Nêu được các biến chứng cấp và mạn tính của ĐTĐ: 4.. Định nghĩa đái tháo đường• Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa được đặctrưng bởi tình trạng tăng đường huyết mạn tính phốihợp
Trang 1CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
BS NGUYỄN QUANG BẢY
Bộ môn Nội TH – Trường ĐH Y Hà Nội
Khoa Nội tiết – BV Bạch Mai
Trang 23 Nêu được các biến chứng cấp và mạn tính của ĐTĐ:
4 Nêu được các nhóm thuốc điều trị ĐTĐ: Cơ chế tác
dụng, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng phụ
Trang 3Mission Impossible
Trang 4Định nghĩa đái tháo đường
• Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa được đặctrưng bởi tình trạng tăng đường huyết mạn tính phốihợp với rối loạn chuyển hoá Carbohydrat, lipid và protein do
kháng insulin hoặc giảm tiết insulin hoặc cả hai.
• ‘ĐTĐ là tình trạng TỬ VONG TIM MẠCH SỚM do tăngđường huyết và có thể đi kèm với mù và suy thận’
Miles Fisher, Dublin 1996
Trang 53.3 triệu người người mắc ĐTĐ
550.000 ca tử vong liên quan đến ĐTĐ
Trang 6TẠI SAO ???
Trang 7Ca lâm sàng: BN thường gặp
Tuổi, Giới Nam, 58 tuổi
Tiền sử Tăng HA 5 năm, Phì đại
TLT
Gia đình Có 2 anh trai bị ĐTĐ typ 2
Thuốc Coversyl 5mg, Avodart
0,5mg
Triệu chứng Gày 2kg, tiểu đêm 3 lần
Glucose máu 9,2 mmol/L
• Câu hỏi
1 BN này có bị ĐTĐ ?
2 Cần lầm thêm xét nghiệm gì ?
3 Điều trị như thế nào
1 - Rodbard HW, et al Endocr Pract 2009;15:540-559
Trang 8Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ - ADA 2015
Đường huyết tương bất kỳ ≥ 11.1 mmol/L + Triệu chứng
ADA 2 Classification and Diagnosis Diabetes Care 2015;38(suppl 1):S9; Table 2.1
Trang 9Những lưu ý khi xét nghiệm đường huyết
• Các tế bào máu tiếp tục bị chuyển hóa sau khi lấy ra => huyết thanh hoặc huyết tương phải được trữ đông và tách các tế
bào máu trong vòng 1h để ngăn ngừa mất glucose do sự
phân chia tế bào
• Bình thường ĐH mao mạch khác biệt rất ít so với ĐH tĩnh
mạch Khi ĐH cao, ĐH mao mạch có thể cao hơn nhiều so với
ĐH tĩnh mạch
• Không làm ĐH mao mạch khi BN bị shock, tụt HA, giảm tưới máu ngoại biên
Trang 10Nghiệm pháp dung nạp glucose
• Chỉ định:
– Rối loạn ĐH đói ( 7 mmol/l > ĐH đói > 6,1 mmol/l)
– Có các yếu tố nguy cơ bị ĐTĐ: Béo, tiền sử gia đình bị ĐTĐ,
đẻ con to > 4 kg, RL lipid máu, đường niệu (+) hoặc có các
biểu hiện lâm sàng như các biến chứng mạn tính của ĐTĐ
• CCĐ: đang bị bệnh cấp tính, đang dùng thuốc: corticoid, thiazid…
• Điều kiện tiến hành nghiệm pháp:
Trang 11Nghiệm pháp dung nạp glucose (2)
• Đánh giá: dựa vào ĐH sau 120 phút
– 7,8 – 11,0 mmol/l: Giảm dung nạp glucose
Trang 12Ca lâm sàng: Chẩn đoán
Tuổi, Giới Nam, 58 tuổi
Tiền sử THA 5 năm, Phì đại TLT
Gia đình Có 2 anh trai bị ĐTĐ typ 2
Thuốc Coversyl 5mg, Avodart
0,5mg
Triệu chứng Gày 2kg, tiểu đêm 3 lần
Glucose máu 9,2 mmol/L
Trang 13CÁC TRIỆU CHỨNG CỦA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
• Phụ thuốc mức độ thiếu Insulin
• Đái nhiều, khát nhiều, gày sút
• Mệt nhiều
• Nhìn mờ
• Dễ bị NK/ NK tái phát
• Các vết thương chậm liền
• Tê bì chân tay
• Rối loạn cương dương ở nam
Trang 14ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 1
Nguyên nhân: Do bệnh tự miễn hoặc vô căn
Tế bào bị phá huỷ thiếu insulin hoàn toàn
• Thường ở người < 35 tuổi
• BN gày
• Triệu chứng LS xuất hiện rầm rộ
và tiến triển nhanh
• Đường huyết thường cao nhiều
• Ceton niệu thường (+)
• Điều trị bắt buộc = insulin
• BN có xu hướng dễ bị hôn mê
nhiễm toan ceton
• Các BC mạn tính xuất hiện muộn
Trang 15Tiến triển của ĐTĐ typ 1
Trang 16ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2
- Kháng insulin + thiếu insulin tương đối
- BN ĐTĐ typ 2 thường được chẩn đoán muộn (8-10 năm)
Thường ở người > 35 tuổi
Cân nặng bình thường hoặc béo
Triệu chứng LS âm thầm, tiến triển từ từ
Đường huyết thường cao vừa
Ceton niệu thường (-)
Điều trị = chế độ ăn, tập luyện thuốc
BN có xu hướng dễ bị hôn mê TALTT
Các BC mạn tính xuất hiện sớm
Trang 17TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT
?
Inzucchi SE, Sherwin RS in: Cecil Medicine 2011
Cơ chế bệnh sinh phức tạp của ĐTĐ typ 2
_
_
+
Thải glucose
Trang 18Kháng insulin là nguyên nhân chính
gây ĐTĐ typ 2
Trang 19Reprinted from Primary Care, 26, Ramlo-Halsted BA, Edelman SV, The natural history of type 2
diabetes Implications for clinical practice, 771–789, © 1999, with permission from Elsevier.
Diễn tiến của ĐTĐ type 2
Nồng độ insulin
Kháng insulin
SX glucose tại gan
Đường huyết sau ăn
Đường huyết đói
Chức năng tế bào beta
Diễn biến của ĐTĐ type 2
Rối loạn dung nạp glucose
Chấn đoán ĐTĐ
Đái tháo đường lâm sàng
4–7 năm
Trang 20ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THỨ PHÁT
• Viêm tụy mạn
Yếu tố nguy cơ: nam giới, nghiện rượu, hút thuốc lá
Có cả triệu chứng suy tuỵ ngoại tiết: Đau bụng, ỉa sống phân, suy kiệt
XQ: Nhiều sỏi tuỵ
ĐTĐ xuất hiện sau 2-6 năm
Điều trị bắt buộc bằng Insulin
• Do bệnh nội tiết: To đầu chi, HC Cushing
• Do thuốc: Glucocorticoid…
Trang 21ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ
• Sau đẻ, đa phần về bình thường,
nhưng lâu dài có 10 – 15% sẽ trở
thành ĐTĐ typ 2
Trang 22 Creatinin máu, ure máu
Protein niệu hoặc Microalbumin niệu
Điện tim
Trang 23CÁC XÉT NGHIỆM Ở BỆNH NHÂN ĐTĐ (tiếp)
3 XN làm khi có chỉ định đặc biệt:
Đo ceton máu, áp lực thẩm thấu máu ĐH tăng quá cao
Chụp XQ phổi khi nghi viêm phổi, lao phổi
Cấy nước tiểu khi nghi có NK tiết niệu
Trang 24Hemoglobin A1c:
Kết hợp Hemoglobin A + Glucose
(Phản ứng không thuận nghịch)
Trang 25HbA1C và đường huyết trung bình
HbA1C (%) Đường huyết Nhận định
Trang 28CÁC BIẾN CHỨNG CỦA
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 29CÁC BIẾN CHỨNG CẤP TÍNH CỦA ĐTĐ
• Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu: Thường gặp ở BN ĐTĐ typ 2
• Hôn mê nhiễm toan ceton: Thường gặp ở BN ĐTĐ typ 1
• Hôn mê nhiễm toan acid lactic: Thường là tác dụng phụ của điều trị Metformin
• Hôn mê hạ đường huyết: Do điều trị làm giảm ĐH < 3,9
mmol/l
Trang 30Bệnh VMạc
Nguyên nhân gây
mù hàng đầu 1,2
Bệnh Thận
Nguyên nhân hàng đầu
gây suy thận GĐ cuối 3,4
Bệnh Tim mạch
Đột quị
Tỉ lệ bị đột quị và tử vong do bệnh tim mạch tăng 2 – 4 lần 5
Bệnh Thần kinh
Nguyên nhân hàng đầu gây cắt cụt chân không do chấn
thương.
Ảnh hưởng đến 70% BN
Trang 31- Xuất huyết võng mạc - Bong dịch kính
- Teo gai thị - Glaucoma
=> Mất thị lực
Trang 32SOI ĐÁY MẮT CHẨN ĐOÁN BỆNH VÕNG MẠC ĐTĐ
ĐÁY MẮT BÌNH THƯỜNG ĐÁY MẮT CÓ TÂN MẠCH VÀ XUẤT HUYẾT
Trang 33Phù hoàng điểm là nguyên nhân hàng đầu
1 ADA Therapy for Diabetes Mellitus and Related Disorders 5th Edition.
2 IDF Europe Diabetes & blindness due to DME
Trang 34KHÁM PHÁT HIỆN BIẾN CHỨNG MẮT
1 Đục TTT: Quan sát trực tiếp hoặc dùng đèn
2 Biến chứng đáy mắt: Do BS CK mắt đảm nhiệm
– Soi đáy mắt
– Chụp đáy mắt
• Khám định kỳ mỗi 6 – 12 tháng
Trang 35Microalbumin niệu (mới chớm bệnh thận ĐTĐ)
Thận phì đại - cường chức năng cấp
Albumin niệu bình thường
Protein niệu (bệnh thận ĐTĐ rõ rệt trên lâm sàng)
Trang 36Đánh giá bệnh thận do ĐTĐ
• Nếu Microalb niệu (-): Kiểm tra lại sau 6-12 tháng
• Nếu Microalb niệu (+): Kiểm tra lại sau mỗi 2-3 tháng
• Chú ý phát hiện các bệnh kèm theo: NK tiết niệu, sỏi thận
• Khi có tăng HA, phù, thiếu máu, tiểu ít… : suy thận (nặng)
Xét nghiệm ure, creatinin máu
Đo mức lọc cầu thận
Trang 37Primary prevention Secondary prevention Life support
Adapted from Mogenson; Pylypchuk GB Can Fam Phys 2000
Trang 383 - BIẾN CHỨNG THẦN KINH
Viêm đa rễ, dây thần kinh ngoại biên
Bệnh lý thần kinh tự động
Tổn thương đơn dây thần kinh (sọ não): III, VI, VII
Các yếu tố thuận lợi:
– Kiểm soát ĐH kém
– Thời gian mắc bệnh dài
– Tuổi cao
– Uống nhiều rượu
– Các dây TK dài: Chân
Trang 39Bệnh lý thần kinh ngoại biên
Là dạng bệnh thần kinh thường gặp nhất
Sau 15 năm, 50-80% BN ĐTĐ có biến chứng TK loại này
Phân bố kiểu tất chân, triệu chứng tương tự ở cả 2 bên:
– Cảm giác tê bì, kiến bò
– Cảm giác đau nóng rát, như kim châm
– Mất cảm giác
– Mất hoặc giảm phản xạ gân xương
Trang 40Bệnh lý thần kinh tự động
Hạ HA tư thế
RL nhịp tim
Thiếu máu cục bộ thầm lặng
Liệt dạ dày, ruột
Táo bón Tiêu chảy
Ứ nước tiểu
RL cương dương
Hạ ĐH không triệu chứng
Trang 41Cứ mỗi 30 giây, lại
có một BN ĐTĐ bị
cắt cụt chân
BIẾN CHỨNG BÀN CHÂN
Trang 42Nguyên nhân gây cắt cụt chân trong ĐTĐ
Trang 43BIẾN CHỨNG MẠCH MÁU LỚN
ĐM vành
ĐM não
ĐM chi dưới
Trang 442/3 BN ĐTĐ chết do NMCT hoặc đột quỵ
Là có liên quan đến ĐTĐ
Adapted from National Diabetes Education Program Accessed June 2, 2015
Đa số BN ĐTĐ chết do bệnh tim mạch
Trang 45Đặc điểm biến chứng mạch máu lớn
– Tổn thương nhiều vị trí, nhiều thân
– Có thể bị thiếu máu cơ tim hoặc NMCT không triệu chứng
– Hiệu quả can thiệp kém hoặc không can thiệp được
Trang 46Đặc điểm biến chứng mạch máu lớn (2)
3 Mạch não:
Khoảng 80 – 90% các TBMN ở BN ĐTĐ là nhồi máu não
Có nhiều BN bị nhồi máu não đa ổ hoặc tái phát
Có thể có tắc, hẹp ĐM cảnh
4 Mạch 2 chi dưới (bệnh lý mạch máu ngoại biên):
Là nguyên nhân quan trọng gây loét chân và cắt cụt chân
Tổn thương cũng thường đa vị trí
Khám lâm sàng có thể phát hiện được
Trang 47KHÁM BIẾN CHỨNG MẠCH MÁU LỚN
• HỎI: BN có bị đau ngực, đau cách hồi ?
