1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đo lường sự kết hợp giữa nguy cơ và bệnh (DỊCH tễ học SLIDE)

71 216 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 803,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG SỰ KẾT HỢP GIỮA NGUY CƠ VÀ BỆNH• Nguy cơ tương đối Relative risk • Tỷ suất chênh Odds ratio • Nguy cơ quy thuộc Attritable risk • Tỷ suất chênh trong nghiên cứu bệnh

Trang 1

ĐO LƯỜNG SỰ KẾT HỢP GIỮA

NGUY CƠ VÀ BỆNH

Trang 3

KHÁI NIỆM NGUY CƠ VÀ BỆNH

- Nguy cơ (risk): là xác suất xảy ra một biến cố (có thể

là bệnh) trong một thời gian nhất định

- Bệnh: là trạng thái của cơ thể hoặc một bộ phận của

cơ thể hoạt động không bình thường, cũng có thể là một vấn đề mà nhà nghiên cứu quan tâm

Trang 4

CÁC CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG SỰ KẾT HỢP GIỮA NGUY CƠ VÀ BỆNH

• Nguy cơ tương đối (Relative risk)

• Tỷ suất chênh (Odds ratio)

• Nguy cơ quy thuộc (Attritable risk)

• Tỷ suất chênh trong nghiên cứu bệnh chứng ghép

cặp và không ghép cặp

Trang 5

CÁC CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG SỰ KẾT HỢP GIỮA NGUY CƠ VÀ BỆNH

• Nguy cơ tương đối (Relative risk)

• Tỷ suất chênh (Odds ratio)

• Nguy cơ quy thuộc (Attritable risk)

• Tỷ suất chênh trong nghiên cứu bệnh chứng ghép

cặp và không ghép cặp

Trang 6

NGUY CƠ TƯƠNG ĐỐI (RR)

Trang 7

ĐO LƯỜNG NGUY CƠ (RISK)

Đo lường nguy cơ của bệnh:

• Tỷ lệ mới mắc (incidence proportion)

• Tỷ lệ tấn công (attack rate)

• Nguy cơ tuyệt đối (absolute risk)

• Nguy cơ tương đối (relative risk)

Trang 8

TỶ LỆ MỚI MẮC

• Tỷ lệ mới mắc (incidence proportion): Tử số là số ca

mới phát triển thành bệnh trong một khoảng thời gian của một quần thể xác định và mẫu số là tổng số dân

có nguy cơ mắc bệnh đó của quần thể đó trong cùng khoảng thời gian Tỷ lệ mới mắc phản ánh tốc độ phát triển của bệnh, đo lường nguy cơ mắc bệnh

Trang 9

TỶ LỆ MỚI MẮC

Số ca mới mắc bệnh trong một khoảng thời gian nhất định

x kTổng số người có nguy cơ mắc bệnh của quần thể trong

khoảng thời gian đó

k là bội số của 10: 10, 100, 1000

Trang 10

TỶ LỆ MỚI MẮC

- Số ca mới mắc bệnh lao tại Việt Nam năm 2017 là 130,000 ca

- Dân số trung bình năm 2017 của Việt Nam là 96.019.879

(Nguồn:  https://danso.org/viet-nam/ )

- CI = 130,000/96,019,879x100

= 0,1304 %

= 1,304 ca mới mắc/1,000 dân

Trang 11

TỶ LỆ TẤN CÔNG

• Tỷ lệ tấn công (attack rate): là một biến thể của tỷ lệ

mới mắc, áp dụng cho một quần thể giới hạn nhỏ

trong một khoảng thời gian ngắn, ví dụ như trong một

vụ dịch

Trang 13

NGUY CƠ TUYỆT ĐỐI

• Nguy cơ tuyệt đối chính là tỷ lệ hiện mắc hay

tỷ lệ tấn công

Trang 14

NGUY CƠ TƯƠNG ĐỐI

• Nguy cơ tương đối (Relative Risk) hay tỷ số nguy cơ (Risk Ratio) là

tỷ số giữa tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm có phơi nhiễm (có can thiệp) và

tỷ lệ mắc bệnh (tử vong) ở nhóm không phơi nhiễm (nhóm chứng).

• Hay là tỷ số giữa nguy cơ mắc bệnh (tử vong) ở nhóm phơi nhiễm (có can thiệp) và nguy cơ mắc bệnh (tử vong) ở nhóm không phơi nhiễm (nhóm chứng)

• Nguy cơ tương đối được tính trong nghiên cứu thuần tập và nghiên cứu can thiệp

Trang 15

NGUY CƠ TƯƠNG ĐỐI

• Công thức:

Nguy cơ tương đối =

•  

Trang 16

NGUY CƠ TƯƠNG ĐỐI TRONG

NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP

Sau đó theo dõi Tiếp theo

Tính toán và so sánh Phát

triển thành bệnh

Không phát triển thành bệnh

Tổng cộng

Tỷ lệ mới mắc

Trang 17

NGUY CƠ TƯƠNG ĐỐI TRONG

NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP

Sau đó theo dõi Tiếp theo

Tính toán và so sánh

Phát triển thành bệnh

Không phát triển thành bệnh

Tổng cộng

Tỷ lệ mới mắc

Trang 18

NGUY CƠ TƯƠNG ĐỐI TRONG

NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP

Sau đó theo dõi Tiếp theo

Tính toán và so sánh Phát

triển thành bệnh

Không phát triển thành bệnh

Tổng cộng

Tỷ lệ mới mắc

Trang 19

NGUY CƠ TƯƠNG ĐỐI TRONG

NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP

Sau đó theo dõi Tiếp theo

Tính toán và so sánh Phát

triển thành bệnh

Không phát triển thành bệnh

Tổng cộng

Tỷ lệ mới mắc

Trước hết xác định

Phơi nhiễm a b a+b a/(a+b) Không phơi

Ta có: a/(a+b)=tỷ lệ mới mắc ở nhóm phơi nhiễm; c/(c+d)=tỷ lệ mới mắc ở nhóm không phơi nhiễm

Trang 20

NGUY CƠ TƯƠNG ĐỐI TRONG

NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP

Sau đó theo dõi Tiếp theo

Tính toán và so sánh Phát

triển thành bệnh

Không phát triển thành bệnh

Tổng cộng

Tỷ lệ mới mắc

Trước hết xác định

Phơi nhiễm a b a+b a/(a+b) Không phơi

Ta có: a/(a+b)=tỷ lệ mới mắc ở nhóm phơi nhiễm; c/(c+d)=tỷ lệ mới mắc ở nhóm không phơi nhiễm

RR=)

Trang 21

NGUY CƠ TƯƠNG ĐỐI TRONG

NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP

Sau đó theo dõi Tiếp theo

Tính toán và so sánh Ung thư

phổi

Không ung thư phổi

Tổng cộng

Tỷ lệ mới mắc

thuốc lá

87 4913 5000 87/5000

RR=)=1,61

Trang 22

PHIÊN GIẢI NGUY CƠ TƯƠNG ĐỐI TRONG NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP

Nếu RR=1:

• Nguy cơ ở nhóm phơi nhiễm = nguy cơ ở nhóm không phơi nhiễm

• Không có mối liên quan giữa nguy cơ và bệnh

Nếu RR<1

• Nguy cơ ở nhóm phơi nhiễm < nguy cơ ở nhóm không phơi nhiễm

• Mối liên quan âm tính yếu tố phơi nhiễm là yếu tố bảo vệ??

Nếu RR>1

• Nguy cơ ở nhóm phơi nhiễm > nguy cơ ở nhóm không phơi nhiễm

• Mối liên quan dương tính yếu tố phơi nhiễm là nguyên nhân gây bệnh??

Trang 23

VÍ DỤ VỀ NGUY CƠ TƯƠNG ĐỐI TRONG NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP

cá (67%)8/12 (30%)3/10

Trang 24

VÍ DỤ VỀ NGUY CƠ TƯƠNG ĐỐI TRONG NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP

• Nguy cơ tương đối ngộ độc thực phẩm:

Ăn salad Không ăn

salad

Không ăn cá

Nhóm được sử dụng để so sánh ở đây là nhóm không phơi nhiễm tức là nhóm không ăn cá cũng không ăn salad

Trang 25

VÍ DỤ VỀ NGUY CƠ TƯƠNG ĐỐI TRONG NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP

Ngộ độc Không ngộ

độc

Tổng

Chỉ ăn cá 3 7 10 Không ăn

độc

Tổng

Chỉ ăn salad 8 4 12Không ăn

cá, không

ăn salad

3 7 10

RR=(8/12)/(3/10)=2,2

Trang 26

CÁC CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG SỰ KẾT HỢP GIỮA NGUY CƠ VÀ BỆNH

• Nguy cơ tương đối (Relative risk)

Tỷ suất chênh (Odds ratio)

• Nguy cơ quy thuộc (Attritable risk)

• Tỷ suất chênh trong nghiên cứu bệnh chứng ghép

cặp và không ghép cặp

Trang 27

TỶ SUẤT CHÊNH (OR)

Trang 28

KHÁI NIỆM VỀ ĐỘ CHÊNH

• “Độ chênh” thường được sử dụng khi nói đến tỷ suất số

tiền chênh lệch giữa số tiền thắng và số tiền đặt cược

• Trong thống kê, độ chênh là tỷ suất giữa:

• Xác suất biến cố sẽ xảy ra và xác suất biến cố sẽ không xảy ra

• Ví dụ: trong 100 đứa bé sinh ra có 51% là nam và 49% là nữ thì

ta nói “độ chênh sinh con trai so với con gái là 51/49=1,04”

• Nói một cách đơn giản, độ chênh được tính bằng số có

biến cố xảy ra chia cho số không xảy ra biến cố

Trang 29

ỨNG DỤNG KHÁI NIỆM VỀ ĐỘ CHÊNH

Ứng dụng khái niệm về độ chênh trong đo

lường bệnh và không bệnh ta có:

• Độ chênh xảy ra sự kiện có bệnh là tỷ số giữa xác suất bệnh sẽ xảy ra và xác suất bệnh sẽ không xảy ra

• Hoặc độ chênh xảy ra sự kiện có bệnh được tính bằng số giữa số người có bệnh chia cho

số người không có bệnh

Trang 30

TỶ SUẤT CHÊNH TRONG NGHIÊN

CỨU BỆNH CHỨNG

Phát triển thành

bệnh Không phát triển thành bệnh

Độ chênh phát triển bệnh ở nhóm phơi nhiễm =

Độ chênh phát triển bệnh ở nhóm không phơi nhiễm

=

Trang 31

TỶ SUẤT CHÊNH TRONG NGHIÊN

CỨU BỆNH CHỨNG

Phát triển thành

bệnh Không phát triển thành bệnh

Tỷ suất chênh là tỷ lệ giữa độ chênh phát triển bệnh ở nhóm phơi nhiễm và độ chênh phát triển bệnh ở nhóm không phơi nhiễm

OR=

Trang 32

TỶ SUẤT CHÊNH TRONG NGHIÊN

CỨU BỆNH CHỨNG

Trang 33

TỶ SUẤT CHÊNH TRONG NGHIÊN

Độ chênh về phơi nhiễm ở nhóm bệnh =

Độ chênh về phơi nhiễm ở nhóm chứng=

Trang 34

TỶ SUẤT CHÊNH TRONG NGHIÊN

CỨU THUẦN TẬP

Tỷ suất chênh là tỷ lệ giữa độ chênh về phơi nhiễm ở nhóm bệnh và độ chênh phơi nhiễm ở nhóm chứng

OR=

Trang 35

TỶ SUẤT CHÊNH TRONG NGHIÊN

CỨU THUẦN TẬP

Trang 37

KHI NÀO THÌ OR LÀ MỘT ƯỚC

LƯỢNG TỐT CỦA RR?

1 Khi “các ca bệnh” được nghiên cứu là đại diện cho tất cả

những người mắc bệnh trong quần thể mà từ đó các

trường hợp được rút ra, liên quan đến lịch sử của phơi nhiễm

2 Khi “nhóm chứng" được nghiên cứu là đại diện của tất cả

những người không có bệnh trong quần thể mà từ đó các trường hợp được rút ra, liên quan đến lịch sử phơi nhiễm

3 Khi bệnh được nghiên cứu không phải là bệnh thường

gặp

Trang 38

KHI NÀO THÌ OR LÀ MỘT ƯỚC

LƯỢNG TỐT CỦA RR?

• Nếu tỷ lệ mới mắc của bệnh vô cùng thấp ta có:

• a+b ≈ b và c+d ≈ d

• Khi đó:

Trang 39

VÍ DỤ TRƯỜNG HỢP BỆNH HIẾM

Phát triển thành bệnh Không phát triển thành

Trang 40

VÍ DỤ TRƯỜNG HỢP BỆNH PHỔ BIẾN

Phát triển thành bệnh Không phát triển thành

Trang 41

PHIÊN GIẢI ODDS RATIO

• Nếu OR = 1

• Phơi nhiễm không liên quan đến bệnh tật

• Không có mối liên quan; độc lập

• Nếu OR> 1

• Phơi nhiễm có liên quan tích cực đến bệnh tật

• Mối liên quan dương tính; ? nguyên nhân

• Nếu OR <1

• Phơi nhiễm có liên quan tiêu cực đến bệnh tật

• Mối liên quan âm tính; ? bảo vệ

Trang 42

CÁC CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG SỰ KẾT HỢP GIỮA NGUY CƠ VÀ BỆNH

• Nguy cơ tương đối (Relative risk)

• Tỷ suất chênh (Odds ratio)

• Tỷ suất chênh trong nghiên cứu bệnh chứng ghép

cặp và không ghép cặp

• Nguy cơ quy thuộc (Attritable risk)

Trang 43

NGUY CƠ QUY THUỘC

Trang 44

KHÁI NIỆM NGUY CƠ QUY THUỘC

• Nguy cơ quy thuộc (AR) là thước đo rủi ro được quy

cho phơi nhiễm

• Nguy cơ có thể phân bổ trong nhóm phơi nhiễm bằng

sự khác biệt giữa tỷ lệ mắc trong nhóm phơi nhiễm và

tỷ lệ mắc ở nhóm không phơi nhiễm

Trang 45

VÍ DỤ ĐO LƯỜNG NGUY CƠ QUY THUỘC TRONG MỘT VỤ NGỘ ĐỘC

THỰC PHẨM

về tỷ lệ tấn công

Loại thức ăn Có ăn

Trang 46

SỰ KHÁC BIỆT VỀ NGUY CƠ Ở NHÓM

CÓ PHƠI NHIỄM VÀ NHÓM KHÔNG PHƠI NHIỄM

Trang 47

SỰ KHÁC BIỆT VỀ NGUY CƠ Ở NHÓM

CÓ PHƠI NHIỄM VÀ NHÓM KHÔNG PHƠI NHIỄM

Trang 48

SỰ KHÁC BIỆT VỀ NGUY CƠ Ở NHÓM

CÓ PHƠI NHIỄM VÀ NHÓM KHÔNG PHƠI NHIỄM

1 Tỷ lệ mới mắc do phơi nhiễm (nguy cơ quy thuộc)

= (tỷ lệ mới mắc ở nhóm phơi nhiễm) – (tỷ lệ mới mắc ở nhóm không phơi nhiễm)

Trang 49

SỰ KHÁC BIỆT VỀ NGUY CƠ Ở NHÓM

CÓ PHƠI NHIỄM VÀ NHÓM KHÔNG PHƠI NHIỄM

1 Tỷ lệ mới mắc do phơi nhiễm (nguy cơ quy thuộc - AR)

= (tỷ lệ mới mắc ở nhóm phơi nhiễm) – (tỷ lệ mới mắc ở nhóm không phơi nhiễm)

2 Tỷ lệ phần trăm nguy cơ quy thuộc do phơi nhiễm (PAR)

=

•  

Trang 50

VÍ DỤ TRONG MỘT NGHIÊN CỨU THUẦN

TẬP

Bệnh tim mạch Không mắc bệnh tim

Trang 51

VÍ DỤ TRONG MỘT NGHIÊN CỨU THUẦN

TẬP

Bệnh tim mạch Không mắc bệnh tim

Trang 52

VÍ DỤ TRONG MỘT NGHIÊN CỨU THUẦN

TẬP

Bệnh tim mạch Không mắc bệnh tim

Nguy cơ quy thuộc do hút thuốc lá là:

Phần trăm nguy cơ quy thuộc do hút thuốc lá là:

Trang 53

NGUY CƠ QUY THUỘC TRONG QUẦN

Trang 54

SỰ KHÁC BIỆT VỀ NGUY CƠ Ở NHÓM

CÓ PHƠI NHIỄM VÀ NHÓM KHÔNG PHƠI NHIỄM

3 Tỷ lệ mới mắc do phơi nhiễm trong quần thể (nguy cơ quy thuộc - AR)

= (tỷ lệ mới mắc ở nhóm phơi nhiễm) – (tỷ lệ mới mắc ở nhóm không phơi nhiễm)

4 Tỷ lệ phần trăm nguy cơ quy thuộc do phơi nhiễm (PAR)

=

•  

Trang 55

VÍ DỤ

Nếu tỷ lệ mắc trong tổng dân số là không xác định, nó có thể được tính nếu chúng ta biết:

- Tỷ lệ mắc trong số những người hút thuốc

- Tỷ lệ giữa những người không hút thuốc

- Tỷ lệ tổng dân số hút thuốc

Trang 56

VÍ DỤ

Chúng ta biết rằng:

- Tỷ lệ người hút thuốc = 28,0 / 1.000 / năm

- Tỷ lệ người không hút thuốc = 17,4 / 1.000 / năm

Trang 57

VÍ DỤ

Ta có tỷ lệ mới mắc trong quần thể là:

Tỷ lệ mới mắc ở những người hút thuốc lá là:

Tỷ lệ mắc trong quần thể do hút thuốc lá là:

Trang 58

CÁC CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG SỰ KẾT HỢP GIỮA NGUY CƠ VÀ BỆNH

• Nguy cơ tương đối (Relative risk)

• Tỷ suất chênh (Odds ratio)

• Nguy cơ quy thuộc (Attritable risk)

• Tỷ suất chênh trong nghiên cứu bệnh chứng ghép

cặp và không ghép cặp

Trang 59

TỶ SUẤT CHÊNH TRONG NC BỆNH CHỨNG KHÔNG GHÉP CẶP VÀ GHÉP

CẶP

Trang 61

Như vậy trong số 10 ca bệnh có 6

ca là có phơi nhiễm, trong số 10

Trang 62

Ta có:

OR=

Trang 63

TỶ SUẤT CHÊNH TRONG NC BỆNH CHỨNG GHÉP CẶP

• Trong nghiên cứu bệnh chứng ghép cặp, một hoặc

nhiều ca chứng được chọn để ghép cặp với một ca bệnh về các đặc điểm nhất định, chẳng hạn như tuổi, chủng tộc và giới tính

• Khi một ca chứng được ghép cặp với một ca bệnh, ca

bệnh và chứng đã ghép tạo thành một cặp ghép hay một cặp kết hợp

Trang 64

TỶ SUẤT CHÊNH TRONG NC

BỆNH CHỨNG GHÉP CẶP

Chúng ta có thể xác định hai loại cặp ghép (kết hợp) theo sự giống nhau hoặc sự khác biệt về phơi nhiễm của ca bệnh và ca chứng trong mỗi cặp

• Cặp đồng nhất:

• Cặp trong đó cả ca bệnh và ca chứng đều phơi nhiễm, và

• Cặp trong đó cả ca bệnh và ca chứng đều không phơi nhiễm

• Cặp không đồng nhất :

• Các cặp trong đó ca bệnh có phơi nhiễm nhưng ca chứng thì không, và

• Các cặp trong đó ca chứng có phơi nhiễm và ca bệnh không phơi nhiễm

Trang 65

TỶ SUẤT CHÊNH TRONG NC BỆNH CHỨNG GHÉP CẶP

Trang 66

BẢNG 2X2 TRONG NC BỆNH CHỨNG

GHÉP CẶP

Nhóm chứng

Phơi nhiễm

Không phơi nhiễm

Nhóm bệnh

Không phơi nhiễm

aa=số cặp ghép

2xaa=số cá thể trong ô này

Tổng số đối tượng nghiên cứu = 2 x (aa+bb+cc+dd)

Trang 67

BẢNG 2X2 TRONG NC BỆNH CHỨNG

GHÉP CẶP

Nhóm chứng

Phơi nhiễm

Không phơi nhiễm

Nhóm bệnh

Không phơi nhiễm

OR (ghép cặp)=

Lưu ý: bb ở đây không phải là bxb mà là số cặp

Trang 68

BẢNG 2X2 TRONG NC BỆNH CHỨNG

GHÉP CẶP

Nhóm chứng

Phơi nhiễm

Không phơi nhiễm

Nhóm bệnh

Không phơi nhiễm

OR (ghép cặp)=

Lưu ý: bb ở đây không phải là bxb mà là số cặp

Trang 70

Nhóm bệnh

Không phơi nhiễm

OR ghép cặp =

Trang 71

VÍ DỤ VỀ NC BỆNH CHỨNG KHÔNG

GHÉP CẶP

Nhóm chứng

Phơi nhiễm Không phơi

Ngày đăng: 10/04/2021, 17:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w