ĐÁNH GIÁ CÁC CHẤN THƯƠNG CT cột sống cổ: cố định ngay CT mạch máu: khối máu tụ lớn vùng cổ, sốc mất máu giảm thể tích, cần siêu âm cổ hay chụp DSA.. KHÓ THỞ THANH QUẢNTHỰC HIỆN
Trang 1CHẤN THƯƠNG TAI MŨI HỌNG
PGS TS BS TRẦN PHAN CHUNG THỦY
BỘ MÔN TAI MŨI HỌNG
Trang 2YÊU CẦU BÀI GIẢNG
•Học tập nghiêm túc, chấp hành nội qui bệnh viện
•Hướng dẫn, hỗ trợ sinh viên tự học và khám bệnh thuần thục
Trang 31 Chấn thương vùng cổ: Chấn thương kín , chấn thương hở
Trang 4CHẤN THƯƠNG VÙNG CỔ
Trang 6GIẢI PHẪU
Trang 7GIẢI PHẪU
Trang 8TAM GIÁC CỔ SAU :
•Cơ – Thần kinh XI, Cột sống
•CƠ ỨC ĐÒN CHŨM : Chia 2 tam giác cổ
•CƠ BÁM DA : Nằm dưới da, ở tam giác cổ trước.
Trang 9GIẢI PHẪU THANH KHÍ QUẢN
Gồm sụn: giáp, nhẫn, phễu, khí quản, cơ và dây chằng
Tầng trên thanh môn, thanh môn, hạ thanh môn
KQ: ống đàn hồi, nhiều vòng sụn (cung sụn phía trước, sau lớp sợi đàn hồi nối liên tiếp với nhau bởi dây chằng)
Trang 10NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ
CHẾ
Chấn thương kín:
TKQ cổ bị đè giữa
vật cứng ở phía
trước và cột sống
cổ ở phía sau.
Rách niêm mạc bên
trong và vỡ ,gãy sụn
TKQ
Do tai nạn giao thông.
Tai nạn lao đợng
Tai nạn thể thao
Thắt cở tự tử.
Đả thương
Chấn thương hở:
Do vật sắc nhọn đâm làm thủng rách thanh khí quản cổ (Dao, lưỡi lê,
kính, cây đâm)
Do hỏa khí (đạn bắn, trái nổ) cho tởn
thương nặng nề
Trang 12NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
• A : Air way and Cervical spine
• B : Breathing
• C : Circulation
• D : Disability and Neurogenic status
• E : Exposure and Evaluation
• Chấn thương cột sống cổ : 1% - 2%, mọi trường hợp đều phải coi như có CTCSC
Trang 14TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Khàn tiếng: hay gặp nhất
• Phù nề thanh môn,
• Liệt dây hồi qui.
Khó thở:
•Tắc nghẽn đường thở do phù nề bít tắc
•Dập lún sụn, đứt sụn
•Khó thở thanh quản từ nhẹ cho đến
nặng.
Ngoài ra còn nhứng triệu chứng như:
•Sưng bầm tím dưới da và sưng
•Tràn khí dưới da.Tràn khí trung thất.
•Rách da, Thở phì phò qua vết thương.
•Lộ sụn, Chảy máu
•Sốc chấn thương
Trang 15TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Độ IIA: khó thở
ngay cả khi nằm yên, hay khi ngủ
Độ IIB: khó thở,
bức rứt, hốt hoảng, mặt đỏ
Độ III: lơ mơ, thở
yếu, tím tái, vả mồ hôi
Trang 16LÂM SÀNG
Tụ máu, sưng bầm, tràn khí Tràn khí vùng cổ, mở khí quản
Trang 17CẬN LÂM SÀNG
Xquang: TKDD, TT
Nội soi: cần thiết,
Đánh giá mức độ tổn thương niêm mạc trong lòng TKQ cổ.
CTscan : cho phép
đánh giá tổn thương khung sụn Ctscan thực hiện khi khó thở ổn
Trang 18
CẬN LÂM SÀNG
Trang 19CTSCAN
Trang 21TỬ VONG
TẠI CÁC BV TRUNG TÂM : 3 - 6 %
- Mất máu nhiều cấp tính
- Tắc nghẽn đường thở.
- Chấn thương cột sống cổ
- Thiếu máu não.
- Nhồi máu phổi.
- Bỏ sót thương tổn thực quản
nhiễm trùng
Trang 22 THANH KHÍ QUẢN Khó thở
HỌNG, THỰC QUẢN Khó nuốt
CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG CỔ Neurogenic Shock
Trang 23Đây là một cấp cứu khẩn cấp nhất
trong tai mũi họng
Thái độ sử trí như thế nào ?
Trang 24ĐIỀU TRỊ
CẤP CỨU :
• Chống sốc
• Mở khí quản thấp dưới gây tê tại chỗ
• Vết thương cổ : Thám sát - mở khí quản, CẦM MÁU, KHÂU VẾT THƯƠNG
• Chỉ có khó nói : Corticoide + AB + Theo dõi 48 h ở khoa Tai Mũi Họng
CẤP CỨU KHÁC :
• Hồi phục thương tổn trong lòng thanh
• quản + nong thanh quản.
Trang 25ĐIỀU TRỊ CẤP CỨU
Đảm bảo đường đường
thở: đặt nội KQ hay mở
KQ
Mở KQ được chọn lựa
Tránh đặt nội KQ mù
Đặt nội KQ 76% cho kết
quả xấu Mở màng
nhẫn giáp không đảm
bảo đường thở và làm
chấn thương thêm nếu
có đứt lìa nhẫn giáp
Không nên ngửa cổ
bệnh nhân quá tránh
chấn thương cột sống
cổ
Trang 26ÑIEÀU TRÒ
Trang 27ĐÁNH GIÁ CÁC CHẤN
THƯƠNG
CT cột sống cổ: cố định ngay
CT mạch máu: khối máu tụ
lớn vùng cổ, sốc mất máu
giảm thể tích, cần siêu âm
cổ hay chụp DSA
CT đường khí đạo dưới, các cơ quan khác: phối hợp các CKhoa ngoại lồng ngực, hơ hấp, chỉnh hình…
CT họng thực quản:cần nội soi
kiểm tra, tránh đặt ống ăn mò
Angood 1986 nghi nhận 75% các trường hợp có đa CT
Trang 28NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
Xác định nhanh chĩng tổn thương sau khi
đảm bảo đường thở
Nội soi T-KQ ống mềm hay soi trực tiếp để đánh giá tổn thương sớm nhất
nếu có thể
Ctscan tốt để đánh giá khung sụn và
phần mềm trong T-KQ
Điều trị: Tùy theo phân loại tổn thương
Cố gắng phục hồi tối đa chức năng của T-KQ , quan trọng nhất là chức năng thở
Trang 29ẹaựnh giaự chaỏn thửụng thanh
khớ quaỷn
Hầu hết các y văn đều dựa vào phân loại của Schaefer
Coự 4 ủoọ:
•- ẹoọ 1: Ít toồn thửụng raựch nieõm maùc hay tuù maựu,
• khoõng coự toồn thửụng khung suùn
•- ẹoọ 2: Toồn thửụng raựch nieõm maùc hay tuù maựu
vửứa,
• khoõng loọ suùn, khoõng di leọch.
•- ẹoọ 3: Phuứ neà, tuù maựu nhieàu, raựch nieõm maùc,
• di leọch, daõy thanh baỏt ủoọng
•- ẹoọ 4: Toồn thửụng nieõm maùc vaứ khung suùn
nhieàu,
•khoõng vửừng.
Trang 30ĐẶT ỐNG MŨI HẦU, ĐẶT TUBE MAYO,
MỞ MÀNG NHẨN GIÁP
CẦN LÀM NGAY:
• + Nâng cằm đẩy
hàm dưới về
trước(mở rộng họng
miệng)
• + Hút: các chất
tiết, máu trong họng,
Trang 31KHÓ THỞ THANH QUẢN
THỰC HIỆN KHI CHẨN
ĐOÁN ĐƯỢC VỊ TRÍ
TẮC NGHẼN
.Nội khí quản:
Đường miệng: chấn
thương cột sống cổ loại
Trang 32KHÓ THỞ THANH QUẢN
MỞ KHÍ
QUẢN
Trang 33THƯƠNG TỔN MẠCH MÁU
• Chảy máu, sưng nề bất thường
• Mạch yếu, tụt huyết áp DSA, Siêu âm
• Dấu hiệu thần kinh (liệt)
• Nghe có âm thổi, tiếng rù
• Shock
Thương tổn giải quyết bằng : Thắt mạch, khâu bên, nối mạch máu hay dùng
prothèse
Trang 34CHỈ ĐỊNH PHẪU THUẬT
CHUNG
• Shock không hồi phục
• Chảy máu, sưng KTra
mạch máu
• Tri giác xấu dần
Lâm sàng ổn định, có dấu hiệu
của cơ quan tổn thương
Trang 35VẾT THƯƠNG HỌNG - THỰC
QUẢN
• Tràn khí dưới da
• Oùi máu Chụp cản quang TQ
Khó nuốt Soi thực quản
• Nuốt đau Mổ thám sát
• Không dấu hiệu lâm sàng
Trang 36ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG HỌNG -
THỰC QUẢN
• Sớm (6h) :
Mở cổ thăm dò, khâu đóng họng.
