1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an tuan 26 lop 4 Chuan KTKN

33 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 193,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động dạy Hoạt động học A- Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS đọc đoạn văn kết bài theo - 3 HS đứng tại chỗ đọc bài, cả lớp theo cách mở rộng về một cá[r]

Trang 1

Tuần 26 Thứ hai ngày 25 tháng 2 năm 2013

Tiết 2 Toán

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS.

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số

- HS có tính cẩn thận khi làm bài

II Đồ dùng dạy – học:

- Bảng phụ, vở bài tập

III Hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS chữa bài luyện thêm tiết 126

- Cho HS trình bày bài và rút ra KL:

Khi nhân 1PS với 1 PS đảo ngược của

nó thì kết quả sẽ là 1

*Bài 4 (136):

- Gọi HS đọc nêu YC của đề

- GV HD HS tìm độ dài đáy của HBH?

7 5

X 

1 1 :

8 5

X 

20 21

X 

5 8

5 5 = 1 (m) Đáp số : 1 m

Tiết 4 Tập đọc

THẮNG BIỂN

Trang 2

I- Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong

cuộc chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên (trả lời được các CH 2,3,4 trong SGK)

- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 1 (SGK)

II- Đồ dùng dạy – học:

- Tranh minh hoa bài tập đọc trong SGK

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng Bài thơ về

tiểu đội xe không kính và trả lời câu hỏi

về nội dung bài

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời

câu hỏi

- Nhận xét bài đọc và phần trả lời của từng bạn

- Nhận xét, cho điểm từng HS

B- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu như

SGV

2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) luyện đọc:

- Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn

của bài (2 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát

âm, ngắt giọng cho từng em

- HS đọc bài theo trình tự

+ HS1: Mặt trời lên cao… cá chim nhỏ bé.

+ HS2: Một tiếng ào… chống giữ.

+ HS3: Một tiếng reo to… quãng đê sống lại.

- Gọi HS đọc phần chú giải:

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 HS đọc toàn bài

+ Tranh minh hoạ thể hiện nội dung đoạn

3 trong bài, cảnh mọi người dùng thân

Trang 3

+ Cuộc chiến đấu giữa con người và bão

biển được miêu tả theo trình tự như thế

nào?

mình làm hàng rào ngăn dòng nước lũ.+ Cuộc chiến đấu giữa con người và bão biển được miêu tả theo trình tự: Biên đe doạ con đê, biển tấn công con đe, con người thắng biển ngăn được dòng lũ, cứu sống đê

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và tìm

những từ ngữ hình ảnh nói lên sự đe doạ

của cơn bão biển

- Đọc thầm

- Gọi HS phát biểu ý kiến

+ Các từ ngữ và hình ảnh ấy gợi cho em

điều gì?

- Các từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe doạ

của cơn bão biển: gió bắt đầu mạnh, nước biển càng dữ, biển cả muốn nuốt tươi con

đê mỏng manh như con cá mập đớp con

cá chim nhỏ bé.

+ Các từ ngữ và hình ảnh ấy cho ta thấy cơn bão biển rất mạnh, hung dữ, nó có thểcuốn phăng con đê mỏng manh bất cứ lúc nào

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và tìm

những từ ngữ, hình ảnh miêu tả cuộc tấn

công dữ dội của cơn bão biển

- Gọi HS phát biểu ý kiến

+ Trong đoạn 1, đoạn 2, tác giả đã sử

dụng biện pháp nghệ thuật để miêu tả

hình ảnh của biển cả?

+ Sử dụng các biện pháp nghệ thuật ấy

có tác dụng gì?

- Đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

- HS: Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả: như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất,vụt vào thân đê rào rào, một bên là biển,

là gió trong cơn giận dữ điên cuồng, một bên là hàng ngàn người… với tinh thần quyết tâm chống giữ

- Tác giả đã dùng biện pháp so sánh: như con cá mập đớp con cá chim, như một đànvoi lớn và biện pháp nhân hoá: biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh, gió giận dữ điên cuồng

-Sử dụng các biện pháp nghệ thuật ấy để thấy được cơn bão biển hung giữ, làm chongười đọc hình dung được cụ thể, rõ nét

về cơn bão biển và gây ấn tượng mạnh mẽ

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và tìm

những từ ngữ hình ảnh thể hiện lòng

dũng cảm, sức mạn và chiến thắng của

- Đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi: Những từ ngữ và hình ảnh thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và chiến thắng của

Trang 4

con người trước cơn bão biển con người trước cơn bão biển: hơn hai

chục thanh niên mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước đang cuốn

dữ, khoác vai nhau thàh sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặt Họ ngụp xuống trồi lên, những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, thân hình họ cột chặt những cột tre đóng chắc, dẻo như chão, đám người không sợ chết đã cứu đực quãng đê sống lại.

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tìm nội

dung chính của từng đoạn

- - HS tìm dàn ý của bài:

+ Đoạn 1: Cơn bão biển đe doạ

+ Đoạn 2: Cơn bão biển tấn công

+ Đoạn 3: Con người quyết chiến, quyết thắng cơn bão

+ Bài ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên

- Nhận xét, kết luận ý nghĩa của bài

- Ghi ý chính của bài lên bảng

c) Đọc diễn cảm:

- Gọi 3 HS tiếp nói đọc từng đoạn của

bài HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc

- 3 đến 4 HS đọc toàn bài trước lớp

- Gọi HS đọc diễn cảm đoạn văn mình

- Hỏi: Đọc đoạn văn trên, hình ảnh nào

gây ấn tượng nhất với em? vì sao?

Trang 5

- Dặn HS về nhà học bài.

Tiết 5 Toán (Ôn )

LUYỆN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA PHÂN SỐ.

I Mục tiêu:

- Giúp HS tiếp tục củng cố về nhân, chia phân số

- Rèn kĩ năng thực hành nhân, chia phân số với phân số, nhân, chia phân số với số tựnhiên và giải bài toán có liên quan đến phép nhân, chia phân số

- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực

II Chuẩn bị: Tham khảo sách 500 bài tập cơ bản và nâng cao toán 4.

III Hoạt động dạy - học :

HĐ 1 : Định hướng nội dung luyện

Bài 3 : Một lớp có 42 học sinh bao

gồm ba loại : khá, giỏi, trung bình

= 499Cách 2 : ( 37 + 67 ) : 7 = 37 :7 + 67 : 7 = 493 + 496 = 499

Trang 6

Tiết 7 Khoa học

NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (Tiếp theo)

I - Mục tiêu: Giúp HS

- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnhhơn thì toả nhiệt nên lạnh đi

II - Đồ dùng dạy – học:

- CB: 2 chậu 1 cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế, phích nước sôi

III - Hoạt động dạy- học:

A- Kiểm tra bài cũ:

1 – Giới thiệu bài: Ghi bảng

2 – Tìm hiểu nội dung:

*HĐ1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt

+Mục tiêu: Nêu ví dụ về các vật có nhiệt

độ cao truyền cho vật có nhiệt độ thấp;

Các vật thu nhiệt sẽ nóng lên , vật toả

-B3 : KL: Vật nóng lên do thu nhiệt, lạnh

đi vì nó toả nhiệt

*HĐ2: Tìm hiểu sự co giãn của nước

khi lạnh đi và nóng lên

- HS trả lời

- HS nhận xét, bổ sung

- HS dự đoán kết quả -làm thí nghiệm

So sánh kết quả với dự đoán

+ HS trình bày –Giải thích

- HS Tham gia làm thí nghiệm trả lời:Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng, lạnh khác nhau chất lỏng trong ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác nhau

Trang 7

+Mục tiêu: Biết các chất lỏng nở ra khi

nóng lên co lại khi lạnh đi

- Đọc đúng các tên giêng nước ngoài; biết đọc đúng các lời đối đáp giữa các nhân vật

và phân biệt với lời người đẫn chuyện

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II- Đồ dùng dạy – học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc

III- Các hoạt động dạy – học:

A- Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS đọc bài Thắng biển và trả

lời câu hỏi về nội dung bài

- 2 HS đọc tiếp nối, 1 HS đọc toàn bài

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời

câu hỏi

- Nhận xét và cho điểm từng HS - Nhận xét

B - Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài: GV vào bài trực tiếp

2- Bài mới:

a) Luyện đọc:

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3

lượt), GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS

- HS đọc bài theo trình tự

+ HS 1: Ăng-giôn-ra… mưa đạn.

+ HS 2: Thì ra Ga-vrốt…Ga-vrốt nói + HS 3: Ngoài đường, lửa khói… thật

Trang 8

ghê rợn.

- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc, và sửa lỗi cho nhau

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm

hiểu nghĩa của các từ khó trong bài

- 2 HS đọc toàn bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Theo dõi GV đọc mẫu

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc như sau:

Toàn bài đọc với giọng kể chuyện

b) Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trao đổi và

trả lời câu hỏi:

+ Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì?

+ Vì sao Ga-vrốt lại ra ngoài chiến luỹ

trong lúc mưa đạn như vậy?

+ Đoạn 1 cho biết điều gì?

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm trao đổi với nhau trả lời câu hỏi

+ Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạngiúp nghĩa quân

+ Vì em nghe thấy Ăng-giôn-ra nói chỉ còn mười phút nữa thì chiến luỹ không còn quá mười viên đạn

+ Đoạn 1 cho biết lí do Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ

- Ghi ý chính đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 trao đổi và

tìm những chi tiết thể hiện lòng dũng cảm

của Ga-vrốt

- 2 HS ngồi cùng bàn, đọc thầm, trao đổi

và trả lời câu hỏi

Những chi tiết thể hiện lòng dũng cảm

của Ga-vrốt: bóng cậu thấp thoáng cưới làn mưa đạn, chú bé dốc vào miệng giỏ những chiếc bao đầy đạn của bọn lính chết ngoài chiến luỹ, Cuốc-phây-rắc thét lên, giục cậu quay vào chiến luỹ nhưng cậu vẫn nán lại để nhặt đạn, cậu phốc ra, lui, tới, cậu chơi trò ú tim với cái chết.

+ Vì Ga-vrốt giống như các thiên thần,

có phép thuật, không bao giờ chết

Vì bóng cậu nhỏ bé, lúc ẩn lúc hiện trong khói đạn như thiên thần lúc ẩn lúc hiện

Vì chú không sợ chết, đạn đuổi theo Ga-vrốt, chú chạy nhanh hơn đạn, chơi trò ú tim với cái chết…

Trang 9

- Ghi ý chính đoạn 3 lên bảng - HS đọc bài và nêu ý kiến: Bài văn ca

ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt

- Yêu cầu bài đọc thầm toàn bài và tìm ý

chính của bài

- Gọi HS phát biểu GV ghi bảng ý chính

của bài

- HS đọc theo vai Cả lớp đọc thầm, tìm giọng đọc

c) Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 4 HS đọc bài theo hình thức

phân vai (2 lượt): Người dẫn chuyện,

Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc Yêu

cầu HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc cho

- Rèn kỹ năng thực hiện phép chia hai phân số

- Biết cách tính và rút gọn phép tính 1 số tự nhiên cho 1 phân số

- GD HS tính cần cù chịu khó học tập

II Đồ dùng dạy – học:

- Bảng nhóm; vở bài tập

III Hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS chữa bài làm thêm tiết 127

Trang 10

- Cho HS áp dụng mẫu làm bài.

- YC HS đổi vở kiểm tra KQ

- HS nêu cách chia và rút gọn phân số

- HS làm vở; đổi vở kiểm tra kết quả

VD :

5 3 7 21 3:

- Kể được tên một số vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém:

+ Các kim loại ( đồng, nhôm,…) dẫn nhiệt tốt

+ Không khí, các vật xốp như bông, len,… dẫn nhiệt kém

II - Đồ dùng dạy - học:

- HS: phích nước sôi, nồi, giỏ ấm, cái lót tay, cốc thìa, giấy báo, nhiệt kế , dây chỉ, len hoặc sợi

- GV phích nước, nhiệt kế

III - Hoạt động dạy- học:

A- Kiểm tra bài cũ:

Trang 11

2 – Tìm hiểu nội dung:

*HĐ1: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt

+ Mục tiêu: HS biết có vật dẫn nhiệt tốt và vật

dẫn nhiệt kém và đưa ra VD Giải thích

+ Tiến hành :

- B1: HS làm thí nghiệm SGK 104

- B2: Các nhóm trình bày kết quả -giải thích

- GV NX: Các kim loại dẫn nhiệt tốt gọi là vật

dẫn nhiệt.Gỗ dẫn nhiệt kém gọi vật cách nhiệt

*HĐ2: Làm TN về tính cách nhiệt của không

+ Mục tiêu: Giải thích được việc sử dụng chất

dẫn nhiệt cách nhiệt và biết sử dụng hợp lý

+ Tiến hành: Chia nhóm để thực hiện trò chơi

- Lần lượt các nhóm kể tên, nêu chất liệu là vật

cách nhiệt hay dẫn nhiệt, công dụng hay cách

So sánh kết quả với dự đoán.+ HS trình bày - Giải thích

- HS Tham gia làm thí nghiệm trả lời:

KQ : Nước trong cốc quấn giấy báo nhăn và không buộc chặt nóng hơn nước trong cốc quấn giấy báo thường và quấn chặt

- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)

- HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa

II- Đồ dùng dạy – học:

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

Trang 12

- HS sưu tầm các truỵện viết về lòng dũng cảm.

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng kể tiếp nối, 1 HS kể

toàn truyện Những chú bé không chết và

trả lời câu hỏi

+ Vì sao truyện có tên là "Những chú bé

không chết?"

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?

+ Em thích hình ảnh nào trong truyện?

B- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích tiết

- Gọi HS đọc phần gợi ý của bài - Lắng nghe

Tôi xin kể câu chuyện ngọn đuốc sống

Lê Văn Tám mà tôi đã đọc trong truyện

kể lớp 5 Đây là chú bé bán lạc rang đã dũng cảm tẩm xăng vào người mình để chạy vào đốt kho xăng, chữa vũ khí của giặc

- Yêu cầu HS đọc gợi ý 3 trên bảng

Trang 13

về ý nghĩa câu chuyện, ý nghĩa việc làm, suy nghĩ của nhân vật trong truyện.

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

- Gợi ý cho HS các câu hỏi

c) Kể trước lớp

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện - 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với các bạn

về ý nghĩa câu chuyện đó

- Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe

câu chuyện mà em nghe các bạn kể và

chuẩn bị bài sau

Thứ tư ngày 27 tháng 2 năm 2013

Tiết 1 Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên

- Biết tìm phân số của một số

II- Đồ dùng dạy- học: Bảng nhóm

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra: Không

B Bài mới:

a, GV nêu yêu cầu giờ học:

b, Nội dung chính:

GV tổ chức cho học sinh thực hiện lần

lư-ợt các bài tập trong SGK, chữa bài, củng

cố khắc sâu nhân, chia, cộng, trừ phân số

Bài 1 : Tính :

GV cho HS lên bảng chữa bài, củng cố

chia phân số

Bài 2: Tính (theo mẫu)

GV cho HSKG lên bảng trình bày lại mẫu,

HS thực hiện theo mẫu, chữa bài

Bài 3 : Tính :

VD : a, 59 : 47 = 59 74 = 2836

VD : 57 : 3 = 7 × 35 = 215

a, 34 29 + 13 = 366 + 13 = 366

Trang 14

Củng cố cộng, trừ, nhân, chia phân số.

GV cho hai HS lên bảng chữa bài

Bài 4: GV cho HS giải toán sau đó mới

phân tích lại, kiểm tra kết quả bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Nêu cách tính chu vi, diện tích hình chữ

60 36 = 2160 (m2)Chu vi hình chữ nhật là :(60 + 36) 2 = 192 (m)

Tiết 3 Luyện từ và câu

LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ:

I- Mục tiêu:

- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được (BT1); biết xác định CN,VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được (BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3).

- HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu BT3

II- Đồ dùng dạy – học:

- Bảng phụ viết sẵn 4 cầu kể Ai là gì? trong từng đoạn văn.

- Giấy khổ to và bút dạ

III- Các hoạt động dạy – học:

A- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu mỗi HS đặt 2

câu kể Ai là gì? trong đó có dùng các cụm

từ ở BT2

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Gọi HS đứng tại chỗ đọc BT4 - 2 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn của

mình

- Nhận xét và cho điểm từng HS - Nhận xét và chữa câu cho bạn nếu bạn

làm sai

B- Dạy – học bài mới:

1- Giới thiệu bài: GV vào bài trực tiếp

2- Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS làm trên bảng lớp HS dưới lớp

làm bằng bút chì vào SGK

- Gợi ý: Yêu cầu HS đọc kĩ từng đoạn văn,

Trang 15

dùng bút chì đóng ngoặc đơn các câu kể

Ai là gì? trao đổi về tác dụng của mỗi câu

kể đó

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Câu kể Ai là gì?

Nguyễn tri phương là người Thừa Thiên cả hai

ông đều không phải là người Hà Nội

Ông Năm là dân ngụ cư của làng này

Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú

- Gọi HS nhận xét, chữa bài bạn làm trên

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng

- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS viết vào giấy khổ to, HS cả lớp

viết vào vở

rút kinh nghiệm cho bài của mình

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS dán phiếu lên bảng GV chú ý

Trang 16

sửa chữa thật kĩ lỗi dùng từ, đặt câu cho

HS

- Cho điểm những HS viết tốt

- Gọi một số HS dưới lớp đọc đoạn văn

của mình

- 3 đến 5 HS đọc đoạn văn của mình

- Nhận xét, cho điểm HS viết tốt

- Dặn HS về nhà học bài yêu cầu HS nào

viết đoạn văn chưa đạt cần viết lại và

chuẩn bị bài sau

Tiết 4 Tập làm văn

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I- Mục tiêu: - Nắm được 2 cách kết bài ( mở rộng, không mở rộng) trong bài văn miêu

tả cây cối; vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tả một cây mà em thích

II- Đồ dùng dạy – học:

- HS chuẩn bị tranh ảnh về một số loài cây

- Bảng phụ viết sẵn gợi ý ở BT2

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc đoạn văn mở bài giới thiệu

chung về một cái cây mà em định tả

- 3 HS đọc đoạn mở bài của mình trướclớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Nhận xét, cho điểm từng HS - Lắng nghe

B- Dạy- học bài mới:

1- Giới thiệu bài: Gv nêu mục đích của bài

- Gọi HS phát biểu - Trả lời: Có thể dùng các câu ở đoạn a,

b, để kết bài Đoạn a nói lên tình cảm của người tả đối với cây Đoạn b nêu

Ngày đăng: 07/07/2021, 09:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w