M«n §¹o ®øc KÕ ho¹ch d¹y häc Giaùo aùn Lôùp 4 KẾ HOẠCH BAØI HOÏC TUAÀN 27 NGAØY MOÂN TIEÁT TEÂN BAØI DAÏY Thöù 2 18/3/2013 SHĐT Toán Tập đọc Mĩ thuật Lịch sử 27 131 53 27 27 Chào cờ Luyện tập Dù sao t[.]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 27:
Thứ 2
18/3/20
13
SHĐT Tốn Tập đọc
Mĩ thuật Lịch sử
27 131 53 27 27
Chào cờ Luyện tập
Dù sao trái đất vẫn quay!
LT & C Khoa học
53 27 132 27 53 53
Nhớ -viết: Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính Kiểm tra định kỳ giữa HKII
Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (Tiết 2) Câu khiến
Kể chuyện Địa lý Tập đọc
Âm nhạc
133 53 27 27 54 27
Kĩ thuật
134 53 54 54 27
Diện tích hình thoi Miêu tả cây cối (Kiểm tra viết) Cách đặt câu khiến
Nhiệt cần cho sự sống Lắp cái đu
Thứ 6
22/3/20
13
TLV Tốn SHL Thể dục Anh văn
54 135 27 54 54
Trả bài văn miêu tả cây cối Luyện tập
Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2TUẦN 27
Thứ hai, ngày 18 tháng 3 năm 2013.
MƠN: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN _
Môn: TOÁN
Tiết 131: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được phân số bằng nhau
- Biết giải bài tốn cĩ lời văn liên hoan đến phân số
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3 và bái 4* dành cho HS khá, giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A KiĨm tra bµi cị:
Gäi HS lªn ch÷a bµi vỊ nhµ
B Luyện tập:
Bài 1: Gọi hs nêu y/c của bài
- YC hs kiểm tra từng phép tính,
sau đó báo cáo kết quả trước
lớp
- Cùng hs nhận xét câu trả lời
của hs
Bài 2: Tổ chức cho HS thảo luận nhĩm căp
và gọi 1 HS lên bảng trình bày
32 x = 24 (b¹n)
§¸p sè: a)
- 1 hs đọc đề bài
Trang 3Bài 3: Gọi hs nêu y/c của bài
- HS thảo luận nĩm 4
- Đại diện thi đua
- Chấm bài và tuyên dương nhĩm thắng
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà tự giải lại các bài đã
giải ở lớp
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
- HS thảo luận và thi đua
- 2 hs lên bảng giải thi đua, cảlớp làm vào vở
Giải
Quãng đường anh Hải đã đi:
( km) Quãng đường anh Hải cịn phải đi:
15 – 10 = 5 ( km) Đáp số: 5 km
- §äc yªu cÇu vµ lµm bµi
- 1 em lªn b¶ng gi¶i
Bµi gi¶i:
LÇn sau lÊy ra sè lÝt x¨ng lµ:
32.850 : 3 = 10.950 (l)C¶ 2 lÇn lÊy ra sè lÝt x¨ng lµ:
32.850 + 10.950 = 43.800 (l)Lĩc ®Çu trong kho cã sè lÝt x¨ng lµ:56.200 + 43.800 = 100.000 (lÝt x¨ng) Đáp số:: 100.000 lít xăng
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 53: DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY !
I Mục đích, yêu cầu :
- Đọc đúng các tên riêng nước ngồi; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ đượcthái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm
- Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà bác học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân líkhoa học ( Trả lời đươcï các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Ga-vơ-rốt ngoài chiến
lũy
- Gọi hs đọc truyện theo cách
- 4 hs đọc theo cách phân vai
- Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt
Trang 4phân vai và nêu nội dung bài
đọc
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Trong chủ
điểm Những người quả cảm,
các em đã biết nhiều tấm
gương dũng cảm: Những gương
dũng cảm trong chiến đấu qua
các bài: Bài thơ về tiểu đội xe
không kính, Ga-vơ-rốt ngoài
chiến lũy; Những chú bé
không chết; gương dũng cản
trong đấu tranh chống thiên tai
(Thắng biển); gương dũng cảm
trong đấu tranh với bọn côn đồ
hung hãn (khuất phục tên cướp
biển) Bài đọc hôm nay sẽ cho
các em thấy một biểu hiện
khác của lòng dũng cảm-dũng
cảm bảo vệ chân lí, bảo vệ lẽ
phải Đó là tấm gương của hai
nhà khoa học vĩ đại:
+ Lượt 2: Giảng từ: thiên văn
học, tà thuyết, chân lí
- Bài đọc với giọng như thế
nào?
