1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giao an lop 4 tuan 28 (1)

26 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 tuần 28
Người hướng dẫn GV Lê Hùng
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 365 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TuÇn 6 Giáo án lớp 4 Tuần 28 Thứ 2 ngày 18 tháng 3 năm 2013 Tập đọc Ôn tập giữa học kì II ( Tiết 1) I Mục đích, yêu cầu Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng[.]

Trang 1

1 Giới thiệu bài:

2 Kiểm tra Tập đọc và Học thuộc lòng.

- Từng H lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài 1 – 2 phút)

- H đọc trong sgk hoặc học thuộc lòng bài tập đọc mà mình bốc thăm

- G đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc H trả lời

- G cho điểm theo qui định của Bộ Nếu H đọc chưa đạt yêu cầu cần tiếp tục luyệnđọc để kiểm tra lại giờ sau

- Tóm tắt lại bảng nội dung các bài tập đọc là truyện kể đã học trong chủ điểmNgười ta là hoa đất

- H đọc yêu cầu bài tập

- G: Trong chủ điểm Người ta là hoa đất có những bài tập đọc nào là truyện kể ?(Bốn anh tài, Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa)

- H làm bài vào phiếu Viết tên bài, nêu nội dung chính và các nhân vật có trongtruyện

Bốn anh tài Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, nhiệt

thành làm việc nghĩa: trừ ác cứudân lành của bốn anh em Cẩu Khây

Cẩu Khây, Nắm Tay ĐóngCọc, Lấy Tai Tát Nước,Móng Tay Đục Máng, yêutinh, bà lão chăn bò

Trần Đại Nghĩa

Trang 2

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học Dặn H về nhà học bài Đọc trước bài sau

- Về nhà xem lại các bài học về 3 kiểu câu: Ai làm gì?; Ai thế nào?; Ai là gì?

-   

-Tiết 2: Toán Luyện tập chung

I Mục tiêu:

- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi

- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi

II Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

- H lên bảng nêu lại công thức tính diện tích hình bình hành và diện tích hình thoi

- HS theo dõi, nhận xét GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện tập   :

Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập

- H quan sát hình vẽ của hình chữ nhật ABCD trong sgk, lần lượt đối chiếu cáccâu a, b, c, d với các đặc điểm đã biết của hình chữ nhật Từ đó xác định được câunào là câu phát biểu đúng, câu nào là phát biểu sai, rồi chọn chữ tương ứng

- VD: d, “Hình tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau” là một phát biểu sai, do đóghi chữ S

Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập

- G tổ chức cho H thảo luận theo nhóm 2

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả G và lớp kết luận

VD Trong hình thoi PQRS thì “PQ không song song với PS” – Đây là câu trả lờiđúng H chọn chữ Đ rồi ghi vào ô trống

Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập

- H lần lượt tính diện tích từng hình

- Sau đó so sánh số đo diện tích từng hình (cùng đơn vị đo là cm2 )

*Kết luận: Hình vuông là hình có diện tích lớn nhất

Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập

- H giải bài tập vào vở 1H lên bảng chữa bài

Bài giải:

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

56 : 2 = 28 (m)Chiều rộng hình chữ nhật là:

28 – 8 = 10 (m)Diện tích hình chữ nhật là:

18 x 10 = 180 (m2) Đáp số: 180 m2.

3 Củng cố, dặn dò:

Trang 3

- G: Nhận xét tiết học Dặn dò HS làm các bài tập ở VBT xem kĩ các bài tập đãluyện và chuẩn bị tiết sau.

- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông

- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày

- KN: Tham gia giao thông đúng luật Phê phán những hành vi vi phạm giao thông

II Chuẩn bị:

- Một số mẫu biển báo giao thông

III Hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

- Vì sao chúng ta cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo ?

B Bài mới :

* Giới thiệu bài :

1 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 6 thông tin sgk trang 40.

- HS: Các nhóm đọc thông tin và thảo luận các câu hỏi về nguyên nhân, hậu quảcủa tai nạn giao thông, cách tham gia giao thông an toàn

- HS: Đại diện các nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác trao đổi, bổ sung

- G nêu kết luận

2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (BT1 - sgk)

- G chia H thành nhóm 2: Quan sát tranh

- H quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

+ Nội dung các bức tranh nói về điều gì ?

+ Những việc làm đó đã theo đúng luật giao thông chưa ?

+ Nên làm thế nào thì đúng luật giao thông ?

- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- G kết luận: Những việc làm trong các tranh 2, 3, 4 là những việc làm nguy hiểm,cản trở giao thông Những việc làm trong các tranh 1, 5, 6 là chấp hành đúng luậtgiao thông

3 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm 3

- G giao nhiệm vụ cho các nhóm, mỗi nhóm 1 tình huống ở sgk

- H dự đoán kết quả ở từng tình huống Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- G kết luận: Các việc làm trong tình huống ở BT2 là những việc làm dễ gây tainạn giao thông Luật giao thông cần được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc

4 Củng cố, dặn dò:

- Tìm hiểu biển báo giao thông nơi em thường qua lại, ý nghĩa của các biển báo

đó G nhận xét tiết học G nhắc về chuẩn bị bài sau

-   

-Tiết 4: Lịch sử

Trang 4

Nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Thăng Long

- Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Thành thị ở thế kỷ XVI – XVII có gì đặc biệt ?

B Bài mới::

* Giới thiệu bài :

1 Nguyên nhân của việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long

- G dựa vào lược đồ trình bày sự phát triển của nghĩa quân Tây Sơn trước khi tiến

- 1H đọc cuộc tiến quân ra Thăng Long của nghĩa quân Tây Sơn

- Gnêu: Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đằng Trong, Nguyễn Huệ có quyết định gì?+ Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc, thái độ của quân tướng Trịnh Khải nhưthế nào ?

+ Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn diễn ra như thế nào ?

- H đóng vai theo SGK, đại diện nhóm trình bày trước lớp

- HS: Các nhóm lần lượt thi đua trình diễn và nhânj xét cho nhau

3 Kết quả của việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long

- H đọc phần bài học ở sgk

4 Củng cố, dặn dò:

- HS đọc bài học trong khung

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những học sinh có ý thức xây dựng bài

Trang 5

- Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài sau.

-   

-Tiết 5: Toán:

Luyện toán

I Mục tiêu :

- Củng cố cách tính diện tích hình bình hành và hình thoi Giải toán có phân số

II Các hoạt động dạy học :

18 x 10 = 180 (cm2

Đáp số: 180 cm2

- HS: Tự làm bài vào vở, 1 em chữa bài bảng lớp G: Nhận xét bài làm của HS Bài 2: Hình thoi ABCD có đường chéo AC là 20cm, độ dài đường chéo BD bằng

độ dài đường chéo AC Tính diện tích hình thoi ABCD

- HS: Tự giải bài toán

- Tổ chức chữa bài và yêu cầu HS nhắc lại cách tính diện tích hình thoi

Bài 3: Tìm x:

a) b) x c) x -

- HS: Tự làm bài vào vở, 3 em chữa bài bảng lớp

Bài 4: Một cửa hàng lương thực nhập về hai đợt được tổng cộng 134 tấn thóc Nếuđợt một nhập tăng 11 tấn và đợt hai giảm 11 tấn thì số thóc nhập hai đợt bằng nhau Đợt một cửa hàng nhập về …….tấn thóc; Đợt hai cửa hàng nhập về ……tấnthóc (56 ; 78)

Trang 6

Luyện đọc

I Mục đích, yêu cầu :

- Đọc lưu loát toàn bài: Đọc đúng các từ và câu, tiếng khó Giọng đọc phù hợp bài

Cô Tấm của mẹ trang 96

- Hiểu các từ ngữ trong bài Nội dung bài

II Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ :

- HS đọc đoạn Hoa giấy

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Luyện đọc:

* Luyện đọc: Cô Tấm của mẹ

- Đọc nối tiếp bài thơ

- Luyện đọc theo cặp

- Luyện đọc cá nhân

- Gv đọc diễn cảm bài thơ

* Tìm hiểu bài:

- Chia lớp thành 5 nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi sau:

- Nhân vật trong bài thơ là ai?

- Nhân vật trong bài thơ đã giúp những người trong gia đình những việc gì?

- Nội dung bài thơ nói lên điều gì?

* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- HS: 4 em đọc toàn bài

- HS: Nhắc lại giọng đọc của bài

- Nhận xét và hướng dẫn đọc diễn cảm

- HS luyện đọc trong nhóm HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- Bình chọn bạn đọc hay nhất GV nhận xét, sửa sai

- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại

II Các hoạt động dạy học :

Trang 7

- G nêu VD: Một đội có 5 xe tải và 7 xe khách, vẽ sơ đồ minh hoạ.

- G nêu: Số xe tải: 5; Số xe khách: 7

- Tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5 : 7 hay (5 chia 7 hay 5 phần 7)

- Tỉ số này cho biết số xe tải bằng số xe khách

- Tỉ số của số xe khách và số xe tải là 7 : 5 hay (7 chia 5 hay 7 phần 5)

- Tỉ số này cho biết số xe khách bằng số xe tải

2 Giới thiệu tỉ số a : b (hay ) T kẻ bảng như ở sgk.

Số thứ nhất Số thứ hai Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai

- H làm các câu còn lại vào bảng con

Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập

a, Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là:

b, Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là:

Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập

- H làm bài vào vở Nối tiếp nêu kết quả

- Tổng số H cả tổ là : 5 + 6 = 11(em)

- Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là:

- Tỉ số của số bạn gái và số bạn cả tổ là:

Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập

- Lớp suy nghĩ, vẽ sơ dồ đoạn thẳng và giải bài toán:

Bài giải:

Số trâu trên bãi cỏ là:

20 : 4 = 5 (con) Đáp số : 5 con

Trang 8

1 Giới thiệu bài :

2 Nghe viết chính tả: Hoa giấy

- G đọc đoạn văn Hoa giấy, H theo dõi trong sgk

- H đọc thầm lại đoạn văn Nhắc H chú ý những từ dễ viết sai

- G hỏi về nội dung đoạn văn (Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy) G giới thiệutranh ảnh về hoa giấy

- H gấp sgk, G đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu để H viết

+ BT2b yêu cầu đặt các câu tương ứng với kiểu câu gì? (Ai thế nào ?)

+ BT2c yêu cầu đặt câu văn tương ứng vơi kiểu câu gì ? (Ai là gì ?)

- H làm bài vào vở bài tập Đọc kết quả bài làm

- G nhận xét, mời 3 H làm phiếu dán kết quả lên bảng

- G chấm điểm bài làm tốt, chốt lại kết quả đúng

- VD: BT2a: Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân như một đàn ong vỡ tổ Các bạnnam chơi đá cầu Các bạn nữ nhảy dây Riêng mấy dứa bạn em thích đọc chuyệndưới gốc cây bàng

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc truyện

-   

Trang 9

- Biết cách thực hiện động tác dùng bàn tay đập bóng nảy liên tục xuống mặt đất

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện : Dây nhảy, bóng

III Hoạt động dạy học:

1 Phần mở đầu: 6-10 phút

- G nhận lớp, nêu yêu cầu, mục đích giờ học

- H thực hiện các động tác khởi động

- H ôn lại bài thể dục phát triển chung

- HS: Ôn nhảy dây

2 Phần cơ bản: 18-22 phút

a Môn tự chọn Đá cầu:

- Ôn tâng cầu bằng đùi:

- H tập theo đội hình hàng ngang và vòng tròn do tổ trưởng và lớp trưởng điềukhiển

- Khoảng cách giữa em nọ với em kia tối thiểu là 1,5 m

- G: Theo dõi và uốn năn động tác cho HS

- HS: Thi tâng cầu bằng đùi giữa các nhóm

3 Phần kết thúc :4- 6 phút

- HS thực hiện một số động tác hồi tĩnh : Đứng vỗ tay hát một bài

- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học nhắc H về nhà: Ôn nhảy dây kiểu chântrước chân sau Ôn tâng cầu bằng đùi

- Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt

- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ

II Chuẩn bị:

- Các đồ dùng phục vụ thí nghiệm về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt,

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

- Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái đất

B Bài mới :

* Giới thiệu bài :

1 Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi ôn tập.

Trang 10

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về phần vật chất và năng lượng.

- Cách tiến hành: H suy nghĩ, làm việc cá nhận câu hỏi 1,2 trang 110 và 3,4,5trang 111

- H trình bày trước lớp: G nêu câu hỏi, mỗi câu mỗi H trình bày

- G chốt lại câu trả lời đúng

2 Hoạt động 2: Trò chơi “Đố bạn chứng minh được”.

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về phần vật chất và năng lượng và các khả năngquan sát, thí nghiệm

- Cách tiến hành: G chia lớp thành 3 nhóm, từng nhóm đưa ra câu đố (mỗi nhóm 5câu thuộc các lĩnh vực G chỉ định) mỗi câu có thể đưa ra nhiều dẫn chứng

VD: + Hãy chứng minh rằng nước không có hình dạng xác định

+ Ta có thể nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đến mắt

+ Không khí có thể bị nén lại, giãn ra

- HS: Các nhóm lần lượt trả lời (mỗi lần một dẫn chứng), khi đến lượt, nếu quámột phút sẽ mất lượt Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm Nhóm nào trả lời đượcnhiều điểm hơn thì thắng

- G: Tổng kết trò chơi, nhắc lại một số tính chất cơ bản của Nước, Không khí,Ánh sáng

3 Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu HS tự ôn thêm ở nhà

- G: Nhận xét tiết học Về nhà chuẩn bị bài sau

-   

-Tiết 5: Kể chuyện

Ôn tập giữa học kì II ( Tiết 3)

I Mục đích, yêu cầu :

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát

II Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

- 2H kể chuyện được nghe, được đọc về lòng dũng cảm

B Bài mới :

1.

Giới thiệu bài:

2 Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng: 1/3 số H trong lớp.

- G: Tổ chức thực hiện như tiết 1

3 Nêu tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm: Vẻ đẹp muôn màu, nội dung chính.

- H nêu yêu cầu bài tập 2, suy nghĩ nêu miệng nội dung chính của từng bài G ghivào băng kẽ sẵn trên lớp H đọc lại bảng tổng kết

Sầu riêng Giá trị và vẻ đặc sắc của Sầu riêng, loại cây ăn quả đặc sắc của

Miền Nam

Chợ Tết Bức tranh chợ tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh

động nói lên cuộc sống nhộn nhịp ở thôn quê vào dịp tết

Trang 11

4 Nghe viết: Cô Tấm của mẹ

- G đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ H theo dõi sgk

- H quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm bài thơ

- G lưu ý cách trình bày kiểu thơ lục bát

- G: Bài thơ nói lên điều gì ? (Khen cô bé ngoan giống cô Tấm xuống trần)

- H gấp sgk, G đọc từng câu ngắn hoặc từng bộ phận cho H viết Viết xong, H đổi

vở cho nhau soát lỗi chính tả

- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

II Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

- HS làm lại BT1

- HS theo dõi, nhận xét GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

* Giới thiệu bài:

1 Bài toán 1: G nêu và ghi bài toán lên bảng:

- Tổng của hai số là 96 Tỉ số của hai số đó là Tìm hai số đó

- G hỏi: Bài toán cho biết điều gì ? Bài toán hỏi gì ?

- G vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng Hướng dẫn H giải theo các bước:

2 Bài toán 2: G nêu và ghi bài toán lên bảng.

- 1H lên bảng tóm tắt theo sơ đồ đoạn thẳng

- 1H giỏi nêu các bước giải G cùng H giải bài toán

Bài giảiTheo sơ đồ bài ra, tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 (phần)

Số vở của Minh là:

Trang 12

25 : 5 x 2 = 10 (quyển)

Số vở của Khôi là :

25 – 10 = 15 (quyển) Đáp số: Minh: 10 quyển

Khôi : 15 quyển

- H rút ra cách giải dạng toán

3 Thực hành.

Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập:

- H nêu các bước giải, vẽ sơ đồ đoạn thẳng và giải bài toán vào vở

- G hướng dẫn H vẽ nếu không vẽ sơ đồ thì có thể diễn đạt như sau:

Bài giảiBiểu thị số bé là hai phần bằng nhau thì số lớn là 7 phần như thế

Số lớn: 259

- HS: Làm bài vào vở và nêu kết quả 1 H lên bảng làm G cùng cả lớp nhận xétBài 2: HS nêu yêu cầu bài tập:

- H nêu các bước giải, vẽ sơ đồ và tự giải vào vở

- HS: Làm bài vào vở và nêu kết quả 1 H lên bảng làm G cùng cả lớp nhận xétBài 3: HS nêu yêu cầu bài tập:

- H nêu các bước giải

- G: Tổng của hai số đó bằng bao nhiêu ? (99) (Số lớn nhất có hai chữ số)

- Em hiểu tỉ số của hai số đó là như thế nào ?

- HS: Làm bài vào vở và nêu kết quả 1 H lên bảng làm G cùng cả lớp nhận xét

Số lớn: 55

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học nhắc HS ghi nhớ cách giải dạng toán

- Dặn dò HS về nhà ôn lại bài, làm các bài tập ở VBT và chuẩn bị bài sau.

Trang 13

-   

-Tiết 2: Mỹ thuật

Giáo viên mỹ thuật dạy

-   

-Tiết 3: Luyện từ và câu

Ôn tập giữa học kì II ( Tiết 4)

I Mục đích, yêu cầu :

Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2); biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3)

II Các hoạt động dạy học :

- G: Các em đã được học những chủ điểm nào trong học kì II?

- Ghi lại các từ ngữ, thành ngữ thuộc 3 chủ điểm Người ta là hoa đất,Vẻ đẹp muônmàu, Những người quả cảm

- H nêu yêu cầu bài tập, làm bài theo nhóm 3: Mở lời giải trong 2 tiết LTVC ởmỗi chủ điểm, ghi từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học ra phiếu

- Đại diện các nhóm nhìn vào phiếu trình bày, G nhận xét, cho điểm những nhóm

hệ thống hoá vốn từ tốt nhất

VD: Chủ điểm Người ta là hoa đất

Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba Người ta là hoa đất

Những đặc điểm của cơ thể khoẻ

mạnh,vạm vỡ, cân đối, chắc nịch, cưòng

tráng

Nước lã mà vã nên hồTay không mà nổi cơ đồ mới ngoan

3 Bài tập 3: H nêu yêu cầu bài tập 3

- HS: Chọn từ thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống

- G hướng dẫn: Ở mỗi chỗ trống, các em thử lần lượt điền các từ cho sẵn sao chotạo ra cụm từ có nghĩa

- H làm vào vở, G mở phần bảng lớp đã ghi sẵn nội dung bài tập H lên bảng làmbài

- Lớp cùng G nhận xét, chốt lại lời giải đúng

VD: Lời giải a) + Một người tài đức vẹn toàn.

+ Nét chạm trổ tài hoa.

+ Phát hiệnvà bồi dưỡng những tài năng trẻ.

3 Củng cố, dặn dò:

Ngày đăng: 13/04/2023, 17:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w