanh cùng thamgia giao thông an toàn

+ Tranh 2: Một chiếc xe chở rấtnhiều, việc làm này sai luật giaothông, vì xe chạy quá nhanh lạichở nhiều Nên chạy chậm lại vàchở người và đồ đúng qui định+ Tranh 4: Thực hiện sai Luật giaothông Vì đây là đường ngượcchiều, xe đạp không được đi vào,sẽ gây tai nạn

+ Tranh 5: Thực hiện đúng luậtgiao thông Vì mọi người đềunghiêm túc thực hiện theo tín hiệucủa các biển báo giao thông vàđội nón bảo hiểm

- Lắng nghe

- 1 hs đọc to trước lớp

- Thảo luận nhóm đôi

- Trình bàya) Có thể xảy ra tai nạn cho mìnhvà cho người khác

b) Có thể xảy ra tai nạn nếu xelửa chạy với tốc độ nhanh 2 bạnkhông chạy khỏi đường tảu hỏa.c) Có thể xảy ra tai nạn cho người

Trang 4

trên?

a) Một nhóm hs đáng đá bóng

giữa lòng đường

b) Hai bạn đang ngồi chơi trên

đường tàu hỏa

c) Hai người đang phơi rơm rạ trên

đường quốc lộ

d) Một nhóm thiếu niên đang

đứng xem cổ vũ cho đám thanh

niên đua xe trái phép

đ) Học sinh tan trường đang tụ tập

dưới lòng đường trước cổng

trường

e) Để trâu bò đi lung tung trên

đường quốc lộ

g) Đò qua sông chở quá số

người qui định

Kết luận: Các việc làm trong

các tình huống của BT2 là những

việc làm dễ gây tai nạn giao

thông, nguy hiểm đến sức khỏe

và tình mạng con người.

Để tránh các tai nạn giao

thông có thể xảy ra, mọi người

đều phải chấp hành nghiêm

chỉnh các Luật lệ giao thông ở

mọi lúc, mọi nơi Thực hiện Luật

giao thông là trách nhiệm của

mỗi người dân để tự bảo vệ

minh và bảo vệ mọi người.

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/40

C/ Củng cố, dặn dò:

- Vận động mọi người thực hiện

an toàn giao thông

- Về nhà tìm hiểu các biển báo

giao thông nơi em thường qua lại, ý

nghĩa và tác dụng của các biển

d) Có thể xảy ra tai nạn cho mìnhnếu các xe đâm vào nhau vàvăng ra lề

d) Rất nguy hiểm, có thể xảy ratai nạn vì là nơi có nhiều xe qualại

e) Có thể xảy ra tai nạn cho ngườiđang đi xe trên đường

g) Có thể chìm đò và sẽ xảy ratai nạn

- Lắng nghe

- Vài hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe, thực hiện

Môn: TOÁN

Tiết 136: LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Mục tiêu:

Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi

Tính được diện tích hình vuơng, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi

Trang 5

Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3 và bái 4* dành cho HS khá, giỏi.

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: Trong tiết

học hôm nay, các em sẽ cùng

ôn lại một số đặc điểm của

các hình đã học, sau đó áp

dụng công thức tính chu vi, diện

tích hình vuông, hình chữ nhật,

công thức tính diện tích hình thoi

để giải toán

B/ Hướng dẫu luyện tập

Bài 1,2 Gọi hs đọc yc

- YC hs đọc lại từng câu, nhìn

vào hình bên cạnh sau đó ghi

đúng hoặc sai vào ô vuông

- Gọi hs nêu kết quả

Bài 3: Gọi hs đọc y/c

- Muốn biết hình nào có diện

tích lớn nhất ta làm sao?

- YC hs làm bài vào SGK

- Gọi hs nêu kết quả

*Bài 4: Gọi hs đọc đề bài (HS

K-G)

- YC hs tự làm bài, gọi 1 hs lên

bảng giải

- Cùng hs nhận xét, kết luận

lời giải đúng

- Chấm một số bài, yc hs đổi

vở kiểm tra

- Nhận xét

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà học thuộc các công

thức tính diện tích, chu vi hình

chữ nhật, hình vuông, diện tích

hình bình hành

- Bài sau: Giới thiệu tỉ số

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe

- 1 hs đọc yêu cầu

- Tự làm bài vào SGK

Bài 1: a) Đ; b) Đ; c) Đ; d) S Bài 2: a) S; b) Đ; c) Đ; d) Đ

- 1 hs đọc y/c

- Ta tính diện tích của từng hình,sau đó so sánh số đo diện tíchcủa các hình (với đơn vị đo làxăng-ti-mét) và chọn số đo lớnnhất

- Làm bài vào SGK

- Hình có diện tích lớn nhất làhình vuông 25cm2

- 1 hs đọc đề bài

- Tự làm bài Nửa chu vi hình chữ nhật là:

56 : 2 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:

28 - 18 = 10 (m) Diện tích hình chữ nhật là:

18 x 10 = 180 (m2) Đáp số:180m2

- Lắng nghe, thực hiện

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết 55: ƠN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 1)

I Mục đích, yêu cầu :

Trang 6

- Đọc rành mạch, tương đối lưu lốt bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 85 chữ/15 phút); bước đầubiết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung bài đọc.

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chitiết cĩ ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự

II/ Đồ dùng dạy-học:

- 17 phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu (11 phiếughi tên các bài tập đọc, 6 phiếu ghi tên các bài TĐ-HTL

- Một số bảng nhĩm kẻ bảng ở BT2 để hs điền vào chỗ trống

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: Trong tuần 28,

các em sẽ ôn tập, củng cố kiến

thức và kiểm tra kết quả học

môn TV trong 9 tuần đầu HKII

B/ Ôn tập

1) Kiểm tra TĐ và HTL

- Gọi hs lên bốc thăm chọn bài

sau đó về chỗ xem lại bài

khoảng 2 phút

- Gọi hs lên đọc trong SGK theo yc

trong phiếu

- Hỏi hs về đoạn vừa đọc

- Nhận xét, cho điểm

2) Tóm tắt vào bảng nội

dung các bài tập đọc là

truyện kể đã học trong chủ

điểm Người ta là hoa đất

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Trong chủ điểm Người ta là hoa

đất có những bài tập đọc nào

là truyện kể?

- Nhắc nhở: Các em chỉ tóm tắt

các bài tập đọc là truyện kể

trong chủ điểm Người ta là hoa

đất.

(phát phiếu cho một số hs)

- Gọi hs dán phiếu và trình bày

- Cùng hs nhận xét, kết luận lời

giải đúng

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà đọc lại các bài đã ôn

tập

- Xem lại các bài học về 3 kiểu

câu kể (Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai

là gì?)

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe

- HS lên bốc thăm, chuẩn bị

- Lần lượt lên đọc bài to trướclớp

- Suy nghĩ trả lời

Trang 7

Tiết 28 CHÀO CỜ

Thứ ba, ngày 26 tháng 3 năm 2013

Mơn: TỐN Tiết 137: GIỚI THIỆU TỈ SỐ

I/ Mục tiêu:

Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại

Bài tập cần làm bài 1, bài 3 và bài 2*, bài 4* dành cho HS khá giỏi.

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: Tiết toán

hôm nay, thầy sẽ giới thiệu với

các em biết về tỉ số

B/ Dạy bài mới:

1) Giới thiệu tỉ số 5:7 và 7:5

- Nêu ví dụ: có 5 xe tải và 7 xe

.Tỉ số của số xe tải và số xe

khách là 5:7 hay

Đọc là: "Năm chia bảy", hay

"năm phần bảy"

Tỉ số này cho biết: số xe tải

bằng số xe khách

- YC hs đọc lại tỉ số của số xe

tải và số xe khách, nêu ý

nghĩa thực tiễn của tỉ số này

+ Tỉ số của xe khách và số xe

tải là 7:5 hay

+ Đọc là:"Bảy chia năm",

hay"Bảy phần năm"

+ Tỉ số này cho biết : số xe

khách bằng số xe tải

- YC hs đọc lại tỉ số của số xe

khách và số xe tải, ý nghĩa

thực tiễn của tỉ số này

2) Giới thiệu tỉ số a:b (b

khác 0)

- Các em hãy lập tỉ số của hai

- Lắng nghe

- Theo dõi, quan sát, lắng nghe

- Nhiều hs lặp lại

- Nhiều hs lặp lại

- HS nêu: 5 : 7 hay (hs lên điền vào bảng)

- hs nêu: a : b hay

- HS lặp lại

Trang 8

số: 5 và 7; 3 và 6

- Em hãy lập tỉ số của a và b

- Ta nói rằng: tỉ số của a và b

là a : b hay (b khác 0)

- Biết a = 3 m, b = 6 m Vậy tỉ số

của a và b là bao nhiêu?

- Khi viết tỉ số của hai số

chúng ta không viết kèm theo

tên đơn vị

3) Thực hành:

Bài 1: Yc hs làm vào bảng con

*Bài 2: Gọi hs đọc yc (HS K-G)

- GV nêu lần lượt, sau đó yc hs

viết câu trả lời vào B, gọi 1 hs

trả lời

Bài 3: Gọi hs đọc y/c

- Yc hs tự làm bài vào vở, gọi 1

hs lên bảng viết câu trả lời

*Bài 4: Gọi hs đọc đề bài (HS

K-G)

- GV vẽ lên bảng sơ đồ minh họa

- Gọi 1 hs lên bảng giải, cả lớp

làm vào vở

- Cùng hs nhận xét, kết luận

lời giải đúng

C/ Củng cố, dặn dò:

- Muốn tìm tỉ số của a và b với

b khác 0 ta làm như thế nào?

- Bài sau: Tìm hai số khi biết tổng

và tỉ số của hai số đó

- Nhận xét tiết học

- 3 : 6 hay

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Thực hiện bảng con a)

- 1 hs đọc yca) Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là

b) Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là

- 1 hs đọc yc

- Tự làm bài vào vở Số bạn trai và số bạn gái của cả tổ là:

- Ta lấy a : b hay

Môn: CHÍNH TẢ Tiết 28 : ƠN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 2)

I/ Mục tiêu:

Trang 9

- - Nghe – viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết 85 chữ/15 phút), khơng mắc 5 lỗi chính tả trong bài;trình bài đúng bài văn miêu tả.

- Biết đặt câu theo kiểu các câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể, tả hay giới thiệu.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- 3 bảng nhĩm để 3 hs làm BT2

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: Nêu Mđ, yc

của tiết học

B/ Ôn tập

1)

Nghe-viết chính tả (Hoa

giấy)

- Gv đọc đoạn văn Hoa giấy

- YC hs đọc thầm lại đoạn văn,

chú ý cách trình bày đoạn văn,

những từ ngữ mình dễ viết sai

- Bài Hoa giấy nói lên điều gì?

(HS TB-Y)

- YC hs gấp SGK, GV đọc chính tả

theo qui định

- Đọc cho hs soát lại bài

- Chấm bài, yc đổi vở kiểm tra

- Nhận xét

2) Đặt câu

- YC hs đọc yc bài tập

- BT2a yêu cầu đặt các câu

văn tương ứng với kiểu câu kể

nào?

- BT2b yêu cầu đặt các câu

văn tương ứng với kiểu câu kể

nào?

- BT2c yêu cầu đặt các câu

văn tương ứng với kiểu câu kể

nào?

- YC hs tự làm bài (phát phiếu

cho 3 em, mỗi em thực hiện 1

câu)

- Gọi hs nêu kết quả, sau đó gọi

3 hs làm bài trên phiếu lên

dán kết quả làm bài trên

bảng

- Cùng hs nhận xét, kết luận

lời giải đúng

a) Kể về các hoạt động

(câu kể Ai làm gì?)

b) Tả các bạn

(Câu kể Ai thế nào?)

- Lắng nghe

- Lắng nghe, theo dõi trong SGK

- Đọc thầm, ghi nhớ những từ khó

- Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy

- Viết bài vào vở

- Soát lại bài

- Đổi vở nhau kiểm tra

- 3 hs nối tiếp nhau đọc yc

- Ai làm gì?

- Ai thế nào?

- Ai là gì?

- Tự làm bài

- Lần lượt nêu kết quả

Đến giờ ra chơi, chúng em ùa

ra sân như một đàn ong vỡ tổ.Các bạn nam đá cầu Các bạnnữ nhảy dây Riêng mấy đứabọn em chỉ thích đọc truyện dướigốc bàng

Lớp em mỗi bạn một vẻ: THuHương thì luôn dịu dàng, vui vẻ.Thành thì bộc trực, thẳng ruộtngựa Trí thì nóng nảy Ngàn thìrất hiền lành Thuý thì rất điệuđà, làm đỏm

Em xin giới thiệu với thầy cácthành viên của tổ em: Em tên

Trang 10

c) Giới thiệu từng bạn

(câu kể Ai là gì?)

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại các kiểu câu

đã học

- Những em chưa có điểm kiểm

tra về nhà tiếp tục luyện đọc

- Nhận xét tiết học

là Thanh Trúc Em là tổ trưởngtổ 6 Bạn Ngân là học sinh giỏitoán cấp trường Bạn Tuyền làngười viết chữ đẹp nhất lớp.Bạn Dung là ca sĩ của lớp

Môn: MĨ THUẬT

Môn: ÂM NHẠC _

Môn: KHOA HỌC

Tiết 55: ƠN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

I/ Mục tiêu:

Ơn tập về:

- Các kiến thức về nước, khơng khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt

- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ mơi trường, giữ gìn sức khỏe

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một số đồ dùng phục vụ cho các thí nghiệm về nước, không khí, âmthanh, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi ni lông, miếng xốp, xi-lanh, đèn,nhiệt kế

- Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, bóngtối, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất vàvui chơi giải trí

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A/ KTBC: Nhiệt cần cho sự sống

- Nêu vai trò của nhiệt đối với

động vật, thực vật?

- Nếu trái đất không có ánh

sáng mặt trời thì điều gì sẽ xảy

ra?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Ôn tập

* Giới thiệu: Tiết học hôm nay,

các em sẽ ôn lại những kiến

thức cơ bản đã học ở phần Vật

chất và năng lượng

* Hoạt động 1: Trả lời các

2 hs trả lời

- Nhiệt độ có ảnh hưởng đến sựlớn lên, sinh sản và phân bốcủa động vật, thực vật Mỗi loạiđộng vật, thực vật có nhu cầuvề nhiệt độ thích hợp

- Nếu Trái Đất không được mặttrời sưởi ấm, gió sẽ ngừng thổi.Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá Khiđó, nước trên trái đất sẽ ngừngchảy và đóng băng, sẽ khôngcó mưa Trái Đất sẽ trở thànhmột hành tinh chết, không có sựsống

- Lắng nghe

Trang 11

câu hỏi ôn tập

Mục tiêu: Củng cố các kiến

thức về phần Vật chất và năng

lượng

- Treo bảng phụ viết nội dung câu

hỏi 1,2

- Yc hs tự làm bài vào SGK

- Gọi hs lần lượt lên bảng thực

hiện trả lời và điền vào ô

- Gọi hs đọc câu hỏi 3

- YC hs suy nghĩ trả lời

- Cùng hs nhận xét, kết luận câu

trả lời đúng

- Gọi hs đọc câu hỏi 4,5,6

4) Nêu ví dụ về một vật tự phát

sáng đồng thời là nguồn nhiệt?

5) Giải thích tại sao bạn trong hình 2

lại có thể nhìn thấy quyển sách

6) Gọi hs đọc câu hỏi, sau đó yc hs

suy nghĩ trả lời

* Hoạt động 2: Trò chơi đố bạn

chứng minh được

Mục tiêu: Củng cố các kiến

thức về phần Vật chất và năng

- 1 hs đọc to trước lớp

3) Tại sao khi gõ tay xuống bàn, tanghe thấy tiếng gõ

Khi gõ tay xuống bàn ta nghethấy tiếng gõ là do có sự lantruyền âm thanh qua mặt bàn Khigõ, mât bàn rung động Rungđộng này truyền qua mặt bàn,truyền tới tai ta làm màng nhĩrung động nên ta nghe được âmthanh

- 1 hs đọc to trước lớp 4) Vật tự phát sáng đồng thời lànguồn nhiệt: mặt trời, lò lửa,bếp điện, ngọn đèn điện khi cónguồn điện chạy qua

5) Ánh sáng từ đèn đã chiếusáng quyển sách Ánh sángphản chiếu từ quyển sách đi tớimắt và mắt nhìn thấy đượcquyển sách

6) Không khí nóng hơn ở xungquanh sẽ truyền nhiệt cho cáccốc nước lạnh làm chúng ấmlên Vì khăn bông cách nhiệt

Trang 12

lượng và các kĩ năng quan sát, thí

nghiệm

Cách tiến hành: Chuẩn bị

sẵn các phiếu ghi yêu cầu đủ

với 6 nhóm

- Trên phiếu thầy có ghi câu hỏi,

đại diện nhóm lên bốc thăm sau

đó về thảo luận, thực hiện thí

nghiệm trong nhóm 6, sau 3 phút

sẽ lên trình bày trước lớp Thầy

cùng cả lớp nhận xét Nhóm

nào thực hiện đúng, kết luận

chính xác (từ 9-10 điểm) sẽ đạt

danh hiệu: Nhà khoa học trẻ

( GV quan sát giúp đỡ những nhĩm cịn lúng

túng)

- Cùng hs nhận xét, công bố kết

quả

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại các bài đã ôn

tập

- Bài sau: Ôn tập (tt)

- Nhận xét tiết học

nên sẽ giữ cho cốc được khănbọc còn lạnh hơn so với cốc kia

- Đại diện nhóm lên bốc thăm,chia nhóm thực hành thí nghiệm

- Đại diện nhóm trình bày trướclớp

* Nội dung các phiếu:

Hãy nêu TN để chứng tỏ: 1) Nước ở thể lỏng, khí không cóhình dạng nhất định

2) Nước ở thể rắn có hình dạngxác định

3) Không khí có ở xung quanh mọivật và mọi chỗ rỗng bên trongvật

4) Không khí có thể bị nén lạihoặc giãn ra

5) Sự lan truyền âm thanh 6) Nước và các chất lỏng khácnở ra khi nóng lên và co lại khilạnh đi

Thứ tư, ngày 27 tháng 3 năm 2013

Mơn: ANH VĂN

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 55 : ƠN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 3)

I/ Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Nghe – viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết 85 chữ/15 phút), khơng mắc 5 lỗi chính tả trong bài; trìnhbài đúng bài thơ lục bát

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)

- Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A/ Giới thiệu bài: Nêu Mđ, YC - Lắng nghe

Trang 13

của tiết ôn tập

B/ Ôn tập

1) Kiểm tra TĐ và HTL

- Gọi hs lên bốc thăm và đọc to

trước lớp

- Hỏi hs về đoạn vừa đọc

- Nhận xét, cho điểm

2) Nêu tên các bài TĐ thuộc

chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu,

nội dung chính

- Gọi hs đọc BT2

- Trong tuần 22,23,24 có những

bài tập đọc nào thuộc chủ điểm

Vẻ đẹp muôn màu?

- Các em hãy lần lượt xem lại

từng bài và nhớ nội dung chính

ở mỗi bài

- Gọi hs phát biểu về nội dung

chính của từng bài

- Cùng hs nhận xét, dán phiếu

đã ghi sẵn nội dung

Sầu riêng

Chợ Tết

Hoa học trò

Khúc hát ru những em bé lớn

trên lưng mẹ

Vẽ về cuộc sống an toàn

Đoàn thuyền đánh cá

3) Nghe-viết (Cô Tấm của

mẹ)

- Gv đọc bài Cô Tấm của mẹ

- Các em hãy đọc thầm bài thơ

chú ý cách trình bày bài thơ lục

bát; cách dẫn lời nói trực tiếp;

tên riêng cần viết hoa; những từ

ngữ mình dễ viết sai

- Bài thơ nói điều gì? (HS TB-Y)

- Bốc thăm và đọc theo yc của phiếu

- Suy nghĩ trả lời

- 1 hs đọc yc của BT

- Sầu riêng, Chợ tết, Hoa học trò,Khúc hát ru những em bé lớntrên lưng mẹ, Vẽ về cuộc sống

an toàn, Đoàn thuyền đánh cá

- Xem lại bài

- Lần lượt phát biểu

- Vài hs đọc lại bảng tổng kết Giá trị và vẻ đặc sắc củasầu riêng-loại cây ăn quả đặcsản của miền Nam nước ta

Bức tranh chợ Tết miền Trung

du giàu màu sắc và vô cùngsinh động, nói lên cuộc sốngnhộn nhịp ở thôn quê vào dịpTết

Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo củahoa phượng vĩ-một loại hoa gắnvới học trò

Ca ngợi tình yêu nước, yêu consâu sắc của người phụ nữ TâyNguyên cần cù lao động, gópsức mình vào công cuộc khángchiến chống Mĩ cứu nước

Kết quả cuộc thi vẽ tranh củathiếu nhi với chủ đề Em muốnsống an toàn cho thấy: TNVN cónhận thức đúng về an toàn, biếtthể hiện nhận thức của mìnhbằng ngôn ngữ hội họa sáng tạođến bất ngờ

Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng củabiển cả, vẻ đẹp trong lao độngcủa người dân biển

- HS theo dõi trong SGK

- Đọc thầm, ghi nhớ những điều hsnhắc nhở

Trang 14

- YC hs gấp SGK, đọc cho hs viết

theo yc

- Đọc lại cho hs soát lại bài

- Chấm bài, yc hs đổi vở nhau

kiểm tra

- Nhận xét

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem trước các tiết MRVT

thuộc 3 chủ điểm đã học

- Nhận xét tiết học

- Khen ngợi cô bé ngoan giống nhưcô Tấm xuống trần giúp đỡ mẹcha

- Viết chính tả vào vở

- Soát lại bài

- Đổi vở nhau kiểm tra

- Lắng nghe, thực hiện

Môn: TOÁN Tiết 138: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐĨ

I/ Mục tiêu:

Biết cách giải bài tốn Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ.

Bài tập cần làm bài 1 và bài 2* dành cho HS khá giỏi.

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài:

- Các em đã học những dạng có

toán có lời văn nào?

- Tiết toán hôm nay, các em

biết cách giải một dạng toán

có lời văn mới, bài toán có

nội dung như sau: (đính bài toán

và đọc)

- YC hs đọc bài toán 1

- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?

- Đây là dạng toán gì?

- Thâầy sẽ hd các em biết cách

giải bài toán: Tìm hai số khi biết

tổng và tỉ của hai số đó

B/

Bài mới :

1) HD hs chiếm lĩnh kiến thức

mới:

Bài toán 1: Đây là dạng toán

tổng quát nên hai số đó là SL

và SB

- Vẽ sơ đồ tóm tắt như SGK

SB:

SL:

- Nhìn vào sơ đồ, các em thấy 96

gồm mấy phần bằng nhau?

- Để có 8 phần ta thực hiện thế

nào? Đó là bước tìm gì?

Ghi bảng: Tổng số phần

bằng nhau: 3 + 5 = 8 (phần)

- SB được biểu diễn mấy phần?

- Tìm số trung bình cộng, tìm haisố khi biết tổng và hiệu củahai số đó

- Lắng nghe

- 1 hs đọc bài toán

- Biết tổng, biết tỉ, tìm 2 số

- Tìm hai số khi biết tổng và tỉcủa hai số đó

- Lắng nghe

- Theo dõi

- 96 gồm 8 phần bằng nhau

- Ta lấy 3 + 5 = 8 phần Đây làbước tìm tổng số phần bằngnhau

- SB được biểu diễn 3 phần

- Lấy giá trị 1phần nhân với 3

- Lấy tổng của hai số chia cho

Trang 15

- Muốn tìm SB ta làm sao?

- Tìm giá trị 1 phần ta làm sao?

Giá trị 1 phần: 96 : 8 = 12

Số bé: 12 x 3 = 36

- Muốn tìm SL ta làm sao?

Số lớn: 96 - 36 = 60

- Thử lại ta làm sao?

- Em nào có thể tìm SL bằng

cách khác?

- Với bài toán tìm hai số, ta ghi

đáp số thế nào?

- Muốn tìm hai số khi biết tổng

và tỉ của hai số đó ta làm sao?

- Bài toán 1 tìm hai số ở dạng

tổng quát, ta áp dụng các bước

giải này qua bài toán 2

- Gọi hs đọc bài toán 2

+ Bài toán cho biết gì? hỏi gì?

+ Bài toán thuộc dạng gì?

+ Số vở của Minh và Khôi được

biểu thị ở tỉ số là mấy?

+ 2/3 biểu thị điều gì?

- Hỏi+vẽ sơ đồ:

Minh:

Khôi:

- Hỏi - HS trả lời, sau đó gọi hs

lên bảng giải

+ Qua sơ đồ ta tìm gì trước?

+ Tiếp theo ta làm gì?

+ Tìm số vở của Minh ta làm

sao?

* Ta có thể gộp bước tìm giá trị

1 phần và bước tìm số vở của

Minh

Viết: (25:5) x 2 = 10 (quyển)

+ Hãy tìm số vở của Khôi?

- Muốn tìm hai số khi biết tổng

và tỉ của hai số đó ta làm sao?

- Gọi hs nhắc lại các bước giải

2) Thực hành:

Bài 1: Gọi hs đọc bài toán

- Gọi hs nêu các bước giải

tổng số phần

- Lấy tổng trừ đi SB

- Ta lấy SB cộng với SL, nếu kếtquả là 96 thì bài toán làmđúng

- Lấy giá trị 1 phần nhân 5 (12 x

5 = 60)

- Đáp số: SB: 36; SL: 60 + Vẽ sơ đồ

+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm giá trị 1 phần

+ Tìm số bé + Tìm số lớn

- 1 hs đọc bài toán

- Tìm hai số khi biết tổng và tỉcủa hai số đó

- Lấy 5 x 2 = 10 (quyển)

- HS lên bảng viết: Số vở củaKhôi:

25 - 10 = 15 (quyển) Đáp số: Minh: 10 quyển ; Khôi:

15 quyển + Vẽ sơ đồ + Tìm tổng số phần bằng nhau + Tìm các số

- Vài hs nhắc lại

- 1 hs đọc to trước lớp + Vẽ sơ đồ minh họa+ Tìm tổng số phần bằng nhau

Trang 16

- Yc hs giải theo nhóm 4

- Gọi các nhóm dán phiếu và

trình bày kết quả

*Bài 2: YC hs làm vào vở (HS

K-G)

- Cùng hs nhận xét, kết luận

lời giải đúng

C/ Củng cố, dặn dò:

- Muốn tìm hai số khi biết tổng

và tỉ của hai số đó ta làm sao?

- Các em làm bài 3 ở nhà

- Bài sau: Luyện tập

+ Tìm các số

- Trình bày Tổng số phần bằng nhau:

2 + 7 = 9 (phần) Số lớn: 333 : 9 x 7 = 259 Số bé: 333 - 259 = 74 Đáp số: Số lớn: 259; số bé:

74

- Tự làm bài, 1 hs lên bảng giải Tổng số phần bằng nhaulà:

3 + 2 = 5 (phần) Số tóc ở kho thứ nhất là:

125 : 5 x 3 = 75 (tấn) Số thóc ở kho thứ hai là:

125 - 75 = 50 (tấn) Đáp số: Kho 1: 75 tấnthóc

Kho 2: 50 tấnthóc

+ Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau + Tìm giá trị 1 phần

+ Tìm các số _

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết 56: ƠN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 5)

I/ Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người

quả cảm.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL

- Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để hs làm BT2

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: Nêu Mđ, yc

của tiết ôn tập

B/ Ôn tập

1) Kiểm tra TĐ và HTL

- Gọi những hs chưa có điểm

kiểm tra lên bốc thăm và đọc

to trước lớp, sau đó trả lời 1

câu hỏi do giáo viên nêu ra

- Nhận xét, cho điểm

2) Tóm tắt vào bảng nội

dung các bài TĐ là truyện

Ngày đăng: 13/04/2023, 17:45

w