III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động dạy I - Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 3 HS đọc truyện Khuất phục tên cướp biển theo vài và trả lời từng câu hỏi: + Vì sao bác sĩ Ly khuất phục[r]
Trang 1Tuần 25 Thứ ngày tháng 2 năm 2013
Tiết 2 Toán
PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I Mục tiêu :
Giúp HS :
- Biết cách thực hiện phép nhân hai phân số
- Rèn kỹ năng nhân nhẩm cho HS
II Đồ dùng dạy – học: Bảng nhóm.
III Hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS chữa bài tập 4-5 (132)
55
90=
11 18
18
35 m2
Tiết 4 Tập đọc
Trang 2KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I- Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sợ việc
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa chiến thắng sự hung ác, bạo ngược ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II- Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài Đoàn
thuyền đánh cá và trả lời câu hỏi về nội
dung bài đọc
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét phần đọc bài và trả lời câu hỏi của bạn
- Nhận xét và cho điểm HS
B- Dạy - học bài mới:
1 Giới thiệu bài GV giới thiệu như
trong SGV
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 3 HS tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm,
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc thành tiếng
- Gọi HS đọc toàn bài - Theo dõi GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc
b) Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi những từ ngữ nào cho thấy tên
cướp biển rất dữ tợn?
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi
và trả lời câu hỏi
- Gọi HS phát biểu ý kiến - Những từ ngữ cho thấy tên cướp biển rất
hung dữ: trên má có vết sẹo chém dọc
xuống, trắng bệch, uống rượu nhiều, lên
Trang 3+ Đoạn thứ nhất cho ta thấy điều gì?
cơn loạn óc, hát những bài ca man rợ.
+ Đoạn thứ nhất cho thấy hình ảnh tên cướp biển rất hung dữ và đáng sợ
- Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng: Hình ảnh
dữ tợn của tên cướp biển
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, trao đổi
và trả lời câu hỏi:
+ Tính hung hãn của tên cướp biển được
thể hiện qua những chi tiết nào?
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, thảo luận tiếp nối nhau trả lời câu hỏi.+ Tính hung hãn của tên cướp biển thể
hiện qua những chi tiết: hắn đập tay
xuống bàn quát mọi người im, hắn quát bác sĩ Ly"có câm mồm không?", hắn rút soạt dao ra lăm lăm chực đâm bác sỹ Ly.
+ Thấy tên cướp như vậy, bác sỹ Ly đã
làm gì?
+ Những lời nói và cử chỉ ấy của bác sĩ
Ly cho thấy ông là người như thế nào?
+ Đoạn thứ hai kể với chúng ta chuyện
gì?
+ Bác sĩ Ly vẫn ôn tồn giảng giải cho ôngchủ quán cách trị bện, điềm tĩnh khi hỏi
lại hắn: "Anh bảo tôi có phải không?", bác
sĩ Ly dõng dạc và quả quyết: Nếu hắn không cất dao sẽ đưa hắn ra toà
+ Những lời nói và cử chỉ ấy cho thấy ông
là người rất nhân từ, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối đầuchống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm.+ Đoạn thứ hai kể lịa cuộc đối đầu giữa bác sĩ Ly và tên cướp biển
- GV ghi ý chính đoạn 2 lên bảng - HS đọc lại ý chính đoạn thứ hai
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, trao đổi
và trả lời câu hỏi:
+ Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai
hình ảnh nghịch nhau của bác sĩ Ly và
tên cướp biển?
+ Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên
cướp biển hung hãn? Chọn ý trả lời trong
3 ý đã cho
+ Đoạn 3 kể lại tình tiết nào?
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
- Câu văn: Một đằng thì đức độ, hiền từ
mà nghiêm nghị Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng.
+ Bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bải vệ lẽ phải
+ Đoạn 3 kể lại tình tiết: tên cướp biển bị khuât phục
- Ghi ý chính đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và tìm ý
chính của bài
- Đọc thầm, trao đổi và tìm ý chính
- Gọi HS nêu ý chính của bài - Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ
Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa
Trang 4thắng sự hung ác, bạo ngược.
- 2 HS nhắc lại ý chính
- Kết luận và ghi ý chính của bài lên
bảng
c) Đọc diễn cảm.
- Gọi 3 HS đọc bài theo hình thức phân
vai: Người dẫn chuyện, tên cướp, bác sĩ
Ly Yêu cầu lớp theo dõi để tìm giọng
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
+ Theo dõi GV đọc mẫu nhận biết giọng đọc hay
+ 3 HS ngồi gần nhau cùng luyện đọc theo hình thức phân vai
+ 3 đến 5 tốp HS thi đọc diễn cảm theo hình thức phân vai
Tiết 5 Toán (Ôn)
LUYỆN TẬP PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố cho HS về phép nhân phân số
- Rèn kĩ năng tính và trình bày cho HS
- HS có tính cẩn thận chính xác khi làm bài
II Chuẩn bị:
- GV: Nội dung ôn
- HS: ôn lại nội dung, kiến thức đã học
III Hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV chép bài tập lên bảng, hướng dẫn HS
làm bài và chữa bài
* Bài 1: Tính
- 2 HS lên bảng làm, dưới lớp làm bài ra nháp nhận xét bài của bạn
Trang 5- GV củng cố cho HS về nhân phân số.
* Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S
* Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả
* Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả
3 Củng cố, dăn dò:
- GV hệ thống bài nhận xét tiết học
- YC HS về nhà ôn lại bài
- HS làm bài ra vở chữa bài
- Nêu lại cách nhân phân số
- HS làm bài vào vở, kiểm tra chéo nêu kếtquả
- Hiểu và phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt
- Biết tránh, không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu
II Đồ dùng dạy- học:
- Hình minh hoạ SGK trang 98-99 , Kính lúp, đèn pin
III Hoạt động dạy- học:
A - Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời: - HS trả lời
Trang 6+ Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống
của con người , động vật , thực vật?
- GV nhận xét cho điểm
B Bài mới:
1 – Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 – Tìm hiểu nội dung:
*HĐ1: Khi nào không trực tiếp nhìn vào
- B2: Thảo luận theo nhóm: Tìm việc nên
và không nên làm để tránh tác hại cho mắt
- Các nhóm báo cáo
*HĐ2: Tìm hiểu về 1 số việc nên và không
nên làm để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc
viết
+ Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để bảo
vệ mắt
Không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá mạnh
hay quá yếu
+ Cách tiến hành:
- B1: Tổ chức hướng dẫn
HS QS tranh trả lời câu hỏi
- B2: GV cho HS thảo luận, trả lời:
- HS thảo luận trả lời:
+ Không nhìn trực tiếp vào lửa hàn, Không soi đèn la ze, đèn pha ô tô
- Có thể đeo kính, đội mũ
- HS thảo luận đưa ra ý kiến đúng
- Trường hợp ở hình 6, 7 , 8 có hại cho mắt vì hình 6-8 ánh sáng quá mạnh, hình 7 ánh sáng lại quá yếu,
+ Khi ngồi học tư thế phải ngay ngắn
và phải đảm bảo đủ ánh sánh khi đọc, viết
- HS đọc ND SGK
Thứ ngày tháng 2 năm 2013 Tiết 1 Tập đọc
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
( PHẠM TIẾN DUẬT )
I- Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc quan.
Trang 7- Hiểu nội dung bài: Qua hình ảnh độc đáo của những chiếc xe không kích vì bom giật,bom rung, tác giả ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước.
- Học thuộc lòng bài thơ
II- Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng ghi kèm sẵn câu thơ, đoạn thơ cần luyện đọc
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
I - Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS đọc truyện Khuất phục tên
cướp biển theo vài và trả lời từng câu hỏi:
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên
cướp biển hung hãn?
+ Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì?
- Nhận xét và cho điểm HS - Nhận xét
II- Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
thơ, GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS
- HS đọc theo trình tự:
+ HS 1: Khổ thơ 1 + HS 2: Khổ thơ 2+ HS 3: Khổ thơ 3 + HS 4: Khổ thơ 4
- HS đọc bài 3 lượt trước lớp
- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó
trong phần chú giải
- 1 HS đọc phần chú giải thành tiếng trước lớp
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc
từng khổ thơ
- Gọi HS đọc toàn bài thơ - 2 HS đọc toàn bài trước lớp
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc - Theo dõi GV đọc mẫu
+ Toàn bài đọc với giọng vui, hóm hỉnh
b) Tìm hiểu bài;
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài thơ, trao
đổi và tiếp nối nhau trả lời câu hỏi GV vừa
nêu câu hỏi để HS trao đổi tìm hiểu bài thơ
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
để trả lời câu hỏi
+ Qua lời thơ em hình dung điều gì về các
chiến sĩ lái xe?
+ Qua lời thơ em thấy các chiến sĩ lái
xe rất dũng cảm, lạc quan, yêu đời, hăng hái đi chiến đấu
Trang 8+ Những câu thơ nào trong bài thể hiện
tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ?
+ Những câu thơ thể hiện tình đồng chí,đồng đội của các chiến sĩ:
Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi + Hình ảnh những chiếc xe không có kính
vẫn băng băng ra trận giữa bom đạn của kẻ
thù gợi cho em cảm nghĩ gì?
+ Hình ảnh những chiếc xe không cókính vẫn băng băng ra trận cho em thấycác chú bộ đội thật dũng cảm, lạc quan,yêu đời, coi thường khó khăn, gian khổ,bất chấp bom đạn của kẻ thù
- Yêu cầu HS đọc thầm, tìm nội dung của
từng đoạn và ý nghĩa của bài thơ
- Trao đổi, thảo luận và tiếp nối nhauphát biểu
- Gọi HS tiếp nối phát biểu: GV ghi nhanh
lên bảng ý của từng khổ thơ và ý chính của
bài
+ Khổ thơ 1: tâm thế bình thản, ung dung của người chiến sĩ lái xe Trường Sơn
+ Khổ 2: tinh thần lạc quan của nhữngchiến sĩ lái xe Trường Sơn
+ Khổ 3: coi thường khó khăn, giankhổ
+ Khổ 4: tình đồng chí, đồng đội thắmthiết
+ Bài thơ ca ngợi tinh thần lạc quan,dũng cảm của các chiến sĩ lái xe trongnhững năm tháng chống Mĩ cứu nước
- GV kết luận:
c/ Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
thơ HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
+ GV đọc mẫu đoạn thơ + Theo dõi GV đọc mẫu
+ Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm theo
- Tổ chức cho HS luyện đọc thuộc lòng - Học thuộc lòng theo cặp
- Gọi HS đọc thuộc lòng tiếp nối từng khổ
thơ
- 2 lượt HS đọc thuộc lòng từng khổthơ (mỗi lượt 4 HS tham gia đọc)
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ - 2 đến 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ
trước lớp
- Nhận xét và cho điểm từng HS
Trang 9III Hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
-.Gọi HS chữa bài luyện thêm tiết 122
ra kết luận: nhân PS với số tư nhiên
là phép cộng liên tiếp các PS bằng nhau
Trang 105 5 25
7 7x 49 (m 2 ) Đ/ S :
- Nêu được ví dụ về các vật có nhiệt độ cao thấp khác nhau
- Biết được nhiệt độ bình thường của cơ thể, nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nhiệt độ của nước đá đang tan
- Hiểu “nhiệt độ “ là đại lượng chỉ độ nóng lạnh của một vật
- Biết cách sử dụng nhiệt kế và đọc nhiệt kế
II - Đồ dùng dạy – học:
-1 số loại nhiệt kế, phích nước sôi, nước đá đang tan, 4 chậu nhỏ, 3 chiếc cốc
III - Hoạt động dạy- học:
A- Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS trả lời:
1 – Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 – Tìm hiểu nội dung:
*HĐ1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
+Mục tiêu: Nêu ví dụ về các vật có nhiệt
độ cao , thấp biết sử dụng từ “nhiệt độ “
trong diễn tả sự nóng lạnh
+Tiến hành :
- B1: YC HS kể tên 1 số vật nóng, lạnh
thường gặp - HS làm việc cá nhân
- B2: HS quan sát hình trả lời câu hỏi
- HS quan sát hình và trả lời
Trang 11+ Đo nhiệt độ của 3 cốc nước, đo nhiệt
độ của các bạn trong nhóm, ghi kết quả
- Dựa vào các tranh minh hoạ và lời kể của GV kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp được toàn bộ câu
truyện (BT2)
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện và đặt được tên khác cho truyện phùhợp với nội dung
II- Đồ dùng dạy – học:
- Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK
- Các câu hỏi tìm hiểu truyện viết sẵn vào phiếu
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A - Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể lại việc em đã làm để góp
phần giữ xóm làng (đường phố, trường
học) xanh, sạch đẹp
- 2 HS kể chuyện
- Gọi HS nhận xét bạn kể
- Nhận xét và cho điểm từng HS
B- Dạy - học bài mới:
1) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích bài
2) GV kể chuyện:
Trang 12- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ,
đọc thầm các yêu cầu, lời mở đầu từng
đoạn truyện
- GV kể lần 1: Giọng kể thong thả, rõ
ràng, hồi hộp
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh minh hoạ phóng to trên bảng, đọc
rõ từng phần lời dưới mỗi tranh
a) Hướng dẫn kể chuyện
- Yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ để
kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện trong
nhóm
- 4 HS tạo thành 1 nhóm Khi 1 HS kể,các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét,sửa lỗi cho bạn
- Gọi HS kể chuyện trước lớp theo hình
thức tiếp nối
- 4 HS tiếp nối nhau kể chuyện (mỗi HS
kể 1 đoạn truyện tương ứng với nội dungmột bức tranh), 2 lượt HS kể trước lớp
- Nhận xét, cho điểm HS kể tốt - 2 đến 4 HS kể
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện - Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- Gọi HS nhận xét bạn kể
- Nhận xét, cho điểm HS kể tốt
b/ Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3 trong SGK - 1 HS đọc thành tiếng
- Gọi HS trả lời câu hỏi - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Câu chuyện cá ngợi phẩm chất gì ở các
chú bé?
+ Câu chuyện ca ngợi sự dũng cảm, sự hisinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trongcuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược Tổquốc
+ Tại sao truyện có tên là những chú bé
không chết?
+ Vì tất cả thiếu niên trên đất nước Liên
Xô đều dũng cảm, yêu nước, bọn phát xítgiết chết chú bé này, lại xuất hiện nhữngchú bé khác
* Vì tinh thần dũng cảm sự hi sinh cao cảcủa các chú bé du kích sẽ sống mãi trongtâm trí mọi người
* Vì các chú bé đã làm cho tên phát xíttưởng rằng các chú bé đã sống lại, đấtnước này là ma quỷ
* Những chú bé dũng cảm
* Những người con bất tử
* Những chú bé không bao giờ chết
* Những con người quả cảm
+ Em đặt tên gì cho câu chuyện này
3- Củng cố, dặn dò:
Trang 13- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe Sưu tầm những câu
chuyện nói về lòng dũng cảm để chuẩn bị
bài sau
Thứ ngày tháng 2 năm 2013 Tiết 1 Toán
LUYỆN TẬP
I - Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết giải bài toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số
- Nhận biết 1 số tính chất của phép nhân phân số: Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất nhân 1 tổng 2 phân số với 1 phân số
- Bước đầu biết vận dụng các tính chất trên trong các trường hợp đơn giản
II - Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ, vở bài tập
III - Hoạt động dạy – học:
A - Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS chữa bài tập 4(133)
- Nhận xét cho điểm
B - Bài mới:
1- Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 - Giới thiệu 1 số T/c phép nhân PS
a)T /c giao hoán: GV cho HS tính;
5 5 x45 4 5 4x x
- KL SGK 134+3 HS làm bảng; HS lớp làm vởC1:
Trang 14Đ/S :
44
15 m
- HS đọc lời giải
Tiết 3 Luyện từ và câu
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I- Mục tiêu:
- Hiểu được ý nghĩa và cấu tạo của chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ của câu
tìm được (BT1 mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học
(BT2); đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm CN (BT3).
II- Đồ dùng dạy – học:
- Bảng lớp viết sẵn đoạn thơ, câu văn ở phần nhận xét
- Bảng phụ viết các câu văn ở BT1 phần luyện tập
- Giáo án điện tử
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng xác định VN trong các
câu kể Ai là gì? (viết vào giấy khổ to).
+ Tô Ngọc Vân là nghệ sĩ tài hoa Ông tốt
nghiệp Trường Cao đẳng mỹ thuật Đông
- Nhận xét và cho điểm HS
B- Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Tìm hiểu ví dụ:
Trang 15- Gọi HS đọc các câu trong phần nhận xét
và các yêu cầu
Bài 1:
- Trong các câu trên, những câu nào có
dạng Ai là gì?
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Tiếp nối nhau đọc câu có dạng Ai là gì? Mỗi HS chỉ đọc một câu
+ Ruộng rẫy là chiến trường + Cuốc cày là vũ khí
+ Nhà nông là chiến sỹ + Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta.
có dạng Ai là gì? vào SGK
- Gọi 2 HS lên bảng xác định CN trong các
câu kể vừa tìm đựoc, yêu cầu HS dưới lớp
CN những đội viên đầu tiên
của đội ta
- Chữa bài
- Chủ ngữ trong các câu trên do những từ
loại nào tạo thành?
- Chủ ngữ do danh từ tạo thành (ruộng
rẫy, cuốc cay, nhà nông) và do cụm
danh từ tạo thành (Kim Đồng và các
bạn anh).
3) Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- Yêu cầu HS đặt câu, tìm CN trong câu và
nêu ý nghĩa, cấu tạo của CN trong câu
mình vừa đặt để minh hoạ cho ghi nhớ
- 2 đến 3 HS đọc câu của mình trước lớp Ví dụ:
+ Nam và Bình// là đôi bạn thân
Trang 16- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và làm
bài
- 2 HS lèm trên bảng HS dưới lớp làmbằng bút chì theo các kí hiệu đã quy định Đáp án:
- Treo bảng phụ đã viết riêng từng câu văn
trong bài tập và gọi 2 HS lên bảng làm bài
+ Văn hoá nghệ thuật// cũng là một
CN mặt trận + Anh chị em// là chiến sĩ trên mặt
CN trận ấy + Vừa buồn mà lại vừa vui// mới thực
CN là nỗi niềm
bông phượng + Hoa phượng// là hoa học trò
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Muốn tìm được CN trong các câu kể trên
em làm như thế nào?
- Chữa bài+ Muốn tìm được CN trong các câu kểtrên em đặt câu hỏi
- Cái gì cũng là một mặt trận?
- Ai là chiến sĩ trên mặt trận ấy?
- Cái gì là hoa học trò?…
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, dùng bút
chì nối các ô ở từng cột với nhau sao cho
chúng tạo thành câu kể Ai là gì?
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Trao đổi thảo luận, làm bài Đáp án:
+ Bạn Lan là người Hà Nội + Người là vốn quý nhất + Cô giáo là người mẹ thứ hai của em + Trẻ em là tương lai của đất nước.
- Gọi 1 HS lên bảng dán những thẻ có ghi
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trước
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt
GV sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ cho từng em
- Nhận xét bài làm của bạn
- 3 đến 5 HS tiếp nối nhau đọc câu
Trang 17trước lớp Ví dụ:
+ Bạn Bích Vân là người Hà nội.
+ Hà Nội là thủ đô của nước ta.
+ Dân tộc ta là dân tộc anh hùng…
viết lại các câu văn ở BT2, BT3 vào vở và
chuẩn bị bài sau
Tiết 4 Tập làm văn
LuyÖn tËp x©y dùng ®o¹n v¨n miªu t¶ c©y cèi
I Mục tiêu
- Củng cố cho HS dựa trên những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối,
hs viết được một đoạn văn còn thiếu ý
- HS luyện tập viết một số đoạn văn hoàn chỉnh
- HS hứng thú làm bài tập làm văn
II Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh minh họa
III Các hoạt động dạy học
Đề 1: a Mùa xuân mang đến cho vạn vật, cỏ cây
sức sống và vẻ đẹp Hãy tả một cây hoa đang độ
đẹp vào những ngày xuân
b Bài văn của em gồm mấy đoạn? Nội dung của
Đề 2 : Hãy viết một đoạn văn nói về lợi ích của
một loài cây mà em biết
Trang 18- HD học sinh viết một đoạn văn theo yêu cầu đề
trên
- Em hãy nghĩ tới cây có ích mà em biết: Cây ăn
quả, câu cho bóng mát, cây lấy gỗ…
-Y êu cầu HS viết đoạn văn vào vở
- Nhận xét
- GV đọc một số đoạn văn hay cho HS học tập
Cây cho gỗ và bóng mát
Cây tràm.
“Giờ chơi, chúng em đến quây quần bên gốc
tràm cuyện trò rôm rả Thỉnh thoảng vài chiếc
bông tràm lẻ bạn rơi lác đác trên mái tóc tơ như
làm duyên cho tụi trẻ chúng em.Có bạn nghịch
ngợm hơn, ôm lấy gốc xoay vòng tròn trông có
vẻ thích thú lắm Cũng dưới bóng râm của gốc
tràm này bao nhiêu những trò chơi trẻ nhỏ diễn
ra Chỗ thì bắn bi, đá cầu của lũ trẻ con trai, chỗ
thì nhảy dây banh đũa…của cánh con gái Gốc
tràm như nơi tụ tập của các trò chơi của lũ trẻ
Chúng em thích cây tràm này lắm lắm Vì tràm
chẳng những cho chúng em bóng mát để vui chơi
mà còn tăng thêm cảnh quan xanh mát cho môi
trường Tràm còn cung cấp một thứ gỗ quý để
làm bàn, ghế, bảng đen… Phục vụ cho chúng
em học tập và sinh hoạt Những trưa hè êm ả,
dược ngắm hoa tràm rơi thì thích thú biết bao
nhiêu!”
- Đọc cho HS nghe đoạn cây bông hồng, cây đa
Sách 207 đề và bài văn lớp 4 trang 79
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Cần Thơ:
+ Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, bên sông Hậu
+ Trung tâm kinh tế, văn hoá và khoa học của đồng bằng sông Cửu Long
- Chỉ được thành phố Cần Thơ trên bản đồ (lược đồ)
HS khá, giỏi: