+ giao tiếp: là sự trao đổi với nhau tư duy hoặc ý tưởng bằng lời + tự tin: là tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc, … VD: - Em tự tin trả lời các câu hỏi của cô
Trang 1Lớp: 2A
Tuần: 3 – Tiết: 21 + 22 Thứ ngày tháng… năm ……KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN: TIẾNG VIỆT 2 Bài 5: Em có xinh không?
+ Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,
+ Nắm được đặc điểm và nội dung VB truyện kể
+ Mẫu chữ viết hoa B
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG ND các hoạt động
dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 – LUYỆN ĐỌC 3
+ Các bức tranh thể hiện điều gì?
(Tranh gợi ý về những vẻ đẹp hay năng lực của con người: bạn gái có mái tóc dài hay má lúm đồng tiền, một bạn nam đá bóng giỏi hoặc bơi giỏi).
+ Em có thích mình giống như cácbạn trong tranh không?
- HS hát và vận động theo bài
hát: Chú voi con ở bản Đôn
- HS nhắc lại tên bài học trước:
- Làm việc thật là vui?
- 1-2 HS đọc đoạn cuối của bàiLàm việc thật là vui và nêu nộidung của đoạn
- HS quan sát tranh minh hoạ
+ Em rất thích mình giống như các bạn.
Trang 2- GV cho HS chia sẻ về điều màmình thích được khen.
- GV nhận xét, kết nối vào bài mới
* Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài học: Ai cũng thích mình được khen Voi em trong
câu chuyện Em có xinh không?
cũng rất thích được khen Bạn ấy đã
đi tìm và tìm thấy sự tự tin ở chính bản thân mình đấy các em ạ.
- GV ghi đề bài: Em có xinh không?
- Cặp đôi/ nhóm: Cùng nhauchia sẻ về điều mà mỗi HS thíchđược khen trong nhóm
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ
- GV cho HS quan sát tranh minh
hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh: Em thấy tranh vẽ gì?
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắtnghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn saumỗi đoạn
- GV hướng dẫn cách đọc lời của các
nhân vật (của voi anh, voi em, hươu
và dê).
- GV HD HS chia đoạn
+ Baif này được chia làm mấy đoạn?
- GV cùng HS thống nhất
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp để HS
- HS quan sát và trả lời: Tranh minh hoạ voi em đang đứng cùng hươu với cặp sừng bằng cành cây khô trên đầu.
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm
- HS lắng nghe
- HS chia đoạn theo ý hiểu
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu
không có bộ râu giống tôi.
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vàosách
Trang 3d Đọc toàn văn
bản
* Củng cố
biết cách luyện đọc theo cặp
- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từnào khó đọc?
- GV cho HS nêu một số từ ngữ dễphát âm nhầm do ảnh hưởng củatiếng địa phương
- GV đọc mẫu từ khó Yêu cầu HSđọc từ khó
- GV kết hợp hướng dẫn HS cáchđọc lời của từng nhân vật
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhómluyện đọc
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn lượt2
- GV cho luyện đọc nối tiếp theocặp
- GV giúp đỡ HS trong các nhómgặp khó khăn khi đọc bài, tuyêndương HS đọc tiến bộ
- GV tổ chức đọc thi đua giữa cácnhóm
- Gọi HS đọc toàn VB
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát
âm (nếu có)
- Sau khi học xong bài hôm nay, em
có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- HS đọc nối tiếp lần 1
- HS nêu từ tiếng khó đọc màmình vừa tìm
+ VD: xinh lắm, hươu, đôi sừng, lên
- HS lắng nghe, luyện đọc (CN,nhóm, ĐT)
- HS luyện đọc lời của các nhânvật theo nhóm 4
VD:
+ Lời của voi em hồn nhiên, tự
tin: Em có xinh không?
- Lời của voi anh ân cần, dịu dàng: Em xinh lắm!
…….
- HS đọc nối tiếp (lần 2-3)
- Từng cặp HS đọc nối tiếp 2đoạn trong nhóm (như 2 HS đãlàm mẫu trước lớp) - HS góp ýcho nhau
- HS đọc thi đua giữa các nhóm
- HS cùng GV nhận xét và đánhgiá
- 1 - 2 HS đọc toàn bài
- HS nhận xét và đánh giá mình,đánh giá bạn
- HS nêu cảm nhận của bản thân
Trang 4- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- GV cho HS đọc lại toàn bài
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nộidung bài và trả lời các câu hỏi: GVchia lớp thành 4 nhóm, nêu 4 câu hỏitìm hiểu bài Giao nhiệm vụ: cácnhóm nghiên cứu tìm câu trả lời chocác câu hỏi: N1 Nghiên cứu kĩ câu
hỏi 1; N2 Nghiên cứu kĩ câu hỏi 2;
N3 câu hỏi 3; N4 .câu hỏi 4.
- GV tổ chức cho HS trao đổi trướclớp và giao lưu giữa các nhóm vớinhau
- GV theo dõi các nhóm trao đổi
- GV cùng HS nhận xét, góp ý
Câu 1 Voi em đã hỏi voi anh, hươu
và về điều gì?
Câu 2 Sau khi nghe hươu và dể nói,
voi em đã làm gì cho mình xinh hơn?
Câu 3 Trước sự thay đổi của voi em,
voi anh đã nói gì?
Câu 4 Em học được điều gì từ câu
chuyện của voi em?
Lưu ý: GV có thể cho nhiều HS trả
lời vì đây là câu hỏi mở Trả lời theocách nào là tuỳ thuộc vào nhận biết
và suy nghĩ của HS
* HS tham gia chơi trò chơi
“Trời nắng - Trời mưa”.
- Lớp trưởng điều hành lớp chơi
- 1-2 HS đọc lại bài
- 4 HS nối tiếp đọc 4 câu hỏi
- HS đọc lại các đoạn trongnhóm để tìm câu trả lời
- HS trao đổi theo nhóm
+ Từng em nêu ý kiến giải thíchcủa mình, các bạn góp ý
+ Cả nhóm thống nhất cách trảlời
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ
- Các nhóm nhận xét, góp ý
- HS lắng nghe
+ Voi em đã hỏi: Em có xinh không?
+ Sau khi nghe hươu nói, voi em
đã nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu Sau khi nghe dê nói, voi
em đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường và gắn vào cằm.
+ Trước sự thay đổi của voi em, voi anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm sừng và rất thế này? Xấu lắm!”
VD: Em chỉ đẹp khi là chính mình/ Em nên tự tin vào vẻ đẹp của mình/
- HS trả lời theo suy nghĩ của
Trang 5động của voi em?
Câu 2 Nếu là voi
- GVHD HS luyện đọc lời đối thoại
- GV theo dõi, uốn nắn cho HS
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại VBxem voi em đã làm những việc gì
- Sau khi học xong bài hôm nay, em
có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- Một số HS trả lời
- Cả lớp thống nhất câu trả lời (3
từ ngữ chỉ hành động của voi em: nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ dại, ngắm mình trong gương).
- HS làm việc cá nhân: suy nghĩ
về câu nói của mình nếu là voianh
- HS trao đổi theo nhóm
+ Từng em trong nhóm nói câunói của mình
+ Nhóm trưởng tổng hợp lạinhững câu mà các bạn trongnhóm mình nói
- Các nhóm báo cáo kết quảtrước lớp:
+ Các nhóm nói một câu mànhóm mình cho là hay nhấttrước lớp
+ Cả lớp và GV nhận xét câu trảlời của các nhóm
- HS nêu cảm nhận của bản thân
Trang 7Tập viết : Chữ hoa B I.MỤC TIÊU
- Viết chữ hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng Bạn bè chia ngọt sẻ bùi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,
+ Mẫu chữ viết hoa Ă, Â
2 Học sinh: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- GV ghi bảng tên bài
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa B vàhướng dẫn HS:
+ Quan sát mẫu chữ B: độ cao, độ rộng,các nét và quy trình viết chữ hoa B
+ GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu
+ GV viết mẫu Sau đó cho HS quan sátvideo tập viết chữ B hoa (nếu có)
- HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp
mà nết càng ngoan.
- HS lấy vở TV2/T1.
- HS quan sát chữ viết mẫu:
+ Quan sát chữ viết hoa B: độcao, độ rộng, các nét và quy trìnhviết chữ viết hoa B
• Độ cao: 5 li
• Chữ viết hoa B gồm 2 nét: nét 1nét móc ngược trái có phần trênhơi lượn sang phải, nét 2 là nétcong lượn thắt
kẻ dọc 4 đưa bút xuống vị trí giao
Trang 8- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
trong SHS: Bạn bè chia ngọt sẻ bùi.
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứngdụng trên bảng lớp (hoặc cho HS quansát cách viết mẫu trên màn hình, nếucó)
- GV hướng dẫn viết câu ứng dụng:
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viếthoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữviết thường (nếu HS không trả lờiđược, GV sẽ nêu)
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếngtrong câu bằng bao nhiêu?
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ?Những chữ cái nào cao 2 li? Con chữ tcao bao nhiêu?
điểm đường kẻ ngang 2 và kẻ dọc
3 thì lượn sang trái tạo nét cong.Điểm kết thúc ở giao điểm đường
kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 2
• Nét 2 (nét cong lượn thắt): Đặt
bút tại giao điểm của đường kẻngang 5 và khoảng giữa đường kẻdọc 2, 3 rồi viết nét cong vòng lần
1, tạo nét thắt bên dưới dòng kẻngang 4, tiếp tục viết nét congphải Điểm kết thúc nằm trênđường kẻ dọc 4 và quãng giữa haiđường kẻ ngang 2, 3
- HS tập viết chữ viết hoa B (trênbảng con hoặc vở ô li, giấy nháp)theo hướng dẫn
- HS nêu lại tư thế ngồi viết
- HS viết chữ viết hoa B (chữ cỡvừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tậpviết 2 tập một
- HS góp ý cho nhau theo cặp
- HS đọc câu ứng dụng: Bạn bè chia ngọt sẻ bùi.
- HS quan sát GV viết mẫu câuứng dụng trên bảng lớp (hoặc cho
HS quan sát cách viết mẫu trênmàn hình, nếu có)
+ Viết chữ viết hoa B đầu câu
+ Cách nối chữ viết hoa với chữviết thường: con chữ a viết gầnvào chữ B hoa, không có nét nối.+ Khoảng cách giữa các chữ ghitiếng trong cấu bằng khoảng cáchviết chữ cái o
+ Lưu ý HS độ cao của các chữcái: chữ cái hoa B, b, g, h cao 2,5
li (chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻngang); chữ t cao 1, 5 li; các chữ
Trang 92 2 Củng cố, dặn dò
+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái
+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?
- HS viết vào vở Tập viết 2 tập một
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi
và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm
- GV hướng dẫn chữa một số bài trênlớp, nhận xét, động viên khen ngợi cácem
- GV cho HS nêu lại ND đã học
+ Hôm nay, em đã học những nội dunggì?
ngay sau chữ cái i trong tiếng bùi.
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2tập một
- HS đổi vở cho nhau để phát hiệnlỗi và góp ý cho nhau theo cặphoặc nhóm
Trang 10Kể chuyện: Em có xinh không?
+ Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,
+ Nắm được đặc điểm và nội dung VB truyện kể
- GV giới thiệu kết nối vào bài:
Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng vận dụng kiến thức đã đọc, đã học ở
bài đọc Em có xinh không? để luyện
nói và kể lại 1-2 đoạn câu chuyện này.
- GV ghi tên bài
- GV hướng dẫn HS quan sát tranhtheo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4)
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
* Lớp hát tập thể
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- HS ghi bài vào vở.
- HS quan sát tranh, đọc thầm lờicủa voi anh và voi em trong bứctranh
- HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dungtranh
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Trang 11+ Các nhân vật trong tranh là ai?
+ Voi em hỏi anh điều gì?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vàtrao đổi nhóm về nội dung mỗi bứctranh
+ Tranh 1: Voi em thích mặc đẹp và
thích được khen xinh Ở nhà, nó luôn hỏi anh “Em có xinh không?” voi anh bao giờ cũng khen “Em xinh lắm!”
+ Tranh 2: Một hôm, voi em gặp
hươu con, nó hỏi “Tớ có xinh không?” Hươu trả lời “Chưa xinh lắm vì cậu không có đôi sừng giống tớ”.
+ Tranh 3: Gặp dê, voi hỏi “Em có
xinh không?”, dễ trả lời “Không, vì cậu không có bộ râu giống tối” Nghe vậy, voi liền nhổ một khóm cỏ dại bên đường, gắn vào cằm rồi về nhà.
+ Tranh 4: Có đôi sừng và bộ râu
giả, về nhà, voi em hớn hở hỏi anh
kết quả thảo luận
+ Tranh 1: nhân vật là voi anh và
voi em, sự việc là voi em hỏi voi anh
em có xinh không?
+ Tranh 2: nhân vật là Voi em và
hươu, sự việc là sau khi nói chuyện với hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài lên đầu để có sừng giống hươu;
+ Tranh 3: nhân vật là voi em và dế,
sự việc là sau khi nói chuyện với dê, voi em nhổ một khóm cỏ dại bên đường, dính vào cằm mình cho giống dê;
+ Tranh 4: nhân vật là voi em và voi
anh, sự việc là voi em (với sừng và râu giả) đang nói chuyện với voi anh ở nhà, voi anh rất ngỡ ngàng trước việc voi em có sừng và râu.
- HS dưới lớp giao lưu cùng cácbạn
+ Từng HS kể theo gợi ý của tranhtrong SHS
+ Mỗi bạn có thể kể trong 1 phút,tập trung vào điều đáng nhớ nhất.+ Cả nhóm hỏi thêm để biết được rõhơn về hoạt động trong kì nghỉ hècủa từng bạn
+ Nhóm nhận xét, góp ý
Trang 12- GV gọi HS chọn kể 1 – 2 đoạn trongcâu chuyện.
- Nếu còn thời gian, GV có thể mởrộng cho HS lên đóng vai và kểchuyện
- GV động viên, khen ngợi các em có
nhiều cố gắng
- GV hướng dẫn HS cách thực hiệnhoạt động vận dụng:
+ Cho HS đọc lại bài Em có xinh không?
+ Trước khi kể, em xem lại các tranhminh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi tranh,nhớ lại những diễn biến tâm lí của voiem
+ Kể cho người thân nghe những hànhđộng của voi em sau khi gặp hươu con
và dễ con, rồi sau khi về nhà gặp voianh Hành động của voi em sau khinghe voi anh nói và cuối cùng, voi em
- GV tóm tắt lại những nội dung chính Sau bài học Em có xinh không?, các em đã:
+ Đọc – hiểu bài Em có xinh không?
+ Viết đúng chữ viết hoa B và câu
- Đại diên lên kể trước lớp
- Lớp đặt câu hỏi giao lưu với bạn
Trang 13ứng dụng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi.
+ Nghe – kể được câu chuyện Em có xinh không? - HS nêu ý kiến về bài học (Em thích nhân vật nào ? Vì sao?
Em không thích nhân vật nào? Vì sao?).
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của
HS về bài học
- GV nhận xét, khen ngợi, động viênHS
- Khuyến khích HS kể lại câu chuyện
đã học cho người thân nghe
- HS nhắc lại những nội dung đãhọc
- HS lắng nghe
- HS nêu ý kiến về bài học (Emthích hoạt động nào? Vì sao? Emkhông thích hoạt động nào? Vìsao?)
Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
……….
……….
……….
Trang 14I MỤC TIÊU
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Trả lời được các câu hỏi Hiểu và nắm được nội dung chính của bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài đọc)
+ Truyện Một giờ học thuộc thể loại VB tự sự (Sự kiện được kể theo trật tự thời gian trước sau; diễnbiến tâm lý của nhân vật được thể hiện thông qua lời nói, hành động) Truyện kể lại một sự việc từngôi thứ ba; cách sắp xếp các chi tiết trong VB theo trật tự thời gian trước sau (thể hiện qua từ ngữ:đầu tiên, cuối cùng) nhằm làm rõ sự thay đổi của nhân vật trong câu chuyện
+ Thẻ từ ghi từ ngữ chỉ đặc điểm ngoại hình cơ thể người để tổ chức cho HS luyện tập
2 Học sinh: SHS; vở bài tập thực hành; bảng con,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
3 * Ôn bài cũ - GV cho HS nhắc lại tên bài học trước.
- Kiểm tra 2 HS đọc thành tiếng đoạn 1,đoạn 2 của bài, kết hợp trả lời câu hỏi:
+ Voi em hỏi anh, dê, hươu điều gì?
+ Voi anh đã nói gì khi thấy em có bộsừng và râu giả?
- HS nhắc lại tên bài học trước
(Em có xinh không?)
- HS nói về một số điều thú vị mà
HS học được từ bài học đó
- 1 HS đọc đoạn 1, 1 HS đọc đoạn2
+ Voi em hỏi: Em có xinh không? + Voi anh bảo: Trời sao em lại thêm sừng và râu như thế này xấu lắm.
Trang 15sau đó hỏi HS:
+ Bạn nhỏ trong bài hát được ai khen?
+ Những việc làm nào của bạn nhỏđược cô khen?
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặpđôi
- GV đưa ra câu hỏi gợi ý:
+ Nói về việc làm của em được thầy/ côkhen?
+ Em cảm thấy thế nào khi được thầy
cô khen?
- GV gọi một số HS trình bày kết quảthảo luận
- GV và HS nhận xét, góp ý, chốt nộidung thảo luận
* Giới thiệu bài
- GV kết nối vào bài mới: Bài đọc kể về nhân vật Quang trong một giờ học.
+ Voi em nhận ra rằng mình chỉ xinh dẹp khi mình là voi.
- HS làm việc theo cặp đôi: Cùngnói cho nhau nghe về những việclàm được thầy/ cô giáo khen vàcảm xúc của em khi được thầy côkhen
+ Em hát rất hay; Em trả lời rất tựtin; Em luôn giúp đỡ bạn; Em chú
ý nghe cô giáo giảng bài Emviết đẹp hơn; Em không còn mắclỗi chính tả: Em không còn làmviệc riêng trong giờ học; Em chơivới bạn rất đoàn kết và thân thiện;
Em tham gia thảo luận nhóm rấttích cực; Em đọc bài lưu loát, rõràng
+ Em không biết/ vui/ thích/ hãnhdiện,
- Một số HS trình bày kết quả thảoluận
- HS nhận xét, góp ý
- HS lắng nghe
Trang 16Quang được thầy giáo mời lên nói trước lớp Lúc đầu bạn ấy lúng túng, rụt rè Sau đó, nhờ sự động viên, khích
lệ của thầy giáo, bạn bè và sự cố gắng của bản thân, Quang đã nói năng lưu loát, trở nên tự tin.
- GV ghi tên bài:Một giờ học
- HS nhắc lại và ghi tên bài vàovở
0; Rồi sau đó ờ à ; Mẹ ờ bảo.)
+ GV giới thiệu: Trong bài đọc, có lờiđối thoại của thầy giáo và nhân vật Khiđọc bài, các em chú ý cách đọc lời nhânvật
+ GV hướng dẫn kĩ cách đọc lời nhânvật thầy giáo và lời nhân vật Quang
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm và gạch chân từkhó đọc
- HS chia đoạn theo ý hiểu
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vàosách
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình thích + Đoạn 2: tiếp theo đến thế là
được rồi đấy!
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- HS thảo luận, cử đại diện
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
Trang 17c Đọc đoạn - GV lắng nghe, uốn nắn cho HS.
- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từnào khó đọc?
- GV theo dõi, uốn nắn cho HS
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa củamột số từ ngữ khó trong bài
- GVHDHS đọc chú giải trong SHS
- GV giải thích thêm nghĩa của một số
từ: tự tin, giao tiếp.
- Em hiểu tự tin nghĩa là gì?
- Em hãy nói một câu có từ tự tin?
+ VD: trước lớp, lúng túng, sáng nay
- HS lắng nghe, luyện đọc (CN,nhóm, ĐT)
- HS luyện đọc câu dài
VD: Quang thở mạnh một hơi/ rồi nói tiếp:/ “Mẹ Ờ bảo: “Con đánh răng đi” Thế là con đánh răng.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2– 3)
- HS đọc giải nghĩa từ trong sáchhọc sinh
+ lúng túng: không biết nói và
làm thế nào.
+kiên nhẫn: Tiếp tục làm việc đã
dịnh mà không nản lòng.
+ giao tiếp: là sự trao đổi với
nhau tư duy hoặc ý tưởng bằng lời
+ tự tin: là tin tưởng vào khả
năng của bản thân, chủ động trong mọi việc, …
VD: - Em tự tin trả lời các câu hỏi của cô giáo.
- Một số (2 – 3) HS đọc trước lớp
- HS và GV nhận xét
- HS đọc thi đua giữa các nhóm
Trang 183 Trả lời câu hỏi
- GV cho HS đọc lại toàn bài
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dungbài và trả lời các câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân,tìm hiểu bài văn và trả lời các câu hỏi
- 2-3 HS trả lời câu hỏi
+ Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu cả lớp tập nói trước lớp về bất cứ điều gì mình thích.
Trang 19GV hỏi thêm một số câu hỏi kết nối:
+ Ai là người được thầy giáo mời lênnói đầu tiên? (Bạn Quang)
+ Từ ngữ nào cho biết cảm xúc củaQuang khi được mời lên nói trước lớp?
(lúng túng, đỏ mặt)
- Để biết lí do vì sao Quang lúng túng,các nhóm đọc đoạn 2, đoạn 3 và cùngnhau thảo luận để tìm câu trả lời
+ GV mời 2 - 3 HS đại diện một sốnhóm trả lời câu hỏi
+ GV và HS nhận xét câu trả lời, thốngnhất đáp án (Vì bạn cảm thấy nói vớibạn bên cạnh thì dễ nhưng đứng trước
+ GV giáo dục đạo đức cho HS: HS trong lớp học cần giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn, cần động viên, khen ngợi bạn khi bạn làm được việc tốt; Tự tin giúp em làm được nhiều việc tưởng như rất khó: không còn sợ bóng đêm, không còn sợ nói trước đông người, nói năng lưu loát khi phát biểu ý kiến.
- GV cho HS làm việc nhóm 4, khuyếnkhích HS mạnh dạn nói với bạn cảmxúc, suy nghĩ của bản thân khi nóitrước lớp
- HS khác nhận xét, đánh giá
- 1 HS đọc câu hỏi 2
- 2 HS nối tiếp đọc đoạn 2 và 3
- HS làm việc nhóm 4, tự chọncon vật mình thích để nói về côngviệc của mình với các bạn trongnhóm
VD: HS đóng vai con gà trống: Tôi là gà trống, tôi như chiếc đồng hồ báo thức, báo cho mọi người mau mau thức dậy.
- Từng em tự trả lời câu hỏi, sau
đó trao đổi nhóm
- Cả lớp làm việc:
+ 2 - 3 HS đại diện một số nhómtrả lời câu hỏi
- Một số (2 - 3 HS trả lời câuhỏi)
+ Thầy giáo và các bạn động viên, cổ vũ Quang; Quang rất cố gắng.
- HS nhận xét, góp ý cho bạn
Trang 20- Gv bao quát các nhóm thảo luận.
- GV khích lệ HS trả lời theo trảinghiệm của mỗi em Nếu HS lúng túngtrong thảo luận, GV có thể đưa ra cáctình huống như HS phát biểu ý kiến,thuyết trình, kể chuyện trước lớp, đểcác em trao đổi và nói về cảm xúc củamình trong những tình huống đó
- GV mời 3 – 4 HS đại diện các nhómtrả lời câu hỏi
- GV hỏi một số HS khác trong lớp: Emthấy ý kiến nào phù hợp với suy nghĩcủa em?
- GV và cả lớp nhận xét câu trả lời
- GV chốt câu trả lời
- GV cho HS đọc diễn cảm cả bài
- GV lắng nghe và sửa chữa cho HS(nếu có)
- GV nêu bài tập 1
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của
bài tập GV có thể làm mẫu (nếu cần).
- GV yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 1
- GV nhắc HS đọc lướt toàn bài để tìmcâu trả lời Từng em tự trả lời câu hỏi,sau đó trao đổi nhóm
+ GV mời 2 – 3 HS đại diện một sốnhóm trả lời câu hỏi
- GV và cả lớp chốt nội dung trả lời
(Những câu hỏi có trong bài đọc: Sáng nay ngủ dậy em làm gì?; Rổi gì nữa?.
Đó là câu hỏi của thầy giáo dành cho Quang).
- GV nhận xét, tuyên dương HS tíchcực
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS xác định yêu cầu bài tập.
Trang 22+ Đoạn văn có những chữ nào viếthoa?
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu HS chưa phát hiện ra.
* Lớp hát và vận động theo bài hát
Bảng chữ cái Tiếng Việt.
- HS nghe và quan sát đoạn viết trongSHS - hai khổ cuối bài thơ)
+ 1 2 HS đọc lại đoạn văn nghe viết
-+ Nhờ thầy giáo và các bạn động viên.
+ Những chữ đầu câu viết hoa.
- HS có thể phát hiện các chữ dễ viết
Trang 23- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV chấm một số bài của HS
- GV nhận xét bài viết của HS
Trưng bày một số bài viết đẹp
- GV nêu bài tập
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài
- GV tổ chức hoạt động nhóm 4
- GV cùng HS nhận xét, góp ý, bổsung (nếu có)
- GV chốt bảng chữ cái và tên chữ
- GV hướng dẫn HS học thuộc bảngchữ cái: đưa chữ cái và yêu cầu HSđọc tên chữ cái đó
- GV trình chiếu hoặc cho HS quansát SHS và đọc chữ cái trong bảng
- GV nhận xét, đánh giá
- GV có thể mở rộng giúp HS tìmcách nhớ chữ cái và tên chữ cái VD:
cho HS quan sát tên của những chữcái là phụ âm và tên của những chữcái là nguyên âm xem chúng có điểm
VD: ngượng nghịu, lưu loát, trước, lớp
- HS viết nháp một số chữ dễ viết sai
+ Cách trình bày đoạn văn, thụt đầu
dòng 1 chữ, viết hoa chữ cái đầu tiên.
- HS nghe - viết bài vào vở chính tả
- HS nghe và soát lỗi:
+ Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bútmực bổ sung các dấu thanh, dấu câu(nếu có)
+ Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau,dùng bút chì gạch chân chữ viết sai(nếu có)
- HS quan sát bài viết đẹp của bạn
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS xác định yêu cầu bài: Tìm nhữngchữ cái còn thiếu trong bảng Họcthuộc tên các chữ cái
Trang 24- GV cho HS quan sát các cuốn sách
có trong BT3, cho HS đọc tên cácbạn
- GVHDHS dựa vào chữ cái đầu củatên các bạn để ta sắp xếp
- Sau khi học xong bài hôm nay, em
có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- HS viết bài vào VBT
- HS nêu nội dung đã học
Trang 25Câu nêu đặc điểm I.MỤC TIÊU:
- Tìm những từ chỉ đặc điểm (BT1)
- Ghép các từ ngữ ở BT1 để tạo câu nêu đặc điểm (BT2)
- Biết đặt câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Laptop; máy tính; clip, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài tập) Phiếuhọc tập luyện tập về từ và câu
2 Học sinh: HS: SHS; VBTTV, nháp, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- GV hỏi: Chú thỏ con có những điểm gì nổi bật đáng yêu?
- GV kết nối vào bài mới: những từ chỉ bộ lông, màu mắt, đôi tai của thỏ
là những từ chỉ đặc điểm mà cô sẽ giới thiệu trong tiết học hôm nay.
- GV nêu bài tập
- GV hướng dẫn HS nắm yêu cầucủa bài tập
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm2
- GV và HS nhận xét, bổ sung
- GV và cả lớp nhận xét thống nhấtkết quả
Lưu ý: GV có thể phát cho mỗinhóm 5 – 7 thẻ trắng (chưa ghi từ
- HS hát và vận động theo bài hát:
Chú thỏ con
- HS trả lời: Chú có bộ lông trắng như bông, đôi mắt hồng nhạt như là viên kẹo…
- HS ghi bài vào vở
- HS đọc yêu cầu của bài tập trongSHS
- HS xác định yêu cầu bài
- HS làm việc nhóm (nhóm 2), quansát và tìm từ ngữ chỉ đặc điểm
- Đại diện HS trình bày kết quảtrước lớp
- Đáp án: mượt mà, bầu bĩnh, sáng, cao, đen láy.
- HS nhận xét, góp ý
Trang 26- GV cùng cả lớp nhận xét, bỏ bớtnhững thẻ từ trùng nhau hoặc khôngđúng Tiếp theo GV yêu cầu HS tìmthêm các từ ngữ chỉ đặc điểm ngoàinhững từ ngữ đã cho Cứ như vậycho đến ý kiến cuối cùng GV mời 2
HS đọc lại từ ngữ có trong thẻ từ gắntrên bảng
- GV nêu bài tập
- GV hướng dẫn HS nắm yêu cầucủa bài tập Cho HS đọc mẫu trongSHS
- GV hướng dẫn HS thực hiện bàitập theo nhóm 4
- GV quan sát các nhóm hoạt động,giúp đỡ (nếu cần)
- GV hướng dẫn HS thực hiện bàitập cá nhân
- GV lưu ý HS những điểm cần chú
ý khi đặt câu
- GV cùng HS nhận xét
+ Hôm nay, em đã học những nội
- HS đọc yêu cầu của bài tập trongSHS
- HS xác định yêu cầu bài
- HS và GV nhận xét
- HS làm việc cá nhân và nhóm.+ Một HS đọc yêu cầu bài tập (đọc
cả mẫu) M: Đôi mắt đen láy.
+ HS suy nghĩ, mỗi em tự đặt mộtcâu
- Sau đó nói cho bạn nghe câu đặtđược Cả nhóm nhận xét, góp ý cầucủa bạn
- HS lắng nghe
- HS nêu ý kiến về bài học (hiểu haychưa hiểu, thích hay không thích)
Trang 27dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em
có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi,động viên HS
Trang 28- Nói về các hoạt động theo tranh và câu hỏi gợi ý.
- Viết 3 - 4 câu kể về những việc em thường làm trước khi đi học
- GV lưu ý HS đoán xem thời gian thựchiện các hoạt động đó vào lúc nào
GV và cả lớp nhận xét
GV tổng hợp ý kiến của các nhóm
(Tranh vẽ cảnh bạn nhỏ ngủ dậy Em đoán đây là cảnh thức dậy buổi sáng của bạn nhỏ Bạn nhỏ ngồi trên giường, hai tay vươn cao Vẻ mặt tươi cười Em nghĩ là bạn nhỏ thức dậy và cảm thấy rất vui vẻ, thoải mái Vì nét mặt bạn rất tươi tỉnh.)
Lưu ý: GV khuyến khích HS mạnh dạnnói về những gì các em quan sát đượctrong tranh
GV khích lệ HS đưa ra các ý kiến khácnhau Cuối cùng, GV tổng hợp ý kiếncủa các nhóm, khen các nhóm đã mạnhdạn, tự tin nói trước lớp, có trí tưởngtượng phong phú, nói lưu loát
- 1HS đọc bài tập 1
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm việc nhóm dưới hình thứchỏi đáp
Trang 29+ Bạn nhỏ làm việc đó vào lúc nào?
+ Theo em, việc làm đó cho thấy bạnnhỏ là người thế nào?
- GV triển khai tương tự với tranh 3 và4
- GV nhận xét, tuyên dương HS củacác nhóm hoạt động tích cực
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu củabài tập
- GV yêu cầu HS viết ra nháp nhữngviệc các em thường làm trước khi đihọc
- GV hướng dẫn HS viết thành đoạn
+ Đoạn văn viết về những việc emthường làm trước khi đi học
+ Đoạn văn viết từ 3 – 4 cầu
+ Đầu câu viết hoa, cuối cầu sử dụngdấu câu phù hợp
+ Câu đầu tiên viết lùi vào 1 ô
+ Tư thế ngồi viết
- GV cho HS làm việc nhóm 2, nói theogợi ý
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu trìnhbày trong vở
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có
Tranh 2: Cách triển khai tương tự.+Bạn nhỏ đang đánh răng
+ Bạn nhỏ làm việc đó vào buổisáng, sau khi ngủ dậy
+ Bạn nhỏ biết chăm sóc, giữ vệ sinhrăng miệng
- HS đọc và xác định yêu cầu của bàitập trong SHS
- Một HS đọc to yêu cầu trong khi cảlớp đọc thầm
- HS làm việc cá nhân
- 1-2 HS nói trước lớp
- HS cùng GV nhận xét, góp ý
- HS viết bài trong VBT
- 1-2 HS đọc bài làm của mình trướclớp
- HS cùng GV nhận xét, đánh giá
- HS lắng nghe
- HS nêu ý kiến về bài học (hiểu haychưa hiểu, thích hay không thích)
Trang 30cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến
- GV nhận xét, khen ngợi, động viênHS
Dặn dò: Tìm đọc các bài viết về những hoạt động của thiếu nhi chuẩn bị cho tiết 5+6.
Trang 31- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ.
- Trả lời được các câu hỏi Hiểu và nắm được nội dung chính của bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Laptop; mấy chiếu; clip, slide tranh minh họa Phiếu hoặc sách, truyện phục vụ chođọc mở rộng
2 Học sinh: Sách, truyện phục vụ cho đọc mở rộng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- GV cùng HS nhận xét, góp ý, tuyên
dương HS có bài đọc hay
- GV kết nối vào bài đọc và ghi tên
bài trên bảng
Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc các bài viết
về trẻ em làm việc nhà GV có thể chuẩn bị một số bài viết phù hợp (có thể tìm trên internet, trong các sách báo thiếu nhi).
- GV tổ chức cho HS đọc ngay tạilớp
- GV HDHS đọc và ghi nhớ tên nhânvật, nội dung của bài đọc muốn nóiđến là gì
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu củabài tập Hướng dẫn HS cách thức traođổi với nhau dựa vào gợi ý trongSHS
- 2-3 HS lên đọc đoạn bài màmình yêu thích nhất
- HS ghi tên bài vào vở
- HS lấy sách, truyên đã chuẩn
bị hoặc nhận từ GV
- HS nghe GV HD nhiệm vụđọc
- HS đọc bài cá nhân
- HS ghi nhớ HD của GV.
- HS trao đổi theo nhóm 4 dựavào gợi ý: