1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

11 uon van 2017

47 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh uốn ván
Tác giả Bs. Lại Quang Lộc
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Y học
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 6,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Uốn Ván là gì ?• Là một bệnh lý hệ thần kinh, gây ra bởi độc tố Tetanospasmin được tiết ra bởi Clostridium tetani • Đặc trưng: co cứng cơ vân và co giật • Bệnh phòng ngừa được bằng chíc

Trang 1

Bệnh Uốn Ván

Bs Lại Quang Lộc

Trang 2

Uốn Ván là gì ?

• Là một bệnh lý hệ thần kinh, gây ra bởi độc tố Tetanospasmin

được tiết ra bởi Clostridium tetani

• Đặc trưng: co cứng cơ vân và co giật

• Bệnh phòng ngừa được bằng chích ngừa vaccin

Trang 3

Dịch tễ

• Nước phát triển ít gặp >< Nước đang phát triển phổ biến (hiệu quả của phòng ngừa bằng vaccine)

o Mỹ: 0.1 ca/ 1 triệu người hằng năm 14,132 ca tử vong (2011)

o Châu Phi: tử vong 28/ 100,000 dân 800,000 - 1 triệu ca tử vong/ năm trong 1980s

40% là uốn ván sơ sinh

o 80% các ca tử vong là ở Châu Phi và ĐNA

• Khắp nơi trên thế giới, chủ yếu ở vùng khí hậu nóng ẩm, đất nhiều

hữu cơ

Trang 4

Dịch tễ

• Nơi chứa: trong đất - cát, đường ruột của người/ động vật

• Lây truyền qua

• Vết thương nhiễm bẩn

• Tổn thương mô (phẫu thuật, bỏng, vết thương đâm sâu/ dập nát, viêm

tai giữa, NT răng miệng, vết thương do động vật cắn, phá thai và trong thời kỳ mang thai)

• Không lây truyền từ người sang người

• Thời gian ủ bệnh: trung bình 7 ngày (3 – 21 ngày)

Trang 5

Vết thương có nguy cơ uốn ván

(Tetanus Prone Wound)

1 Vết thương đâm xuyên (đạp đinh, kim …)

2 Vết thương có dị vật: đất, cát hoặc phân…

3 Vết thương bị viêm nhiễm có khả năng dẫn tới NTH

4 Vết thương có mô hoại tử/ mô dập nát đáng kể

5 Vết thương chậm xử lý ngoại khoa > 6 giờ

Trang 6

Yếu tố chủ thể (Host factors)

• Tuổi: mọi lứa tuổi, thường trong độ tuổi hoạt động (5 – 40 tuổi), trẻ sơ sinh, phụ nữ mang thai.

• Giới: nam > nữ

• Nghề nghiệp: lao động tay chân – nông nghiệp có nguy cơ cao

• Địa lý: nông thôn > thành thị

• Miễn dịch : không chích ngừa hoặc chích ngừa không đầy đủ Miễn dịch mắc phải không bảo vệ được mắc bệnh

• Yếu tố môi trường – xã hội : vệ sinh kém, sinh đẻ không bảo đảm vô trùng

Trang 7

Vi trùng Uốn Ván Clostridium tetani

1 Clostridium tetani: trực khuẩn Gram (+), kỵ khí tuyệt đối

2 Tồn tại ở 2 dạng: dạng sinh trưởng và dạng bào nang

3 Dạng sinh trưởng (dạng gây bệnh)

• Nhạy cảm với KS, thuốc sát trùng, nhiệt, và không thể sống khi có oxy

• Tiết độc tố Tetanospasmin và Tetanolysin

Tetanolysin: hiện chưa rõ chức năng

Tetanospasmin: chất độc TK, gây biểu hiện bệnh uốn ván Liều gây chết: 25 ng/kg

Trang 8

Vi trùng Uốn Ván Clostridium tetani

4 Dạng bào nang

• Rất bền vững ở ngoài môi trường (đất, bụi, phân, đường ruột…)

• Rất bền với nhiệt, hóa chất và các thuốc sát trùng >< Không thể sống

ở T0 hấp (1210C) trong 20 phút

• Môi trường thuận lợi  dạng sinh trưởng

Trang 11

Sinh lý bệnh uốn ván

Xâm nhập vào cơ thể, điều kiện thuận lợi

Bào nang  dạng sinh trưởng

Tiết độc tố Tetanospasmin và Tetanolysin

Trang 15

SINH LÝ BỆNH

Trang 17

Đặc điểm bệnh Uốn Ván

 Đa số xuất hiện sau khi có vết thương, tuy nhiên 15 - 25% không xác định được ngõ vào

 Thời gian ủ bệnh khoảng 3 ngày - 3 tuần TB 7 - 10 ngày

 Triệu chứng đặc trưng: CO CỨNG CƠ VÂN & CO GIẬT

 4 thể bệnh

1 Uốn ván toàn thể (Generalized tetanus)

2 Uốn ván cục bộ (Localized tetanus)

3 Uốn ván đầu mặt cổ (Cephalic tetanus)

4 Uốn ván sơ sinh (Neonatal tetanus)

Trang 18

c Cơ vùng lưng (Opithotonos – gồng ưỡn) – vùng bụng

d Cơ chân tay

Trang 19

Uốn ván toàn thể

2 Co giật (70%)

 Khi có kích thích bên ngoài (ánh sáng, tiếng ồn, bn cử động…)

 Tình trạng co cứng cơ và co giật liên tục kéo dài và gây đau

 Tri giác hoàn toàn tỉnh táo

 Biến chứng

• Co thắt thanh quản, cơ hô hấp  tăng tiết đàm, ngạt thở

• Co thắt cơ vùng chậu  bí tiểu

• Hủy cơ  tổn thương thận cấp

• Sốt thứ phát

Trang 20

Uốn ván toàn thể

3 Rối loạn thần kinh thực vật

 Khoảng 1 – 2 tuần sau khi có triệu chứng đầu tiên

 Biểu hiện: mạch nhanh, tăng HA xen kẽ hạ HA, co mạch ngoại biên, sốt cao liên tục, đổ mồ hôi nhiều…

 Tăng tiết đàm nhớt, mạch chậm, ngưng nút xoang

4 Các biến chứng khác: phù phổi, viêm cơ tim, ARDS, viêm phổi, NTH,

thuyên tắc phổi, XHTH trên và suy dinh dưỡng, di chứng tâm thần – vận động sau hồi phục

Trang 22

Uốn ván đầu mặt cổ

 Thể ít gặp

 Ngõ vào: viêm tai giữa, chấn thương đầu, nhiễm trùng da mạn tính ở vùng đầu – cổ

 Biểu hiện: Cứng hàm, khó nuốt & liệt ít nhất 1 dây thần kinh sọ

 Liệt dây TK số VII: thường gặp nhất  liệt mặt ngoại biên

 Có thể tiến triển thành uốn ván toàn thể

 Tiên lượng xấu

Trang 23

Uốn ván sơ sinh

 Uốn ván toàn thể ở trẻ sơ sinh (< 1 tháng tuổi)

 Do chăm sóc rốn không vô trùng và mẹ không có miễn dịch

 Biểu hiện: bỏ bú, khóc yếu – không khóc  co cứng cơ, co giật

 Suy hô hấp (tuần 1), NTH (tuần 2)  gây tử vong nhiều nhất

 Tỉ lệ tử vong > 80 – 90% Sống sót: di chứng chậm phát triển tâm - vận

 Yếu tố tiên lượng nặng

• Trẻ < 10 ngày tuổi,

• Tc xuất hiện sớm (< 5 ngày),

• Sốt, hoặc có vẻ mặt cười nhăn

Trang 24

Các xét nghiệm chẩn đoán Uốn Ván

 Cấy C.tetani từ vết thương không có giá trị chẩn đoán

a Âm tính

b Cấy mọc nhưng không xác định được độc lực của VK nào

c Có thể cấy mọc ở những trường hợp không bị bệnh

 Đo điện cơ, xét nghiệm tìm kháng thể kháng UV  hạn chế

 CTM, chức năng gan – thận  theo dõi điều trị

Trang 25

Chẩn đoán Uốn Ván là chẩn đoán lâm sàng

Trang 26

Chẩn đoán phân biệt

• Tăng thân nhiệt ác tính

Trang 27

Tiên lượng

Trang 29

ĐIỀU TRỊ

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ

1 Trung hòa độc tố uốn ván: SAT (Serum Anti Tetanus); HTIG (Human Tetanus Immunoglobulin)

2 Diệt vi trùng uốn ván: KS Penicillin hoặc Metronidazole

3 Điều trị triệu chứng: chống co giật, suy hô hấp, RLTK thực vật, theo dõi biến chứng

4 Chăm sóc điều dưỡng: vệ sinh vết thương, dinh dưỡng

Trang 30

ĐIỀU TRỊ

1 TRUNG HÒA ĐỘC TỐ: SAT và HTIG

• Chỉ trung hòa được độc tố còn tự do trong máu, không trung hòa được độc tố đã gắn

vào dây thần kinh  càng sớm, càng tốt

• SAT: huyết thanh kháng độc tố uốn ván từ ngựa

+ Tiêm bắp, liều duy nhất

+ NL, TE: 400 – 500 UI/kg Liều tối đa 20000 UI

+ Trẻ sơ sinh: 1000 UI/kg Liều tối đa 3000 UI

+ Test SAT: 75 UI tiêm trong da Nếu (+)  phương pháp Besredka

• HTIG (huyết thanh kháng độc tố UV từ người): 500 – 3000 UI

Trang 31

+ An toàn, dễ sử dụng  lựa chọn đầu tay

+ Liều dùng: TE 30 – 40 mg/kg/ngày chia 3 lần

+ NL 500 mg x 3 – 4 lần/ngày, uống hoặc TM

• Thời gian dùng: 7 – 10 ngày

Trang 32

ĐIỀU TRỊ

3 ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG

3.1 Chống co giật, co thắt (1): An thần (Diazepam, Midazolam)

• Diazepam : nhóm Benzodiazepine, thường sử dụng nhất

+ Cắt cơn co giật 0.1 – 0.3 mg/kg/2 – 4h TM, tối đa 10 mg/ liều.

+ Chích TM 1 – 2 mg/kg/ngày.

+ Uống 1 – 3 mg/kg/ngày

• Midazolam : nhóm Benzodiazepine

+ Liều: 0.05 – 0.2 mg/kg/ tiêm TM mỗi 2 – 3h, tối đa 7 mg/liều;

hoặc 0.05 – 0.2 mg/kg/ truyền TM/h, tối đa 7 mg/h

Trang 33

ĐIỀU TRỊ

3 ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG

3.1 Chống co giật co thắt (2): thuốc dãn cơ (Pipecuronium)

• Tên thương mại: Arduan

• Điều trị UV nặng, co giật không kiểm soát được bằng an thần, co giật có nguy cơ gây suy hô hấp

• Chỉ nên dùng ở những nơi MKQ được, có máy thở, có theo dõi khí máu động

mạch.

• Liều dùng: 0.02 – 0.08 mg/kg/h truyền TM.

Trang 34

 Co thắt hầu họng thanh quản

 Co giật toàn thân khó kiểm soát

 Ứ đọng đàm nhớt

 Có cơn ngưng thở

 Có chỉ định thuốc dãn cơ

Trang 35

ĐIỀU TRỊ

3 ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG

3.3 Điều trị rối loạn TKTV

• Rối loạn thân nhiệt: lau mát- hạ sốt

• Rối loạn mạch – HA:

+ Magne sulfate: dãn cơ, dãn mạch, ức chế phóng thích cathecholamin

và giảm nhậy cảm với chất này

+ Morphin: có tác dụng tốt khi mạch nhanh

Trang 36

ĐIỀU TRỊ

3 ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG

3.4 Theo dõi các biến chứng

+ Tim mạch - tăng HA + Nhiễm trùng huyết

+ Thiếu máu + Di chứng thần kinh - cơ

+ Loét tư thế

+ RL nước – điện giải

Trang 37

+ Trẻ sơ sinh = 100 Kcal/ kg/ ngày

4.2 Săn sóc điều dưỡng

+ Vệ sinh vết thương, vết MKQ, hút đàm, vệ sinh mắt – mũi – miệng; khi bớt co giật: xoay trở, vỗ lưng…

Trang 39

PHÒNG NGỪA

PHÒNG NGỪA RẤT HIỆU QUẢ BẰNG BIỆN PHÁP TIÊM CHỦNG!

1 Trước khi có vết thương (1)

• Trẻ dưới 5 tuổi: DTC

+ Mũi 1: tháng thứ 2 sau sanh

+ Mũi 2: tháng thứ 3

+ Mũi 3: tháng thứ 4

+ Chích nhắc lại: 1 năm sau mũi 3

• Khi trẻ từ 6 tuổi trở lên: dT mỗi 10 năm

Trang 40

PHÒNG NGỪA

1 Trước khi có vết thương (2)

• Trẻ lớn và người lớn

+Tạo miễn dịch tiên khởi bằng chích VAT

+Lịch tiêm 3 mũi: 0 – 1 – 6 hoặc 12 tháng.

+Bảo vệ # 5 – 10 năm Nhắc lại vào năm thứ 5  nhắc mỗi 10 năm

Trang 41

PHÒNG NGỪA

1 Trước khi có vết thương (3)

• Thai phụ

+ 2 mũi cách 4 – 6 tuần (tạo MD nhanh)

Mũi 1: khi phát hiện có thai

Mũi 2: 1 tháng sau mũi 1

 Mẹ và em bé được bảo vệ 3 tháng

+ Mũi 3: 6 tháng – 1 năm sau mũi 2 hoặc khi có thai lần sau

Trang 43

 Đối tượng HTIG 250 – 500 UI

2 Sau khi có vết thương

SAT và VAT (tùy trường hợp) Vị trí tiêm xa nhau

Trang 45

PHÒNG NGỪA

3 Các biện pháp khác

Xử trí vết thương

 Rửa sạch vết thương với oxy già, lấy sạch dị vật, cắt lọc mô hoại tử

 Đối với vết thương dơ ở vị trí tưới máu kém như gót chân, mu chân, đầu gối nên để hở da săn sóc đến khi lành

 Nếu BN bị gãy xương có kèm vết thương phần mềm, khi bó bột cần mở cửa sổ bột để săn sóc vết thương

 Sử dụng kháng sinh thích hợp nếu có nhiễm trùng vết thương

Ngày đăng: 12/04/2023, 03:09

w