TUYẾN NƯỚC BỌTVIÊM TUYẾN NƯỚC BỌT Do virus quai bị paramyxovirus Viêm tuyến nước bọt do cơ chế tự miễn trong hội chứng Sjögren Viêm tuyến nước bọt do vi khuẩn thường xảy ra thứ phát sau
Trang 3MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
Trang 4KHOANG MIỆNG
1 Viêm loét miệng aptơ (Aphthous ulcer)
2 Nhiễm nấm Candida albicans
3 Nhiễm virus Herpes (80%: HSV type 1)
4 BẠCH SẢN (Leukoplakia)
5 UNG THƯ KHOANG MIỆNG VÀ LƯỠI: carcinôm tế bào gai
Trang 6BÉ BỊ “ĐẸN”
MIỆNG !
Điều trị: rơ lưỡi nhẹ nhàng với Mycostatin
Trang 7MẢNG TRẮNG Ở MIỆNG DO NHIỄM NẤM CANDIDA
Trang 8NHIỄM VIRUS HERPES TYPE 1
Trang 10BẠCH SẢN
Biểu mô gai nghịch sản trong tổn thương bạch sản ở khoang miệng
Trang 11CARCINOMA TẾ BÀO GAI Ở MIỆNG
Trang 12Carcinôm tế bào gai ở miệng có liên quan tục lệ nhai trầu cau
ở các nước Châu Á.
Trang 13TUYẾN NƯỚC BỌT
VIÊM TUYẾN NƯỚC BỌT
Do virus quai bị (paramyxovirus)
Viêm tuyến nước bọt do cơ chế tự miễn trong hội chứng Sjögren
Viêm tuyến nước bọt do vi khuẩn thường xảy ra thứ phát sau tắc ống tuyến do sỏi
Trang 14Viêm tuyến nước bọt do virus quai bị
Trang 15SƠ ĐỒ ĐƯỜNG LÂY VÀ DIỄN TIẾN BỆNH QUAI BỊ
Trang 16TỔN THƯƠNG ỐNG SINH TINH DO VIRUS QUAI BỊ
Trang 17Viêm tuyến nước bọt tự miễn trong hội chứng Sjögren
Trang 19SỎI TUYẾN NƯỚC BỌT
Viêm tuyến nước bọt do vi khuẩn thường xảy ra thứ phát sau
tắc ống tuyến do sỏi
Vi khuẩn gây bệnh:
Staphylococcus aureus và Streptococcus viridans
Phản ứng viêm xảy ra trong mô kẽ,
có thể gây hoại tử hoá mủ, hình thành ổ áp-xe.
Trang 22U WARTHIN
Thường là khối nhỏ, tròn hay bầu dục, có vỏ bao, mặt cắt mầu trắng xám, có các khe hoặc bọc nhỏ chứa dịch nhầy hoặc dịch thanh.
U tuyến bọc nhú có mô lymphô (Papillary Cystadenoma Lymphomatosum)
Trang 231 Lớp biểu mô có 2 lớp tế bào ái toan lót trong các khoang bọc, phân nhánh
2 Mô limphô bên dưới biểu mô rất phát triển, đôi khi tạo thành nang limphô.
(PAPILLARY CYSTADENOMA
LYMPHOMATOSUM)
U WARTHIN
Trang 24CARCINÔM NHẦY BÌ TUYẾN NƯỚC BỌT
Trang 25CARCINÔM NHẦY BÌ TUYẾN NƯỚC BỌT
Carcinôm nhầy bì gồm các đám tế bào tiết nhầy và tế bào gai , chia grade mô học thấp, vừa và cao
Trang 26-Carcinoma tuyến thực quản
-Carcinoma tế bào gai thực quản
Trang 30VIÊM THỰC QUẢN DO NHIỄM NẤM Candida albicans
Trang 34VIÊM THỰC QUẢN TRÀO NGƯỢC- GastroEsophageal Reflux Disease
(GERD)
“Heartburn” cảm giác đau nóng rát sau xương ức
Trang 37Xuất hiện trên nền thực quản
Barrett
Trang 38CARCINOMA TẾ BÀO GAI THỰC QUẢN
# 6% ung thư ống tiêu hóa
Yếu tố nguy cơ: hút thuốc lá, uống nhiều rượu, nhiễm HPV, hội chứng Plummer-Vinson (có
thiếu máu thiếu sắt), tiền sử uống chất kiềm, sẹo thực quản, dùng đồ uống rất nóng…
Thường gặp sau 45t , nam bị nhiều hơn nữ, tỉ
lệ 2/1 đến 20/1
Vị trí : 20% ở 1/3 trên, 50% ở 1/3 giữa và 30% ở 1/3 dưới thực quản.
Vùng niêm mạc dày lên có màu trắng xám; sau vài tháng đến vài năm, tổn thương phát triển:
- Dạng chồi sùi nhô vào lòng ống (60%).
- Dạng loét (25%) do khối u bị hoại tử , ăn sâu xuống bên dưới; có thể làm thủng cây phế
quản, động mạch chủ, hoặc màng bao tim
- Dạng thâm nhiễm lan tỏa (15%) làm dầy cứng thành thực quản và hẹp lòng ống.
