Túi thừa Meckel Dị dạng thường gặp nhất, do ống mạc treo rốn – ruột liên quan cuống noãn hoàng không teo lại, tạo thành 1 ống bịt có chiều dài khoảng 5- 6 cm, đường kính có thể đạt gần b
Trang 2RUỘT NON - ĐẠI TRÀNG
TÚI THỪA MECKEL
Trang 3Túi thừa Meckel
Dị dạng thường gặp nhất, do ống mạc treo rốn – ruột (liên quan cuống noãn hoàng) không teo lại, tạo thành 1 ống bịt có chiều dài khoảng 5- 6 cm, đường kính có thể đạt gần bằng kích thước của ruột non
Túi thừa Meckel thường ở hồi tràng, cách manh tràng 60 - 100 cm (khoảng 85cm), vách có cấu tạo 4 lớp như ruột non.
Trang 6Bệnh Hirschsprung
Trang 10Hạch thần kinh bình thường
Trang 12Tổn thương hạch thần kinh ở đại tràng do nhiễm ký sinh trùng
Trypanosoma cruzi
Trang 13VIÊM LOÉT ĐẠI TRÀNG SINH NỘI ĐỘC TỐ
Trang 16NHỒI MÁU THÀNH RUỘT NON DO XOẮN RUỘT Ở TRẺ EM,
LÀM TẮC NGHẼN ĐỘNG MẠCH MẠC TREO TRÀNG TRÊN.
Toàn bộ ruột non bị dãn, hoại tử
và xuất huyết
Trang 20Tổn thương trong cơ thể do nhiễm vi
khuẩn Salmonella
typhi (bệnh sốt
thương hàn)
Trang 21Viêm ruột do vi khuẩn gây bệnh thương hàn S typhi
Trang 22Viêm ruột hoại tử
vi khuẩn :
Clostridium botulinum
hoặc Clostridium perfringens
Trang 23Viêm đại tràng giả mạc
do vi khuẩn
Clostridium difficile
liên quan dùng kháng sinh kéo
dài
Ampicillin, Clindamycin và Cephalosporins
Trang 24Viêm đại tràng giả mạc
do vi khuẩn
Clostridium difficile
Trên vi thể thấy rất nhiều bạch cầu đa nhân trung tính tràn ra từ đáy tuyến đại tràng (như núi lửa phun trào)
Trang 25LAO RUỘT
Trang 26LAO RUỘT
Trang 27Viêm loét đại tràng
do
Entamoeba histolytica
Trang 30Nhiễm ký sinh đơn bào đường ruột Giardia lamblia
Trang 32TẮC RUỘT DO GIUN SÁN
Trang 35Bệnh Crohn Đầu cuối hồi tràng bị thu hẹp nghiêm trọng do sự dày lên của thành ruột bởi quá trình viêm mạn tính Bên phải, lòng ruột giãn ra thụ động để đáp ứng với tổn thương tắc nghẽn.
Trang 36Niêm mạc đại tràng
có hình ảnh lát đá
“Cobblestone”
Trang 41Polýp tăng sản có kích thước nhỏ (A);
vi thể có cấu trúc tuyến giống
bình thường (B)
Trang 44POLÝP TUỔI TRẺ
JUVENILE POLYP
Trang 45Bệnh nhân bị hội chứng Peutz-Jeghers
Trang 54YẾU TỐ LIÊN QUAN UNG THƯ ĐẠI TRÀNG
- Ăn nhiều thịt mỡ, chất béo, ít chất xơ thực vật
- Viêm loét đại tràng mạn tính, bệnh Crohn
- Bệnh đa polýp có tính gia đình
- Hội chứng Gardner, hội chứng Turcot
- U tuyến ống, u tuyến nhánh
Trang 58Dukes B, thì tỉ lệ sống thêm 5 năm: 55-67% Dukes C, thì tỉ lệ sống thêm 5 năm: 20-40% Dukes D, thì tỉ lệ sống thêm 5 năm: < 10%
Trang 61VIÊM RUỘT THỪA CẤP
Trang 62Enterobius vermicularis
Trang 63Viêm ruột thừa cấp do giun kim
Enterobius vermicularis
Trang 64U TUYẾN BỌC RUỘT THỪA TIẾT NHẦY
Trang 65Carcinôm tuyến nhầy ruột thừa
độ ác thấp
(x200, HE stain)
Trang 66U CARCINOID RUỘT THỪA
Nhiễm sắc chất phân bố dạng rắc muối tiêu
Trang 67TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Robbins Basis Pathology Kumar V., Abbas A., Jon C Aster, 9th ed, Elsevier Saunders Edition, 2013, Chapter 14: Oral Cavity and Gastrointestinal Tract , p 551-602
2 Essentials of Rubin’s Pathology 6 th ed, Lippincott William – Wilkins Edition, 2014, Chapter 13: The Gastrointestinal Tract, p 351-390
3 Bài Giảng Lý thuyết Giải Phẫu Bệnh 2015-2016 – Đại Học
Y Khoa Phạm Ngọc Thạch.
4 Bài giảng Atlas Thực tập Giải Phẫu Bệnh 2015-2016
– Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch.