1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

4 xquang nguc y4 2017

234 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xquang Ngực Bình Thường
Tác giả Bs. Lưu Ngọc Bảo Trân
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 234
Dung lượng 45,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Bóng xương sườn, các đốt sống ngực đoạn cao ở bóng tim • Mạch máu sau tim • 2 xương sườn đối xứng qua đường giữa • Đỉnh hoành bên P nằm dưới cung sau xs 10 • Hình rõ nét, thấy toàn bộ

Trang 1

XQUANG NGỰC BÌNH THƯỜNG

BS Lưu Ngọc Bảo Trân

Trang 2

• Đối với bác sĩ lâm sàng nói chung và bác sĩ Xquang nói riêng, Xquang ngực thường gặp nhất.

• Tuy nhiên, kết quả đọc phim tuỳ thuộc vào trình độ và kinh nghiệm bác sĩ đọc phim.

 Âm tính giả # 15 - 30%

 Dương tính giả # 1 – 15%

Cần đọc phim 1 cách hệ thống

ĐẠI CƯƠNG

Trang 3

CÁC BƯỚC ĐỌC PHIM CƠ BẢN

Trang 4

I t

M ay

P rove

Q uite

R ight

IDENTIFICATION

MARK POSITION QUALITY RESPIRATION

KIỂM TRA THÔNG TIN TRÊN PHIM

Trang 5

• Tên , tuổi, giới tính bệnh nhân

• Ngày, giờ chụp

MARK

• Bên phải ( R ), trái ( L )

• Sau trước ( PA ), trước sau ( AP)

Trang 7

• Bệnh nhân chụp ở tư thế nào ?

 Đứng  Thế sau – trước

Nằm  Thế trước - sau Nghiêng

Đỉnh ưỡn Nằm nghiêng tia chiếu ngang

 Đứng thẳng hay xoay ?

Trang 8

Sau – Trước Trước - Sau

Đứng hay nằm ???

Trang 9

Sau – Trước Trước - Sau

Trang 10

Phim Xquang phổi thẳng sau – trước đạt yêu cầu khi

• Khoảng cách đầu đèn và phim 185cm

• Bóng xương sườn, các đốt sống ngực đoạn cao ở bóng

tim

• Mạch máu sau tim

• 2 xương sườn đối xứng qua đường giữa

• Đỉnh hoành bên P nằm dưới cung sau xs 10

• Hình rõ nét, thấy toàn bộ lồng ngực , các góc sườn hoành

• 2 xương bả vai tách khỏi 2 phế trường

Trang 11

Đứng thẳng hay xoay ????

Trang 12

Thế nghiêng

Trang 13

Phim Xquang ngực nghiêng đạt yêu cầu:

• Thấy được mạch máu khoảng sáng sau tim

• Xương ức không bị xoay

• Xương sườn hai bên không bị chồng nhau

Nghiêng T

Trang 14

Thế đỉnh ưỡn

Đạt yêu cầu:

•Xương đòn cân xứng, nằm trên đỉnh phổi

•Thấy được đỉnh phổi, toàn bộ phổi

•Xương sườn hơi biến dạng, đôi lúc chồng nhau

Trang 17

Thế nằm nghiêng với tia chiếu ngang

Trang 18

• Chụp ở thì thở ra  ứ khí khu trú/lan toả, tràn khí màng phổi lượng ít

• Chiếu Xquang: phân tích động học của lồng ngực  ít dùng

 Lựa chọn thế chụp tuỳ yêu cầu bệnh lý, tình trạng bệnh nhân

Trang 19

QUALITY :

Độ xuyên thấu

D4

Trang 20

Xảo ảnh do tóc và ngoại vật

Trang 21

RESPIRATION: BN hít đủ sâu ???

Hít đủ sâu : phía trước thấy cung sườn 6, phía sau thấy cung sườn 10

Trang 22

• Chọn thứ tự mô tả nào là tuỳ thuộc vào thói quen của từng người và nên luôn luôn giữ nó.

Trang 23

• Hình bình thường hay bất thường ?

Trang 24

CÁC VÙNG HAY BỎ SÓT TRÊN PHIM XQUANG

Trang 25

TỔNG HỢP CÁC DẤU CHỨNG

8 hội chứng

Thành ngực Màng phổi Trung thất Phế nang

Mô kẽ Phế quản Mạch máu Nhu mô

Trang 27

• Chẩn đoán phân biệt

CHẨN ĐOÁN

Trang 28

GIẢI PHẪU XQUANG NGỰC

Trang 30

THÀNH NGỰC :

Các nếp da

Cơ ức đòn chũm Bóng mờ đi kèm xương đòn Bóng vú, núm vú

Xương lồng ngực :

Xương đòn Xương sườn Xương bả vai Cột sống

Xương ức

Trang 31

Thành

ngực

Vùng trên đòn

Bờ ngoài cơ ức đòn

chũm Bĩng mờ « đi kèm » 2-3

mm, nếp da + mơ dưới da

Trang 34

Bóng vú

Thành ngực

Trang 35

Coi chừng nhầm tổn thương nốt phổi!!!!!!

 Chụp thêm phim có đánh dấu

Trang 37

Lồi hướng về đỉnh phổi với chiều cao khoảng

1.5cm

Thành

ngực

Cơ hoành

Trang 38

Khung xương

Trang 39

Thành ngực

Xương

Xương sườn

Trang 40

Thành ngực

Trang 41

Xương đòn

Nằm ngang mức cung sau xương sườn 3, 4

Thành

ngực

Trang 42

Đầu xương sườn phía sau khớp vào thân

sống và mỏm ngang  tránh lầm gãy xương sườn

Trang 43

Tư thế sai tạo ảnh giả của màng phổi

Trang 46

MÀNG PHỔI – KHOANG MÀNG PHỔI

- Lá thành và lá tạng dính nhau ở rốn phổi Giữa hai lá là khoang ảo, ít dịch <15ml

- Bình thường không thấy được trên Xquang TRỪ các rãnh liên thùy

Trang 47

Góc sườn hoành:

nhọn

Góc tâm hoành: tù nhẹ

Trang 48

CÁC RÃNH LIÊN THÙY

Trang 50

Rãnh liên thùy bé: hơi lồi về phía trên, ngoài cao nhẹ, dài 2/3 phế trường, 50% trường hợp thấy được

Trang 51

• - Trên phim lồng ngực

thẳng,phổi nằm hai bên

trung thất.

• - Nó thường được chia làm 3 vùng một cách tương đối

theo chiều cao của

phổi:Vùng trên,giữa và

dưới.

• - Vùng trên phổi còn được chia thành vùng đỉnh và hạ đòn.

PHÂN VÙNG PHỔI

Trang 52

1.Vùng đỉnh phổi.

2.Vùng hạ

đòn.

3.Vùng giữa phổi.

4.Vùng đáy phổi.

Trang 53

1.Vùng rốn phổi.

2.Vùng cạnh rốn phổi

Trang 56

CÁC THÙY PHỔI

PHẢI: TRÊN, GIỮA, DƯỚITRÁI: TRÊN DƯỚI

Trang 57

THUØY TREÂN (P)

Trang 62

KHÍ PHẾ QUẢN

- Carina : T4, 550 -

70o

- PQ gốc (P), (T): vị trí

-Dải mờ cạnh KQ:

</=4mm

Trang 63

Đường cạnh khí quản P -Nhẵn, đều, <4mm

-Dày hơn hoặc dạng nốt  bệnh lý thành khí quản, hạch lớn, màng phổi

Trang 64

RỐN PHỔI

T cao hơn P: > 90%

T ngang P: <10%

T thấp hơn P mất

thể tích thùy trên

P hoặc thùy dưới T

Trang 65

Giới hạn để nhìn thấy các mạch máu phổi: 1.5cm từ thành

ngực

Trang 66

Đối xứng tưới máu

Trang 67

Kích thước

mạch máu

1 2

Tỷ lệ 1/1 nếu bệnh nhân nằm ngữa

Trang 68

*“KHÔNG GIAN” NẰM DƯỚI QUAI

ĐM CHỦ

VÀ PHÍA

TRÊN ĐM MẠCH PHỔI TRÁI

* CHỨA MỠ

*TRÊN PHIM THẲNG CÓ HÌNH CONG LÕM, HÌNH LỒI NẾU CÓ HẠCH

Trang 72

CÁC KHOANG TRUNG THẤT

*TRUNG THẤT TRƯỚC

*TRUNG THẤT GIỮA

*TRUNG THẤT SAU

*TRUNG THẤT TRÊN

Trang 76

* NẰM Ở PHÍA

CHỦ VÀ CÁC

MẠCH MÁU LỚN,

ĐOẠN GẦN CỦA

TK X VÀ TK QUẶT NGƯỢC, THỰC

QUẢN VÀ KHÍ

QUẢN.