- YC hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài:
- YC hs đọc thầm đoạn 1, trả lời
câu hỏi: Ý kiến của
Cô-péc-ních có điểm gì khác ý kiến
chung lúc bấy giờ? ( HS TB-Y)
- YC hs đọc thầm đoạn 2, trả lời:
Ga-li-lê viết sách nhằm mục
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Luyện cá nhân
- Lắng nghe, giải nghĩa
- Bài đọc với giọng kể rõ ràng, chậm rãi
- Luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài , cả lớp theo dõi SGK
- Lắng nghe
- Thời đó, người ta cho rằngtrái đất là trung tâm của vũtrụ, đứng yên một chỗ, cònmặt trời, mặt trăng và các vìsao phải quay xung quanh nó.Cô-péc-ních đã chứng minhngược lại: chính trái đất mới làmột hành tinh quay xung quanhmặt trời
- Ga-li-lê viết sách nhằmủnghộ tư tưởng khoa học của Cô-péc-ních
+ Toà án lúc ấy xử phạt lê vì cho rằng ông đã chốngđối quan điểm của Giáo hội,nói ngược với những lời phánbảo của Chúa trời
Trang 5Ga-li-ông?
( HS K-G)
- YC hs đọc thầm đoạn 3, trả lời:
Lòng dũng cảm của
Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ
nào?
- Giảng bài: Cô-péc-ních và
Ga-li-lê đã dũng cảm nói lên
chân lí khoa học dù điều đó đã
đối lập với quan điểm của
Giáo hội lúc bấy giờ và sẽ
nguy hại đến tính mạnh Vì khi đó
Giáo hội là cơ quan có quyền
sinh sát đối với mọi người dân
Ga-li-lê đã trải qua những năm
tháng cuối đời trong cảnh tù
đày vì bảo vệ chân lí khoa học
c) HD đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài
- YC hs lắng nghe, tìm những từ
cần nhấn giọng trong bài
- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn
+ Cùng hs nhận xét, tuyên
dương bạn đọc hay
C/ Củng cố, dặn dò:
- Hãy nêu nội dung bài?
- Gọi vài hs đọc lại
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Con sẻ
- Hai nhà bác học đã dám nóingược với lời phán bảo củaChúa trời, tức là đối lập vớiquan điểm của Giáo hội lúcbấy giờ, mặc dù họ biết việclàm đó sẽ nguy hại đến tínhmạng Ga-li-lê đã phải trải quanhững năm thánh cuối đờitrong cảnh tù đày vì bảo vệchân lí khoa học
- Lắng nghe
- 3 hs đọc lại 3 đoạn của bài
- Lắng nghe, trả lời: nhấn giọngnhững từ ngữ ca ngợi dũng khíbảo vệ chân lí của 2 nhà khoahọc: trung tâm, đứng yên, bácbỏ, sai lầm, sửng sốt, tàthuyết
- Lắng nghe
- 2 hs đọc to trước lớp
- Đọc diễn cảm trong nhóm đôi
- Vài hs thi đọc trước lớp
- Nhận xét
- Ca ngợi những nhà khoa họcchân chính đã dũng cảm, kiêntrì bảo vệ chân lí khoa học
- Vài hs đọc
- Lắng nghe, thực hiện
Mơn: MĨ THUẬT
Môn: Lịch sử
Tiết 27: THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII
Trang 6I/ Mục tiêu:
- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế
kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển ( cảnh buơn bán nhộn nhịp,phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,…)
- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này
II/ Đồ dùng học tập:
- Bản đồ VN, phiếu học tập của hs
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Cuộc khẩn hoang ở
Đàng Trong
1) Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong
đã diễn ra như thế nào?
2) Cuộc khẩn hoang đã có tác
dụng như thế nào đối với việc
phát triển nông nghiệp?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Vào thế kỉ
thứ XVI-XVII, thành thị ở nước ta
rất phát triển, trong đó nổi lên
3 thành thị lớn là Thăng Long,
Phố Hiến ở Đàng Ngoài và
cảng Hội An ở Đàng Trong Bài
học hôm nay, chúng ta cùng nhau
tìm hiểu về thành thị ở giai đoạn
lịch sử này
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Hoạt động cả
lớp
- Giảng khái niệm thành thị:
Thành thị ở giai đoạn này không
chỉ là trung tâm chính trị, quân
sự mà còn là nơi tập trung đông
dân cư, công nghiệp và thương
nghiệp phát triển
- Treo bản đồ VN, yêu cầu hs
xác định vị trí của Thăng Long,
Phố Hiến, Hội An trên bản đồ
* Hoạt động 2: Thăng Long,
Phố Hiến, Hội An-Ba thành
thị lớn thế kỉ XVI-XVII
- 2 hs trả lời 1) Lực lượng chủ yếu trongcuộc khẩn hoang là nôngdân và quân lính Họ đượcchính quyền nhà Nguyễn cấplương thực trong nửa năm vàmột số nông cụ để khẩnhoang Đoàn người khẩn hoangchia thành từng đoàn, đi khaiphá đất hoang Họ tiến dầnvào phía Nam, từ vùng đấtPhú Yên, Khánh Hoà đế NamTrung Bộ, Tây Nguyên Đi đếnđâu họ lập làng, lập ấpmới Công cuộc khẩn hoangđã biến một vùng đất hoangvắng ở phía Nam trở thànhnhững xóm làng đông đúcvà trù phú
2) Diện tích đất nông nghiệptăng, sản xuất nông nghiệpphát triển, đời sống nhândân ấm no hơn
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Vài hs lên bảng xác định
- Chia nhóm 4 thảo luận
Trang 7- Các em hãy đọc các nhận xét
của người nước ngoài về Thăng
Long, Phố Hiến, Hội An trong SGK
thảo luận nhóm 4 để điền vào
bảng thống kê sau (phát phiếu
cho hs)
- Gọi hs dán phiếu và trình bày
- Dựa vào bảng thống kê và nội
dung SGK, các em hãy mô tả lại
các thành thị Thăng Long, Phố
Hiến, Hội An
Kết luận: Ở TK XVI-XVII, cuộc
sống ở các thành thị như Thăng
Long, Phố Hiến, Hội An trở nên
sôi động Thăng Long lớn bằng
thị trấn ở một số nước Châu
Á, Phố Hiến thì lại có trên 2000
nóc nhà, còn Hội An là phố
cảng đẹp nhất, lớn nhất ở
Đàng Trong
* Hoạt động 3: Tình hình kinh tế
nước ta TK XVI-XVII
- Các em hãy dựa vào các thông
tin trong SGK, trả lời các câu hỏi
sau:
1) Nêu nhận xét chung về số
dân, quy mô và hoạt động buôn
bán trong các thành thị ở nước
ta vào TK XVI-XVII
2) Theo em, hoạt động buôn bán
ở các thành thị trên nói lên
tình hình kinh tế (nông nghiệp,
thủ công nghiệp, thương nghiệp)
nước ta thời đó như thế nào?
Kết luận: Thành thị nước ta lúc
đó tập trung đông người, quy mô
hoạt động và buôn bán rộng
lớn, sầm uất Sự phát triển của
thành thị phản ánh sự phát
triển mạnh của nông nghiệp và
thủ công nghiệp
C/ Củng cố, dặn dò;
- Gọi hs đọc bài học SGK/58
- Về nhà xem lại bài, trả lời 2
câu hỏi SGK
- Bài sau: Nghĩa quân Tây Sơn
tiến ra Thăng Long (năm 1786)
- Dán phiếu và trình bày
- 3 hs trình bày (mỗi hs trìnhbày 1 thành thị)
- Lắng nghe
1) Thành thị nước ta TKXVI-XVIItập trung đông người, quy môhoạt động và buơn bán rộnglớn, sầm uất
- Hoạt động buôn bán ở cácthành thị nói lên ngànhnông nghiệp,tiểu thủ côngnghiệp, thương nghiệp pháttriển mạnh, tạo ra nhiều sảnphẩm để trao đổi, buôn bán
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
Thứ ba, ngày 19 tháng 3 năm 2013
Trang 8Mơn: THỂ DỤC _
Môn: CHÍNH TẢ (Nhớ – viết) Tiết 27: BÀI THƠ VỀ TIỀU ĐỘI XE KHƠNG KÍNH
I/ Mục tiêu:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dịng thơ theo thể loại tự do
và trình bày các khổ thơ
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a; 3a
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một số tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng nội dung BT2a , viết nội dung BT3a
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Thắng biển
- Gọi 1 hs lên bảng viết, cả lớp
viết vào B : lung linh, giữ gìn,
nhường nhịn, rung rinh
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết chính
tả hôm nay các em sẽ nhớ
viết lại 3 khổ thơ cuối trong bài
Bài thơ về tiểu đội xe không
kính và làm bài tập chính tả
phân biệt s/x
2) HD hs nhớ-viết:
- Gọi hs đọc thuộc lòng 3 khổ thơ
cuối của bài Bài thơ về tiểu
đội xe không kính
- YC hs nhìn sách giáo khoa tìm
các từ khó viết và chú ý
cách trình bày
- HD hs phân tích và viết vào B:
đột ngột, buồng lái, mưa tuôn,
ướt áo
- Gọi hs đọc lại các từ khó
- Bài thơ được trình bày thế
nào?
- YC hs gấp SGK, nhớ lại 3 khổ
thơ - tự viết bài
- YC hs soát lại bài
- Chấm bài, YC hs đổi vở nhau
kiểm tra
- Nhận xét
3) HD hs làm bài tập chính
tả
Bài 2a: Các em hãy tìm 3
trường hợp chỉ viết với S,
không viết với X, 3 trường hợp
chỉ viết với X, không viết với S
- 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết B
- Lắng nghe
- 1 hs đọc thuộc lòng trước lớp
- Nối tiếp nhau nêu: xoa, độtngột, buồng lái, mưa tuôn,mưa xối, ướt áo
- Lần lượt phân tích và viếtvào B
- Vài hs đọc to trước lớp
- Viết thẳng cột từ trênxuống, hết mỗi khổ cách 1dòng
- Tự viết bài
- Tự soát bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- Lắng nghe
- Làn bài trong nhóm 4
- Trình bày kết quả
* Chỉ viết với S: sai, sếu, sim,sò, soát, sườn, sửu, sáu,sấm, sỡ, suy, suyễn, sẽ, sụa,sòng, sóng, sọt, sứa, sảng,
Trang 9- YC hs làm bài trong nhóm 4
- Gọi các nhóm dán bài lên
bảng lớp và trình bày kết quả
Bài tập 3a: Gọi hs đọc yc
- Yc hs xem tranh và tự làm bài
gạch những tiếng viết sai chính
tả
- Dán lên bảng 3 băng giấy,
gọi hs lên bảng thi làm bài
- Gọi hs đọc lại bài hoàn chỉnh
- YC hs nhận xét: chính tả, phát
âm
C/ Củng cố, dặn dò:
- Ghi nhớ những hiện tượng chính
tả trong bài
- Đọc lại và nhớ thông tin thú
vị ở BT3
- Bài sau: Ôn tập
* Chỉ viết với X: xí xị, xoan,xúm, xuôi, xuống, xuyến, xỉn,xếch, xệch, xoà, xõa, xem,xéo, xóm, xồm, xổm,
- 1 hs đọc yêu cầu
I/ Mục tiêu:
Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:
- Nhận biết khái niệm ban đầu về phân số, tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, rút gọn, so sánh phân số; viết các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé và ngược lại
- Cộng, trừ, nhân, chia hai phân số; cộng, trừ, nhân phân số với số tự nhiên; chia phân số cho
số tự nhiên khác 0
- Tính giá trị biểu thức của các phân số ( khơng quá 3 phép tính); tìm một thành phần chưa biết trong phép tính
- Chuyển đổi, thực hiện phép tính với số đo khối lượng, diện tích, thời gian
- Nhận biết hình bình hành, hình thoi và một số đặc điểm của nĩ, tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình bình hành
- Giải bài tốn cĩ đến 3 bước tính với các số tự nhiên hoặc phân số trong đĩ cĩ các bài tốn:
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ; tìm phân số của một số.
II/ Các hoạt động dạy-học:
ĐỀ DO BAN GIÁM HIỆU RA _
Mơn: THỂ DỤC _
Trang 10- Thơng cảm với bạn bè và những người gặp khĩ khăn, hoạn nạn của lớp, ở trường và cơngcộng.
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp vớikhả năng và vận dụng bạn bè, gia đình cùng tham gia
KNS*: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo.
TT.HCM@: Lòng nhân ái, vị tha.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một số thẻ màu
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/38
- Em có thể làm gì để giúp đỡ
những người gặp khó khăn,
thiên tai ?
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm
nay, các em sẽ tiếp tục tìm hiểu
xem những việc làm nào là nhân
đạo và các em có thể làm gì để
giúp đỡ những người chẳng may
bị tật nguyền, hay sống cô đơn
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
(BT4 SGK)
KNS*: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm
khi tham gia các hoạt động nhân đạo.
- Gọi hs đọc bài tập 4 SGK/39
- Các em hãy thảo luận nhóm
đôi và xác định xem những việc
làm nào nêu trên là việc làm
nhân đạo
- Gọi các nhóm trình bày (mỗi
nhóm 1 ý)
a) Uống nước ngọt để lấy thưởng
b) Góp tiền vào quỷ ủng hộ
người nghèo
c) Biểu diễn nghệ thuật để
quyên góp giúp đỡ những trẻ
em khuyết tật
d) Góp tiền để thưởng cho đội
tuyển bóng đá của trường
e) Hiến máu tại các bệnh viện
Kết luận: Góp tiền vào quỹ
- 1 hs đọc ghi nhớ
- Nhịn tiền quà bánh, tặngquần áo, tập sách, không muatruyện, đồ chơi để dành tiềngiúp đỡ mọi người
- Lắng nghe
- 1 hs đọc yêu cầu và nội dung
- Thảo luận nhóm đôi
- Trình bày
- Sai Vì lợi ích này chỉ mang lạicho cá nhân, không đem lạinhững lợi ích chung cho nhiềungười, nhất là những ngườicó hoàn cảnh khó khăn
b) Đúng Vì với nguồn quỹnày, nhiều gia đình và ngườinghèo sẽ được hỗ trợ và giúpđỡ, vượt qua khó khăn
c) Đúng Vì những em khuyếttật cũng là những người gặpkhó khăn
d) Sai Vì đó chỉ là hỗ trợthêm cho đội bóng đá, mangtính giải thưởng
e) Đúng Vì hiến máu giúpbệnh viện có thêm nguồnmáu để có thể giúp đỡ cácbệnh nhân nghèo
- Lắng nghe
Trang 11ủng hộ người nghèo, biểu diễn
nghệ thuật để quyên góp giúp
đỡ những trẻ em khuyết tật,
hiến máu tại các bệnh viện là
các hoạt động nhân đạo
* Hoạt động 2: Xử lí tình
huống(BT2 SGK)
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em hãy thảo luận nhóm 4
để tìm cách ứng xử cho 2 tình
huống trên
- Gọi đại diện nhóm trình bày
Kết luận: Chúng ta cần phải
giúp đỡ những người chẳng may
gặp tật nguyền, hay những người
già cô đơn những việc làm phù
hợp để giúp họ giảm bớt những
khó khăn, nỗi buồn trong cuộc
sống
* Hoạt động 3: BT5 SGK
- YC hs thảo luận nhóm 6 ghi kết
quả vào phiếu học tập theo mẫu
BT5
- Gọi các nhóm trình bày
Kết luận: Cần phải cảm thông,
chia sẻ, giúp đỡ những người
khó khăn, hoạn nạn bằng cách
tham gia những hoạt động nhân
đạo phù hợp với khả năng
Kết luận chung: Gọi hs đọc ghi
nhớ SGK/38
TT.HCM@: Lòng nhân ái, vị
tha.
C/ Củng cố, dặn dò:
- Các em hãy thực hiện dự án
giúp đỡ những người khó khăn,
hoạn nạn đã xây dựng theo kết
quả BT5
- Tích cực tham gia vào các hoạt
động nhân đạo ở trường, ở cộng
đồng
- Bài sau: Tôn trọng luật giao
thông
- 1 hs đọc yêu cầu
- Chia nhóm 4 thảo luận cáchứng xử
- Trình bày ( HS K-G)
a) Em cùng các bạn đẩy xe lăngiúp bạn (nếu bạn có xe lăn),quyên góp tiền giúp bạn mua
xe lăn (nếu bạn chưa có xe) b) Em cùng các bạn có thểthăm hỏi, trò chuyện với bàcụ, giúp đỡ bà những việchàng ngày như lấy nước, quétnhà, quét sân, nấu cơm, dọnnhà cửa
- Lắng nghe
- Chia nhóm 6 trao đổi với cácbạn về những người gần nơicác em ở có hoàn cảnh khókhăn cần được giúp đỡ vànhững việc các em có thểlàm để giúp đỡ họ
- Lần lượt trình bày
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 12Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 53 : CÂU KHIẾN
I/ Mục tiêu:
- Nắm vững cấu tạo và tác dụng của câu khiến ( ND Ghi nhớ)
- Nhận biết câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến nĩi với bạn,với anh chị hoặc với thầy cơ (BT3)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1(phần nhận xét)
- Bốn băng giấy - mỗi băng viết một đoạn văn ở BT1 (phần
luyện tập)
- Một số tờ giấy để HS làm BT2-3 (phần luyện tập)
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC : MRVT: Dũng cảm
- Gọi hs đọc thuộc lòng các
thành ngữ ở chủ điểm dũng
cảm và giải thích 1 thành ngữ
mà em thích
- Gọi hs đặt câu hoặc nêu tình
huống sử dụng một trong các
thành ngữ thuộc chủ điểm
dũng cảm
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Hàng ngày,
chúng ta thường nhờ vả ai đó
hoặc rủ những người thân
cùng làm việc gí đó Để thực
hiện được những việc như vậy,
phải dùng đến câu khiến Bài
học hôm nay giúp các em tìm
hiểu để nhận dạng và sử dụng
câu khiến
2) Tìm hiểu bài:
Bài 1,2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Gọi hs đọc câu in nghiêng
- Câu in nghiêng đó dùng để
làm gì?
- Cuối câu in nghiêng có dấu
gì?
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Gọi 4 hs lên bảng viết câu mà
mình tưởng tượng như đang nói
bạn cho mượn vở, những hs ở
dưới lớp tập nói với nhau
- Nhìn vào các câu bạn đặt
trên bảng, các em hãy cho biết
câu khiến dùng để làm gì?
- 3 hs thực hiện theo yc
- Lắng nghe
- 1 hs đọc yêu cầu
- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!
- Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào
- Cuối câu có dấu chấm than
- 1 hs đọc yêu cầu
- 4 hs lên bảng viết và đọc câucủa mình
+ Cho mình mượn quyển vở củabạn!
+ Làm ơn, cho mình mượng câybút chì!
+ Nga ơi, cho mình mượn quyển vởcủa bạn đi!
+ Cho mình mượn quyển vở củabạn với
- Câu khiến dùng để nâu yêucầu, đề nghị, mong muốn, củangười nói, người viết với ngườikhác
Trang 13- Dấu hiệu nào để nhận ra câu
khiến?
