1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Số đo tần suất trong dịch tễ học

61 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,09 MB
File đính kèm so do tan suat trong dich te hoc.rar (835 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ suất mới mắc thể hiện xác suất hay nguy cơ phát bệnh trong một dân số trongmột khoảng thời gian.. Tỷ suất mới mắc đôi khi gọi là số mới mắc là số đo tần suất một biến cố chẳng hạn như

Trang 1

Riêng đối với phương pháp đếm số ca bệnh chỉ được sử dụng trong DTH- phương pháp này là thành phần cốt yếu trong giám sát bệnh và là một bước cực kỳ quan trọng trong điều tra dịch Tuy nhiên, đếm ca bệnh chỉ được sử dụng để tính nguy cơ mắc bệnh trong một dân số Việc tính tỷ suất cho từng phân nhóm tuổi, giới tính, tiền sử tiếp xúc và những đặc tính khác của dân số có thể giúp xác định được các nhóm có nguy cơ cao và các yếu tố thúc đẩy nguy cơ Những thông tin này hết sức quan trọng nhằm xây dựng và triển khai các biện pháp khống chế và ngăn ngừa có hiệu quả.

Mục tiêu bài học

Sau khi học xong , học viên có thể:

- Lập được bảng phân phối tần suất

- Tính và diễn giải được các số đo:

Trang 2

GIỚI THIỆU VỀ PHÂN PHỐI TẦN SUẤT

Dữ liệu DTH có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau Một trong các dạng làbảng cơ sở dữ liệu gồm nhiều hàng và nhiều cột Mỗi hàng là một cá thể hay còn gọi là

“bản ghi’ hay “quan sát” Mỗi cột là một đặc tính của các cá thể quan sát chẳng hạn nhưtuổi, giới tính hay còn gọi là “biến” Cột đầu tiên của bảng luôn là tên của cá thể khảosát, số thứ tự của người đó để nhận biết

Kích thước bảng tùy thuộc vào số bản ghi và số biến Có bảng chỉ có một tranggiấy nhưng cũng có bảng gồm hàng trăm bản ghi Trong điều tra dịch chúng ta cũng sửdụng bảng DTH gọi là bảng danh sách ca bệnh Trong bảng này, mỗi hàng là một ca bệnhcòn mỗi cột là một đặc điểm nhận diện, chi tiết đặc điểm lâm sàng, các yếu tố DTH mô

tả

Nhìn vào bảng 2.1, hãy đếm có bao nhiêu ca bệnh là đàn ông? Bởi vì bảng số liệunày có ít ca bệnh nên chúng ta có thể đếm trực tiếp từ bảng, tổng cộng có tất cả 5 bệnhnhân nam

Nhưng nếu cơ sở dữ liệu gồm nhiều bản ghi chúng ta không thể lọc trực tiếp mà

phải chuyển những dữ liệu thô này sang một dạng bảng khác gọi là bảng phân phối tần

suất

Bảng phân phối sẽ trình bày các giá trị của một biến và tần số người hay bản ghiứng với từng giá trị Ví dụ để khảo sát tình trạng ung thư buồng trứng của phụ nữ, ta xétbiến sinh con tức số con mà những người phụ nữ được khảo sát đã sinh trước đó Để lậpbảng, chúng ta xếp các giá trị của biến sinh con vào một cột từ thấp đến cao rồi đếm sốphụ nữ có số con ứng với các giá trị và điền vào cột còn lại Bảng 2.2 trình bày bảng phânphối tần suất cho nghiên cứu trên Một số điểm lưu ý khi lập bảng là chúng ta phải liệt kêtất cả các giá trị cho dù giá trị đó không đếm được bất kỳ quan sát nào Ngoài ra các cộtđều phải ghi rõ nội dung và cuối bảng phải có hàng tổng số

Trang 3

Bài tập 2.1

Sau đây là danh sách 19 phụ nữ tham gia vào một nghiên cứu về sức khỏe sinh sản trong

đó có biến sinh con Hãy lập bảng phân phối tần suất cho 19 phụ nữ này

0, 2, 0, 0, 1, 3, 1, 4, 1, 8, 2, 2, 0, 1, 3, 5, 1, 7, 2

Đáp án trang 111

Trang 4

TÓM TẮT CÁC LOẠI BIẾN KHÁC NHAU

Đôi khi các giá trị của một biến là các điểm trên thang đo số học như trong bảng2.2 hoặc là các loại như trong bảng 2.3 Khi chúng ta sử dụng các điểm trên một thang đo

số học, thang này gọi là thang đo thứ tự, bởi vì các giá trị được xếp theo thứ hạng Khi người ta sử dụng thang đo phân loại, thang đo lường này sẽ gọi là thang danh định, bởi

vì các lớp hoặc các loại của biến sẽ được đặt tên Trong DTH, chúng ta thường gặp biếndanh định gồm hai giá trị chẳng hạn như sống/chết, bệnh/không bệnh, ăn/không ăn saladkhoai tây Bảng 2.3 trình bày phân phối tần suất chỉ gồm hai giá trị

Như vậy, nhìn vào bảng 2.2 và 2.3 ta nhận thấy cả biến thứ tự và biến danh địnhđều có thể tóm tắt bằng phân phối tần suất Thang đo danh định còn có thể được tóm tắtchi tiết hơn dưới dạng tỷ số, tỷ lệ hay tỷ suất (trình bày trong phần sau), còn thang đo thứ

tự thì dưới dạng số đo tập trung hay phân tán (được trình bày trong bài 3)

GIỚI THIỆU VỀ SỐ ĐO TẦN SUẤT

Trong DTH, nhiều biến danh định chỉ có hai giá trị chẳng hạn như sống/chết,bệnh/chứng, phơi nhiễm/không phơi nhiễm….các biến này gọi là biến nhị giá Các số đotần suất sử dụng với biến nhị giá là tỷ số, tỷ lệ, và tỷ suất

Trước khi tìm hiểu về từng loại số đo, chúng ta cần phải hiểu mối quan hệ giữacác số đo và sự khác biệt giữa chúng Cả ba số đo đều dựa trên cùng công thức

Trong tỷ số, giá trị của x và y có thể hoàn toàn độc lập với nhau hay x có thể là

một phần của y Ví dụ, giới tính của trẻ tiêm chủng tại bệnh viện có thể được so sánh theohai cách:

trong công thức (1), x (nữ) hoàn toàn độc lập so với y (nam) Trong công thức (2), x (nữ)

là một phần của y (tổng số trẻ) Cả hai ví dụ đều là tỷ số

Trang 5

Tỷ lệ là tỷ số trong đó x là một phần của y Trong hai ví dụ trên tỷ số đầu không

phải là tỷ lệ vì x không phải là một phần của y Tỷ số thứ hai là tỷ lệ vì x là một phần của

y

Tỷ suất thường là tỷ lệ dùng để đo lường sự hiện diện của một biến cố trong một

dân số trong một khoảng thời gian Công thức tính tỷ suất như sau:

Số ca hay số biến cố xảy ra trong một khoảng thời gian

Dân số nguy cơ trong cùng thời điểm

Cần lưu ý ba khía cạnh quan trọng của công thức trên:

 Những đối tượng nằm ở mẫu số phải phản ánh dân số mà các ca bệnh xuất phát

 Việc đếm tử số và mẫu số phải diễn ra cùng thời điểm

 Về mặt lý thuyết, những đối tượng nằm ở mẫu số phải là những người có nguy cơ,nghĩa là có khả năng mắc biến cố đó

Ví dụ: Trong suốt 9 tháng đầu năm trong một chương trình giám sát quốc gia hội chứng

EMS, CDC đã nhận được 1,068 báo cáo ca bệnh có giới tính xác định: 893 ca là nữ và

175 ca là nam Chúng ta sẽ thực hiện các bước sau để tính tỷ số nữ / nam

Như vậy cứ 6 ca bệnh báo cáo thì có một ca là nam

Trong ví dụ thứ nhất, ta tính tỷ số nữ/nam Trong ví dụ thứ hai ta tính tỷ lệ các ca bệnh lànam Vậy tỷ số nữ/nam có phải là tỷ lệ?

Tỷ số nữ/nam không phải là tỷ lệ bởi vì tử số (nữ) không bao gồm mẫu số (nam), như vậy

đo là tỷ lệ, chúng ta thường ám chỉ tỷ số tỷ lệ nhưng không đo lường một biến cố theo

Trang 6

thời gian Và khi chúng ta gọi một số đo là tỷ suất, chúng ta ám chỉ đến tỷ số tỷ lệ dùng

đo lường biến cố trong dân số trong một khoảng thời gian

a Tỷ số nam nữ là bao nhiêu?

b Tỷ lệ trẻ sinh sống là bao nhiêu?

a Tỷ lệ trẻ sinh thường?

Trang 7

d Tỷ số sinh mổ so với sinh thường?

Đáp án trang 111

3 SỐ ĐO TẦN SUẤT BỆNH TẬT

Để mô tả sự hiện diện của bệnh trong dân số, hay xác suất (nguy cơ) xuất hiệnbệnh, chúng ta dùng một trong các số đo lường tần suất bệnh Trong lĩnh vực YTCC,thuật ngữ bệnh bao gồm phát bệnh, chấn thương hoặc khuyết tật Bảng 2.4 trình bày một

số số đo tần suất bệnh tật Tất cả các số đo này sẽ trở thành các số đo đặc hiệu theo tuổi,chủng tộc, giới tính hay một số đặc tính của một dân số cụ thể được mô tả Chúng tôi sẽ

mô tả cách tính và cách sử dụng những số đo này Bảng 2.5 trình bày tóm tắt công thứccủa các số đo tần suất bệnh phổ biến

Trang 8

Tỷ suất mới mắc

Tỷ suất mới mắc là số đo phổ biến nhất để đo lường và so sánh tần suất bệnh giữa cácdân số Chúng ta thường dùng tỷ suất mới mắc thay vì số thô để so sánh sự xuất hiệnbệnh giữa các dân số khác nhau bởi vì tỷ suất hiệu chỉnh được sự khác biệt về kích thướcdân số Tỷ suất mới mắc thể hiện xác suất hay nguy cơ phát bệnh trong một dân số trongmột khoảng thời gian

Bởi vì số mới mắc là một số đo nguy cơ, nên khi một dân số có số mới mắc caohơn dân số thứ hai, chúng ta nói rằng dân số thứ nhất có nguy cơ phát bệnh cao hơn dân

số thứ hai trong điều kiện tất cả các yếu tố khác đều như nhau Nói cách khác, dân số thứ

nhất là nhóm nguy cơ cao so với dân số thứ hai

Tỷ suất mới mắc (đôi khi gọi là số mới mắc) là số đo tần suất một biến cố chẳng

hạn như một ca bệnh mới xuất hiện trong dân số trong một khoảng thời gian Công thức

để tính tỷ suất mới mắc như sau:

Số ca bệnh mới xuất hiện trong một khoảng thời gian nhất định

Dân số nguy cơ trong cùng khoảng thời gian

Ví dụ: Vào năm 1989, có 733,151 ca mắc mới bệnh lậu tại Mỹ Dân số Mỹ vào giữa năm

1989 ước tính 246,552,000 Với số liệu như trên chúng ta sẽ sử dụng giá trị 105 Chúng

ta sẽ tính tỷ suất mới mắc bệnh lậu của dân số Mỹ

1 Định nghĩa x và y: x = các ca mắc mới bệnh lậu trong dân số Mỹ trong năm1989

hay xấp xỉ 3 ca báo cáo trên 1,000 dân số vào năm 1989

Tử số của tỷ suất mới mắc phải là những ca mới xuất hiện hay được chẩn đoántrong suốt khoảng thời gian Tử số không được chứa các ca bệnh đã xuất hiện hoặc đượcchẩn đoán trước đó

Cần lưu ý mẫu số là dân số nguy cơ Điều đó có nghĩa những người được đưa vàomẫu số là những người có khả năng phát bệnh trong suốt khoảng thời gian tính Tuynhiên, trừ khi tiến hành một nghiên cứu cụ thể, chúng ta thường không thể xác định vàloại trừ những người không tiếp xúc với bệnh từ dữ liệu dân số có sẵn Trong thực tế,chúng ta thường sử dụng số liệu điều tra dân số Mỹ hay ước lượng dân số trong thời điểm

Trang 9

giữa của thời khoảng tính Tuy nhiên nếu dân số nhỏ và cụ thể-chẳng hạn như bệnh nhâncủa một bệnh viện- chúng ta có thể và nên sử dụng chính xác dữ liệu mẫu số

Mẫu số nên đại diện cho dân số chứa các ca bệnh Đối với mục đích giám sát, dân

số thường được xác định theo khu vực địa lý hành chính ( ví dụ nước Mỹ, bang Georgia).Tuy nhiên dân số có thể được xác định theo đơn vị, ban ngành đoàn thể ( ví dụ như công

ty X), trải nghiệm bản thân ( trẻ em đang được xạ trị thyroid), hay bất cứ đặc tính nàođịnh nghĩa một dân số phù hợp với các ca bệnh ở tử số Cần lưu ý rằng trong ví dụ trên tử

số được giới hạn trong dân thường Vì vậy, mẫu số cũng phải giới hạn trong dân thường

Tùy vào trường hợp, mẫu số thích hợp nhất có thể là một trong ba mẫu số sau:

 Kích cỡ dân số trung bình theo khoảng thời gian

 Kích cỡ dân số (tổng dân số hay dân số nguy cơ) vào giữa thời điểm

 Kích cỡ dân số vào thời điểm đầu của khoảng thời gian

Đối với 10n, có thể sử dụng bất kỳ giá trị n nào Đối với nhiều bệnh chỉ báo quốcgia, người ta thường sử dụng giá trị 10n là 100,000 Trong ví dụ trên, chúng ta sử dụng

105 vì bệnh lậu là bệnh chỉ báo quốc gia Mặt khác, chúng ta thường lựa chọn giá trị 10n

để tỷ suất nhỏ nhất được tính toán phải gần tròn số (ví dụ 4.2/100 thay vì 0.42/1,000;9.6/100,000, thay vì 0.96/1,000,000)

Bởi vì có thể sử dụng bất kỳ giá trị n nào nên nhà điều tra phải xác định rõ giá trị

n được sử dụng Trong ví dụ trên chúng ta sử dụng giá trị 100,000 vì vậy tỷ suất mới mắcphải được báo cáo là “297.4 trên 100,000” Trong bất cứ bảng nào có sử dụng giá trị 10n,người điều tra phải ghi rõ tiêu đề cột tỷ suất là “tỷ suất trên 1,000” hoặc ghi “/1,000” bêncạnh mỗi tỷ suất

Tỷ suất phản ánh một thay đổi theo thời gian Đối với tỷ suất mới mắc bệnh, sự

thay đổi thường là từ tình trạng khỏe mạnh cho đến bệnh tật Khoảng thời gian phải

được xác định rõ Đối với mục đích giám sát, khoảng thời gian được sử dụng nhiều nhất

là năm (theo dương lịch), nhưng bất cứ khoảng thời gian nào đều có thể sử dụng nếu cáckhoảng thời gian sử dụng đều được giới hạn rõ ràng

Khi sử dụng mẫu số là dân số vào đầu thời khoảng, số đo khi đó gọi là số mới

mắc tích lũy Số đo này là một tỷ lệ bởi vì tất cả cá thể trong tử số đều thuộc mẫu số Nó

là số đo xác suất hay nguy cơ bệnh tức có nghĩa tỷ lệ dân số sẽ phát bệnh trong một

khoảng thời gian xác định Ngược lại, tỷ suất mới mắc giống như thể tích hoặc tốc độ

tính theo dặm trên giờ Nó chỉ ra tốc độ những người trong dân số mắc bệnh là bao nhiêutrên một năm

Ví dụ : Hình 2.1 trình bày mười diễn tiến bệnh của một nhóm gồm 20 người trong vòng

16 tháng Mỗi đường ngang tượng trưng cho khoảng thời gian bệnh của một người.Đường ngang bắt đầu từ thời điểm khởi phát và kết thứcvào ngày tử vong hoặc hồi phục.Trong ví dụ này, chúng ta sẽ tính tỷ suất mới mắc từ ngày 1/10/1990 cho đến ngày30/9/1991, sử dụng dân số thời điểm giữa năm làm mẫu số

Cần lưu ý rằng tổng dân số bằng 20 Chúng ta sẽ sử dụng 10n = 100

Trang 10

Tỷ suất mới mắc, ngày 1/10/1990 đến ngày 30/9/1991; đối với mẫu số sử dụng dân số tạithời điểm giữa (tổng dân số trừ đi những người chết trước ngày 1/3/1991)

x = số ca mới mắc từ 1/10/1990 đến 30/9/1991 = 4

y = tổng dân số tại thời điểm giữa = 20 -2 = 18

Như vậy số mới mắc trong vòng một năm là 22 ca trên 100 dân

Bài tập 2.3

Vào năm 1990, số ca mới mắc bệnh AIDS tại Mỹ là 41,595 Dân số Mỹ vào giữa năm

1990 là 248,710,000 Tính tỷ suất mới mắc bệnh AIDS tại Mỹ vào năm 1990 (ghi chú: đểtiện tính toán, nên chia tử và mẫu số cho 1,000)

Đáp án trang 112

Số hiện mắc

Trang 11

Số hiện mắc hay còn gọi là tỷ suất hiện mắc là tỷ lệ người trong dân số mang một bệnhhay một thuộc tính nhất định tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định Côngthức tính sự xuất hiện bệnh là

Tất cả các ca bệnh mới và hiện mắc trong một khoảng thời gian

Dân số trong cùng thời khoảng

Công thức tính số hiện mắc của một thuộc tính là

Số người có cùng một thuộc tính trong một khoảng thời gian

Dân số trong cùng thời khoảng

10n thường có giá trị là 1 hoặc 100 đối với các thuộc tính thông thường, và thường là1,000 hoặc 100,000 thậm chí 1,000,000 đối với một số thuộc tính hiếm và trong hầu hếtcác bệnh

Số hiện mắc thời điểm và thời khoảng

Lượng bệnh nhân tồn tại trong một dân số thay đổi liên tục Đôi khi chúng ta muốn biết

số bệnh nhân hiện có trong cộng đồng tại một thời điểm nào đó- nhằm nắm được tìnhhình sơ lược về bệnh trong dân số Khi đó số hiện mắc thời điểm thường được sử dụngcho mục đích trên Tử số sẽ là số người mang một bệnh hoặc một thuộc tính vào một thờiđiểm cụ thể Số hiện mắc thời điểm không phải là tỷ suất mới mắc vì tử số bao gồm cảnhững ca đã có trước đó; nó là tỷ lệ vì tử số là một phần của mẫu số

Đôi khi chúng ta lại muốn biết số lượng bệnh hiện có trong một dân số trong mộtkhoảng thời gian Khi đó, chúng ta dùng số hiện mắc thời khoảng Tử số là toàn bộ sốngười mang một bệnh xác định hoặc một thuộc tính tại bất cứ thời điểm nào trong mộtkhoảng thời gian xác định Khoảng thời gian có thể là ngày, tháng, năm hoặc bất cứkhoảng thời gian cụ thể nào khác

Ví dụ

Trong một cuộc khảo sát về bệnh lây qua đường tình dục tại một bệnh viện, người taphỏng vấn bệnh nhân và nhận thấy có 180/300 bệnh nhân trả lời sử dụng bao cao su ítnhất một lần trong vòng 2 tháng trước thời điểm khảo sát Số hiện sử dụng bcs trong dân

số trong vòng hai tháng được tính như sau

So sánh giữa số hiện mắc và số mới mắc

Số hiện mắc và số mới mắc thường gây lẫn lộn Chúng tương tự nhau chỉ khác ở số cađược đưa vào tử số

Tử số của số mới mắc = số ca mới xuất hiện trong một thời khoảng

Số hiện mắc = tất cả các ca hiện có trong một thời khoảng

Như chúng ta thấy, tử số của tỷ suất mới mắc chỉ bao gồm những người bắt đầukhởi bệnh trong khoảng thời gian xác định Tử số của tỷ suất hiện mắc bao gồm tất cả

Trang 12

những ai phát bệnh do một nguyên nhân cụ thể trong một thời khoảng nhất định (hay tại

một thời điểm nhất định) không tính đến thời điểm bắt đầu Nó không chỉ bao gồm

những ca bệnh mới mà cả những ca cũ đại diện những người vẫn còn bệnh trong suốt mộtgiai đoạn của thời khoảng Một ca bệnh được đếm trong số hiện mắc cho đến khi chếthoặc phục hồi xuất hiện

Ví dụ

Hai nghiên cứu được tiến hành trên cùng cộng đồng cách nhau 12 tháng 5,000người được khảo sát trong nghiên cứu lần đầu, 25 người có kháng thể với histoplasmosis.Mười hai tháng sau, có 35 người có kháng thể kể cả 25 người cũ Chúng ta sẽ tính số hiệnmắc tại thời điểm khảo sát lần hai và so sánh với số mới mắc một năm

1 Số hiện mắc tại cuộc khảo sát thứ hai:

x = số cá thể có kháng thể dương tính trong cuộc khảo sát lần 2 = 35

y = dân số = 5,000

x/y 10n= 35/5,000 1,000 = 7 trên 1,000

2 Số mới mắc trong vòng 12 tháng :

x = số ca mới dương tính trong vòng 12 tháng = 35 – 25 = 10

y = dân số nguy cơ = 5,000 = 4,975

x/y 10n= 10/4,975 1,000 = 2 trên 1,000

Số hiện mắc dựa trên số mới mắc và độ dài bệnh Số hiện mắc cao trong một cộng đồng

có thể phản ánh nguy cơ cao hay có thể phản ánh tình trạng sống sót kéo dài mà khôngđược chữa trị Ngược lại, số hiện mắc thấp chứng tỏ số mới mắc thấp, quá trình tử vonghay quá trình phục hồi diễn ra nhanh chóng

Chúng ta thường sử dụng số hiện mắc hơn là số mới mắc để đo lường sự hiện diệncủa các bệnh mạn tính chẳng hạn như bệnh viêm xương khớp mạn có thời gian kéo dài vàngày khởi phát khó xác định

Trang 13

Tính các tỷ suất sau

a Số hiện mắc thời điểm 1/10/1990

b Số hiện mắc thời khoảng từ 1/10/1990 cho đến 30/9/1991

Đáp án trang 112

Trang 14

Tỷ suất tấn công

Tỷ suất tấn công là một dạng của tỷ suất mới mắc, được áp dụng cho một dân số nhỏ xácđịnh quan sát trong một khoảng thời gian giới hạn, chẳng hạn như trong một vụ dịch Tỷsuất tấn công thường được mô tả dưới dạng phần trăm vì vậy 10 n sẽ bằng 100

Đối với một dân số xác định ( dân số nguy cơ), trong một khoảng thời gian giới hạn

Số ca mới trong dân số trong một thời khoảng

Dân số nguy cơ tại thời điểm đầu

Ví dụ

Trong số 75 người dự một cuộc picnic của nhà thờ thì có 45 người mắc viêm dạ dày ruột

Để tính tỷ suất tấn công của bệnh viêm dạ dày ruột chúng ta đầu tiên định nghĩa tử số vàmẫu số:

x = số ca dạ dày ruột xuất hiện trong thời kỳ ủ bệnh của viêm dạ dày ruột trong số nhữngngười tham gia picnic = 46

y = số người tham gia picnic = 75

Như vậy tỷ suất tấn công đối với bệnh viêm dạ dày ruột là

Cần lưu ý tỷ suất tấn công là tỷ lệ vì tử số thuộc mẫu số Tỷ lệ này là số đo xác suất haynguy cơ mắc bệnh Vì vậy trong ví dụ trên chúng ta có thể nói trong số những người dựpicnic, xác suất phát bệnh viêm dạ dày ruột là 61%, hay nguy cơ phát bệnh viêm dạ dàyruột là 61%

Bảy trẻ em trên tổng số 70 trẻ tại nhà trẻ nọ mắc viêm gan A Mỗi trẻ mắc bệnh xuất thân

từ những gia đình khác nhau Tổng số người trong 7 gia đình có trẻ bị nhiễm là 32 Saumột thời gian ủ bệnh, 5 thành viên của các gia đình có trẻ mắc bệnh cũng phát bệnh viêm

Trang 15

gan A Chúng ta sẽ tính tỷ suất tấn công tại nhà trẻ và tỷ suất tấn công thứ phát của cácgia đình tiếp xúc với các ca bệnh.

1 Tỷ suất tấn công tại nhà trẻ :

x = trường hợp viêm gan A ở trẻ tại nhà trẻ = 7

y = số trẻ có trong nhà trẻ = 70

tỷ suất tấn công =

2 Tỷ suất tấn công thứ phát :

x = số ca viêm gan A ở các gia đình tiếp xúc với trẻ viêm gan A = 5

y = số người nguy cơ trong các gia đình (tổng số thành viên trong gia đình có trẻ mắc

bệnh) = 32-7 = 25

Tỷ suất tấn công thứ phát =

Bài tập 2.5

Trong một cộng đồng, có 115 người trong tổng số 4,399 mắc bệnh không rõ căn nguyên

115 bệnh nhân xuất phát từ 77 hộ gia đình Tổng số người sống trong các hộ gia đình này

là 424

Trang 16

a.Tính tỷ suất tấn công chung trong cộng đồng

b Tính tỷ suất tấn công thứ phát trong các hộ gia đình bị tác động (giả sử mỗi gia đìnhchỉ có một ca tiên phát)

c Bệnh có phân bố như nhau trong toàn bộ dân số hay không ?

Đáp án trang 112

Tỷ suất người-thời gian

Tỷ suất người-thời gian là tỷ suất mới mắc nhưng mẫu số có chứa yếu tố thời gian Về cơbản mỗi cá thể đều được quan sát từ điểm khởi đầu cho đến điểm kết thúc (khởi phátbệnh, chết, bỏ nghiên cứu, hay kết thúc nghiên cứu) Tử số vẫn là số ca bệnh mới, nhưngmẫu số có sự khác biệt Mẫu số sẽ bằng tổng thời gian tất cả các cá thể được quan sát

Số ca trong thời khoảng quan sát

Tổng thời gia tất cả cá thể được quan sát

Ví dụ một người tham gia nghiên cứu phát bệnh sau năm năm sẽ đóng góp 5 người –nămvào mẫu số Một người không bệnh trong một năm và sau đó không thể theo dõi đónggóp 1 người-năm vào mẫu số Tỷ suất người-thời gian thường được sử dụng trong nghiêncứu đoàn hệ đối với bệnh có thời gian ủ bệnh kéo dài, chẳng hạn như bệnh nghề nghiệp,AIDS, và bệnh mạn tính

Ví dụ

Một nghiên cứu viên đưa 2,100 người đàn ông vào một nghiên cứu trong vòng 4 nămnhằm xác định tỷ suất bệnh tim mạch Dữ liệu theo dõi trình bày ở dưới Hãy tính tỷ suấtngười thời gian cho bệnh tim mạch Giả sử những người được chẩn đoán mắc bệnh vànhững người không thể theo dõi được coi như không mắc bệnh và được tính là nửangười-năm

Tham gia ban đầu: 2,100 người đàn ông không bệnh

Sau 1 năm: 2000 ca không bệnh, 0 ca mắc bệnh, 100 trường hợp không thể theo dõiSau 2 năm: 1,900 trường hợp không bệnh, 1 bị bệnh, 99 không thể theo dõi

Trang 17

Sau 3 năm: 1,100 ca không bệnh, 7 mắc bệnh, 793 ca mất liên lạc

Sau 4 năm: 700 trường hợp không bệnh, 8 mắc bệnh, 392 không thể theo dõi

700 người đàn ông 4.0 năm = 2,800 người-năm

8 + 392 = 400 đàn ông 3.5 năm = 1,400 người-năm

7 + 793 = 800 đàn ông 2.5 năm = 2,000 người-năm

1 + 99 = 100 đàn ông 1.5 năm = 150 người-năm

0 + 100 = 100 đàn ông 0.5 năm = 50 người-năm

Tổng = 6,400 người năm quan sát

Tổng này bằng với dân số nguy cơ trung bình (1600) trong suốt thời gian theo dõi (4năm)

Số ca trong vòng 4 năm nghiên cứu

Tổng thời gian quan sát các cá thể

Nếu 10n là 1000, thì có 2.5 ca trên 1000 người-năm quan sát Điều này có nghĩa là có 2.5

ca bệnh/1000 dân mỗi năm

Nếu ta tính tỷ suất tấn công sẽ được 16/2,100 = 7.6 ca/1,000 dân trong vòng 4 năm Tínhtrung bình ta được 1.9 ca /1000 dân mỗi năm Tỷ suất tấn công thiếu chính xác hơn vì nókhông quan tâm đến số người không thể theo dõi

Tỷ suất tấn công rất có ích khi chúng ta quan tâm đến tỷ lệ dân số phát bệnh trongthời gian ngắn, đặc biệt trong một diễn tiến dịch Tỷ suất người-thời gian có ích khichúng ta quan tâm đến cá thể phát bệnh nhanh như thế nào, giả sử tỷ suất không thay đổitheo thời gian

Trang 18

Nguy cơ ở nhóm quan tâm

Dữ liệu được tóm tắt trong bảng 2 x 2 Bảng 2 x2 đề cập đến hai biến (giới tính và tìnhtrạng bệnh lý), mỗi biến gồm hai giá trị (Bảng 2x 2 sẽ được trình bày chi tiết trong bài 4)

Dữ liệu nghiên cứu về bệnh nứt da được trình bày trong bảng 2.6 Tổng số nam và nữcũng được trình bày

Để tính tỷ số nguy cơ trướcc hết chúng ta tính nguy cơ mắc bệnh ở nam và nữ

Nguy cơ mắc bệnh ở nữ =

Nguy cơ mắc bệnh ở nam =

Như vậy nguy cơ mắc bệnh ở nữ là 0.31 hay 3.1% và nguy cơ mắc bệnh ở nam là 0.13hay 1.3% Để tính tỷ số nguy cơ nữ /nam, nữ sẽ là nhóm quan tâm và nam là nhóm sosánh Công thức tính như sau:

Nguy cơ mắc bệnh nứt da ở phụ nữ cao gấp 2.4 lần so với nguy cơ mắc bệnh ở nam

Ví dụ

Trang 19

Trong cùng nghiên cứu trên, nguy cơ mắc bệnh nứt da ở công nhân nhà máy là 0.9%.Nguy cơ ở người không làm việc trong nhà máy là 4.4% Nguy cơ tương đối giữa côngnhân nhà máy và công nhân không làm việc trong nhà máy là

Nguy cơ tương đối = tỷ số nguy cơ = 0.9%/4.4% = 0.2

Nguy cơ mắc bệnh nứt da ở công nhân làm việc trong nhà máy chỉ bằng 0.2 hay 1/5 nguy

cơ của những công nhân không làm việc trong nhà máy Nói cách khác, làm việc trongnhà máy có khả năng làm giảm nguy cơ mắc bệnh nứt da Nguy cơ tương đối được gọi là

số đo kết hợp bởi vì nó lượng hóa mối quan hệ (kết hợp) giữa những đối tượng phơi

nhiễm (giới tính, công nhân nhà máy) và bệnh ( bệnh nứt da)

Tỷ số tỷ suất

Tỷ số tỷ suất so sánh hai nhóm dựa trên tỷ suất mới mắc, tỷ suất người-thời gian, hay tỷsuất tử vong Giống như tỷ số nguy cơ cả hai nhóm khác nhau về một số yếu tố dân sốhọc hay theo phơi nhiễm đối với một tác nhân gây bệnh Tỷ suất nhóm quan tâm sẽ đượcchia cho tỷ suất nhóm so sánh

Tỷ suất nhóm quan tâm

Tỷ số tỷ suất = Rate ratio = 0.57 / 0.07 = 8.1

Tỷ suất ung thư phổi ở người hút thuốc 1-14 điếu thuốc cao gấp 8.1 lần so với ngườikhông hút thuốc

Trang 20

Bài tập 2.6

Sử dụng dữ liệu trong bảng 2.7a, tính các tỷ số tỷ suất sau đây Điền những tỷ số này vàobảng 2.7a

Những tỷ số nào cho thấy nguy cơ ung thư ở người hút thuốc lá

a Người hút thuốc lá 15-24 điếu/ngày so với người không hút thuốc

b Người hút thuốc trên 25 điếu/ngày so với người không hút thuốc

Đáp án trang 113

Tỷ số số chênh

Tỷ số số chênh là một số đo kết hợp lượng hóa mối quan hệ giữa một phơi nhiễm và hệquả sức khỏe từ một nghiên cứu so sánh Tỷ số số chênh được tính như sau

a = số người mắc bệnh và có phơi nhiễm

b = số người không mắc bệnh nhưng có phơi nhiễm

c = số người bệnh và không phơi nhiễm

d = số người không bệnh và không phơi nhiễm

a + c = tổng số người bệnh (bệnh)

b + d = tổng số người không bệnh (chứng)

Cần lưu ý trong bảng 2x2 tại bảng 2.6 tại trang 83, các mẫu tự a, b, c, d được dùng để gáncho bốn ô trong bảng Tỷ số số chênh đôi khi còn được gọi là tỷ số chéo, bởi vì tử số là sốnhân của ô a và ô d, trong khi mẫu số là số nhân của ô b và ô c Một đường thẳng từ ô ađến ô d (cho tử số ) và một đường khác từ ô b đến ô c (đối với mẫu số) tạo nên dấu x haychữ thập trên bảng 2 x2x

Ví dụ

Để tính toán mối quan hệ giữa bệnh nứt da và giới tính, tỷ số số chênh được tính như sau

Trang 21

Cần lưu ý tỷ số số chênh bằng 2.5 gần bằng tỷ số nguy cơ là 2.4 Đây là một trong nhữngđặc điểm của tỷ số số chênh: khi hệ quả sức khỏe không phổ biến tỷ số số chênh gầnbằng với nguy cơ tương đối Một đặc điểm khác của tỷ số số chênh là chúng ta vẫn có thểtính được tỷ số số chênh từ các giá trị trong các ô của bảng 2x2 mà không cần biết kíchthước của nhóm phơi nhiễm và nhóm không phơi nhiễm Đặc điểm này xảy ra khi chúng

ta phân tích dữ liệu từ một nghiên cứu bệnh chứng, bao gồm nhóm các ca bệnh ( nằmtrong ô a và c của bảng 2x2) và nhóm không bệnh hay nhóm chứng ( nằm ở ô b và d củabảng 2x2 ) Kích cỡ của nhóm chứng được đưa vào tùy ý, và kích cỡ thật sự của của dân

số các ca bệnh khởi điểm không biết vì vậy chúng ta không thể tính tỷ suất hay nguy cơtương đối Tuy nhiên, chúng ta vẫn có thể tính tỷ số số chênh và diễn giải tương tự nhưnguy cơ tương đối

Tỷ lệ quy trách

Tỷ lệ quy trách còn được gọi là phần trăm tỷ lệ quy trách là một số đo tác động YTCCđối với một yếu tố nguyên nhân Khi tính số đo này, chúng ta giả sử sự xuất hiện bệnhtrong nhóm không phơi nhiễm tượng trưng cho nguy cơ nền hay nguy cơ mong đợi đốivới bệnh đó, chúng ta sẽ quy trách bất cứ nguy cơ nào vượt trên mức đó là do phơi nhiễmvới yếu tố nguy cơ đó Như vậy, tỷ lệ quy trách là tỷ lệ bệnh trong nhóm phơi nhiễm dophơi nhiễm gây ra Nó cũng tượng trưng cho sự giảm thiểu bệnh đó nếu chúng ta loại trừyếu tố phơi nhiễm

Đối với hai nhóm dân số cụ thể, một nhóm phơi nhiễm và nhóm không phơinhiễm với yếu tố nguy cơ nghi ngờ, trong đó nguy cơ của một biến cố sức khỏe được ghinhận trong một khoảng thời gian cụ thể thì

(nguy cơ ở nhóm phơi nhiễm)-(nguy cơ nhóm không phơi nhiễm)

nguy cơ ở nhóm phơi nhiễm

Tỷ lệ quy trách có thể được tính cho tỷ suất theo cách tương tự

Ví dụ

Sử dụng dữ liệu trong bảng 2.7b, tính tỷ lệ quy trách đối với người hút thuốc lá từ 1-14điếu /ngày

Trang 22

1 Xác định tỷ suất chết ở nhóm phơi nhiễm: tỷ suất chết do ung thư phổi ở người hútthuốc lá từ 1-14 điếu/ngày = 0.57 /1,000 người/năm

2 Xác định tỷ suất chết ở nhóm không phơi nhiễm: tỷ suất tử vong ở người không hútthuốc = 0.07 / 1,000 người/năm

Sử dụng dữ liệu trong bảng 2.7b, tính tỷ lệ quy trách :

a Người hút thuốc từ 15-24 điếu/ngày

b Người hút thuốc trên 25 điếu ngày

Trang 23

Kích thước dân số chứa số chết

Khi tỷ suất tử vong dựa trên thống kê sống (chẳng hạn như đếm số chứng tử) mẫu sốthường được sử dụng là kích cỡ dân số vào thời điểm giữa Tại Mỹ, giá trị 10n thườngđược sử dụng là 1,000 hay 100,000 để tính tỷ suất tử vong Bảng 2.8 tóm tắt các côngthức được sử dụng để đo lường tử vong

Trang 24

Tỷ suất tử vong thô (tỷ suất chết thô)

Tỷ suất tử vong thô là tỷ suất tử vong do tất cả nguyên nhân trong dân số Chúng ta sửdụng 10n bằng 1,000 hay 100,000

Tỷ suất tử vong đặc hiệu theo nguyên nhân

Tỷ suất tử vong đặc hiệu theo ngyên nhân là tỷ suất tử vong do một nguyên nhân cụ thểtrong dân số Tử số là số chết do một nguyên nhân cụ thể Mẫu số vẫn là dân số tại giữathời khoảng Chúng ta sử dụng 10n giá trị 100,000

Tỷ suất tử vong đặc hiệu theo tuổi

Tỷ suất tử vong đặc hiệu theo tuổi là tỷ suất tử vong giới hạn cho một nhóm tuổi cụ thể

Tử số là số chết trong nhóm tuổi đó; mẫu số là số người trong độ tuổi đó trong dân số.Một số loại tỷ suất tử vong đặc hiệu theo tuổi là tỷ suất tử vong chu sinh, sau sinh và s ơsinh

Tỷ suất tử vong sơ sinh

Tỷ suất tử vong sơ sinh là một trong những số đo được sử dụng nhiều nhất để so sánhdịch vụ y tế tại các nước Tử số thường là số trẻ chết dưới một tuổi trong một thời khoảng

Trang 25

thường là một năm Mẫu số là số sinh sống trong cùng thời khoảng Tỷ suất tử vong sơsinh thường được tính trên 1,000 số sinh sống

Tỷ suất tử vong sơ sinh có phải là một tỷ lệ? Về mặt kỹ thuật, nó là một tỷ số không phải

là tỷ lệ Hãy xem số liệu về tỷ suất tử vong sơ sinh của Mỹ vào năm 1988 Vào năm 1988

có 38,910 trường hợp trẻ sơ sinh tử vong và 3.9 triệu trẻ được sinh ra, với tỷ suất tử vong

sơ sinh là 9.95/1000 Tuy nhiên, một số ca tử vong xảy ra ở những trẻ sinh vào năm 1987,nhưng mẫu số chỉ bao gồm những trẻ sinh vào năm 1988

Tỷ suất chết chu sinh

Giai đoạn chu sinh được định nghĩa là giai đoạn từ lúc sinh cho đến dưới 28 ngày tuổi.Như vậy, tử số trong tỷ suất chết chu sinh là số trẻ chết dưới 28 ngày trong một khoảngthời gian nhất định Mẫu số tương tự như tỷ suất chết sơ sinh, bằngsố trẻ sinh sống trongcùng thời khoảng Tỷ suất chết chu sinh thường được tính trên 1,000 ca sinh sống Vàonăm 1988, tỷ suất chết chu sinh của Mỹ là 6.3/1000 ca sinh sống

Tỷ suất chết sau sinh

Giai đoạn sau sinh được định nghĩa là thời kỳ từ ngày thứ 28 cho đến dưới một năm tuổi

Vì vậy, tử số của tỷ suất chết sau sinh sẽ là số trẻ chết từ ngày thứ 28 cho đến dưới 1 nămtuổi trong một thời khoảng nhất định Mẫu số sẽ là số sinh sống trong cùng thời khoảng

Tỷ suất chết sau sinh thường được tính trên 1,00 ca sinh sống Vào năm 1988 tỷ suất chết

sơ sinh tại Mỹ là 3.6/1,000 ca sinh sống

Tỷ suất chết mẹ

Tỷ suất chết mẹ là tỷ số được sử dụng để đo lường tử vong kết hợp khi mang thai Tử số

là số bà mẹ chết do các nguyên nhân trong quá trình mang thai trong một thời khoảngnhất định Mẫu số là số trẻ sinh sống trong thời khoảng nhất định Bởi vì tử vong mẹ ítphổ biến hơn tử vong sơ sinh nên tỷ suất này thường được tính trên 100,000 trẻ sinhsống Vào năm 1988, tỷ suất tử vong mẹ tại Mỹ là 8.4/100,000 sinh sống

Tỷ suất tử vong đặc hiệu theo giới tính

Tỷ suất tử vong đặc hiệu theo tuổi là tỷ suất tử vong ở nam hoặc nữ Cả tử số và mẫu sốđều giới hạn cho một giới

Tỷ suất tử vong đặc hiệu theo chủng tộc

Là tỷ suất tử vong cho từng chủng tộc riêng biệt Cả tử và mẫu số đều được tính chochủng tộc đó

Sự kết hợp các tỷ suất tử vong đặc hiệu

Tỷ suất tử vong có thể được hiệu chỉnh thành số kết hợp đặc hiệu theo nguyên nhân, theotuổi, theo giới tính và /hoặc theo chủng tộc Ví dụ, tỷ suất tử vong do HIV ở những người

từ 25 đến 44 tuổi ở Mỹ vào năm 1987 là 9,820 trên tổng số 77.6 triệu người từ 25-44 tuổi(12.7/100,000) Đây là tỷ suất tử vong đặc hiệu theo tuổi và theo nguyên nhân vì nó giớihạn theo một nguyên nhân (HIV) và một nhóm tuổi (từ 25-44 tuổi)

Trang 26

Tỷ suất tử vong hiệu chỉnh theo tuổi

Thông thường, chúng ta muốn so sánh số tử vong của các dân số khác nhau Tuy nhiên,

vì tỷ suất tử vong tăng theo tuổi, nên một dân số có tỷ suất tử vong cao hơn dân số khácchỉ có thể nói lên rằng dân số thứ nhất có tuổi già hơn dân số thứ hai Người ta thườngdùng những kỹ thuật thống kê để hiệu chỉnh hay chuẩn hóa các tỷ suất giữa các dân số sosánh nhằm loại trừ ảnh hưởng của cơ cấu tuổi trong các dân số này Tỷ suất tử vong được

tính bằng những kỹ thuật này gọi là tỷ suất tử vong hiệu chỉnh hay chuẩn hóa theo

tuổi

Ví dụ

Vào năm 1987 Mỹ có tổng cộng 2,123,323 ca tử vong Dân số thời điểm giữa năm ướctính là 243,401,000 Dữ liệu tử vong do HIV theo tuổi của tất cả các công dân và nhữngngười đàn ông da đen được trình bày trong bảng 2.9 Chúng ta sẽ sử dụng những dữ liệunày để tính 4 tỷ suất tử vong

a Tỷ suất tử vong thô

b Tỷ suất tử vong do HIV trên toàn bộ dân số

c Tỷ suất tử vong do HIV ở những người có độ tuổi từ 35-44

d Tỷ suất tử vong do HIV ở những người đàn ông da đen có tuổi từ 35-44

a Tỷ suất tử vong thô

Trang 27

= x 10n

Dân số

= 5.5 ca chết do HIV/100,000 dân

c Tỷ suất tử vong do HIV ở những người tuổi từ 35-44

số người chết do HIV ở tuổi 35-44

dân số độ tuổi từ 35-44

= 14.0 người chết do HIV trong 100,000 người độ tuổi từ 35-44

d Tỷ suất tử vong do HIV ở những người đàn ông da đen tuổi từ 35-44

(tỷ suất tử vong đặc hiệu theo nguyên nhân, tuổi, giới tính)

số đàn ông da đen chết do HIV ở độ tuổi 35-44

tổng số người đàn ông da đen ở độ tuổi 35-44

= 72.9 người chết trên 100,000 người đàn ông da đen chết do HIV ở độ tuổi 35-44

Bài tập 2.8

Vào năm 1987, có tổng cộng 12,088 ca tử vong do HIV ở nam và 1,380 ca tử vong ở nữ.Dân số giữa năm 1987 ở nam và nữ lần lượt là 118,531,000 và 124,869,000,

a Tính tỷ suất chết do HIV ở nam và nữ

b Loại tỷ suất tử vong nào được tính ở câu a?

c Tính tỷ số tỷ suất do HIV của nam so với nữ

Trang 28

Chúng ta có thể tính số chết trên 100 ca bệnh bằng cách chia tử số cho mẫu số (10n =100)

7.8 ca chết trên 100 ca bệnh

Hay chúng ta có thể tính số ca bệnh trên số chết bằng cách chia mẫu số cho tử số (10n =

1 )

Như vậy có một ca chết trên 12.8 ca mắc mới

Chúng ta có thể sử dụng cả hai cách diễn giải trên

Bài tập 2.9

Bảng sau trình bày số ca mới mắc được báo cáo do thương hàn và số ca chết do thươnghàn tại Mỹ tính theo thập niên Tính tỷ số ca bệnh-chết theo thập niên Mô tả sự tồn tạicủa thương hàn trong dân số theo bảng dưới đây

Trang 29

Xem bảng 2.1 tại trang 74 Từ danh sách ca bệnh chúng ta thấy được rằng có 11 trẻ chusinh có bệnh đường miệng, trong đó có 2 trẻ tử vong Tỷ suất tử vong ca bệnh được tínhbằng

Tỷ lệ phần trăm tử vong

Tỷ lệ phần trăm tử vong mô tả tỷ lệ tử vong ở một dân số cụ thể trong một thời

khoảng do các nguyên nhân khác nhau Mỗi nguyên nhân được diễn giải dưới dạng phầntrăm trong tổng số ca chết, và tổng các nguyên nhân phải cộng lại bằng 100% Tỷ lệ nàykhông phải là tỷ suất tử vong bởi vì mẫu số là tất cả các ca chết, không phải dân số chứacác ca chết Đối với một dân số cụ thể trong một khoảng thời gian ta có

Chết do một nguyên nhân cụ thể

Chết do mọi nguyên nhân

Trang 30

Bảng 2.11 trình bày những nguyên nhân chính gây tử vong ở Mỹ năm 1987 Dữliệu được nhóm theo hai nhóm tuổi Nhóm thứ nhất gồm những người thuộc mọi lứa tuổi

và nhóm thứ hai thuộc những người chỉ từ 25-44 tuổi Đối với nhóm thứ nhất, tỷ lệ phầntrăm tử vong, và giá trị thứ hạng đối với mỗi nguyên nhân được liệt kê Nhìn vào bảng,chúng ta nhận thấy bệnh động mạch vành là nguyên nhân đứng hàng thứ ba trong dân số(mọi lứa tuổi) với tỷ lệ phần trăm tử vong là 7.1% Tuy nhiên, ở những người từ 22-44tuổi, bệnh mạch vành chỉ gây ra 2.6% trường hợp tử vong

Đôi khi chúng ta so sánh tỷ lệ phần trăm tử vong trong một nhóm tuổi hay mộtnhóm nghề nghiệp so với toàn bộ dân số, hoặc chết vì tất cả các nguyên nhân hay từ mộtnguyên nhân cụ thể Tỷ số kết quả được gọi là tỷ số tử vong phần trăm hay PMR

Bài tập 2.10

Sử dụng dữ liệu bảng 2.11 tính tỷ lệ phần trăm tử vong và thứ hạng của những người độtuổi 25-44 Điền mỗi phần trăm và thứ hạng trong bảng 2.11

Ngày đăng: 25/09/2021, 22:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Centers for Disease Control. Summary of notifiable diseases, United States 1989.MMWR 1989;38:(54) Khác
3. Centers for Disease Control. Summary of notifiable diseases, United States 1990.MMWR 1990;39:(53) Khác
4. Dicker RC, Webster LA, Layde PM, Wingo PA, Ory HW. Oral contraceptive use and the risk of ovarian cancer: The Centers for Disease Control Cancer and Steroid Hormone Study. JAMA 1983;249:1596-1599 Khác
5. Doll R, Hill AB. Smoking and carcinoma of the lung. Br Med J 1950; 1:739-748 Khác
6. Goldberger J, Wheeler GA, Sydenstricker E, King WI. A study of endemic pellagra in some cotton-mill villages of South Carolina. Hyg Lab Bull 1929; 153:1-85 Khác
7. National Center for Health Statistics. Advance report of final mortality statistics, 1988.Monthly Vital Statistics Report; 39(7) supp. Hyattsville, MD: Public Health Service,1990 Khác
8. National Center for Health Statistics. Advance report of final mortality statistics, 1989.Monthly Vital Statistics Report; 40(8) supp 2. Hyattsville, MD: Public Health Service, 1992 Khác
9. National Center for Health Statistics. Advance report of final natality statistics, 1989.Monthly vital statistics report; 40(8) supp. Hyattsville, MD: Public Health Service, 1992 Khác
10. National Center for Health Statistics. Health, United States, 1990. Hyattsville, MD:Public Health Service, 1991 Khác
11. Schuchat A, Lizano C, Broome CV, Swaminathan B, Kim C, Winn K. Outbreak of neonatal listeriosis associated with mineral oil. Pediatr Infect Dis J 1991;10:183-189 Khác
12. Swygert LA, Maes EF, Sewell LE, Miller L, Falk H, Kilbourne EM.Eosinophiliamyalgia syndrome: Results of national surveillance. JAMA 1990;264:1698- 1703 Khác
13. U.S. Bureau of the Census. Estimates of the population of the U.S. by age, sex and race, 1980-1989. Current Population Reports; Series p-25. (1057) Washington, DC: U.S.Government Printing Office, 1990 Khác
14. Wise RP, Livengood JR, Berkelman RL, Goodman RA. Methodologic alternatives for measuring premature mortality. Am J Prev Med 1988; 4:268-273.145 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Kích thước bảng tùy thuộc vào số bản ghi và số biến. Có bảng chỉ có một trang giấy nhưng cũng có bảng gồm hàng trăm bản ghi - Số đo tần suất trong dịch tễ học
ch thước bảng tùy thuộc vào số bản ghi và số biến. Có bảng chỉ có một trang giấy nhưng cũng có bảng gồm hàng trăm bản ghi (Trang 2)
Đôi khi các giá trị của một biến là các điểm trên thang đo số học như trong bảng 2.2 hoặc là các loại như trong bảng 2.3 - Số đo tần suất trong dịch tễ học
i khi các giá trị của một biến là các điểm trên thang đo số học như trong bảng 2.2 hoặc là các loại như trong bảng 2.3 (Trang 4)
Bảng 2.1 trình bày danh sách ca bệnh các trẻ sơ sinh tại bệnh viện đa khoa A mắc listeriosis chu sinh. - Số đo tần suất trong dịch tễ học
Bảng 2.1 trình bày danh sách ca bệnh các trẻ sơ sinh tại bệnh viện đa khoa A mắc listeriosis chu sinh (Trang 6)
Sử dụng dữ liệu trong bảng 2.7b, tính tỷ lệ quy trác h: a. Người hút thuốc từ 15-24 điếu/ngày  - Số đo tần suất trong dịch tễ học
d ụng dữ liệu trong bảng 2.7b, tính tỷ lệ quy trác h: a. Người hút thuốc từ 15-24 điếu/ngày (Trang 22)
Xem bảng 2.1 tại trang 74. Từ danh sách ca bệnh chúng ta thấy được rằng có 11 trẻ chu sinh có bệnh đường miệng, trong đó có 2 trẻ tử vong - Số đo tần suất trong dịch tễ học
em bảng 2.1 tại trang 74. Từ danh sách ca bệnh chúng ta thấy được rằng có 11 trẻ chu sinh có bệnh đường miệng, trong đó có 2 trẻ tử vong (Trang 29)
Bảng 2.11 trình bày những nguyên nhân chính gây tử vong ở Mỹ năm 1987. Dữ liệu được nhóm theo hai nhóm tuổi - Số đo tần suất trong dịch tễ học
Bảng 2.11 trình bày những nguyên nhân chính gây tử vong ở Mỹ năm 1987. Dữ liệu được nhóm theo hai nhóm tuổi (Trang 30)
Sử dụng dữ liệu chấn thương giao thông xe máy trong bảng 2.12a, chúng ta tính các số sau đây:  - Số đo tần suất trong dịch tễ học
d ụng dữ liệu chấn thương giao thông xe máy trong bảng 2.12a, chúng ta tính các số sau đây: (Trang 32)
(xem hàng tổng của cột 5, bảng 2.12b). - Số đo tần suất trong dịch tễ học
xem hàng tổng của cột 5, bảng 2.12b) (Trang 33)
Sử dụng dữ liệu từ bảng 2.17 đến 2.21 để trả lời những câu hỏi sau (a-j) Tất cả các câu hỏi đều đề cập đến nước Mỹ trong năm 1989. - Số đo tần suất trong dịch tễ học
d ụng dữ liệu từ bảng 2.17 đến 2.21 để trả lời những câu hỏi sau (a-j) Tất cả các câu hỏi đều đề cập đến nước Mỹ trong năm 1989 (Trang 40)
14. một bảng câu hỏi được soạn để phỏng vấn những bệnh nhân đã tham gia sự kiện xã hội đã được mô tả trong câu hỏi trên - Số đo tần suất trong dịch tễ học
14. một bảng câu hỏi được soạn để phỏng vấn những bệnh nhân đã tham gia sự kiện xã hội đã được mô tả trong câu hỏi trên (Trang 57)
24. Dựa trên thông tin trong bảng dưới, tỷ suất tử vong chu sinh là bao nhiêu? - Số đo tần suất trong dịch tễ học
24. Dựa trên thông tin trong bảng dưới, tỷ suất tử vong chu sinh là bao nhiêu? (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w