-Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu mỗi nhóm chuẩn bị phiếu học tập số 1 gọi đại diện 1 nhóm trình bày từng vấn đề 1 của phiếu, các nhóm khác bổ sung.. -Thống nhất nội dung đáp án .Ch[r]
Trang 1Ngày soạn:
28/10/09
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
+Nắm được các khái niệm cơ bản trong di truyền học từ mức độ phân tử, tế bào, cơ thể, quần thể
+Biết cách hệ thống hóa kiến thức thông qua xây dựng bản đồ káhi niệm
+Thiết lập các mối liên hệ giữa các kiến thức của các phần đã học
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đáp án Phiếu học tập, màn hình, máy chiếu.
*Phương pháp: + phát vấn + thảo luận nhóm
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp :Điểm danh vắng: 12A6:……… 12A7:
………12A16………
12A11:……… 12A12:………
2 Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra sự chuẩn bị các phiếu học tập của học sinh
3 Bài mới :
*Hoạt động 1: Tóm tắc kiến thức cốt lõi phần di truyền học
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
-Chia lớp thành 4 nhóm yêu
cầu mỗi nhóm chuẩn bị
phiếu học tập số 1 gọi đại
diện 1 nhóm trình bày từng
vấn đề 1 của phiếu, các
nhóm khác bổ sung
-Thống nhất nội dung đáp
án Chiếu nội dung đáp án
lên máy chiếuGV có giảng
giải thêm và yêu cầu HS về
nhà thực
hiện tiếp theo
Cử đại diện nhóm trình bày theo yêu cầu giáo viên, các nhóm khác bổ sung
Hoàn thiện kiến thức thông qua đáp án phiếu học tập số 1
I.Tóm tắc kiến thức cốt lõi phần di truyền
( Nội dung đáp án phiếu học tập số 1 )
*Hoạt động 2: Tóm tắc kiến thức cốt lõi phần Biến dị
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
-Chiếu sơ đồ phân loại biến
dị, yêu cầu HS theo dõi ghi
gọi đ/d 1 nhóm trình bày
từng vấn đề 1 của phiếu, các
nhóm nhận xét khác bổ sung
-Thống nhất nội dung đáp
án Chiếu nội dung đáp án
lên máy chiếuGV có giảng
giải thêm và yêu cầu HS về
nhà thực
hiện tiếp theo
-HS theo dõi màn chiếu và ghi chép vào vở
Cử đại diện nhóm trình bày theo yêu cầu giáo viên, các nhóm khác bổ sung
Hoàn thiện kiến thức thông qua đáp án phiếu học tập số 2
I.Tóm tắc kiến thức cốt lõi phần biến dị
( Nội dung đáp án phiếu học tập số 2 )
*Hoạt động 3: GV hướng dẫn hs giải bài tập;
Trang 21.Cơ chế nhân đơi ADN, cơ chế phiên mã
2.Các quy luật di truyền Menđen: Sơ đồ lai, cơng thức tổng quát, cách tính xác suất 3.Cấu trúc di truyền quần thể tự phối, ngẫu phối: tính tần số alen, thành phần kiểu gen
và sự cân bằng thành phần kiểu gen qua các thế hệ
4.Củng cố: Hãy chọn phương án trả lời đúng, các câu hỏi trắc nghiệm sau:
( GV cho HS trao đổi theo từng nhĩm bàn gv cĩ hướng dẫn giải gọi HS nêu đáp ánGV đánh giá, sửa sai, hs theo dõi tự ghi )
Câu 1: Gen A dài 4080 A0 bị đột biến thành gen a Khi gen a tự nhân đôi hai lần môi trường nội bào cung cấp 7194 nuclêôtit Đột biến thuộc dạng:
a thêm một cặp nuclêôtit b thêm hai cặp
nuclêôtit
c mất một cặp nuclêôtit d mất hai cặp nuclêôtit
Câu 2: Một gen cấu trúc được bắt đầu bằng trình tự các cặp nuclêơtit như sau :
3’ TAGAXAXATAT… 5’
5’ ATX TGTGTATA…3’
Trình tự các ribơnuơtit trong mARN do gen trên tổng hợp là :
A.3’AUGXUAGUAUA…5’
B.3’UAXGUXAUAUA…5’
C.5’UAXGAUXAUAU…3’
D.5’AUXUGUGUAUA…3’
Câu 3: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ, các gen trội là trội
hồn tồn, phép lai : AaBbCc x AaBbCc cho tỉ lệ kiểu hình A- bbC- ở đời con là:
D.9 / 16
Câu 4:.Mỗi gen qui định 1 tính trạng, các gen là trội hồn tồn và các gen phân li độc lập
Phép lai nào sau đây cho thế hệ sau phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 ?
1.Aabb x aaBb 2.aaBb x AaBB 3.AaBb x aabb 4.aaBb
x aaBb
Câu 5: Mỗi cặp trong 3cặp gen Aa, Bb, Dd qui định 1 tính trạng khác nhau và phân li
độc lập, hãy xác định : tỉ lệ loại giao tử ABD từ cá thể AaBbDd và từ cá thể AABBDd ? A.1 / 8 và 1 / 2 B.1 / 8 và 1 / 4 C.1 / 16 và 1 / 2 D.1 /
16 và 3 /
5.Dặn dị: HS về học ơn các bài đã nêu trong đề cương
-
-IV RÚT KINH NGHIỆM:
-
-ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
1 ) Cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền, được tĩm tắc theo sơ đồ:
ADN mARN Prơtêin Tính trạng
Trang 3Giải thích sơ đồ: -Mã gốc trong ADN được phiên mã tahnh2 mã sao ở mARN và sau đó
được dịch mã thành chuỗi polipeptit , cấu thành prôtêin.Prôtêin trựctiếp hình thành tính
trạng cơ thể
-Trình tự các nuclêrôtit trong mạch khuôn của gen qui địng trình tự các
axit amin trong chuỗi polipeptit
2 ) Điền nội dung học tập phù hợp vào bảng sau đây :
Nhân đôi ADN -ADN tháo xoắn và tách 2 mạch đơn khi bắt đầu tái bản
-Các mạch mới được tổng hợp theo chiều 5’ 3’, 1 mạch tổng hợp liên tục, 1 mạch tổng hợp gián đoạn
-Có sự tham gia của enzim tháo xoắn, enzim nối, kéo dài mạch nối liền mạch -Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, bán bảo toàn và khuôn mẫu Phiên mã -Enzim tiếp cận ở điểm khởi đầu và đoạn ADN tháo xoắn
-Enzim di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3’ 5’ và sợi ARN kéo dài theo chiều 5’ 3’, các đơn phân kết hợp theo nguyên tắc bổ sung
-Đến bộ ba kết thúc, ARN tách khỏi mạch khuôn
Dịch mã -Hoạt hoá axit amin tao phức hợp tARN-axit amin mang vào ribôxôm
-Ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo chiều 5’ 3’theo từng bộ ba và chuỗi polipeptit được kéo dài
-Đến bộ ba kết thúc chuỗi polipeptit tách khỏi riboxôm Điều hòa
hoạt động gen
Gen điều hòa tổng hợp prôtêin ức chế để kìm hãm sự phiên mã , khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất kìm hãm thì sự phiên mã được diễn ra Sự điều hòa này phụ thuộc vào nhu vầu của tế bào
3 ) Tóm tắc các quy luật di truyền
Phân ly Do sự phân li không đều của
cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 nhân tố của cặp
Phân li, tổ hợp cặp NST tương đồng
Phân ly độc lập Các cặp nhân tố di truyền
phân li độc lập với nhau trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh
Phân li độc lập và tổ hợp
tự do của các cặp NST tương đồng
Liên kết gen Các gen trên NST cùng phân
li và tổ hợp trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh
Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng
Hoán vị gen Hoán vị các gen alen tạo sự
tái tổ hợp các gen không alen
Trao đổi những đoạn tương ứng của cặp NST tương đồng
Di truyền liên kết với giới
tính Tính trạng do gen trên X qui định di truyền chéo Tính
trạng do gen trên Y qui định
di truyền thẳng
Nhân đôi, phân li, tổ hợp của cặp NST giới tính
Di truyền ngoài nhân Kết quả của phép lai thuận và
nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ
Gen qui định tính trạng nằm ở ti thể hay lục lạp
Trang 44) So sánh các quần thể tự phối và quần thể giao phối: ( cột nào có: đánh dấu + )
-Làm giảm tỉ lệ dị hợp, làm tăng tỉ lệ đồng hợp qua các thế hệ +
-Tạo trạng thái cân bằng di truyền của quần thể +
-Tần số alen không đổi qua các thế hệ + +
-Thành phần các kiểu gen thay đổi qua các thế hệ +
-Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú +
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Các loại biến dị
Tên Khái niệm Nguyên nhân và cơ chế
phát sinh Phân loại Đặc điểm Vai trò Thường
biến Hiện tượng kiểu gen có
thể thay đổi
kiểu hình
trước những
điều kiện môi
trường khác
nhau
-Những thay đổi khác nhau của các điều kiện môi trường
-Cơ chế phát sinh: sự tự điều chỉnh về sinh lí và sự phụ thuộc về kiểu gen
-Biến dị
số lượng -Biến dị chất lượng
Xuất hiện đồngloạt,
có định hướng, xác định
Giúp SV thích nghi với Đ.kiện môi trường
Biến dị
tổ hợp
Tổ hợp lại vật
chất di truyền
vốn có ở bố
mẹ
Cơ chế phát sinh: do sự kết hợp của các loại giao
tử từ 2 loài bố mẹ thuần chủng có kiểu gen khác nhau
Có nhiều loại khác nhau
Có kiểu hình đa dạng, sức sống tốt
Như đột biến gen
Đột
biến
gen
những biến
đổi nhỏ /cấu
trúc của gen
liên quan đến
1( đột biến
điểm) hay 1
số cặp
nuclêôtit
-Do tác động lí, hóa hay sinh học ở ngoại cảnh hay những rối loạn sinh lí, hóa sinh của tế bào
-Cơ chế phát sinh: sgk trang 20
+Sự kết cặp kg đúng /nhân2ADN
+tác động của tác nhân gây ĐB
-ĐB thay thế 1 cặp nuclêôtit -ĐB thêm hoặc mất
1 cặp nu
HS tự soạn ( sgk trang
19 )
Nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hóa
và chọn giống
ĐB cấu
trúc
NST
là những biến
đổi trong cấu
trúc của NST
-Các tác nhân vật lí, hóa chất độc hại…tác nhân sinh học như virut
-Cơ chế phát sinh: hs tự soạn
lặp đoạn, mất đoạn, đảo đoạn, ch.đoạn
HS tự soạn (sgk trang 24 – 25 )
Như đột biến gen
ĐB
lệch bội
làm thay đổi
số lượng NST
ở 1 hay 1 số
cặp NST
tương đồng
-Do rối loạn phân bào
-Cơ chế phát sinh: ( hs tự soạn)
+trong giảm phân +trong nguyên phân
thểkhông, thể 1, thể 3,thể 4, thể 1 kép
làm mất cân bằng của toàn
hệ gen
Như đột biến gen
ĐB đa dạng ĐB làm -Cơ chế phát sinh thể tự đa -Tự đa Có ADN Nguồn
Trang 5bội tăng 1 số
nguyên lần bộ
NST đơn bội
của loài và lớn
hơn 2n
bội: do sự không phân li tất cả các cặp NST trong phân bào
-Cơ chế phát sinh thể dị đa bội:lai 2 loài khác nhau
con lai 2n bất thụ, các giao
tử 2n từ con lai bất thụ giống nhau
bội -Di đa bội ( thể song nhị bội )
tăng gấp bội, quá trình tổng hợp chấr hữu
cơ mạnh
nguyên liệu chủ yếu cho tiến hóa
và chọn giống