Kết luận: Những câu dùng
để yêu cầu, đề nghị, nhờ vả
người khác làm một việc gí đó
gọi là câu khiến Cuối câu
khiến thường có dấu chấm than
hoặc dấu chấm
* Chú ý: Đặt dấu chấm ở
cuối câu khi đó là lời yêu
cầu, đề nghị nhẹ nhàng
+ Đặt dấu chấn than cuối câu
khi đó là lời đề nghị, yêu cầu
mạnh mẽ (có các từ hãy,
đừng, chớ, nên, phải đứng
trước động từ trong câu), hoặc
có hô ngữ ở đầu câu; có từ
nhé, thôi, nào, ở cuối câu
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/88
3) Luyện tập
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Các em đọc thầm lại các đoạn
văn và xác định các câu
khiến trong từng đoạn
- YC hs đọc câu khiến trong từng
đoạn văn
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Gợi ý: Trong SGK, câu khiến
thường được dùng để yêu cầu
các em trả lời câu hỏi hoặc
giải đáp bài tập Cuối các
câu này thường dùng dấu
chấm Còn các câu khiến trong
truyện kể, bài thơ, bài tập đọc
thường có dấu chấm than ở
cuối câu Các em làm bài tập
này trong nhóm 4(phát phiếu
cho 3 nhóm)
- Gọi các nhóm dán phiếu và
đọc các câu khiến, các nhóm
khác nhận xét
- Cuối câu có dấu chấm thanhoặc dấu chấm
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- 4 hs nối tiếp nhau đọc yêu cầu
- Tự xác định
- Lần lượt nêu trước lớpa) - Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!
b) Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé!Đừng có nhảy lên boong tàu!
c) - Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương!
d) Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta
- 1 hs đọc yêu cầu
- Lắng nghe, làm bài trong nhóm 4
- Dán phiếu và trình bày+ Hãy viết một đoạn văn nói về lợi ích của một loài cây mà
em biết (STV tập 2/53)+ Vào ngay!
- Nói đi, ta trọng thưởng
(Vương quốc vắng nụ cười)
- 1 hs đọc yêu cầu
- Lắng nghe, tự làm bài ( HS K-G)
Trang 14Bài 3: Gọi hs nêu y/c
- Gợi ý: Khi đặt câu khiến các
em phải chú ý đến đối tượng
mình yêu cầu, đề nghị, mong
muốn, là bạn cùng lứa tuổi,
với anh, chi, cha mẹ, với thầy cô
giáo
- Gọi hs đọc các câu khiến mình
đặt
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà học thuộc lòng ghi
nhớ
- Viết vào vở 5 câu khiến
- Bài sau: Cách đặt câu khiến
- Nhận xét tiết học
- Lần lượt đọc câu khiến mình đặt
+ Cho mình mượn bút chì một lát nhé!
+ Bạn đi nhanh lên đi!
+ Anh cho em mượn chiếc xe bin này một chút nhé!
+ Chị giảng cho em bài toán nàynhé!
+ Em xin phép cô cho em vào lớp
- Lắng nghe, thực hiện
_
Môn: KHOA HỌC
Tiết 53: CÁC NGUỒN NHIỆT
I/ Mục tiêu:
- Kể tên và nêu được vai trị của một số nguồn nhiệt
- Thực hiện được một số biện pháp an tồn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinhhoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…
*KNS: -Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá, việc sử dụng các nguồn
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt.
# GDBVMT: Chúng ta cần làm gì khi sử dụng chất đốt mà khơng bị ơ nhiễm mơi trường? Những nguồn chất đốt nào gây ơ nhiễm mơi trường khơng khí?
$*TKNL&HQ: HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hằng ngày II/ Đồ dùng dạy-học:
- Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp
- Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn
nhiệt trong sinh hoạt
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ Giới thiệu bài: Tiết học
hôm nay các em sẽ cùng tìm - Lắng nghe
Trang 15hiểu các nguồn nhiệt trong cuộc
sống, vai trò của các nguồn
nhiệt đối với con người và
những việc làm để phòng
tránh rủi ro, tai nạn hay tiết
kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt
B/
Bài mới :
Hoạt động 1: Nói về các
nguồn nhiệt và vai trò của
chúng
*KNS: -Kĩ năng xác định giá trị bản thân
qua việc đánh giá, việc sử dụng các nguồn
nhiệt.
- Kĩ năng nêu vấn đề liên quan tới sử
dụng năng lượng chất đốt và ơ nhiễm mơi
trường.
Mục tiêu: Kể tên và nêu
được vai trò các nguồn nhiệt
thường gạêp trong cuộc sống
- Các em hãy quan sát tranh minh
họa và vốn hiểu biết thảo luận
nhóm đôi hãy trả lời câu hỏi:
Những vật là là nguồn tỏa
nhiệt cho các vật xung quanh?
Hãy nói về vai trò của chúng
- Gọi hs trình bày
- GV ghi nhanh lên bảng thành
các nhóm: đun nấu, sưởi ấm,
sấy khô,
- Các nguồn nhiệt thường dùng
để làm gì?
Kết luận:
- Ngọn lửa của các vật bị đốt
cháy như que diêm, than củi, ga,
giúp cho việc thắp sáng và đun
nấu
- Bếp điện, lò sưởi điện đang
hoạt động giúp cho việc sưởi
ấm hay làm nóng chảy một
vật nào đó
- Mặt trời luôn tỏa nhiệt làm
nóng sấy khô nhiều vật
- Khí biôga là một loại khí đốt,
được tạo thành bởi phân, rơm rạ
- Làm việc nhóm đôi
- Các nhóm nối tiếp trình bày + Mặt trời: giúp cho mọi sinhvật sưởi ấm, phơi khô thóc,lúa, ngô, quần áo, nước biểnbốc hơi nhanh tạo thành muối, (hình 1)
+ Ngọn lửa của bếp ga, củigiúp ta nấu chín thức ăn, đunsôi nước, (hình 2)
+ Bàn ủi điện: giúp ta ủi khôquần áo (hình 3)
+ Bóng đèn đang sáng: sưởiấm gà, lợn vào mùa đông
- Sấy khô, đun nấu, sưởi ấm
- Lắng nghe
Trang 16được ủ kín trong bể, thông qua
quá trình lên men Khí bi-ô-ga là
nguồn năng lượng mới, được
khuyến khích sử dụng rộng rãi
# GDBVMT:
* Hoạt động 2: Các rủi ro
nguy hiểm khi sử dụng các
nguồn nhiệt
*KNS: - Kĩ năng xác định lựa chọn về các
nguồn nhiệt được sử dụng ( trong các tình
huống đặt ra).
Mục tiêu: Biết thực hiện
những qui tắc đơn giản phòng
tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử
dụng các nguồn nhiệt
- Nhà em sử dụng những nguồn
nhiệt nào?
( HS TB-Y)
- Em còn biết những nguồn
nhiệt nào khác?
( HS K-G)
- Em hãy quan sát hình 5,6
SGK/107 nêu những rủi ro có
thể xảy ra có trong hình?
( HS TB-Y)
- Vậy chúng ta phải làm gì để
phòng tránh những rủi ra trên?
- Các em hãy hoạt động nhóm 4
ghi vào phiếu những rủi ro, nguy
hiểm có thể xảy ra khi sử dụng
các nguồn nhiệt mà em biết và
cách phòng tránh
- Gọi các nhóm trình bày
Những rủi ra, nguy hiểm
có thể xảy ra
- Bị bỏng do chơi đùa gần vật
tỏa nhiệt: bếp củi, bếp than,
- Bị bỏng do bưng nồi, xoong, ấm
ra khỏi nguồn nhiệt
- Cháy các đồ vật do để gần
bếp than, bếp củi
- Bị cảm nắng
- Cháy nồi, xoong, thức ăn khi
để lửa quá to
+ Tại sao phải dùng lót tay để
bưng nồi, xoong ra khỏi nguồn
nhiệt?
- Nhà em sữ dụng những nguồnnhiệt: ánh sáng Mặt trời, bànủi, bếp điện, bếp than, bếp ga,bếp củi, máy sấy tóc,
- Lò nung gạch, lò sưởi điện,lò nung đồ gốm
- Chơi gần bếp đang nấu nướcsôi có thể bị bỏng (hình 5); đểquên bàn ủi điện đang nóngtrên quần áo sẽ cháy áo vàcháy những đồ vật khác (hình6)
- Không chơi gần bếp lửa,không được ủi đồ rồi làmviệc khác
Chia nhóm 4 làm việc
- Các nhóm trình bày
+ Vì bàn ủi là điện đang hoạtđộng toả ra nhiệt rất mạnh.Nếu vừa ủi đồ vừa làm việckhác rất dẽ bị bỏng tay, chảy
Trang 17+ Tại sao không nên vừa ủi
quần áo vừa làm việc khác?
Kết luận: Khi sử dụng các
nguồn nhiệt, các em nhớ phải
thật cẩn thận và nhớ những
việc làm cần tránh để không
xảy ra những rủi ro, nguy hiểm
* Hoạt động 3: Tìm hiểu việc
sử dụng các nguồn nhiệt
trong sinh hoạt, lao động sản
xuất ở gia đình Thảo luận:
Có thể làm gì để thực hiện
tiết kiệm khi sử dụng các
nguồn nhiệt.
*KNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin
về việc sử dụng các nguồn nhiệt.
Mục tiêu: Có ý thức tiết
kiệm khi sử dụng các nguồn
nhiệt trong cuộc sống hàng
ngày
- Các em hãy hoạt động nhóm
đôi nói cho nhau nghe em và gia
đình có thể làm gì để thực hiện
tiết kiệm khi sử dụng các
nguồn nhiệt trong cuộc sống
hàng ngày
- YC các nhóm phát biểu
Kết luận: Khi sử dụng các
nguồn nhiệt, em và gia đình cần
phải thực hiện tiết kiệm Vì
muốn có được nguồn nhiệt, gia
đình phải tốn tiền, của Vì thế
phải sử dụng các nguồn nhiệt
khi thật cần thiết
#GDBVMT:
C/ Củng cố, dặn dò:
- Tại sao phải thực hiện tiết
kiệm nguồn nhiệt?
quần áo và có khi cháy cảnhững đồ vật khác
- Lắng nghe
$*TKNL&HQ: HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hằng ngày.
- Làm việc nhóm đôi
- Lần lượt phát biểu+ Tắt bếp điện khi không dùng+ Đậy kín phích nước nóng đểgiữ cho nước nóng lâu hơn
+ Không để lửa quá to khi đunbếp
+ Không để bàn ủi đang nóngmà không ủi đồ
- Lắng nghe
- Tại vì nếu không tiết kiệm sẽhao phí tiền của của gia đình vàcó thể ảnh hưởng đến mọingười xung quanh
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 18- Về nhà xem lại bài, nói với gia
đình thực hiện tiết kiệm nguồn
nhiệt
- Bài sau: Nhiệt cần cho sự sống
Thứ tư, ngày 20 tháng 3 năm 2013
Môn : Toán
Tiết 133: HÌNH THOI
I/ Mục tiêu:
Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nĩ
Bài tập cần làm bài 1a, bài 2, bài 4 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- GV: Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình như trong bài 1SGK
- HS: Chuẩn bị giếy kẻ ô vuông, mỗi ô vuông cạnh 1cm; thướckẻ; ê ke; kéo
+ Mỗi hs chuẩn bị 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kĩthuật để có thể lắp ghép thành hình vuông hoặc hình thoi
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ Giới thiệu bài: Hãy kể
tên các hình mà em biết?
- Tiết toán hôm nay, các em
làm quen với một hình mới, đó
- Các em dùng các thanh nhựa
để lắp ghép thành một hình
vuông
- Dùng mô hình mình vừa lắp
ghép, các em đặt lên giấy
nháp và vẽ theo đường nét
của mô hình để có được hình
vuông trên giấy
- GV vẽ hình vuông lên bảng
- GV xô lệch hình vuông để được
hình mới và vẽ hình này lên
bảng (yc hs làm theo)
- Giới thiệu: Hình vừa được tạo
từ hình vuông là được gọi là
hình thoi
- YC hs đặt mô hình thoi vừa tạo
lên giấy và vẽ
- Gv vẽ trên bảng lớp
- 2 em ngồi cùng bàn hãy quan
sát hình đường viền trong SGK
- Hình vuông, hình chữ nhật,hình tứ giác
Trang 19và chỉ hình thoi có trong đường
diềm
- Đặt tên hình thoi trên bảng là
ABCD và hỏi: Đây là hình gì?
2) Nhận biết một số đặc
điểm của hình thoi
- Yc hs quan sát hình thoi ABCD
trên bảng
+ Kể tên các cặp cạnh song
song với nhau có trong hình thoi?
+ Các em hãy dùng thước đo
độ dài các cạnh của mô hình
hình thoi và cho biết: độ dài
của các cạnh hình thoi như thế
nào so với nhau?
- Bạn nào có thể cho cả lớp
biết hình thoi có những đặc
điểm nào?
- Gv ghi bảng như SGK
- Gọi hs lên bảng chỉ vào hình
và nói những đặc điểm của
hình thoi
3) Luyện tập-thực hành
Bài 1: Treo bảng phụ có vẽ
các hình như BT1 và hỏi: ( HS
TB-Y)
+ Hình nào là hình thoi?
+ Hình nào là hình chữ nhật ?
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Vẽ bảng hình như SGK
+ Các em hãy dùng ê ke kiểm
tra xem hai đường chéo của hình
thoi có vuông góc với nhau
không?
+ Dùng thước có vạch chia
xăng-ti-mét để kiểm tra xem hai
đường chéo của hình thoi có
cắt nhau tại trung điểm của mỗi
hình hay không?
Kết luận: Hai đường chéo của
hình thoi vuông góc với nhau tại
trung điểm của mỗi đường
*Bài 3: Gọi hs đọc yc ( HS K-G)
- Các em hãy quan sát các hình
trong SGK
- Gv thực hiện mẫu
- Gọi 1 hs lên bảng thực hiện
- YC hs lấy tờ giấy đã chuẩn bị
để thực hiện gấp và cắt tờ
giấy để tạo thành hình thoi
- Tuyên dương các hs gấp nhanh
- Hình thoi có 2 cặp cạnh đốidiện song song và 4 cạnh bằngnhau
- 1 hs thực hiện theo yc
- Quan sát
- Hình 1,3 là hình thoi
- Hình 2,4,5 là hình chữ chật
- 1 hs đọc yêu cầu
- Theo dõi, quan sát+ HS kiểm tra và trả lời:Haiđường chéo của hình thoivuông góc với nhau
+ Kiểm tra và trả lời: Haiđường chéo của hình thoi cắtnhau tại trung điểm của mỗiđường
- Lắng nghe, vài hs lặp lại
- 1 hs đọc yêu cầu