TRUNG THẤT TRÊN

Trang 77

TRIỆU CHỨNG HỌC

XQUANG NGỰC

Trang 78

HỘI CHỨNG THÀNH NGỰC

Định nghĩa:

• Hội chứng thành ngực bao gồm tất cả những dấu hiệu X quang diễn tả những bất thường hoặc

tổn thương ở mô mềm hoặc khung xương lồng ngực.

Trang 79

ĐẶC ĐIỂM BÓNG MỜ THÀNH NGỰC

TRÊN PHIM THẲNG:

 KHÔNG LÀM THAY ĐỔI CẤU TRÚC MẠCH MÁU

 CÓ TỔN THƯƠNG XƯƠNG

Trang 81

ĐẶC ĐIỂM BÓNG MỜ THÀNH NGỰC

TRÊN PHIM CHỤP TIẾP TUYẾN VỚI TỔN THƯƠNG:

• NỀN RỘNG NẰM PHÍA NGOẠI BIÊN

• DẤU BỜ NHỌN

• DẦU “VIỀN MÀNG PHỔI”

(hiếm gặp nhưng điển hình cho tổn thương thành ngực)

1: NHU MÔ PHỔI (SÁNG) 2: MÀNG PHỔI (ĐƯỜNG MỜ) 3: TỔN THƯƠNG

4: MỠ NGOÀI MÀNG PHỔI (SÁNG)

Trang 82

GÓC α NHỌN: TỔN THƯƠNG NGOÀI

PHỔI (THÀNH NGỰC, MÀNG PHỔI) GÓC α TÙ: TỔN THƯƠNG TRONG PHỔI

Trang 83

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG MÔ MỀM

TĂNG KHU TRÚ ĐỘ DÀY THÀNH NGỰC

BÓNG VÚ VÀ NÚM

VÚ HAI BÊN

Trang 84

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG MÔ MỀM

TĂNG KHU TRÚ ĐỘ DÀY THÀNH NGỰC

BÓNG CƠ NGỰC LỚN

HAI BÊN

Trang 85

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG MÔ MỀM

TĂNG KHU TRÚ ĐỘ DÀY THÀNH NGỰC

Trang 86

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG MÔ MỀM

ĐÓNG VÔI THÀNH NGỰC

HẠCH VÔI HÓA Ở BỆNH NHÂN CÓ TIỀN CĂN LAO

PHỔI

Trang 87

ĐÓNG VÔI MÔ MỀM (CYSTICERCOSIS)

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG MÔ MỀM

ĐÓNG VÔI THÀNH NGỰC

Trang 88

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG MÔ MỀM

TRÀN KHÍ DƯỚI DA

Trang 89

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG MÔ MỀM

DỊ VẬT THÀNH NGỰC

BREAST IMPLANTS

Trang 90

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG KHUNG XƯƠNG

DỊ DẠNG THÀNH NGỰC

Trang 91

UNG THƯ DI CĂN CUNG SƯỜN VII (T) ( hủy

xương )BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG KHUNG XƯƠNG

TỔN THƯƠNG THÀNH NGỰC

Trang 92

Di căn xương từ K tiền liệt tuyến

(đặc xương )BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG KHUNG XƯƠNG

TỔN THƯƠNG THÀNH NGỰC

Trang 93

GÃY CÁC CUNG XƯƠNG SƯỜN TRÊN

BÊN (P)BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG KHUNG XƯƠNG

TỔN THƯƠNG THÀNH NGỰC

Trang 95

HỘI CHỨNG MÀNG PHỔI

Định nghĩa:

•Hội chứng màng phổi bao gồm những dấu hiệu Xquang diễn tả sự hiện diện của khí, dịch hoặc mơ bất thường trong khoang màng phổi

hoặc ngay màng phổi: TDMP, TKMP, u màng phổi, đĩng vơi màng phổi.

•Luôn luôn phải đi tìm tổn thương kết hợp ở thành ngực cũng như ở nhu mô phổi.

Trang 96

TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI

Trang 98

PHIM NGHIÊNG:

 BÓNG MỜ VÙNG THẤP VỚI GIỚI HẠN TRÊN LÀ

ĐƯỜNG CONG LÕM XUỐNG DƯỚI

TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI TỰ DO

Trang 99

TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI TỰ DO VỚI

ĐƯỜNG CONG

DAMOISEAU ĐIỂN HÌNH

Trang 101

TDMP áp lực, đẩy trung thất

về phía đối diện

Trang 102

PHIM NẰM

Mờ lan toả phế trường với bóng mạch máu vẫn còn

Mờ vùng đỉnh phổi và ngoại biên

Mất bóng mờ sắc nét của vòm hoành cùng bên

Tù góc sườn hoành

Dày rãnh liên thuỳ bé

TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI TỰ DO

Trang 103

Dị vật phế quản?(Bệnh

nhân được chụp ở tư

thế nằm)

Tràn dịch màng phổi

(T).

Trang 104

TDMP THỂ HOÀNH

 PHIM THẲNG

KHÔNG CÓ ĐƯỜNG CONG DAMOISEAU

BÊN (T): ĐÁY PHỔI CAO, TĂNG KC BÓNG HƠI DẠ DÀY-ĐÁY PHỔI > 1,5CM

BÊN (P): HÌNH ẢNH GIẢ VÒM HOÀNH, VÒM HOÀNH GIẢ THƯỜNG NẰM CAO, GẦN RỐN PHỔI, ĐỈNH

VÒM HOÀNH NẰM NGOÀI HƠN SO VỚI BÌNH

THƯỜNG

Trang 105

TRÀN DỊCH DƯỚI

ĐÁY PHỔI

Trang 106

TRÀN DỊCH DƯỚI

ĐÁY PHỔI

Trang 108

a.Tràn dịch màng phổi

Trang 109

TRÀN DỊCH RÃNH LIÊN THÙY BÉ

Trang 110

TRÀN DỊCH RÃNH LIÊN THÙY LỚN

(P)

Trang 111

TRÀN DỊCH RÃNH LIÊN THÙY BÉ VÀ PHẦN DƯỚI RÃNH

LIÊN THÙY LỚN (P)

Trang 112

PHIM ĐỨNG:

 VÙNG SÁNG VÔ MẠCH NẰM NGOÀI LÁ TẠNG

 ĐƯỜNG MỜ CỦA LÁ TẠNG BAO BỌC NHU MÔ PHỔI XẸP

 TKMP ÁP LỰC: ĐẨY TRUNG THẤT VỀ ĐỐI BÊN, XẸP

PHỔI THỤ ĐỘNG, VÒM HOÀNH DẸT, RỘNG KHOẢNG

Trang 113

TRÀN KHÍ MÀNG

PHỔI

Trang 115

DẤU HIỆU GÓC SƯỜN

HOÀNH SÂU (DEEP SULCUS

SIGN)Bệnh nhân được chụp ở

tư thế nằm ngửa

Trang 116

Tràn dịch - Tràn khí MP

Trang 117

DÀY MP

• PHÂN BIỆT LÀNH VÀ ÁC

ĐÓNG VÔI MP

BẤT THƯỜNG MÀNG PHỔI

Trang 118

Dâpu muq đỉnh trong dày màng phổi

Trang 119

Đóng vôi màng phổi

Trang 120

VÔI HÓA MÀNG PHỔI:HÌNH ẢNH MAI

MỰC

Trang 121

MESOTHELIOMA

Trang 122

MESOTHELIOMA

Trang 123

Tràn dịch màng phổi

(P) và Tràn mủ màng

phổi (T) (có khí sau

chọc hút).Màng phổi

bắt thuốc đều

(smooth)Lành tính.

Tràn dịch màng phổi (P).Màng phổi dày,không đều (irregular) Diffuse pleural mesothelioma.

Trang 124

HỘI CHỨNG PHẾ NANG

Định nghĩa:

• Hội chứng phế nang bao gồm các dấu hiệu diễn tả sự hiện diện của

dịch hoặc tế bào (lành,ác) trong phế nang.

• Hội chứng này thường gặp trong các bệnh lý cấp tính,diễn tiến mau lẹ.

Trang 125

1.Bóng mờ có đậm độ dịch,bờ mờ

nhoè

2.Các bóng mờ có khuynh hướng hội tụ (lỗ Kohn, ống Lambert)

3.Các bóng mờ có thể hệ thống

hóa : theo giải phẫu

4.Các bóng mờ tụ tập thành hình

7.Diễn biến thường mau lẹ

ĐẶC ĐIỂM XQUANG:

Trang 126

A.Tổn thương khu trú: Viêm phổi do vi trùng, Nhồi máu phổi, Lao phổi,

Nấm phổi…

B.Tổn thương lan tỏa:

1.Cấp tính: OAP, ARDS, Viêm phổi do siêu vi…

2 Mạn tính: lao, nâpm, K (UTTPQ-PN), soqi nhoq phếp nang (microlithiasis)…

NGUYÊN NHÂN:

Trang 127

VIEÂM PHOÅI THUØY TREÂN

(P)

A.J.Chandrasekhar,M.D.Chest X-ray Atlas.

Trang 128

Bóng mờ tròn ở

Trang 129

Bóng mờ đồng nhất thùy trên phổi (T)

với Khí ảnh nội phế quản (Air

Bronchogram)ù VIÊM PHỔI THÙY

Trang 130

HỘI CHỨNG MƠ KẼ

Định nghĩa:

• Hội chứng mô kẽ bao

gồm tất cả những dấu

hiệu X quang diễn tả tổn thương trong khoảng mô kẽ

do dịch,do tế bào,và

hiếm khi do khí.

Hội chứng này thường

gặp trong các bệnh lý

mạn tính.

• X quang qui ước rất hạn chế trong việc đánh giá tổn thương mô kẽ trong

khi CT với độ phân giải cao (HRCT) đánh giá rất tốt các tổn thương này

Trang 132

BIỂU HIỆN TT MÔ KẼ

 DẠNG ĐƯỜNG:

 KERLEY A: đỉnh, trung tâm, hình cung, dài #3-5cm, dày #3-4mm, bản chất

là dày mô kẽ trục PQ-MM

 KERLEY B: đáy, ngoại biên, vuông góc màng phổi, dài #2cm, dày <2mm,

bản chất là mô kẽ ngoại biên (vách liên tiểu thùy)

 KERLEY C: chồng nhau của Kerley A và B

 DẠNG BÓNG MỜ: không có đặc điểm tổn thương phế nang

 Nốt: nhỏ, lớn

 Dạng kính mờ

 Lưới, lưới-nốt, tổ ong

Trang 133

BI ỂU HI ỆN TỔN THƯƠNG MÔ K Ẽ

Trang 134

CÁC LOẠI TỔN THƯƠNG CHÍNH VÀ NGUYÊN NHÂN TƯƠNG ỨNG

A.Đường mờ thẳng hoặc mạng lưới:

1 Phù mô kẽ do hẹp 2 lá hoặc suy tim (T).

Trang 135

CÁC LOẠI TỔN THƯƠNG CHÍNH VÀ NGUYÊN NHÂN TƯƠNG ỨNG

Trang 136

KERLEY A VÀ B

Trang 138

TT MÔ KẼ DẠNG NỐT ( NốT NHỏ 1 3 MM )

Trang 139

Miliaire dense, silicotique

Trang 140

TT DẠNG NỐT LỚN

Trang 141

Hình aqnh bóng bay + xẹp thuỳ trến phôqi P (BN ung thư thận)

Trang 142

TT MÔ KẼ DẠNG LƯỚI-NÔpT

Trang 143

ĐẶC ĐIỂM PHẾ NANG MÔ KẼ

Trang 144

HỘI CHỨNG PHẾ QUẢN

o Sự giãn phế quản.

o Sự tắc hoàn toàn hoặc không hoàn toàn của lòng phế quản.

• Đứng trước một hình ảnh xẹp phổi ở trẻ em luôn luôn phải nghĩ đến Dị vật phế

quản,còn ở người lớn luôn luôn phải nghĩ đến U phế

quản

Trang 145

DÀY THÀNH PHẾ QUẢN:

• Do tổn thương niêm mạc pq hay phù nề mô kẽ quanh pq

• HÌNH “ĐƯỜNG RAY” ( trục phế quản vuông góc chùm tia)

• HÌNH “NÒNG SÚNG” ( trục phế quản song song chùm tia)

GIÃN PQ:

• 3 dạng: ống, túi, tràng hạt

• Khẩu kính PQ lớn hơn động mạch đi kèm, thành PQ mất hình ảnh song song, dày không đều, hình ảnh tổn thương giả tổ ong, nang với mức khí – dịch

• Cđ xác định: HRCT

Trang 146

DÀY THÀNH PQ (ĐƯỜNG RAY)

Trang 148

GIÃN PQ DẠNG TÚI

Trang 149

TẮC PQ KHÔNG HOÀN TOÀN

Đẩy lồi rãnh liên thùy về phía lành

Đẩy rốn phổi, trung thất về phía lành

Đẩy vòm hoành xuống thấp, dẹt

Rộng khoảng liên sườn

CÁC DH RÕ HƠN Ở THÌ THỞ RA

Trang 150

HÍT VÀO THỞ RA

TẮpC PQ KHÔNG HOÀN TOÀN

Trang 151

TẮC PQ HOÀN TOÀN : XẸP PHỔI

 Kéo rãnh liên thùy về phía tổn thương: sớm, quan trọng nhất

 Tăng thông khí bù trừ vùng phổi lân cận

 Kéo rốn phổi, trung thất về phía tổn thương (xẹp thuỳ giữa và thuỳ lưỡi có thể không ảnh hưởng)

 Kéo vòm hoành lên cao

 Hẹp khoảng liên sườn

Trang 152

XẸP THÙY TRÊN (P)

Trang 153

XẸP PHÔqI DO U

Trang 154

HỘI CHỨNG MẠCH MÁU

Định nghĩa

Hội chứng mạch máu bao gồm những dấu hiệu biểu hiện những thay đổi về cấu trúc, số lượng, kích thước mạch máu phổi

Trang 155

Khâ:u kính mạch máu cũng gia:m dâ>n khi

đi từ 1/3 trong ra 1/3 giữa va 1/3

ngoai

Giới hạn để nhìn

thấy các mạch máu phổi: 1.5cm từ thành

ngực

Trang 156

Đối xứng tưới máu

Trang 157

Kích thước

mạch máu

1 2

Tỷ lệ 1/1 nếu bệnh nhân nằm ngữa

Trang 158

THAY ĐỔI KHẨU KÍNH MẠCH MÁU

• Tăng khẩu kính mạch máu khu trú: phình ĐM phổi, dò

động tĩnh mạch phổi

• Tăng khẩu kính mạch máu lan toả

- Tăng tuần hoàn phổi chủ động

- Tăng tuần hoàn phổi thụ động

o Tăng khẩu kính mạch máu trung tâm và giảm khẩu kính

mạch máu ngoại biên: tăng áp động mạch phổi tiến

triển, tâm phế mạn, tim bẩm sinh, thuyên tắc động mạch

phổi

o Giảm khẩu kính mạch máu khu trú hay tan toả: thuyên

tắc động mạch phổi, tăng áp lực phế nang (khí phế

thủng), tăng áp lực khoang màng phổi (tràn khí)

Trang 159

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ

ĐỘNG

 Là tình trạng taếng lưu lượng

máu trong ĐMP, còn gọi là taếng áp tiền mao mạch phổi.

 Khi lưu lượng ĐMP taếng, các ĐMP

đều taếng khẩu kính từ trong ra

ngoài, từ dưới lên nhưng vẫn

giữ tỉ lệ như đối với phân bố mạch máu bình thường.

Trang 160

BÌNH THƯỜNG

HÌNH MẮT KÍNH

TĂNG THP CHỦ ĐỘNG

HÌNH DẤU TRIỆN

Trang 161

 Taếng cung lượng tim.

Sinh lý:

-Bệnh nhân sốt cao

-Phụ nữ có thai

-Vận động viên

Trang 162

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG

Trang 163

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ

là taếng áp sau mao mạch phổi

 Khi có taếng áp TMP,thì sẽ có hiện tượng tái phân phối mạch máu phổi:

Khẩu kính mạch máu phổi ở 1/3 trên sẽ gấp đôi khẩu kính của mạch máu phổi ở 1/3 dưới

Trang 164

BÌNH THƯỜNG

HÌNH MẮT KÍNH

TĂNG THP THỤ ĐỘNG

HÌNH VÒNG NHẪN

Trang 165

Normal Redistributio

n

Trang 166

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG

Trang 167

 Thường gặp nhất là Hẹp van 2 lá.

 Tất cả các nguyên nhân gây Suy tim (T)

 Thuyên tắc nhiều chỗ của ĐMP ở 2 đáy

 Khí phế thũng toàn tiểu thùy

Trang 168

Pulmonary embolism

Trang 169

Pulmonary embolism

Trang 170

HỘI CHỨNG NHU MƠ

Định nghĩa

Hội chứng nhu mô bao gồm những dấu hiệu X quang diễn tả nhữõng tổn thương nhu mô biểu hiện qua 6 loại hình ảnh:

1.Đốm mờ tròn đơn độc,đường kính > 3cm.

2.Nhiều đốm mờ tròn,đường kính

Trang 171

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

 Có 8 đặc tính:

1.Kích thước : Khi D>4cm  K

Có 2 ngoại lệ: Nang

Phổi cách ly (Séquestration pulmonaire).

2.Đường viền :

-Bờ nhẵn,trơn láng  Thường lành tính.

-Bờ hình gai (spiculated),hình đa cung hoặc mờ nhòe  Thường ác tính.

3.Vôi hóa bên trong :

-Vôi hóa toàn bộ,vôi hóa trung tâm,vôi hóa dạng bắp rang, vôi hóa đồng tâm  Thường lành tính.

-Vôi hóa lấm tấm hoặc lệch tâm  Thường ác tính.

Trang 172

4.Thời gian nhân đôi thể tích:

-Nếu nốt mờ nhân đôi thể tích trong vòng 1 tháng: Tổn thương thường là nhiễm trùng, lymphoma hoặc di caến phát triển nhanh.

-Nếu nốt mờ nhân đôi thể tích trong vòng 1 tháng đến 1 naếm : Tổn thương thường là ác tính.

-Nếu nốt mờ không thay đổi thể tích sau 2 naếm : Tổn thương thường là lành tính.

(X quang qui ước : Sự gia taếng ¼ đường kính tương đương với sự nhân đôi thể tích (ví

dụ:khi nốt mờ taếng đường kính từ 1cm lên 1,25cm) Với MSCT: Hình ảnh tái tạo 3 chiều giúp đo chính xác thể tích nốt mờ).

Trang 173

5.Sự taếng đậm độ sau chích thuốc cản quang:

-Nếu bóng mờ taếng đậm độ sau chích cản quang

> 20HU :đó là tổn thương ác tính (Se:98%,Sp:73%

- Swensen,1996).

6.Nếu bóng mờ tạo hang:

-Vách hang dày < 4mm: 95% tổn thương là lành tính

-Vách hang dày > 15mm: 85% tổn thương là ác tính.

7.Những tổn thương kết hợp:

-Rigler notch sign: Chỗ lõm ở một bên bóng mờ tương ứng với mạch máu đi vào nuôi bóng mờ  Thường ác tính.

-Co kéo màng phổi  Thường ác tính.

8 Nguy cơ ác tính taếng theo lứa tuổi:

-3% ở lứa tuổi 35-39.

-15% ở lứa tuổi 40-49.

-43% ở lứa tuổi 50-59.

->50% ở lứa tuổi >60.

Trang 174

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

Trang 175

BRONCHOGENIC CARCINOMA

Trang 177

May

1, 20 23

NHỮNG BÓNG MỜ TRÒN RẢI RÁC

1.K di caến  Hình bong bóng bay

2.Nang Hydatique rải rác

3.Nhiễm trùng huyết do tụ cầu

vàng ở trên phổi

Ngày đăng: 12/04/2023, 03:35

w