• Muộn :
Sốt và viêm trung thất Mở cổ
dẫn lưu, lấy dị vật Kháng sinh, cố định cột sống cổ.
Đặt ống mũi – dạ dày hoặc mở
dạ dày ra da.
Trang 37ÑIEÀU TRÒ
Trang 41Lưu ý:
CHẤN THƯƠNG THANH KHÍ QUẢN
1 Giữ thông đường thở.
2 Theo dõi diễn biến khó thở,
3 Tái tạo lại cấu trúc thanh khí quản sớm
tránh sẹo hẹp thanh khí quản
4 Vết thương họng, thực quản có thể bị bỏ sót.
5 Đừng bỏ sót dị vật
Trang 42KẾT LUẬN
• THƯỜNG GẶP Ở VIỆT NAM
• NGUY HIỂM TÍNH MẠNG
• XỬ TRÍ NHANH – KỊP THỜI –
ĐÚNG KỸ THUẬT
• CT THANH QUẢN : THEO DÕI VÀ CAN THIỆP SỚM
Trang 44TỔNG QUAN
• Chấn thương đầu mặt thường
gây gãy phối hợp xương nhiều vùng.
• Kèm theo những tổn thương
nghiêm trọng: tắc đường thở,
sọ não, mắt, chảy máu, cột
sống…
• Cần có một cái nhìn toàn diện trong chẩn đoán và điều trị
Trang 45Tầng dưới
VùngngoàiTrái
-Ba vùng: vùng trước: gồm 1/3 giữa,1/3 ngoài phải và trái
-Ba tầng: tầng trên, tầng giữa, tầng dưới
Trang 46Sự sắp xếp của các trục chịu lực hình lưới mắt cáo.
Các trục chịu lực theo
phương nằm ngang.
• Các cấu trúc chịu lực của xương mặt.
• Tác dụng đệm lực chấn động của
xương mặt cho hộp sọ
Trang 47NGUYÊN NHÂN GÂY CHẤN
THƯƠNG MẶT
• Tại VN, nguyên nhân thông
thường nhất là tai nạn giao
thông
• ở các nước âu mỹ, chấn thương
do mặt đập vào táp lô xe hay
vào kinh chắn gió
• Kế đến là do đả thương và tai
nạn lao động, hỏa khí…
Trang 48PHÂN LOẠI CÁC KIỂU GÃY XƯƠNG KHỐI MẶT
• Chấn thương hàm gò má thường do các lực đập ngang mặt, từ trước
chéo ra sau Xương mặt ít khi gãy
riêng rẽ Gãy xương có thể bị cả hai bên Xương mặt có thể bị vỡ nát.
• Tác động co kéo của các cơ nhai
làm xoay chuyển các mảnh xương
Mảnh vỡ hàm go mà thường bị xoay
ra sau va xuống duới do tác động cũa các cơ chân bướm và cơ nhai.
• Xương mặt gãy tập trung theo một số đường lực ( Le Fort)
Trang 49CÁC LOẠI CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT KHÔNG TỔN
THƯƠNG KHỚP CẮN
•gãy xương tháp mũi
•gãy xương gò má – gãy hàm gò má
•gãy khối mũi trán
•gãy sàn ổ mắt (blow-out)
Trang 50CÁC LOẠI CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT TỔN THƯƠNG
• gãy dọc khẩu cái cứng.
• gãy xương hàm dưới
Trang 51NHỮNG THƯƠNG TỔN NẶNG KÈM THEO CHẤN
THƯƠNG:
1 nghẽn tắc đường thở
2 giảm thị lực - mù mắt
2 chảy máu mũi, phía sau.
3 chảy dịch não tủy
5 gãy cột sống cổ
Trang 52CHẨN ĐOÁN
• Lâm sàng: quan trọng
- biến dạng, mất đối xứng, tụ máu
ở mô mềm
- sờ được các đường gãy xương, các khối xương gãy di lệch, di động bất
thường
- lệch khớp cắn
• X quang qui ước: có giá trị không cao
• CTScan - : có giá trị tốt.
CTScan xoắn ốc với tái tạo lập thể 3D.
Trang 53ĐIỀU TRỊ
• Gãy xương mặt không cấp cứu,
• Cần phải giải quyết ngay: chính những hậu quả gây ra do gãy xương
đe dọa sinh mạng bệnh nhân
Thông đường thở
•Đặt canule Mayo,
•Đặt nội khí quản
•Mở khí quản
• Cầm máu mũi
Trang 54KIỂM SOÁT CHẢY MÁU MŨI TRƯỚC VÀ TRONG
HỌNG
• Đặt bóng của ống Foley như là
một nút mũi sau kèm nút mũi
trước thường
• Chú ý: trong những trương hợp
gãy Le Fort, vỡ sàn sọ, gãy xương
mặt theo chiều dọc thì việc nhét
meche mũi có thễ làm hở rộng
thêm các đường gãy xương và
như vậy làm tăng chảy máu
Cần cố định các mảnh xương gãy
trước khi nhét meche( bằng nhiều
cách: buộc các răng tương ứng
với nhau bằng chỉ thép, băng
thun vòng từ cằm lên đầu, đặt
các khuôn lấy dấu răng dùng
trong khoa chỉnh nha (bệnh nhân
đã có đặt ống nội khí quản hay
mở khí quản)
Trang 55CẦN MỔ CẤP CỨU
– tổn thương nội sọ, thần kinh thị giác, nhãn cầu
– các vết gãy xương mặt
kèm rách hở mô mềm
Trang 56TRÌ HOÃN PHẪU THUẬT:
ĐỐI VỚI CÁC THỂ GÃY XƯƠNG KÍN, CHỜ MÔ MỀM BỚT SƯNG.
•Cần chỉnh xương càng sớm càng tốt Sau 10 ngày, lớp mô xơ thành lập quanh các xương sẽ cản trở
việc nắn xương
•Chữa trị di chứng chấn thương sẽ rất khó khăn và tốn kém bội
phần
Trang 60GÃY PHỨC HỢP XƯƠNG
MŨI:
Lâm sàng:
• Chảy máu mũi, nghẹt mũi.
• Tháp mũi bị sụp lõm hoặc vẹo sang một bên.
• Da sưng nề lan ra vùng má, trán.
• Vết tím bầm ở tháp mũi, quanh ổ mắt, kết mạc.
• Tràn khí dưới da.
• Sờ: đau chói, dấu lạo xạo xương vỡ.
• Soi mũi: vách ngăn mũi bị lệch, sưng phồng.
• X-quang mũi nghiêng: hình ảnh gẫy sụp xương chính mũi ( chỉ thấy được 50% trường hợp )
Trang 61Điều trị:
cao cũ, khớp gãy xương đều đặn
ống cao su…
niêm mạc trong hốc mũi.
đẩy trả về đường giữa.
nhiều không kiểm sóat được các mảnh xương: nên trì hoãn hai đến ba ngày sau
• Can xương sẽ thành lập sau 10 ngày Bệnh
nhân đến muộn sau 15 ngày phải làm vỡ chỗ can xấu rồi nâng lại.
Trang 62Cố định:
• không cần cố định,
• hoặc mèche mũi, nẹp bột, aqua-plast, nẹp gòn+ băng keo… lưu 5- 7 ngày.
Trang 63GẪY HÀM GÒ MÁ
Trang 64GẪY HÀM GÒ MÁ
Ponsell, 2003
Trang 65GẪY HÀM GÒ MÁ
Cận lâm sàng:
X quang kinh điển: Blondeau – Hirtz
Ct scan , tái tạo 3 chiều
Phẫu thuật:
+ Nắn chỉnh:
- Trực tiếp vào chỗ gãy
- Jinestet: Dùng móc khỏe kéo các mảnh xương hàm gãy về vị trí cũ.
- Gillies: đường rạch ở hố thái dương, xuyên
cân mạc thái dương sâu Luồn spatule dưới
cung gò má mà bẩy các mảnh xương lên
- Keen, Ferguson: Rạch niêm mạc lợi môi, luồn spatule ra sau cung gò má
- Xuyên xoang hàm.
- Hoặc phối hợp nhiều phương pháp một lần
Trang 66GẪY HÀM GÒ MÁ
Trang 69GÃY LEFORT
Trang 70GẪY DỌC GIỮA XƯƠNG HÀM
TRÊN
• Đường gẫy phân ly xương hàm
trên và xương khẩu cái làm hai nửa.
• Tụ máu hoặc rách niêm mạc
khẩu cái và sàn hốc mũi ở
đường giữa làm hốc mũi
thông với khoang miệng.
Trang 71GẪY DỌC GIỮA XƯƠNG HÀM
TRÊN
Trang 72GẪY DỌC GIỮA XƯƠNG HÀM
TRÊN
Trang 73GÃY KHỐI MŨI TRÁN
VỠ XOANG TRÁN
Chấn thương có thể
làm vỡ lún thành trước
xoang trán, hoặc cả
thành sau xoang trán.
Màng não có thể
bị rách, thùy trán bị tổn
thương
Nếu lực tác động ở
thấp hơn sẽ làm sụp
khối mũi-trán hoặc khối
sàng-trán
• vỡ xoang trán thường
gặp ở người lớn hơn ở
trẻ con
Trang 74GÃY KHỐI MŨI TRÁN
VỠ XOANG TRÁN
Trang 75GÃY KHỐI MŨI TRÁN
VỠ XOANG TRÁN
Dấu hiệu và triệu chứng:
• Sụp lõm thành trước xoang trán hay cả
khối mũi trán
• Vài giờ sau chấn thương, u máu và sưng
nề ở vùng trán xuất hiện làm khó thấy biến dạng của thành trước xoang trán
• Chảy máu mũi, chảy dịch não tủy ra
mũi
• Sưng bầm mi mắt, xuất huyết kết mạc
Trang 76GÃY KHỐI MŨI TRÁN
VỠ XOANG TRÁN
Dấu hiệu và triệu chứng
• Sờ thấy thành trước bị lõm, hoặc có dấu lạo xạo xương vỡ.
• Tràn khí dưới da.
• X-quang tư thế sọ thẳng và nghiêng
thấy hình ảnh mờ xoang trán , sàng
và các mảnh vỡ
• Chụp CT scan kiểm tra được thương tổn
ở não như dập não, máu tụ nội sọ, tụ khí trong não…
Trang 77GÃY KHỐI MŨI TRÁN
VỠ XOANG TRÁN
Biến chứng:
• - Viêm màng não, áp xe não
nếu có rách màng não, chảy dịch não tủy.
• - Viêm xoang trán, u nhầy xoang trán do ống mũi-trán bị tắc
Trang 78GÃY KHỐI MŨI TRÁN
VỠ XOANG TRÁN
Xử trí:
Tùy thương tổn:
• Thương tổn não, màng não: khoa Phẫu Thuật Thần Kinh can thiệp.
• Vỡ thành xoang trán: can thiệp khi có yêu
cầu về thẩm mỹ.
• Kèm vỡ thành sau, có nhiều mảnh xương di
chuyển: có chỉ định mở xoang trán để sắp
xếp và cố định lại các mảnh vỡ, đồng thời kiểm tra sự thông thoáng của ống mũi-trán
• Vỡ khối mũi trán: phải can thiệp
• Không mổ: kèm vỡ thành sau nặng, rách
màng não, tụ khí trong não, tụ máu trong não…
Trang 79GÃY XƯƠNG HÀM DƯỚI
• Tất cả bệnh nhân lệch khớp căn cần khám tìm tổn thương gãy xương hàm dưới
Trang 80CHẤN THƯƠNG VỠ XƯƠNG ĐÁ
Trang 81ĐẶT VẤN ĐỀ
• Chấn thương tai giữa: TNGT, TNLĐ
• Chấn thương XTD
Chấn thương kín thường do tai nạn giao thông, ngoài ra còn
do ẩu đả, té và tai nạn xe 2 bánh
Chấn thương hở thường gặp nhất là do đạn bắn
Trang 83GiẢI PHẪU
Trang 84LÂM SÀNG
Trang 86Đường vỡ xương chũm
Trang 87LÂM SÀNG
Triệu chứng lâm sàng:
Triệu chứng cơ năng:
Trang 88LÂM SÀNG
• Thâm tím vùng
chũm - Liệt VII ngoại biên
Trang 89LÂM SÀNG
Trang 91LÂM SÀNG
Trang 92CẬN LÂM SÀNG
Trang 93THÍNH LỰC ĐỒ
Trang 94- Thính lực đồ:
Trang 95CTSCAN
Trang 97VỠ NGANG XƯƠNG ĐÁ
• 10-30% vỡ xương thái
dương
• Đường vỡ vuông góc với
trục dài của xương thái
dương
•
Trang 98VỠ CHÉO
• Tổn thương giống vỡ
dọc
Trang 99BIẾN CHỨNG VỠ XƯƠNG ĐÁ
– Điếc tiếp nhận
– Liệt mặt tần suất cao (30-50% )
– Nguy cơ dò dịch não tuỷ
– Nguy cơ viêm màng não muộn
Trang 100- Liệt VII ngoại biên.
- CTScan: có tổn thương