+ Chính tả, hình thức trình bày bài văn - GV nêu tên những HS viết bài đúng yêu cầu, lời văn sinh động, chân thật, có sự liên kết giữa mở bài, thân bài, kết bài hay… + Khuyết điểm: + GV [r]
Trang 1Tuần 34 Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2013
Tiết 2 Toán
ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (TIẾP THEO ) I- Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập về:
- Ôn tập về các đơn vị đo diện tích và mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
- Rèn kỹ năng chuyển đổi đơn vị đo diện tích
- Giải các bài toán về đơn vị đo diện tích
II - Đồ dùng dạy – học:
- Bảng nhóm
III – Hoat động dạy – học:
A – Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS chữa bài tập 2(172)
- GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài, đọc bài trước lớp để
- GV chữa bài yêu cầu HS giải thích
cách đổi đơn vị của mình
Tiết 4 Tập đọc
Trang 2TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: thống kê, thư giản, sảng khoái, điều trị…
- Hiểu nội dung bài: Tiếng cười làm cho con người khác với động vật Tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu Chúng ta cần phải luôn tạo ra xung quanh mình một cuộc sống vui vẻ, hài hước, tràn ngập tiếng cười
II - Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A - Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài Con chim
chiền chiện và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét và cho điểm từng HS
B - Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài GV giới thiệu như
trong SGV
2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lượt), GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- HS đọc bài theo trình tự:
+ HS1: Một nhà văn…mỗi ngày cười 400 lần
+ HS2: Tiếng cười là…làm hẹp mạch máu.
HS3: Ở một số nước…sống lâu hơn.
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
yêu cầu mô tả tranh
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải tìm hiểu
nghĩa của các từ khó
- 1 HS đọc phần chú giải thành tiếng trướclớp
- Yêu cầu HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc - Theo dõi GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm bài báo, trao đổi,
thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, trả lời từng câu hỏi trong SGK
Trang 3và tìm ý chính của mỗi đoạn.
- Gọi HS trả lời câu hỏi - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Bài báo trên có mấy đoạn? Em hãy
đánh dấu từng đoạn của bài báo?
+ Bài báo có 3 đoạn
+ Đoạn 1: Một nhà văn…cười 400 lần + Đoạn 2: Tiếng cười là…hẹp mạch máu + Đoạn 3: Ở một số nước…sống lâu hơn.
+ Nội dung chính của từng đoạn là gì? - Nội dung từng đoạn:
+ Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài vật khác.
+ Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ + Đoạn 3: Những người có tính hài hước chắc chắn sẽ sống lâu hơn.
- Nhận xét, kết luận ý chính của mỗi
đoạn và ghi lên bảng
+ Người ta đã thống kê được số lần cười
ở người như thế nào?
+ Người ta đã thống kê được, một ngày trung bình người lớn cười 6 lần, mỗi lần kéo dài 6 giây, trẻ em mỗi ngày cười 400 lần
+ Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ? + Vì khi cười, tốc độ thở của con người
tăng dến 100 ki-lô-mét một giờ, các cơ mặt thư giãn thoải mái, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn
+ Nếu luôn cau có hoặc nổi giận sẽ có
Hãy chọn ý đúng nhất
+ Cần biết sống một cách vui vẻ
+ Tiếng cười có ý nghĩa như thế nào? + Tiếng cười làm cho con người khác
động vật Tiếng cười làm cho con người thoát khỏi một số bệnh tật, hạnh phúc, sống lâu
- 2 HS nhắc lại ý chính
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài - 3 HS đọc thành tiếng HS cả lớp theo
dõi, tìm giọng đọc
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2
+ Treo bảng phụ có đoạn văn
Trang 4+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo
cặp
+ 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cmả
+ Gọi HS đọc diễn cảm + 3 HS thi đọc
+ Nhận xét, cho điểm từng HS
C - Củng cố - dặn dò:
- Bài báo khuyên mọi người điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại nội dung bài báo
cho người thân nghe
Tiết 5 Toán (Ôn )
LUYỆN TẬP DẠNG TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG (HIỆU)
- Sách tham khảo : 500 bài tập cơ bản và nâng cao 4
III Hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động dạy
HĐ 1: GV nêu yêu cầu giờ học:
HĐ 2: Định hướng nội dung ôn tập:
- Nêu cách giải toán Tìm hai số biết tổng
(hiệu) và tỉ số của hai số
- Vận dụng thực hành
HĐ 3: Hướng dẫn thực hành, chữa bài
luyện tập:
- GV tổ chức cho HS thực hành theo đối
tượng, cho HS chữa bài theo trình độ
Bài 1: Tìm hai số biết tổng của chúng là 60 ,
tỉ số giữa hai số là 14
GV cho HS vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán, giải
toán, nêu các bước giải toán
Bài 2: Hiệu số tuổi của hai mẹ con là 32
Cách đây 2 năm tỉ số tuổi của hai mẹ con là
1
5 Tính số tuổi hiện nay của mỗi người
Hoạt động học
- HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
- HS nêu các bước gải toán
- HS KG nêu ví dụ minh hoạ
- HS đọc, xác định yêu cầu đề, thựchành làm bài tập, chữa bài
*Kết quả :Bài 1 :Tổng số phần bằng nhau là :
Tính tuổi của mẹ (con) cách đây 2
Trang 5Bài 3: Chu vi của hình chữ nhật là 280 cm Tỉ
số giữa chiều dài và chiều rộng là 43 Tính
diện tích hình chữ nhật đó
Bài 4: Bố 40 tuổi Tèo 10 tuổi Bao nhiêu
năm nữa thì tuổi bố gấp hai lần tuổi Tèo?
(Không bắt buộc với mọi đối tượng HS)
Bài 4 : Tính tuổi bố (con) khi bố gấphai lần tuổi con., tính khoảng thờigian: Tuổi bố (con) trong tương lạitrừ tuổi bố (con) hiện tại
- Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật
- Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II- Đồ dùng dạy- học:
- GV: Hình minh hoạ trang 134, 135, 136, 137 Sgk
- HS: Giấy, bút vẽ
III- Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A- Kiểm tra bài cũ: không
B- Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích của
bài học
2 Nội dung bài dạy:
* Hoạt động 1: Thực hành vẽ sơ đồ chuỗi
thức ăn
Mục tiêu: Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng
chữ ) mối quan hệ về thức ăn của một số
trang 134,135 Sgk thông qua câu hỏi:
+ Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật
được bắt đầu bằng sinh vật nào?
hệ về thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật sống
Trang 6
Bước 2 : Làm việc theo nhóm.
- GV giảng : Trong sơ đồ mối quan hệ về
thức ăn của một nhóm vật nuôi , cây trồng
- Về thức ăn giữa các sinh vật còn phức
tạp hơn nhiều, tạo thành lưới thức ăn
- GV kết luận sơ đồ mối quan hệ thức ăn
lần lượt giải thích sơ đồ
Các nhóm treo sản phẩm và cử
đại diện trình bày trước lớp
- Đọc trôi chảy toàn bài
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng vui, hóm hỉnh Phân biệt được lời của từng nhân vật trong truyện
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: tương truyền, thời vua Lê - chúa Trịnh, túc trực, dã vị.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn
ngon miệng, vừa khéo răn chúa: No thì chẳng có gì vừa miệng đâu ạ
II- Đồ dùng dạy – học:
Trang 7- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III- Các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn trong
bài Tiếng cười là liều thuốc bổ, nói ý
chính của đoạn mình vừa đọc
- HS lên bảng kiểm tra bài cũ HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và nói ý nghĩa
của tiếng cười
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét và cho điểm từng HS
B- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi
đầu bài
2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài GV chú ý sửa lỗi phát âm,
Chú ý các câu hỏi và câu cảm sau:
- Chúa đã xơi " mầm đá" chưa ạ ?
- " Mầm đá" đã chín chưa ?
- Mắm "đại phong" là mắn gì mà ngon
thế ?
- Bẩm là tương ạ !
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm
hiểu nghĩa của các từ khó
- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải trướclớp, cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc - Theo dõi GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao
đổi, thảo luận và trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
để trả lời câu hỏi
- Gọi HS trả lời tiếp nối các câu hỏi của
bài
- Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi:
+ Trạng Quỳnh là người như thế nào? + Trạng Quỳnh là người rất thông minh
Ông thường dùng lối nói hài hước hoặc
Trang 8những cách độc đáo để châm biếm thói xấu của quan lại, vua chúa, bênh vực dân lành.
+ Chúa Trịnh phàn nàn với Trạng điều
gì?
+ Chúa Trịnh phàn nàn rằng đã ăn đủ thứ ngon, vật lạ trên đời mà không thấy ngon miệng
+ Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món "
mầm đá" ?
+ Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, nghe tên " mầm đá" thấy lạ nên muốn ăn + Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho
chúa như thế nào ?
+ Trạng cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì chuẩn bị một lọ tương đề bên ngoài hai chữ " đại phong" rồi bắt chúa phải chờ đến khi bụng đói mềm
+ Cuối cùng chúa có được ăn " mầm đá"
ngon miệng ?
+ Vì lúc đó chúa đã đói lả thì ăn cái gì cũng ngon
+ Em hãy tìm ý chính của từng đoạn ? + Đoạn 1: giới thiệu về Trạng Quỳnh.
+ Đoạn 2: câu chuyện giữa Trạng với chúa Trịn
+Đoạn 3: chúa Trịnh đói lả + Đoạn 4: Bài học quý dành cho chúa
- GV ghi ý chính của bài lên bảng - 2 HS nhắc lại ý chính của bài
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc truyện theo vai: người
dẫn chuyện, chúa Trịnh, Trạng Quỳnh
- Theo dõi bạn đọc, tìm đúng giọng của từng nhân vật ( như đã hướng dẫn ở phần luyện đọc)
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm theo vai
đoạn cuối truyện
+ Treo bảng phụ có đoạn văn
+ Yêu cầu 3 HS luyện đọc diễn cảm theo
vai
+ 3 HS tạo thành một nhóm cùng luyện đọc theo vai
+ Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm + 3 nhóm HS thi đọc
+ Nhận xét giọng đọc cho từng HS
Trang 9- Góc và các loại góc: góc vuông, góc nhọn, góc tù.
- Đoạn thẳng song song, đoạn thẳng vuông góc
- Củng cố kỹ năng vẽ hình vuông có kích thước cho trước
- Tính chu vi và diện tích hình vuông
II - Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ, vở toán
III- Hoat động dạy – học:
A – Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS chữa bài tập 2(172)
cạnh song song với nhau, các cạnh
vuông góc với nhau có trong hình vẽ
- GV nhận xét cho điểm
*Bài 2 (173):
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS tự vẽ hình rồi tính chu vi và
- HS nối tiếp nhau đọc bài
Hình thang ABCD có AB song song DC
BA vuông góc AD
- HS vẽ hình vào vở, đổi vở kiểm tra cách
vẽ hình
Chu vị là : 3 x 4 = 12 (cm)Diện tích là : 3 x 3 = 9 (cm2)
- 1HS làm bảng ; HS lớp làm vở
Vậy a) Sai b) Sai c) Sai d) Đúng
- 1HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Diện tích của 1 viên gạch là:
Trang 105 x 8 = 40 (m) = 400000cm
Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:
400000 : 400 = 1000 (viên) Đáp số : 1000viên
Tiết 3 Khoa học
ÔN TẬP ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT ( Tiếp theo)
I - Mục tiêu:
Sau khi học xong , học sinh có khả năng:
- Mối quan hệ giữa các yếu tố vô sinh và hữu sinh
- Vai trò của thực vật với đời sống trên trái đất
- Kỹ năng phán đoán, gải thích qua một số bài tập về nước không khí, ánh sáng, nhiệt
- Khắc sâu hiểu biết về thành phần các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí , nước trong đời sống
- Giáo dục học sinh có ý thức học tốt môn học
II - Chuẩn bị:
- Hình vẽ trang 138, 139, 140 SGK, phiếu ghi các câu hỏi
III - Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: Không
- Củng cố kĩ năng phán đoán, giải thích
thí nghiệm qua bài tập về truyền nhiệt
Khắc sâu những hiểu biết về thành phần
các chất dinh dưỡng có trong thức ăn
- GV cho h.s thực hành
- GVcho h.s tham khảo bảng sau
- Giáo viên kết luận
*Hoạt động 2: Trò chơi : Thi nói về vai
trò của không khí và nước trong đời
sống
Mục tiêu:
Khắc sâu hiểu biết về thành phần không
- Hs quan sát bảng “ Những thức ăn chứa nhiều vi – ta - min”trong sgk ( 219),
- Học sinh thảo luận nhóm và điền vào phiếu
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 11khí và nước trong đời sống
- Chia lớp thành hai nhóm, cho h.s bốc
thăm xem đội nào được hỏi trước
- Giáo viên kết luận
- H/S nhận xét
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- H/s chuẩn bị tiết học sau
Tiết 4 Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I - Mục tiêu:
- Kể được một câu chuyện về một người vui tính mà em biết
- Yêu cầu có thể kể thành chuyện: kể sự việc của người đó, gây cho em những ấn tượng sâu sắc hoặc kể không thành chuyện Kể về đặc điểm, tính cách của người đó bằng những sự việc minh hoạ Truyện phải có nhân vật, tình tiết truyện, ý nghĩa
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện các bạn kể
- Lời kể tự nhiên, chân thực, sinh động, có thể kết hợp với lời nói, cử chỉ, điệu bộ
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II - Đồ dùng dạy – học:
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
- Bảng phụ viết sẵn gợi ý 3
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A - Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể lại một câu chuyện đã
nghe, đã đọc về một người có tinh thần
lạc quan, yêu đời
- HS thực hiện yêu cầu
- Gọi HS nghe kể chuyện và nêu ý nghĩa
B - Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích bài
- Phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
chân dưới các từ vui tính, em biết.
- Theo dõi GV phân tích đề bài
- Yêu cầu HS đọc thầm gợi ý - 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
Trang 12- Hỏi: + Nhân vật chính trong câu
chuyện em kể là ai?
+ Nhân vật chính là một người vui tính
mà em biết + Em kể về ai ? Hãy giới thiệu cho các
bạn biết
- 3 đến 5 HS giới thiệu Ví dụ:
+ Em kể về bác Hoàng ở xóm em Bác là người rất vui tính ở đâu có bác là ở đó xuất hiện tiếng cười
+ Em xin kể một câu chuyện mà em đã được chứng kiến Câu chuyện kể về bác lái xe vui tính được tất cả mọi người cùng
đi quý mến
+ Em xin kể câu chuyện về bố em Bố em
là người rất hài hước và vui tính
- Gọi HS thi kể chuyện GV ghi tên HS
kể, nội dung truyện (hay nhân vật chính)
- Nhận biết và vẽ hai đường thẳng song song , hai đường thẳng vuông góc
- Vận dụng công thức tính chu vi và diện tích các hình để giải các bài toán có liên quan
II - Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ, vở toán
III – Hoat động dạy – học:
Trang 13Hoạt động dạy Hoạt đông học
A – Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS chữa bài tập 4(173)
song song với nhau, các cạnh vuông góc
với nhau có trong hình vẽ
- 1HS làm bảng; HS lớp làm vở
- HS vẽ hình
Tính : Chu vị là : (5 + 4 ) x 2 = 18 (cm) Diện tích là : 5 x 4 = 20 (cm2)
- HS làm vào vở Giải : Diện tích hình bình hành ABCD là
3 x 4 = 12 ( cm2)Diện tích hình chữ nhật BEGC là
3 x 4 = 12 (cm2 )Diện tích hình H là :
12 + 12 = 24 ( cm2 ) Đáp số : 24 cm2
Tiết 3 Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI
I- Mục tiêu:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ đề: Lạc quan - yêu đời.
- Đặt câu đúng ngữ pháp, có hình ảnh với các từ thuộc chủ điểm
II- Đồ dùng dạy – học:
- Giấy khổ to và bút dạ
III- Các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ:
Trang 14- Gọi 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu có
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn - Nhận xét
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
- Trong các từ đã cho có những từ nào em
chưa hiểu nghĩa
- Nêu những từ mình chưa hiểu nghĩa
- Gọi HS giải thích nghĩa của các từ đó
Nếu HS giải thích không đúng GV giải
thích cho HS hiểu nghĩa của từ
+ Vui chơi: hoạt động giải trí.
+ Vui lòng: vui vẻ trong lòng.
+ Giúp vui: làm cho ai việc gì đó.
+ Vui mừng: rất vui vì được như mong
muốn
+ Vui nhộn: vui một cách ồn ào.
+ Vui sướng: vui vẻ và sung sướng.
+ Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi làm gì?
ví dụ:
Học sinh đang làm gì trong sân trường?
Học sinh đang vui chơi trong sân
Trang 15Bạn Lan là người rất vui tính.
+ Có những từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ
tính tình có thể trả lời đồng thời cả câu hỏi
cảm thấy thế nào và là người thế nào? Em
hãy đặt câu làm ví dụ
Bạn ảm thấy thế nào?
Tớ cảm thấy vui vẻ.
Ban Lan là người thế nào?
Bạn Lan là người vui vẻ.
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm, mỗi
và chữa bài nhóm mình (nếu sai)
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Đáp án:
a Từ chỉ hoạt động:vui chơi, giúp vui, mua vui.
b Từ chỉ cảm giác: vui lòng, vui mừng, vui sướng, vui thích, vui thú, vui vui.
c Từ chỉ tính tình: vui nhộn, vui tính, vui tươi.
d Từ vừa chỉ tính tính vừa chỉ cảm giác: vui vẻ.
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng - Nhận xét
- Gọi HS dưới lớp đọc câu mình đặt - HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm cùng
tìm các từ miêu tả tiếng cười
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng tìm từ
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng, đọc các
từ tìm được, yêu cầu các nhóm khác bổ
sung GV ghi nhanh lên bảng
- Đọc từ, nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, kết luận các từ đúng - Viết các từ vào vở Ví dụ:
Trang 16ha hả, hì hì, khúc khích, rúc rích, hinh hích, hi hí, hơ hớ, khanh khách, khành khạch, khềnh khệch, khùng khục, khinh khích, rinh rích, sằng sặc, sặc sụa…
- Gọi HS đặt câu với các từ vừa tìm được
GV chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho
- Dặn HS ghi nhớ các từ thuôc chủ điểm
Về nhà đặt câu với các từ miêu tả tiếng
cười và chuẩn bị bài sau
- Biết sửa lỗi cho bạn và lôi của mình trong bài văn
- Có tinh thần học hỏi những câu văn, đoạn văn hay của bạn
II- Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về: chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt ngũ pháp… cần chữa chung cho cả lớp
III- Các hoạt động dạy – học:
A- Nhận xét chung bài làm của HS
- Gọi HS đọc lại đề bài tập làm văn - 1 HS đọc thành tiếng đề bài trước lớp
- GV hỏi: Đề bài yêu cầu gì? - HS trả lời
+ Dùng từ láy, nổi bật lên hình dáng,
hoạt động của con vật.
Trang 17+ Chính tả, hình thức trình bày bài văn
- GV nêu tên những HS viết bài đúng
yêu cầu, lời văn sinh động, chân thật, có
sự liên kết giữa mở bài, thân bài, kết bài
hay…
+ Khuyết điểm:
+ GV nêu các lỗi điển hình về ý, về dùng
từ, đặt câu, cách trình bày bài văn, lỗi
chính tả.
+ Viết trên bảng phục ác lỗi phổ biến
Yêu cầu HS thảo luận, phát hiện lỗi, tìm
cách sửa lỗi.
Lưu ý: Không nên nêu tên những HS
mắc lỗi trên lớp
- Trả bài cho HS - Xem lại bài của mình
B - Hướng dẫn chữa bài:
- Yêu cầu HS tự chữa bài của mình bằng
cách trao đổi với bạn bên cạnh
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi để cùng chữa bài
- GV đi giúp đỡ từng cặp HS yếu
C - Học tập những đoạn văn hay, bài văn
tốt:
- GV gọi một số HS có đoạn văn hay,
bài được điểm cao đọc cho các bạn
nghe Sau mỗi HS đọc, GV hỏi để HS
tìm ra: cách dùng từ, lối diễn đạt, ý hay
- 3 đến 5 HS đọc Các HS khác lắng nghe,phát biểu
D - Hướng dẫn viết lại một đoạn văn
- Gợi ý HS viết lại đoạn văn khi:
+ Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả
+ Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ
ý
+ Đoạn văn dùng từ đơn giản
- Tự viết lại đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết lại - 3 đến 5 HS đọc lại đoạn văn của mình
điểm cao đọc và viết lại bài văn (nếu
được điểm dưới 7)
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Tiết 6 Địa lý