Bài viết trình bày đánh giá hiệu quả gắp dị vật ống tiêu hóa trên bằng nội soi ống mềm với phương pháp nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang. Gồm 40 bệnh nhân mắc dị vật ống tiêu hóa trên được nội soi ống mềm chẩn đoán và gắp ra thành công tại BVĐK KV Tỉnh An Giang tháng 01/2015 đến tháng 09/2016.
Trang 1ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
DỊ VẬT ỐNG TIÊU HÓA TRÊN BẰNG NỘI SOI ỐNG MỀM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC TỈNH AN GIANG
TỪ 01/2015-09/2016
LÊ THIỆN HÒA, NGUYỄN THỊ HUYỀN
HỒ VĂN CỦA, LÊ THANH NHỀN
TÓM TẮT :
Mục tiêu: đánh giá hiệu quả gắp dị vật ống tiêu hóa trên bằng nội soi ống mềm
Phương pháp: nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang Gồm 40 bệnh nhân mắc dị vật ống
tiêu hóa trên được nội soi ống mềm chẩn đoán và gắp ra thành công tại BVĐK KV Tỉnh An Giang tháng 01/2015 tháng 09/2016
Kết quả: Từ 01/2015 tháng 09/2016, có 40 bệnh nhân , tuổi trung bình là 41,03 ±
23,80,tuổi trẻ nhất là 2 và lớn tuổi nhất là 84, có 25 nam, 15 nữ Trong các loại dị vật thì xương và viên thuốc còn vỏ là thường gặp nhất chiếm 28 trường hợp ( 70% ), có những dị vật hiếm gặp như hộp quẹt ga, mảnh đồ chơi trẻ em Vị trí dị vật được phát hiện nhiều nhất
là ở thực quản trên cũng là nơi dị vật được gắp dễ và nhanh nhất, ngoài ra có 1 trường hợp
dị vật ở tá tràng là nơi xa nhất ống soi mềm có thể gắp được Tất cả các trường hợp đều được gắp thành công Khi gắp chỉ cần gây tê tại chổ và được cấp toa cho về ngay sau gắp chỉ trừ 7 trường hợp trẻ em < 8 tuổi phải kết hợp gây mê trong quá trình gắp dị vật phải nằm viện lại
1 ngày Loại dị vật, hình dáng, thời gian dị vật nằm trong ống tiêu hóa trên ảnh hưởng nhất định đến thời gian gắp và biến chứng gây trước và sau khi gắp
Kết luận: Dị vật ống tiêu hóa trên là 1 cấp cứu thường gặp Ống soi mềm ngày càng có
vai trò quan trọng và chủ yếu trong chẩn đoán và gắp dị vật
ASSESSMENT RESULTS OF TREATMENT FOREIGN BODIES
UPPER GASTROINTESTINAL TRACT BY ENDOSCOPY HOSES
AT REGIONAL AN GIANG PROVINCE HOSPITAL FROM 01/2015 TO 09/2016 ABSTRACT
Background : Foreign bodies upper gastrointestinal tract is oesophageal objects is a
universal emergency, an accident, the real danger to the lives of patients and has a high
mortality rate
Objective and methods : evaluate the effectiveness of foreign bodies picked on by
the gastrointestinal tract endoscopy hoses Prospective study describes interrupted, 40 patients at Regional An Giang Province Hospital from 01/2015 to 09/2016
Results : There were 40 patients, at an average age of 41,03 ± 23,80 years, ranging
from 2 years to 84 years The male to female ratio was 5:3 In all kinds of foreign bodies, the bones and shell pill is the most common accounting for 28 cases (70%), there are rare foreign bodies such as lighters boxes, pieces of children's toys Position the object is detected in the esophagus at most on where the object is also easy and quick to pick up the most, in addition there is one case of a foreign object in the duodenum is the farthest place
Trang 2the soon pick, except 7 cases of children <8 years of age must be combined anesthesia during hospitalization pick up strange objects back one day Foreign body type, shape, time foreign body is located in the gastrointestinal tract to a certain influence on the time to pick
up and cause complications before and after the pick
Conclude : Foreign bodies upper gastrointestinal tract is frequent emergency
Flexible tube increasingly important role in the diagnosis and mostly and pick up strange objects
I ĐẶT VẤN ĐỀ :
- Dị vật đường tiêu hóa trên thường gặp nhất là dị vật ở thực quản hay ở dạ dày và cũng có
thể có ở tá tràng Đây là một bệnh lý mắc phải thường do người bệnh bất cẩn trong ăn uống, sinh hoạt nhưng cũng có lúc là do bệnh nhân cố ý nuốt vào
- Tùy từng loại dị vật, vị trí kẹt và thời gian mắc kẹt của dị vật mà có thể gây ra những triệu chứng lâm sàng từ nuốt đau, nuốt khó cho đến áp xe vùng trung thất, thủng thực quản, dạ dày Ngoài ra tùy theo từng lứa tuổi mà có những dạng dị vật đặc trưng khác nhau như: trẻ
em thường mắc dị vật không phải là thực phẩm mà là đồ chơi, đồ dùng sinh hoạt, còn đối với người lớn thường là do xương động vật trong thức ăn
- Từ những đặc điểm của từng loại dị vật mà thái độ xử trí khác nhau và nêu bật được vai trò
chủ yếu của nội soi ống mềm trong gắp các dị vật ống tiêu hóa trên
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Mục tiêu tổng quát : đánh giá hiệu quả gắp dị vật ống tiêu hóa trên bằng nội soi ống
mềm từ tháng 01/2015 tháng 09/2016 tại Bệnh viện Đa khoa khực tỉnh An Giang
Mục tiêu chuyên biệt :
1 Xác định tỷ lệ của các loại dị vật ống tiêu hóa trên
2 Khảo sát vị trí, tính chất các loại dị vật ống tiêu hóa trên
3 Đánh giá hiệu quả nội soi gắp dị vật ống tiêu hóa trên bằng nội soi ống mềm
II TỔNG QUAN TÀI LIỆU :
2.1 Đại cương [11]:
- Dị vật ống tiêu hóa trên nhất là dị vật thực quản là một cấp cứu có tính phổ biến, là một tai nạn, thực sự nguy hiểm tới tính mạng người bệnh và có tỷ lệ tử vong cao
- Dị vật thường gặp như: xương cá, xương gà, viên thuốc còn vỏ, răng giả, đồng xu.Thường nhất là xương động vật (cá, gia cầm, lợn ) Xương động vật ngày thứ hai trở đi đã có thể gây áp xe trung thất, xương nhọn có thể xuyên thủng động mạch lớn, đều là biến chứng nguy hiểm
- Những bất thường về cấu trúc của thực quản làm tăng nguy cơ của dị vật hoặc tắc nghẽn thực quản như: Túi thừa thực quản, u thực quản, co thắt tâm vị
- Các biến chứng của dị vật đường tiêu hóa trên bao gồm: hình thành loét, thủng, tắc, hình thành lỗ dò, xuất huyết, áp xe, nhiễm khuẩn huyết
Trang 32.2 Chẩn đoán:
2.2.1 Lâm sàng [10]:
- Bệnh nhân thường có cảm nuốt vướng và nuốt đau sau hõm ức, xương ức, ứa nhiều nước bọt, nôn ói do dị vật vướng lại tại thực quản trên và thực quản dưới
- Bệnh nhân có tình trạng đau thượng vị, hội chứng dạ dày - tá tràng do dị vật gây sang chấn cho dạ dày và tá tràng, cũng có trường hợp gây triệu chứng của hẹp môn vị do dị vật tương đối lớn
2.2.2 Cận lâm sàng [10]:
a X quang:
- Đa số dị vật có thể phát hiện khi chụp X quang, tuy nhiên một số ít không thấy được trên phim X quang
- Xquang vùng cổ thẳng- nghiêng có thể phát hiện những dị vật cản tia như xương, viên thuốc còn vỏ, đồng xu, ngoài ra nếu có kinh nghiệm đọc phim Xquang có thể phát hiện những dị vật không cản tia thông qua hình ảnh tăng kìch thước khoảng mô mềm trước thân sống, khoảng khí to bất thường trong lòngthực quản,
- X quang tim phổi thẳng: nếu nghi ngờ dị vật vướng lại tại thực quản giữa và dưới
- X quang bụng đứng không sửa soạn để đánh giá dị vật tại dạ dày: hình dạng, kìch thước, đã qua khỏi dạ dày chưa Nhiều khi cầu chụp ở tư thế nằm sẽ đánh giá chình xác hơn tư thế đứng do dị vật di chuyển về phình vị dễ quan sát hơn trên phim X-quang
- Một số trường hợp tại thời điểm chụp X quang mà dị vật còn nằm tại D1 của hành tá tràng thì nội soi khẩn cấp có thể vẫn gặp được dị vật (loại nhỏ) và gắp kịp thời (ví D2 là nơi dị vật
Trang 4có thể đi khá nhanh nếu có thể) Nếu dị vật có tính cản quang thí quan sát được kìch thước
và vị trí của dị vật là chính xác)
b Nội soi ống mềm :
- Đánh giá chình xác vị trì, kìch thước, và các tổn thương do dị vật gây ra Qua nội soi có thể
sử dụng các dụng cụ hỗ trợ để gắp dị vật
- Nội soi ống mềm kết hợp gây mê nội khí quản, hội chẩn ngoại khoa trong trường hợp bệnh nhi từ 2 tuổi đến 15 tuổi, hay tiên lượng cuộc soi kéo dài hoặc có khả năng thất bại
c CT-Scanner:
- Có thể xử dụng CT-Scan để xác định chính xác dị vật còn nằm trong dạ dày hay đã trôi qua
tá tràng hay xa hơn nữa , nhằm có hướng xử trí tích cực và nhanh chóng hơn
d Các xét nghiệm tiền phẫu:
- TQ, TCK, nhóm máu ABO, Rh trong 1 số trường gắp qua ngả nội soi thất bại, cần phải
can thiệp ngoại khoa
2.3 Chỉ định nội soi :
- Các dị vật tại ống tiêu hóa trên
- Các dị vật lớn có nguy cơ tắc nghẹt
- Các dị vật có khả gây tổn thương thành dạ dày
- Bệnh nhân phải hợp tác nội soi gắp dị vật, nếu bệnh nhân quá kích thích hay là bệnh nhi từ 2-15 tuổi có thể giải thích cho bệnh nhân và người nhà để tiến hành nội soi kết hợp gây mê nội khí quản
2.4 Chống chỉ định nội soi :
- Bệnh nhân không đồng ý nội soi
- Nghi các dị vật này đã làm thủng thực quản dạ dày, tuy nhiên hiện naycó các dụng cụ kẹp bít lổ thủng nên tùy vào kinh nghiệm của bác sĩ và dụng cụ có sẵn có thể cân nhắc để tiến hành nội soi gắp dị vật kèm bít lại lổ thủng
- Dị vật đã trôi qua khỏi D2
2.5 Qui trình thủ thuật :
2.5.1 Dụng cụ và thuốc :
- Máy nội soi và nguồn sáng
- Thuốc tê, bôi trơn họng: Xylocain gel, Xylocain spray
- Kím răng chuột, kìm ba chấu, rọ lấy dị vật, thòng lọng cắt polype
2.5.2 Nhân sự :
- Bác sĩ nội soi: 01
- Kỹ thuật viên: 02
- Có thể phối hợp hồi sức hỗ trợ trong trường hợp bệnh nhân cần được đặt nội khí quản bảo
vệ đường thở khi nội soi hay trong trường hợp bệnh nhi, bệnh nhân quá kích thích
2.5.3 Chuẩn bị bệnh nhân :
- Giải thích, ký cam kết
- Đánh giá tổng trạng bệnh nhân, chỉ định, chống chỉ định
- Gây tê vùng hầu họng bằng Xylocain 2%
- Tháo răng giả nếu có
- Đặt ngáng miệng bảo vệ máy soi
- Bệnh nhân nằm nghiêng trái
Trang 52.5.4 Kỹ thuật :
- Đặt máy soi, kiểm tra vị trì kìch thước của dị vật, kiểm tra kỹ tổn thương của ống tiêu hóa
do dị vật gây ra
- Lựa chọn dụng cụ thích hợp để gắp dị vật tùy theo hình dạng kìch thước của dị vật Dị vật hính tròn thường lựa chọn rọ lưới gắp dị vật Đồng xu được gắp ra tốt nhất bằng kím răng chuột, thòng lọng cắt polyp hoặc rọ lưới
- Với những sắc bén khi gắp có thể gây tổn thương niêm mạc thì có thể dùng cap
-Sau khi đã cố định chắc dị vật thì kéo ra từ từ, vừa kéo vừa quan sát tránh làm tổn thương niêm mạc
2.5.5 Theo dõi sau thủ thuật :
- Theo dõi bệnh nhân sau thủ thuật nếu có nghi nghờ thủng hay chảy máu
2.6 Tai biến và xử trí :
- Chảy máu: Tiêm và kẹp cầm máu, nếu không hiệu quản => xử trí ngoại khoa
- Thủng: xử trí ngoại khoa
Trang 6III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
3.1 Đối tượng nghiên cứu :
- Tất cả các bệnh nhân nhập viện được nội soi thực quản dạ dày bằng ống soi mềm phát hiện có dị vật trong ống tiêu hóa trên trong thời gian từ 01/01/2015 30/09/2016
* Tiêu chuẩn chọn bệnh : bệnh nhân được nội soi thực quản dạ dày bằng ống soi mềm có
dị vật ống tiêu hóa trên đến khám hay nhập viện vào BVĐK KV Tỉnh An Giang t ừ 01/01/2015 30/09/2016
* Tiêu chuẩn loại trừ :
+ Bệnh nhân khai nuốt dị vật mà nội soi không phát hiện trong lòng ống tiêu hóa trên + Bệnh nhân mắc dị vật ở vùng hầu họng được chẩn đoán và điều trị tại khoa Tai Mũi Họng
3.2 Phương pháp nghiên cứu :
3.2.1 Phương pháp : nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang
- Số liệu được thu thập theo bảng được tạo sẳn
- Xử lý thống kê: Dùng phần mềm SPSS 20.0
3.2.2 Phương pháp tiến hành:
Phương pháp nghiên cứu: thu thập thông tin từ kết quả nội soi gắp dị vật, hồ sơ bệnh án và
khai thác bệnh nhân tại phòng nội soi 01/01/2015 30/09/2016
Phương tiện nghiên cứu:
+Dụng cụ: máy nội soi Olympus CV150, nguồn sáng Halogen, dụng cụ gắp là kềm sinh thiết, thòng lọng.Ống nội soi có kênh bơm rửa – hút ,bộ phận điều khiển bên ngoài và nơi để đưa dụng cụ vào làm thủ thuật Ngoài ra có các cáp bao lấy dị vật được tái sử dụng ống mủ cứng của dụng cụ thắt tĩnh mạch thực quản hay dụng cụ tự chế từ núm vú cao su cho trẻ bú ( đã có trính bày ở phần trên )
+Bệnh nhân nằm nghiêng trái (sau khi đã xịt tê họng bằng lidocain 10% ), miệng ngậm ống nhựa cứng rỗng để không cắn ống soi Bác sĩ từ từ đưa ống nội soi vào miệng quan sát hạ họng rồi đi qua miệng thực quản một cách dễ dàng để vào thực quản, dạ dày, tá tràng Khi phát hiện thấy di vật, người phụ sẽ đưa kềm vào gắp dị vật theo sự dẫn đường của ống nội soi và lấy dị vật ra cùng với ống nội soi
+ Bệnh nhi < 15 tuổi không hợp tác khi soi, sẽ kết hợp với Khoa Gây Mê Hồi Sức
tiến hành gây mê nội khí quản sau đó tiến hành gắp dị vật
IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU :
- Trong mẫu khảo sát 40 bệnh nhân : có 25 nam ( 62,5 % ), 15 nữ ( 37,5 % )
- Tuổi trung bình là 41,03 ± 23,80 , tuổi cao nhất là 84, thấp nhất là 2
- Tuổi trung bình của nam là 41,32 ± 25,50 , tuổi cao nhất là 84, thấp nhất là 2
- Tuổi trung bình nữ là 40,53 ± 21,53 , tuổi cao nhất là 77, thấp nhất là 2
- Bệnh nhân thường ở vùng nông thôn 31 ( 77,5 % ) chỉ có 9 ( 22,5 % ) ở tại Châu Đốc
- Triệu chứng nhập viện : nuốt đau 28(70%), nuốt vướng 5(12,5%), đau bụng 3(7,5%),
không triệu chứng 4(10%)
4.1 Tỷ lệ các loại dị vật :
- Các loại dị vật mắc phải gồm có nhiều loại với các số lượng và tỷ lệ như sau :
+ Xương : 21 ( 52,5 % ) kt trung bình 3,24 cm
Trang 7+ Viên thuốc còn vỏ : 7 ( 17,5 % ) 2,43 cm
+ Đồng xu : 4 ( 10,0 % ) 3,00 cm
+ Đinh vìt : 2 ( 5,0 % ) 2,50 cm
Nhận xét : Trong tổng số các dị vật thí các xương chiếm tỉ lệ lớn (52,5%) trong đó
xương cá chiếm tỉ lệ 66,7 % trong các loại xương (trong 21 trường hợp mắc xương có xương
cá 14, xương gà 4, xương vịt 3)
4.2 Đặc điểm của các lại dị vật ống tiêu hóa trên :
4.2.1 Vị trí mắc kẹt của các loại dị vật :
- Dị vật thường kẹt lại ở những vị trí với tỷ lệ như sau :
+ 1/3 trên thực quản : 28 ( 70 % )
+ 1/3 giữa thực quản : 4 ( 10 % )
+ 1/3 dưới thực quản: 1 ( 2,5 % )
+ Vùng phình vị : 5 ( 12,5 % )
+ Vùng hang vị : 1 ( 5 % )
+ Tá tràng : 1 ( 2,5% )
Nhận xét : Vị trí mắc kẹt dị vật thường gặp nhất là phìa dưới cơ thắt thực quản trên
còn ở dạ dày thí thường ở phình vị
4.2.2 Mối liên quan của loại dị vật và vị trí mắc kẹt :
Bảng 1 : Mối liên quan của loại dị vật và vị trí mắc kẹt :
vị
Hang
vị
Tá tràng Tổng Trên Giữa Dưới
Số case (tỷ lệ
%)
Số case (tỷ lệ
%)
Số case (tỷ lệ
%)
Số case (tỷ lệ %)
Số case (tỷ lệ %)
Số case (tỷ lệ
%)
Số case (tỷ lệ %)
Xương 18 ( 45
) 2 ( 5 )
1 ( 2,5 )
21 ( 52,5 )
Mảnh thức
1 ( 2,5 )
Mảnh đồ
1 ( 2,5 ) Tổng 28 (70) 4 ( 10 ) 1 ( 2,5) 5 ( 12,5 ) 2 ( 5 ) 40 (100)
Trang 8Nhận xét : dị vật là xương, viên thuốc còn vỏ thường kẹt ở thực quản, nhất là thực
quản trên, còn đồng xu hay đinh vìt thí có khuynh hướng đi xuống dạ dạy hơn có thể là trọng
lực lay là bề mặt trơn láng của đồng xu, với p = 0.013 có ý nghĩa thống kê
4.2.3 Thời gian đến nội soi sau khi mắc dị vật:
- Thời gian từ sau khi bị dị vật đến lúc được nội soi tiến hành gắp dị vật :
+ < 12 h : 6 ( 15 % )
+ 12-24h : 14 ( 35 % )
+ 24-48h : 9 ( 22,5 % )
+ > 48h : 11 ( 27,5 % )
Nhận xét : Ta thấy bệnh vào viện trong vòng 24 giờ đầu chiếm tỉ lệ cao nhất 50%
4.2.4 Hình dáng các loại dị vật :
- Các loại dị vật mắc có nhiều hình dáng khác nhau với tỷ lệ như sau :
+ Hình que : 15 ( 37,5 % ) + Hình chữ nhật : 2 ( 5 % )
+ Hình tam giác : 10 ( 25 % ) + Hình thoi : 1 ( 2,5 % )
+ Hình tròn : 4 ( 10 % ) + Hình vòng cung : 2 ( 5 % )
+ Hình vuông : 6 ( 15 % )
Nhận xét : Dị vật đa số là xương động vật nên thường có hình que và hình tam giác,
ngoài ra còn có nhiều viên thuốc chưa bóc vỏ nên ảnh hưởng rất nhiều đến thao tác gắp dị vật do tính chất sắc nhọn có thể làm tổn thương niêm mạc ống tiêu hóa trong quá trình kéo
dị vật ra
4.2.5 Mối liên quan giữa loại dị vật và thời gian đến nội soi :
Bảng 2 : Mối liên quan giữa loại dị vật và thời gian đến soi :
Thời gian
đến nội soi
Số case ( tỷ lệ % )
Số case ( tỷ lệ % )
Số case ( tỷ lệ % )
Số case ( tỷ lệ % ) Xương 6 ( 15 ) 6 ( 15 ) 9 ( 22,5 ) 21 ( 52,5 )
Viên thuốc còn vỏ 5 ( 12,5 ) 1 ( 2,5 ) 1 ( 2,5 ) 7 ( 17,5 )
Tổng 20 ( 50 ) 9 ( 22,5 ) 11 ( 27,5 ) 40 ( 100 )
Nhận xét : xương là dị vật thường gặp nhất và thường bệnh nhân tự điều trị ở nhà
bằng nhiều cách nên đến bệnh viện trễ còn các dị vật khác gây khó chịu nhiều hơn và bệnh
nhân sợ biến chứng nên đến sớm hơn, với p=0,18 không có ý nghĩa thống kê
4.2.6 Mối liên quan giữa thời gian đến nội soi và biến chứng của dị vật khi nằm trong ống tiêu hóa trên :
Bảng 3 : Mối liên quan giữa thời gian đến nội soi và biến chứng của dị vật khi nằm trong
ống tiêu hóa trên :
Trang 9Thời gian
đến nội soi
Số case ( tỷ lệ % )
Số case ( tỷ lệ % )
Số case ( tỷ lệ % )
Số case ( tỷ lệ % )
>48h 3 ( 7,5 ) 7 ( 17,5 ) 1 ( 2,5 ) 11 ( 27,5 ) Tổng 32 ( 80 ) 7 ( 17,5 ) 1 ( 2,5 ) 40 ( 100 )
Nhận xét : thời gian dị vật dị vật càng nằm lâu trong thực quản dạ dày sẽ gây viêm là
điều tất nhiên thậm chì có 1 trường hợp bị xuất huyết tiêu hóa do vỏ bao viên thuốc cắt niêm
mạc dạ dày, với p=0,024 có ý nghĩa thống kê
4.2.7 Mối liên quan giữa loại dị vật và biến chứng của dị vật khi nằm trong ống tiêu hóa trên :
Bảng 4 : Mối liên quan giữa loại dị vật và biến chứng của dị vật khi nằm trong ống tiêu hóa
trên :
Thời gian
đến nội soi
Số case ( tỷ lệ % )
Số case ( tỷ lệ % )
Số case ( tỷ lệ % )
Số case ( tỷ lệ % )
Tổng 32 ( 80 ) 7 ( 17,5 ) 1 ( 2,5 ) 39 ( 100 )
Nhận xét : xương là dị vật thường gặp nhất và thường bệnh nhân tự điều trị ở nhà
bằng nhiều cách nên nhiều trường hợp để lâu gây viêm, còn trường hợp bệnh nhân bị cắt vào
niêm mạc dạ dày gây xuất huyết là do bệnh nhân cứ nghĩa là đi ra được nên đến trễ, với p=0,31 không có ý nghĩa thống kê
4.3 Kết quả gắp dị vật ống tiêu hóa trên bằng ống soi mềm :
- Tất cả 40 trường hợp khi soi thấy dị vật đều gắp thành công chiếm tỷ lệ 100%, 36(90%) trường hợp gắp bằng kiềm cá sấu, 4(10%) trường hợp gắp bằng thòng lọng Trong đó có 7 trường hợp ( 17,5 % ) phải gây mê nội khí quản khi gắp do bệnh nhân nhỏ tuổi ( 2 bé 2t, 3 bé 5t, 2 bé 8t ) không thể hợp tác khi soi và nằm lại bệnh viện 1 ngày, còn lại 33 trường hợp ( 82,5 % ) gây tê tại chổ là tiến hành soi gắp dị vật được và cấp toa cho về sau khi gắp
- Tất cả 40 trường hợp không bị biến chứng khi soi và kéo dị vật ra, có vài trường hợp xây sát nhẹ niêm mạc thực quản
Trang 104.3.1 Mối liên quan giữa loại dị vật và và thời gian gắp dị vật :
Bảng 5 : Mối liên quan giữa loại dị vật và và thời gian gắp dị vật :
Thời gian gắp
dị vật
thành công
< 5 phút 5-10 phút 10-15
phút
> 15 phút Tổng Số case
( tỷ lệ % )
Số case ( tỷ lệ % )
Số case ( tỷ lệ % )
Số case ( tỷ lệ % )
Số case ( tỷ lệ % )
Tổng 29 ( 72,5 ) 6 ( 15 ) 2 ( 5 ) 3 ( 7,5 ) 40 ( 100 )
Nhận xét : xương ,viên thuốc còn vỏ là dị vật hay gặp nhất nhưng thường ở thực quản
nên rất dễ gắp ra, còn những dị vật còn lại có hình dạng phức tạp và ở dạ dày nên mất nhiều
thời gian và có thể kết hợp gây mê mới gắp ra thành công, với p=0,006 có ý nghĩa thống kê
4.3.2 Mối liên quan giữa vị trí dị vật và và thời gian gắp dị vật :
Bảng 6 : Mối liên quan giữa vị trí dị vật và và thời gian gắp dị vật :
Thời gian gắp
dị vật
thành công
< 5 phút 5-10 phút 10-15 phút > 15 phút Tổng Số case
( tỷ lệ % )
Số case ( tỷ lệ % )
Số case ( tỷ lệ % )
Số case ( tỷ lệ % )
Số case ( tỷ lệ % )
Tổng 29 ( 72,5 ) 6 ( 15 ) 2 ( 5 ) 3 ( 7,5 ) 40 ( 100 )
Nhận xét : dị vật kẹt ở thực quản thường dễ và gắp ra nhanh hơn còn ở dạ dày nhiều lúc lẫn với thức ăn nên mất nhiều thời gian hơn, với p=0,025 có ý nghĩa thống kê
Các loại dị vật minh họa :
+ Dị vậtthực quản :