Nguyễn Thái Kết Tiểu học Lãng Sơn – Giáo án lớp 4B – Năm học 2012 – 2013 Tuần 28 Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2013 Tiết 2 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I Mục tiêu Giúp HS rèn luyện kỹ năng Nhận biết được một số[.]
Trang 1Tuần 28 Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2013
Tiết 2 Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
Giúp HS rèn luyện kỹ năng:
- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi
- Vận dụng các công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, công thức tính diện tích hình thoi để giải toán
II Đồ dùng dạy – học:
- Hình minh hoạ SGK , phiếu học tập
III Hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS chữa bài làm thêm tiết 135
- GV phát phiếu bài tập cho HS, yêu cầu
HS Làm bài trong thời gian 25’
b) HD kiểm tra bài:
- GV lần lượt cho HS phát biểu ý kiến
của từng bài sau đó chữa bài
- Cho HS giải thích đúng sai
- GV YC đổi chéo bài để kiểm tra
c - Đ d - Đ+ Bài 3 : a
+ Bài 4: Giải Chiều rộng của HCN là:
56 : 2 – 18 = 10(m) Diện tích của HCN là:
18 x 10 = 180 (m2 ) Đáp số : 180m2
Tiết 4 Tập đọc
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 1 ) I- Mục tiêu:
Trang 2- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc.
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
- HS khá giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc
trên 85 tiếng/ phút)
II- Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 27
- Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm) và bút dạn
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích tiết học và cách bắt thăm
bài đọc
B- Kiểm tra bài đọc và học thuộc lòng:
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc - Lần lượt từng HS gắp thăm bài, sau đó
về chỗ chuẩn bị: Cứ 1 HS kiểm tra xong,
1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về
- Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời
- Cho điểm trực tiếp từng HS
C - Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
+ Những bài tập đọc như thế nào là
truyện kể? + Những bài tập đọc là truyện kể là những bài có một chuỗi các sự việc liên
quan đến một hay một số nhân vật, mỗi truyện đều có nội dung hoặc nói lên một điều gì đó
+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là
truyện kể trong chủ điểm Người ta là
hoa đất (nói rõ số trang).
+ Các truyện kể:
- Bốn anh tài trang 4 và trang 13.
- Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
trang 21
- Phát biểu cho từng nhóm Yêu cầu HS
trao đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu
Nhóm nào xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Hoạt động trong nhóm
Trang 3- Kết luận về lời giải đúng - Đáp án.
C - Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm BT2 vào vở, tiếp
tục học thuộc lòng, tập đọc và xem lại 3
kiểu câu kể Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là
gì? để chuẩn bị bài sau.
Tiết 5 Toán
LUYỆN GIẢI BÀI TẬP VỀ TÌM 2 SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA 2 SỐ ĐÓ
I Mục tiêu: - Ôn tập củng cố rèn kĩ năng giải các bài tập về tìm hai số khi biết tổng
và hiệu hai số đó
- HS có tính cẩn thận chính xác khi làm bài
II Chuẩn bị:
- GV: Nội dung ôn
- HS: Ôn lại kiến thức đã học
III Hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét bổ sung
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích bài học
2 Nội dung:
- Gv chép bài tập lên bảng, hướng dẫn HS
làm bài và chữa bài
- Củng cố cho HS về cách giải dạng toán
tìm hai số khi biết tổng và hiệu
* Bài 1: Tổng số tuổi của hai chị em là 35
tuổi biết rằng chị hơn em 10 tuổi Hỏi chị
bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi?
* Bài 2: Một thửa ruộng hình chữ nhật có
chu vi là 126 m biết chiều dài hơn chiều
rộng 12m Tính diện tích hình chữ nhật
đó?
* Bài 3: Một hình bình hành có cạnh đáy
dài 24m chiều rộng bằng chiều dài
Tính chu vi và diện tích của hình bình
- HS đọc nội dung bài toán, tóm tắt bài tóm tắt bài toán
- Tự làm bài và chữa bài
- Nhắc lại các bước giải tìm hai số khi biếttổng và hiệu
Trang 4Tiết 7 Khoa học
ÔN TẬP : VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I Mục tiêu:
Giúp HS
- Củng cố các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt
- Củng cố các kỹ năng: quan sát, làm thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ
- Biết yêu thiên nhiên, có lòng say mê khoa học, trân trọng các thành tựu khoa học biết tiết kiệm năng lượng
II Đồ dùng dạy – học:
- CB : Tranh SGK, Phiếu học tập đồ dùng thí nghiệm
III - Hoạt động dạy- học:
A- Kiểm tra bài cũ:
1 – Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 – Tìm hiểu nội dung:
*HĐ1: Trả lời các câu hỏi ôn tập
- HS chuẩn bị trả lời
- HS lên bốc thăm trả lời
- HS Nhận xét, bổ xung
Trang 5- Kiểm tra đọc (lấy điểm) yêu cầu như tiết 1.
- Nghe viết đúng chính tả, đẹp bài thơ Cô tấm của mẹ.( tốc độ viết khoảng 85 chữ/
phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát
II- Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 27
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- Giới thiệu bài:
của tiết học
B- Kiểm tra tập đọc:
- GV tiến hành kiểm tra HS đọc các bài tập
đọc từ tuần 19 đến tuần 27 tương tự như
cách đã tiến hành ở tiết 1 tuần này
C- Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
trong SGK
- GV yêu cầu: Hãy kể tên các bài tập đọc
thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu. - HS nêu các bài:+ Sầu riêng
+ Chợ tết + Hoa học trò + Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ.
+ Vẽ về cuộc sống an toàn + Đoàn thuyền đánh cá.
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm, mỗi
nhóm 4 HS cùng thảo luận và làm bài - Hoạt động trong nhóm, làm bài vào phiếu học tập của nhóm
- Yêu cầu 1 nhóm dán bài làm lên bảng
GV cùng HS nhận xét, bổ sung để có 1
phiếu chính xác
- Gọi HS đọc lại phiếu đã được bổ sung - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
Trang 6đầy đủ trên bảng - Các nhóm bổ sung vào phiếu của
nhóm mình
D- viết chính tả:
- GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ, sau đó
- Yêu cầu HS trao đổi, trả lời các câu hỏi
về nội dung bài - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
nước, bế em, hỏi giỏi…
làm giống như cô Tấm xuống trần giúp
đỡ mẹ cha
- Yêu cầu HS tìm các từ dễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết - HS luyện viết các từ: Ngỡ, xuống trần, lặng thầm, đỡ đần, nết na, con ngoan…
lời đọc
- Soát lỗi, thu và chấm chính tả
E- củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học các nội dung bài tập
đọc đã học, xem lại các bài mở rộng vốn từ
thuộc chủ điểm: Tài năng, sức khoẻ, cái
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm bài
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng nhóm
III Hoạt động dạy – học:
A – Kiểm tra bài cũ:
Trang 7- Gọi HS đọc đề rồi làm bài.
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- Tỉ số này cho biết số xe khách bằng 7/ 5
số xe tải
- HS lập ra nháp
- Tỉ số của a và b là a: b hay ( b khác
0 )
- HS làm bài vào vở
VD a) 2: 3 hay b) 7 : 4 hay
- 1 HS làm bảng; HS lớp làm vở
a) b)
Tiết 3 Khoa học
ÔN TẬP : VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (TIẾP THEO)
I - Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt
- Củng cố các kỹ năng: quan sát, làm thí nghiệm
- Củng cố những kỹ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến phần vật chất và năng lượng
- Biết yêu thiên nhiên, có lòng say mê khoa học, trân trọng các thành tựu khoa học biết tiết kiệm năng lượng
II - Đồ dùng dạy - học:
- CB: Tranh SGK, Phiếu học tập đồ dùng thí nghiệm Tranh ảnh
III - Hoạt động dạy- học:
A- Kiểm tra bài cũ:
Trang 81 – Giới thiệu bài: Ghi bảng.
2 – Tìm hiểu nội dung:
*HĐ3: Triển lãm
+ Mục tiêu: Hệ thống lại những kiến
thức đã học ở phần vật chất và năng
lượng
- Củng cố những kỹ năng về bảo vệ môi
trường , giữ gìn sức khoẻ
- HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ
trân trọng với các thành tựu khoa học kỹ
thuật
+Tiến hành:
- B1: HS các nhóm trưng bày tranh ảnh
về việc sử dụng nước, âm thanh, ánh
sáng, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
2- Buổi trưa , bóng cọc ngắn
3- Buổi chiều , bóng cọc dài ra ngả về phía đông
Trang 9Tiết 4 Kể chuyện
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 5 ) I- Mục tiêu:
- Kiểm tra đọc (lấy điểm) (yêu cầu như tiết 1)
- Hệ thống hoá một số điều cần ghi nhớ về: Nội dung chính, nhân vật của bài tập đọc
là truyền kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm.
II- Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 27
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 và bút dạ (đủ dùng theo nhóm)
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- Giới thiệu bài:
học
B - Kiểm tra đọc:
- GV kiểm tra HS đọc các bài tập đọc từ
tuần 19 đến tuần 27 Cách tiến hành
tương tự như đã giới thiệu ở tiết 1 tuần
- GV yêu cầu: Hãy kể tên các bài tập đọc
là truyện kể thuộc chủ điểm Những
người quả cảm.
- HS nêu các bài tập đọc
+ Khuất phục tên cướp biển.
+ Ga-vrốt ngoài chiến luỹ.
+ Dù sao trái đất vẫn quay!
- Gọi nhóm làm xong trước dán bài lên
bảng GV cùng HS nhận xet, bổ sung - Nhận xét, bổ sung.
Khuất phục tên cướp
biển Ca ngọi hành động dũng cảm của bác sĩ Lytrong cuộc đối đấu với tên cướp biển hung
hãn, khiến hắn phải khuất phục
- B¸c sÜ Ly
- Tªn cíp biÓn.Ga-vrốt ngoài chiến Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga- - Ga-vrèt
Trang 10luỹ vrốt, bất chấp hiểm nguy, ra ngoài chiến
luỹ nhặt đạn tiếp tế cho nghĩa quân - ¡ng-gi«n-ra-
- Nhân vật "tôi"
- Con chó săn
D - Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ nội dung các truyện vừa thống kê, ôn lại 3 kiểu câu kể Ai làm gì? Ai
là gì?, Ai thế nào? và chuẩn bị bài sau.
Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2013
III - Hoạt động day – học:
A – Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS chữa bài làm thêm tiết 137
Số bé : 12 x 3 = 36
Số lớn : 12 x 5 = 60
- HS giải (ND như SGK )
Trang 11Kho 2 :
- HS làm bài Giải : Số lớn nhất có 2 chữ số : 99
Số bé
Số lớn :Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là :
4 + 5 = 9 (phần )
Số bé là : 99: 9 x 4 = 44
Số lớn là : 99- 44 = 55 Đáp số : SB : 44 SL: 55
Tiết 3 Luyện từ và câu
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 4)
I Mục tiêu:
- Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1,BT2); biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3)
- HS có ý thức ôn luyện củng cố vốn từ
II- Đồ dùng dạy – học:
- Bài tập 3a viết sẵn trên bảng lớp theo hàng ngang
- Phiếu khổ to kẻ sẵn bảng sau và bút dạ
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu của tiết học - HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiết
họcB- Hướng dẫn làm bài tập:
Trang 12- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
trước lớp
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm,
mỗi nhóm gồm 4 HS với định hướng như
sau:
Các em mở SGK, tìm các từ ngữ, thành
ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm trong các tiết
mở rộng vốn từ
- Hoạt động trong nhóm, tìm và viết các
từ ngữ, thành ngữ vào phiếu học tập của nhóm
- GV gọi nhóm làm xong trước dán phiếu
lên bảng GV cùng HS nhận xét, bổ sung
các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ còn thiếu
- Nhận xét, kết luận phiếu đầy đủ nhất
ngữ của từng chủ điểm
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
trước lớp
- Hỏi: Để làm được bài tập này các em
làm như thế nào? + ở từng chỗ trống em lần lượt ghép từng từ cho sẵn Nếu từ ngữ ghép đúng
sẽ tạo thành cụm từ có nghĩa
làm bằng bút chì vào SGK
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
có sử dụng ít nhất 2 trong số 3 kiểu câu kể đã học (BT3)
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn trong đó có sử dụng 3 kiểu câu kể vừa học
II- Đồ dùng dạy – học:
Trang 13- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ở BT1 và bút dạ.
- Bài tập 2 viết rời từng câu vào bảng phụ
- Giấy khổ to và bút dạ
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu của tiết học - HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiết
+ Các em đã được học những kiểu câu
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
4 HS - Hoạt động trong nhóm, cùng thảo luận và làm bài vào phiếu học tập của nhóm
mình…
+ Phát giấy và bút dạ cho từng HS
+ Hướng dẫn HS trao đổi, tìm định
nghĩa, đặt câu để hoàn thành phiếu
- Yêu cầu 2 nhóm dán phiếu lên bảng và
đọc bài làm của nhóm mình GV cùng
HS chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS tự làm bài tập - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
1 HS làm trên bảng lớp HS dưới lớp viết vào vở
- Hướng dẫn: HS trên bảng gạch chân
các kiểu câu kể, viết ở dưới loại câu, tác
dụng của nó
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét, chữa bài cho bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Trang 14hiền hậu.
+ Em có thể dùng câu kể Ai làm gì? để
làm gì? Cho ví dụ + Em có thể dùng câu kể Ai làm gì? để kểvề hành động của bác sĩ Ly
VD: Bác sĩ Ly đã khuất phục được tên
cướp biển hung hãn.
Bác sĩ Ly đã dũng cảm đấu tranh bảo vệ
lẽ phải.
+ Em có thể dùng câu kể Ai thế nào? để
làm gì? cho ví dụ + Em có thể dùng câu kể Ai thế nào để nói về đặc điểm tính cách của bác sĩ Ly
VD: Bác sĩ Ly hiền từ nhân hậu.
Bác sĩ Ly điềm tĩnh và cương quyết.
vào vở
- Gọi 2 HS viết bài vào giấy khổ to dán
bài lên bảng GV cùng HS nhận xét, sửa
lỗi cho HS
- Nhận xét, chữa bài
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của
- Cho điểm những HS viết tốt
Học xong bài này, HS biết.
- Người Kinh, người Chăm và một số dân tộc ít người khác là cư dân chủ yếu của đồng bằng duyên hải miền Trung
- Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất: trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt,nuôi trồng, chế biến thuỷ sản,
- HS khá, giỏi: Giải thích vì sao người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung lại tròng lúa, mía và làm muối: khí hậu nóng, có nguồn nước, ven biển
II- Đồ dùng dạy – học:
- Bản đồ dân cư Việt Nam
- Giáo án điện tử
III - Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 15- Nêu sự khác biệt về khí hậu giữa phía
2 Nội dung bài:
a, Dân cư tập trung khá đông đúc:
* Hoạt động1: Làm việc cả lớp
Bước1:
- GV thông báo số dân của các tỉnh miền
Trung, GV chỉ trên bản đồ cho HS thấy
mức độ tập trung dân được biểu hiện bằng
các kí hiệu hình tròn thưa dày
Bước2:
- GV YC HS quan sát hình 1 và hình2 rồi
trả lời câu hỏi trong SGK
- GV bổ sung thêm về trang phục
b, Hoạt động sản xuất của người dân:
HS lên bảng điền vào các tên hoạt động
sản xuất tương ứng với các ảnh mà HS
sản xuất và một số điều kiện thiết để sản
xuất và thay phiên nhau trình bày
C – Củng cố – dặn dò:
- GV YC HS:
+ Nhắc lại tên các dân tộc sống tập trung
ở duyên hải miền Trung và nêu lí do vì
sao dân cư tập trung đông đúc ở vùng này
- HS trả lời, dưới lớp nhận xét bổ sung
- HS quan sát và lắng nghe
- HS so sánh và nhận xét về mật độ dân
cư ở miền Trung vùng ven biển với vùng núi Trường Sơn
- HS quan sát H1, H2 rồi trả lời
- HS đọc ghi chú các hình ảnh nêu tên các hoạt động sản xuất
- 4 HS lên bảng điền vào tên các hoạt động sản xuất tương ứng với các hình ảnh mà HS đã quan sát
Trồng trọt Chăn nuôi Nuôi trồng
đánh bắt thủysản
Nghành khác
- HS đọc lại kết quả làm việc
- HS đọc bảng
Trang 16+ YC 4 HS lên ghi tên 4 hoạt động sản
xuất phổ biến của nhân dân trong vùng
+ TIếp tục YC 4 HS khác lên điền bảng
các điều kiện của từng hoạt động sản xuất
+ YC một số HS đọc kết quả và nhận xét
+ GV nhận xét
- HS nhắc lại
Trồng lúa Trồng mía, lạc Làm muối Nuôi, đánh
bắt thủysản
- Rèn kỹ năng giải bài toán khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Rèn kỹ năng nhân chia nhẩm cho HS
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ, vở toán
III Hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS chữa bài làm thêm tiết 138
- HS theo dõi GV chữa bài
-Vì TS của 2 số là 3/8 nên biểu thị số bé là
- HS làm bảng; HS lớp làm vở
Giải Số HS cả 2 lớp : 34+32=66(HS)