Trang 45Nhuộm hóa mô miễn dịch men
thấy rõ Helicobacter pylori
Trang 47Môn vị: Tế bào G gastrin máu dạ dày tb thành H+
Tế bào chính pepsinogen pepsin: phân hủy protein
pH dạ dày = 2
Trang 50U gastrinoma của tụy nội tiết hay ở mô tụy lạc chỗ gặp trong u tụy nội tiết (PEN) biệt hóa rõ, tiết GASTRIN, còn gặp trong đa u nội tiết do đột biến gen có tính gia đình (MEN 1)
U có thể gây loét dạ dày - tá tràng trong hội chứng Zollinger – Ellison (0.1% bệnh nhân loét tá tràng ở Mỹ).
Trang 54U dạ dày thường xuất phát từ biểu mô
U thường được chia thành 2 nhóm là polýp và
carcinôm
U ác tính ở dạ dày: carcinôm chiếm tỉ lệ 90-95%;
limphôm (4%), carcinoid (2%), u mô đệm dạ dày-ruột (Gastrointestinal Stromal Tumor-GIST) ( 2%).
Trang 55POLYP TĂNG SẢN Ở DẠ DÀY
CO THỂ KÈM VIÊM TEO DẠ DÀY , ĐƯỜNG KÍNH < 1 cm, NHIỀU Ổ
Trang 56U Tuyến dạ dày tổn thương đơn độc, đk < 2 cm, hang vị
Vi thể: biểu mô trụ kiểu ruột, có nghịch sản biểu mô (nhẹ hay nặng): nhân tế bào biểu mô to, dài và tăng sắc, tập
trung nhiều và giả tầng
Nghịch sản nặng: tế bào không điển hình hơn và kiến trúc không đều, kể cả tuyến có chồi nhỏ và “tuyến-trong-
tuyến”, hoặc dạng sàng.
Trang 57TUYẾN NIÊM MẠC HANG VỊ DẠ DÀY
Bình thường Nghịch sản
Môn vị: Tế bào G gastrin máu dạ dày tb thành H+
Tế bào chính pepsinogen pepsin: phân hủy protein
Trang 58YẾU TỐ LIÊN QUAN UNG THƯ DẠ DÀY
-Hỗn hợp các muối nitrat, nitrit potassium KNO3, KNO2 Muối
diêm có những công dụng giống nhau trong chế biến thực
phẩm Nitrosamine
Thị trường thế giới: nitrit potassium E249, nitrat potassium là E252 tính chất tương tự với nitrit sodium E250, nitrat sodium E251.
- Cá - thịt nướng, hun khói Benzopyrene
- Rau củ ngâm chua, “kim chi”
- Nhiễm Helicobacter pylori
- Viêm teo niêm mạc và chuyển sản ruột niêm mạc
- Nhiễm Epstein-Barr virus (EBV) (10% carcinôm tuyến dạ
dày)
- Hút thuốc lá
Trang 59Yếu tố sinh ung thư
Đột biến gen:
- gen CDH1 mã hóa E-cadherin (protein tham gia sự kết dính biểu
mô), hiện diện trong 10-50% carcinôm tuyến dạ dày kiểu lan tỏa,
có tính gia đình.
- Bệnh nhân bị đa polýp đại tràng có tính gia đình bị đột biến gen
APC, tăng nguy cơ carcinôm tuyến dạ dày kiểu ruột.
- Suy thoái gen Tp53 gặp trong cả 2 loại carcinôm tuyến dạ dày.
- Đột biến gen K-RAS, BRCA2.
Vai trò của Hp: gây viêm dạ dày mạn tính, tăng sản xuất các
protein viêm như interleukin-1β, yếu tố hoại tử u (tumor
necrosis factor - TNF), tăng sản xuất cytokine, tăng nguy cơ
carcinôm tuyến dạ dày kiểu ruột Hp biến Nitrat và Nitrit thành Nitrosamine (độc chất gây ung thư).
Trang 64DẠ DÀY BỊ UNG THƯ
CARCINOMA TUYẾN LOẠI LAN TỎA
CÓ HÌNH ẢNH ĐẠI THỂ NHƯ BÌNH UỐNG NƯỚC
BẰNG DA (LINITIS
PLASTICA)
Trang 66LYMPHOMA DẠ DÀY – MALToma (mucosa-associated lymphoid tissue)
có liên quan nhiễm H pylori
Trang 67LYMPHOMA DẠ DÀY – MALToma
Trang 68GIST Ở DẠ DÀY – nguồn gốc từ tế bào mô kẽ của CAJAL –
SARCOMA CƠ TRƠN
Trang 70TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Robbins Basis Pathology Kumar V., Abbas A., Jon C Aster, 9th ed, Elsevier Saunders Edition, 2013, Chapter 14: Oral Cavity and Gastrointestinal Tract , p 551-602
2 Essentials of Rubin’s Pathology 6th ed, Lippincott William – Wilkins Edition, 2014, Chapter 13: The Gastrointestinal Tract, p 351-390
3 Bài Giảng Lý thuyết Giải Phẫu Bệnh 2015-2016 – Đại Học
Y Khoa Phạm Ngọc Thạch.
4 Bài giảng Atlas Thực tập Giải Phẫu Bệnh 2015-2016 – Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch.