Nguyễn Thái Kết Tiểu học Lãng Sơn – Giáo án lớp 4B – Năm học 2012 – 2013 Tuần 29 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013 Tiết 2 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I Mục tiêu Giúp HS Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng[.]
Trang 1Tuần 29 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013
Tiết 2 Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ, vở toán
III Hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS chữa bài làm thêm tiết 140
- HS làm vở bài tập
- Đổi chéo vở kiểm tra KQ
- 1 HS làm bảng
- HS chữa bài
Trang 2Tiết 4 Tập đọc
ĐƯỜNG ĐI SA PA I- Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các
từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước ( trả lời được các câu hỏi; thuộc hai đoạn cuối bài)
- Học thuộc lòng đoạn cuối bài
II- Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 3 HS đọc và trả lời câu hỏi về
nọi dung bài Con sẻ - 3 HS thực hiện yêu cầu
- Nhận xét và cho điểm từng HS
B- Dạy học bài mới:
1- Giới thiệu bài GV giới thiệu như
trong SGV
2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc.
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS
- HS đọc bài theo trình tự:
+ HS1: Xe chúng tôi…lướt thướt liễu rủ + HS2: Buổi chiều…sương núi tím nhạt + HS3: Hôm sau… đất nước ta
- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ
mới, khó trong bài - HS đọc phần chú giải để tìm hiểu nghĩa của từ mới, từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau luyện
đọc
- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc - Theo dõi GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc câu hỏi 1 - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trả lời
câu hỏi - 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, nói cho nhau nghe về những gì mình hình dung ra
- Gọi HS phát biểu Nghe và nhận xét ý
kiến của HS - 3 HS tiếp nối nhau phát biểu Sau mỗi lần HS phát biểu, HS khác bổ sung ý kiến
Trang 3để có câu trả lời đầy đủ
- Em hãy cho biết mỗi đoạn văn gợi cho
chúng ta điều gì về Sa Pa? - 3 HS tiếp nối nhau phát biểu.+ Đoạn 1: Phong cảnh đướng lên Sa Pa
+ Đoạn 2: Phong cảnh một thị trấn trên đường lên SaPa
+ Đoạn 3: Cảnh đẹp SaPa
- Kết luận, ghi ý chính của từng đoạn
- Những bức tranh bằng lời mà tác giả
vẽ ra trước mắt ta thật sinh động và hấp
dẫn Điều đó thể hiện sự quan sát tinh tế
của tác giả Theo em những chi tiết nào
cho thấy sự quan sát tinh tế ấy của tác
Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa.
Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.
Nắng phố huyện vàng hoe.
Sương núi tím nhạt.
Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoát cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận Thoát cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý.
+ Vì sao tác giải gọi Sa Pa là "món quà
tặng diệu kì của thiên nhiên"? + Vì phong cảnh của SaPa rất đẹp Vì sự thay đổi mùa trong một ngày ở SaPa rất lạ
lùng hiếm có
+ Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm
của mình đối với cảnh Sa Pa như thế
nào?
- Ca ngợi: SaPa quả là món quà kì diệu của thiên nhiên danh cho đất nước ta.+ Em hãy nêu ý chính của bài văn + Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa
Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước
- Kết luận, ghi ý chính của bài - 2 HS nhắc lại ý chính của bài
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối cả bài HS cả lớp
theo dõi, tìm cách đọc hay - Đọc bài, tìm cách đọc.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1 - Theo dõi
+ Treo bảng phụ có đoạn văn
+ GV đọc mẫu
Trang 4+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn
Tiết 5 Toán ( Ôn )
LUYỆN TẬP GIẢI BÀI TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ
- GV: Nội dung ôn
- HS: Ôn lại kiến thức đã học
II Hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ: Không
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV vào bài trực tiếp
2 Nội dung:
- GV chép bài tập lên bảng, hướng dẫn
HS làm bài và chữa bài
Bài 1: Tổng độ dài hai sợi dây là 28m,
biết rằng sợi thứ nhất dài gấp 3 lần sợi
thứ hai Hỏi mỗi sợi dây dài bao nhiêu
mét?
- Ycầu HS đọc bài => tóm tắt bài toán
- Ycầu HS nhắc lại các bước giải
Bài 2: Một tổ HS có 12 bạn, biết rằng số
bạn trai bằng số bạn gái Tính số bạn
trai, số bạn gái
- Ycầu HS đọc kĩ ycầu bài:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 1=4 (phần)Đoạn thứ nhất dài là
28 : 4 x 3 = 21(m)Đoạn thứ hai dài là
Trang 5- HD HS làm bài tương tự bài toán 1
- Ycầu HS nhắc lại các bước giải
Bài 3 : Tổng hai số bằng 60, biết rằng số
lớn gấp 5 lần số bé Tính số lớn, số bé
- P tích bài toán Ycầu HS làm vào vở
Bài 4:
- Ycầu HS tự đặt đề toán rồi giải
GV chọn một vài đề bài để p tích trước
- CB : HS mang cây đã gieo đến lớp , phiếu học tập
III Hoạt động dạy- học:
A- Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS trả lời:
+Thi nói về cách chống rét, chống nóng
cho người và vật ?
- GV nhận xét cho điểm
B - Bài mới :
1 – Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 – Tìm hiểu nội dung:
*HĐ1: Cách tiến hành thí nghiệm thực
vật cần gì để sống
+Mục tiêu: Biết cách làm thí nghiệm
chứng minh vai trò của nước, chất
khoáng, không khí và ánh sáng đối với
+ Cây 1: Đặt trong phòng tối tưới đều
- Cây 2 để nơi có ánh sáng bôi keo vào mặt lá ngăn sự trao đổi khí
- Cây 3 : Đặt nơi sáng không tươi nước
- Cây 4-5 : Để nơi có sáng tưới thường xuyên
Trang 6- GV HD HS làm phiếu học tập
*HĐ2: Dự đoán kết quả của thí nghiệm
+Mục tiêu: Nêu những điều kiện cần để
cây sống và phát triển bình thường
+Tiến hành: - B1: làm việc cá nhân
- GV phát phiếu học tập –HS làm
- B2: Làm việc cả lớp
- HS trả lời câu hỏi
+ 5 cây đậu trên cây nào sống và phát
+ Để cây sống và phát triển cần có đủ nước, không khí, ánh sáng, chất khoáng
II- Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc diễn cảm
III- các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng đoạn
cuối bài, 1 HS đọc toàn bài Đường đi Sa
Pa và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Nhận xét và cho điểm từng HS - HS nhận xét
B- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài: GV vào bài trực tiếp
Trang 72- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi 6 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ (3
lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS Chú ý câu thơ:
Trăng ơi…/từ đâu đến?
- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự+ HS1: khổ thơ 1
- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ
mới - 1 HS đọc phần chú giải để tìm hiểu nghĩa của từ mới
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối đọc từng
khổ thơ
- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc - Theo dõi GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài:
- GV nêu hình ảnh trăng trong bài thơ đẹp
và sinh động như thế nào? Các em cùng
tìm hiểu bài
- 2 HS ngồi cùng bàn, đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và
trả lời câu hỏi:
+ Trong hai khổ thơ đầu trăng được so
sánh với những gì?
+ Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh
đồng xa, từ biển xanh?
+ Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh với quả chín và mắt cá
+ Tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng
xa vì trăng hồng như một quả chín treo lửng lơ trên mái nhà, trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không baogiờ chớp mi
- GV yêu cầu HS đọc thầm 4 khổ thơ còn
lại và trả lời câu hỏi 3:
+ Trong 4 khổ thơ tiếp vầng trăng gắn với
một đối tượng cụ thể Đó là những gì,
những ai?
+ Những đối tượng mà tác giả đưa ra có ý
nghĩa như thế nào đối với cuộc sống của
trẻ thơ?
- Đọc thầm 4 khổ thơ còn lại
+ Trăng còn gắn với quả bóng, sân chơi,lời mẹ ru, chú cuội, chú bộ đội hành quân
+ Những đối tượng mà tác giả đưa ra rấtgần gũi thân thương với trẻ thơ
- GV yêu cầu: Hãy đọc thầm bài thơ và
cho biết bài thơ thể hiện tình cảm của tác
giả đối với quê hương đất nước như thế
nào
- HS đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ và tìm câu trả lời Sau đó một số HS nêu ý kiến: Bài thơ cho thấy tác giả rất yêu trăng, yêu thiên nhiên đất nước quê
Trang 8- Câu thơ nào cho thấy rõ nhất tình yêu,
lòng tự hào về quê hương của tác giả - Câu thơ Trăng ơi, có nơi nào/Sáng hơn đất nước em cho thấy tác giả rất yêu và
tự hào về đất nước mình Tác giả nghĩ không có nơi nào trăng sáng hơn đất nước em
- GV kết luận: Bài thơ không những cho
chúng ta cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo,
gần gũi của trăng mà còn cho thấy tình
yêu quê hương đất nước tha thiết của tác
giả
- Nghe và ghi ý chính bài
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- Yêu cầu 6 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ
HS cả lớp theo dõi và tìm cách đọc hay - 6 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm cách đọc
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ
+ Nhận xét, cho điểm từng HS
- Tổ chức cho HS nhẩm đọc thuộc lòng
bài thơ
- Yêu cầu HS luyện thuộc lòng theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm thuộc lòng
- Gọi HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ - 6 HS tiếp nối đọc thuộc lòng từng khổ
thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng toàn bài - 3 HS đọc thuộc lòng toàn bài
- Nhận xét và cho điểm HS
C- củng cố - dặn dò:
- Em thích hình ảnh thơ nào trong bài? vì
Trang 9II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ, phấn màu
III Hoat động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS chữa bài làm thêm tiết 141
- Nhận xét cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 Bài toán 1: GV nêu đề toán cùng HS
phân tích vẽ sơ đồ đoạn thẳng
- Cho HS đọc bài toán, tóm tắt, giải
- Cho HS chữa bài
5 – 2 = 3 ( phần )
Số bé là : 123 : 3 x 2 = 82
Số lớn là : 123 + 82 = 205 Đáp số : Số bé 82 ; Số lớn 205
- 1 HS giải; HS lớp làm vở
+ Biểu thị tuổi con là 2 phần thì tuổi mẹ là
7 phần như thế Hiệu số phần = nhau là:
7 – 2 = 5 (phần)Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi )Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 35 ( tuổi ) Đáp số: con :10 tuổi mẹ : 35 Tuổi
- HS làm bài
- HS đổi vở kiểm tra kết quả
Trang 10- CB: Sưu tầm tranh ảnh về cây, hình SGK 116-117, giấy khổ to
III - Hoạt động dạy- học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời:
+Thực vật cần gì để sống ?
- GV nhận xét cho điểm
B - Bài mới:
1 – Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 – Tìm hiểu nội dung:
*HĐ1: Tìm hiểu nhu cầu nước của các
loài thực vật khác nhau
+Mục tiêu: Phân loại các nhóm cây theo
nhu cầu về nước
KL: Các loài cây khác nhau có nhu cầu
về nước khác nhau Có cây ưa ẩm, có
cây chịu hạn
*HĐ 2: Tìm hiểu nhu cầu về nước của 1
cây ở những giai đoạn phát triển khác
nhau và ứng dụng trong trồng trọt
+ Mục tiêu: Nêu 1 số ví dụ về cùng 1
cây, trong những giai đoạn phát triển
khác nhau cần lượng nước khác nhau
- Xem sản phẩm của nhóm khác và đánh giá lẫn nhau
- HS quan sát hình SGK 117 trả lời:
+ Cây lúa cần nhiều nước nhất là lúc lúa mới cấy và lúc lúa đang làm đòng
- HS lấy ví dụ:
+ Cây ăn quả, lúc còn non cần nhiều nước
để lớn, khi quả chín cần ít nước hơn, Ngô,mía cần được tưới đủ nước và đúng lúc
Trang 11+ Vào giai đoạn nào cây lúa cần nhiều
nước?
- Cho HS lấy thêm ví dụ
KL: Cùng 1 cây trong những giai đoạn
khác nhau cần lượng nước khác nhau
- Biết nhu cầu nước của cây để có chế độ
tưới tiêu hợp lý cho từng loại cây, vào
từng thời kỳ phát triển của 1 cây mới cho
năng suất cao
- Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của GV kể lại được từng đoạn và tiếp nối toàn bộ
câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1).
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện (BT2)
II- Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Các câu hỏi tìm hiểu truyện viết sẵn vào phiếu
II- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS kể lại câu chuyện em đã
chứng kiến hoặc tham gia nói về lòng
dũng cảm
- 1 HS kể chuyện trước lớp, HS cả lớp cùng theo dõi và nhận xét
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện - Nhận xét
- Nhận xét, cho điểm HS
B- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài: GV nêu YC tiết học
2- Giáo viên kể chuyện:
- GV kể lần 1: Giọng kể chậm rãi, rõ
ràng, nhẹ nhàng
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh minh hoạ phóng to trên bảng
3- Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
Trang 12a) Tái hiện chi tiết chính của truyện.
- GV treo tranh minh hoạ câu chuyện và
nêu yêu cầu: Mỗi tranh minh hoạ cho 1
chi tiết chính của truyện, các em hãy
cùng trao đổi và kể lại chi tiết đó bằng
một đến 2 câu
- HS làm việc theo cặp,cùng trao đổi, quan sát tranh để kể lại chi tiết được minhhoạ
- GV gọi HS nêu ý kiến - 6 HS nối tiếp nhau nêu ý kiến của mình
về 6 bức tranh Cả lớp theo dõi để bổ sung ý kiến
- GV kết luận và thống nhất nội dung
của từng tranh như sau:
Tranh 1: Mẹ con Ngựa Trắng quấn quýt
bên nhau
Tranh 2: Ngựa Trắng ao ước có cánh để
bay được như Đại Bàng Núi Đại Bàng
Núi bảo Ngựa Trắng muốn có cánh thì
phải đi tìm, đứng quấn quýt bên mẹ cả
ngày
Tranh 3: Ngựa Trắng xin phép mẹ đi
tìm cánh
Tranh 4: Ngựa Trắng gặp Sói Xám và
bị Sói Xám doạ ăn thịt
Tranh 5: Đại Bàng Núi cứu Ngựa
Trắng
Tranh 6: Ngựa Trắng chồm lên và thấy
bốn chân mình thật sự bay như Đại
Bàng
b) Kể theo nhóm
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm có từ 3 đến 4 HS
- GV nêu yêu cầu: Hãy nối tiếp nhau kể
lại từng đoạn truyện và trao đổi về nội
dung câu chuyện
c) Kể trước lớp
- HS chai thành các nhóm
- HS tập kể theo trình tự
+ Kể lại từng đoạn truyện
+ Kể lại cả câu chuyện
- Tổ chức cho 2 nhóm thi kể trước lớp
theo hình thức tiếp nối: - 2 nhóm thi kể tiếp nối, mỗi nhóm có 3 HS, mỗi HS kể 2 tranh sau đó nêu ý nghĩa
câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu
chuyện - 2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
- Khi HS kể GV khuyến khích các HS
dưới lớp đặt câu hỏi về nội dung truyện - Trao đổi với nhau trước lớp về nội dung câu truyện Ví dụ:
Trang 13cho bạn trả lời HS hỏi: Vì sao Ngựa Trắng xin mẹđược
đi xa cùng với Đại Bàng Núi?
HS trả lời: Vì nó ao ước có được đôi cánhgiống như Đại Bàng Núi
C- Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học tuyên dương các
HS, nhóm HS tích cực hoạt động
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người
thân nghe và tìm những câu chuyện được
nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm
Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2013
III - Hoat động dạy – học:
A – Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS chữa bài làm thêm tiết 142
8 – 3 = 5 ( phần )
Số bé là: 85 : 5 x 3 = 51
Số lớn là: 85 + 51 = 136 Đáp số: SB : 51 SL: 136
- 1 HS làm bảng , HS lớp làm vở
- HS giải thích cách vẽ sơ đồ: vì số bóng đèn màu =5/3 số đèn trắng nên nếu biểu thị số bóng đèn màu là 5 phần thì số bóng
Trang 14- GV YC HS đọc sơ đồ bài toán
- Cho HS dựa vào tóm tắt đọc đề toán
SL : 162
Tiết 3 Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH - THÁM HIỂM I- Mục tiêu:
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
II- Đồ dùng dạy – học:
- Giấy khổ to và bút dạ
- Giáo án điện tử
III- Các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm phần a), b) của
- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi
+ Tại sao cần phải giữ phép lịch sự khi
bày tỏ, yêu cầu, đề nghị?
+ Muốn cho lời yêu cầu, đề nghị được lịch
sự ta phải làm như thế nào?
+ Có thể dùng kiểu câu nào để nêu yêu
cầu, đề nghị?
- Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của từng HS
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng - HS nhận xét
- Nhận xét và cho điểm từng HS
B- Dạy - học bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích của
bài học
Trang 152 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
trước lớp
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm,
mỗi nhóm gồm 4 HS - 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, cùng trao đổi, thảo luận và hoàn
khác bổ sung GV ghi nhanh vào phiếu để
được 1 phiếu đầy đủ nhất
- Cho HS thảo luận trong tổ
- Cách thi tiếp sức tìm từ với mỗi nội dung
GV viết thành cột trên bảng Sau đó cho
từng tổ thi tìm từ tiếp sức Mỗi thành viên
trong tổ chỉ được viết 1 từ, sau đó đưa bút
cho bạn viết tiếp, 2 tổ thi cùng một nội
- Gọi HS viết vào giấy khổ to dán bài lên
bảng, đọc bài của mình GV chữa thật kĩ
cho HS về cách dùng từ, đặt câu
- Đọc, chữa bài
- Nhận xét và cho điểm HS viết tốt
Trang 16- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình - 5 đến 7 HS đọc đoạn văn mình viết.
- Nhận xét, cho điểm HS viết tốt
C - Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn
vào vở và chuẩn bị bài sau
- Tranh ảnh về cây hoa hoặc cây ăn quả
III Hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
Đề bài: Tả một cây có bóng mát ( hoặc
cây ăn quả, cây có hao ) mà em yêu thích
- Trao đổi với bạn góp ý bổ sung dàn ý
- Một vài HS trình bày dàn ý trước lớp
- HS dựa vào dàn ý viết thành bài văn
Trang 17+ Câu từ nào cần phải sửa.
+ Câu từ nào hay cần học tập
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung
+ Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển
+ Các nhà máy khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên hải miền Trung: nhà máy đường, nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền
* HS khá, giỏi:
+ Giải thích vì sao có thể xây dựng nhà máy đường và nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền ở đồng bằng duyên hải miền Trung: trồng nhiều mía, nghề đánh cá trên biển + Giải thích những nguyên nhân khiến ngàng du lịch ở đây rất phát triển: cảnh đẹp, nhiều di sản văn hoá
II- Đồ dùng dạy- học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Tranh, ảnh một số địa điểm du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung
- Mẫu vật: đường mía hoặc một số sản phẩm được làm từ đường mía
- Giáo án điện tử
III- Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Nhờ có những điều kiện gì mà người dân
ở đồng bằng duyên hải miền Trung phát
triển được các ngành: trồng trọt, chăn
2 Nội dung bài:
- HS trả lời, dưới lớp nhận xét bổ sung