• KHÁM: Bắt mạch cảnh, mạch chi dưới
• Tìm dấu hiệu thiếu máu ở đầu chi: Bàn
chân nhợt, lạnh, có hoại tử khô ngón chân
• Làm ECG định kỳ mỗi 6 tháng hoặc khi BN
bị đau ngực
Trang 49BIẾN CHỨNG NHIỄM TRÙNG
- Da: Hậu bối, nhiễm trùng bàn chân
- Tiết niệu: Rất phổ biến, hay tái phát
- Hô hấp: Chú ý lao phổi
- Răng lợi: Kín đáo, khó phát hiện
Trang 50ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 51• Ngăn ngừa các biến chứng cấp và mạn tính của ĐTĐ.
• Duy trì sức khoẻ và chất lượng cuộc sống cho BN
• Đạt mục tiêu HbA1C trong vòng 6-12 tháng
• Tránh các BC cấp tính
• Hạ ĐH
• Tăng ĐH
• Nhiễm toan ceton
Mục tiêu điều trị chung
ADA: Clinical Practice Recommendations 2001.
Trang 52HbA 1c <7.0
<10 mmol/L
<4,4 - 7.2 mmol/L
HbA 1c
Cân nặng ĐH đỉnh sau ăn
ĐH trước ăn
Hạ đường huyết
• ADA 6 Glycemic Targets Diabetes Care 2015;38(suppl 1):S37; Table 6.2
Mục tiêu đường huyết theo ADA 2015
Trang 53Tập luyện Thuốc
Dinh dưỡng
Điều trị đái tháo đường
Trang 54NGUYÊN TẮC CHẾ ĐỘ ĂN
1. Đủ chất đạm, béo, bột, đường, vitamin, khoáng và nước uống.
2 Ăn hạn chế đường, ăn nhiều chất xơ
3 Nên sử dụng các loại thức ăn có chỉ số ĐH thấp
4 Ăn ít muối
5 Ăn ít chất béo, nhất là mỡ động vật
6 Ăn lượng thức ăn vừa phải, không ăn quá no
7 Phù hợp tập quán ăn uống theo địa dư, dân tộc, và gia đình
8 Không thay đổi quá nhiều và nhanh cơ cấu, khối lượng bữa ăn.
Trang 55Sữa ít béo và các chế phẩm
từ sữa: 1-2 phần
Thịt nạc, cá, thịt gia cầm, các loại đậu: 2-3 phần
Ăn ít
Chất béo, dầu, đường, các thực phẩm đã
tinh chế, thực phẩm giàu chất béo
Trang 56Luyện tập nên là một phần của điều trị ĐTĐ, bất kể
có yêu cầu giảm cân hay không
Tần xuất tập 3 ngày/ tuần Để được cân nặng: Phải tập
5 ngày/ tuần Mỗi buổi > 30 phút
Không tập nặng khi đã có các biến chứng mạn tính
Hạn chế các thói quen xấu: Xem TV, chơi game, ngủ trưa
Không ngồi liên tục quá 90 phút
Trang 57Giảm đường huyết
Metformin Insulin
GLP = glucagon-like peptide;
DPP = didpeptidyl peptidase
Các nhóm thuốc điều trị ĐTĐ
Trang 581 - THUỐC LÀM TĂNG TIẾT INSULIN: Sulphonylurea
• Cơ chế: Kích thích các tế bào β của tuỵ tiết insulin
• Hiệu quả điều trị phụ thuộc vào chức năng tế bào β
Làm giảm HbA1C 1 – 1,5%
Tỷ lệ thất bại tăng theo thời gian bị bệnh
• CĐ: ĐTĐ týp 2
• CCĐ: Suy gan, suy thận
• Uống thuốc trước bữa ăn 30 phút
• Tác dụng phụ: Gây cân, gây hạ ĐH nặng
Trang 591 Các thuốc SU thế hệ 1, hiện ít dùng:
Chlopropamide, Tolbutamide viên 250, 500 mg
2 Các thuốc SU thế hệ 2: thường dùng 1- 3 lần/ngày
Glibenclamide: Ít dùng do hay gây hạ đường huyết
Glibenhexal, Maninil 2,5 và 5 mg x 1 – 3 viên/ngày
Trang 602 - CÁC THUỐC LÀM GIẢM ĐỀ KHÁNG INSULIN (1)
1 Biguanides: Metformin, Glucophage viên 0,5; 0,85 và 1g
– Tác dụng làm sản xuất glucose ở gan (với sự có mặt của insulin) – Làm giảm HbA1C 1 – 1,5%
– Chỉ định: ĐTĐ týp 2, Ưu tiên BN béo, có RL mỡ máu
– CCĐ: Bệnh gan, suy thận, suy tim
– Tác dụng phụ: RL tiêu hóa, nhiễm toan lactic
– Uống thuốc sau bữa ăn
• Tác dụng lên sự kháng insulin => biến chứng tim mạch
=> được khuyến cáo là thuốc đầu tay cho BN ĐTĐ týp 2
Trang 62CÁC THUỐC LÀM GIẢM ĐỀ KHÁNG INSULIN (2)
2 Thiazolidinediones: Pioglitazone viên 15, 30 mg
Tác dụng chủ yếu làm bắt giữ và sử dụng glucose ở cơ
và mô mỡ
Làm giảm HbA1C 0,5 – 0,8%
Chỉ định: ĐTĐ týp 2, Ưu tiên BN có RL mỡ máu
CCĐ: Bệnh gan, suy tim
Tác dụng phụ: Phù, tăng cân
Trang 633 - Thuốc ức chế men -glucosidase
• Cơ chế: Ức chế Alpha-glucosidase => hấp thụ glucose
=> hạn chế ĐH sau ăn
• Làm giảm HbA1C 0,5%
• Chỉ định: Tăng ĐH sau ăn
• Thuốc: Acarbose (Glucobay) viên 50, 100mg
• Liều 50 – 300mg/ ngày, uống vào giữa bữa ăn
• Tác dụng phụ: RL tiêu hóa, đầy bụng, chậm tiêu
Trang 644 – Các thuốc nhóm Incretin
Phóng thích incretin GLP-1 và GIP
ĐH đói và
ĐH sau ăn
Glucagon (GLP-1)
Sản xuất glucose tại gan
DPP-4 enzyme
GLP-1 bất hoạt
Insulin (GLP-1 and GIP)
Phụ thuộc mức đường huyết
GIP bất hoạt
Thu nhận glucose ở mô ngoại biên
α
β
Adapted from: 1 Drucker DJ Cell Metab 2006; 3: 153–65 2 Ludwig DS JAMA 2002; 287: 2414–23
Gia tăng và kéo dài hoạt động của incretins GLP-1 và GIP
Ức chế
DPP-4
phân GLP-1
Trang 65Các thuốc nhóm ức chế DPP-4
• Sitagliptin (Januvia) viên 50 và 100mg Liều 50 – 100 mg
• Vildagliptin (Galvus) viên 50 và 100mg Liều 50 – 100 mg
• Saxagliptin (Onglyza) viên 2,5 và 5 mg Liều 2,5 – 5 mg
• CĐ: ĐTĐ typ 2
• CCĐ: Viêm tụy
• Uống thuốc 1 – 2 lần/ ngày, không liên quan đến bữa ăn
• Là thuốc mới => cần thêm thời gian đánh giá về tính an toàn
Trang 66Gerich JE Diabet Med 2010;27:136–142.
Tái hấp thu Glucose ở thận: Bệnh nhân ĐTĐ
SGLT1 SGLT2
~ 10%
~ 90%
Khi ĐH tăng > ngưỡng thận (~ 10 mmol/l), khả năng vận chuyển bị quá tải => glucose
bị thoát ra nước tiểu
Lượng glucose được
lọc 180 g/ngày
Trang 67Gerich JE Diabet Med 2010;27:136–142
SGLT2 SGLT2 inhibitor
Trang 68PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐTĐ TYP 2 CỦA IDF
• Metformin là lựa chọn đầu tay Thuốc thay thế là SU
• Bắt đầu bằng liều thấp, tăng dần liều
• Nếu HbA1C vẫn > 7,0%: Phối hợp thuốc dựa trên các tiêu chí: chi phí, hiệu quả, nguy cơ hạ ĐH, tác dụng phụ…
Trang 69PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐTĐ TYP 2 CỦA IDF
•Nếu đã phối hợp 2 thuốc mà vẫn chưa đạt mục tiêu: Thêm thuốc thứ 3 hoặc bắt đầu tiêm insulin
• Nếu HbA1C > 10%: nên bắt đầu tiêm insulin ngay
Trang 70Ca lâm sàng: Điều trị ?
Tuổi, Giới Nam, 58 tuổi
Tiền sử THA, Phì đại TLT
Gia đình Có 2 anh trai bị ĐTĐ typ 2
Thuốc Coversyl 5 mg, Avodart
Trang 71Ca lâm sàng: 8 năm sau
Tuổi, Giới Nam, 66 tuổi
Tiền sử THA 13 năm, Phì đại TLT
1 Đã điều trị 3 thuốc uống
2 Không kiểm soát được HbA1C
Trang 72– Có CCĐ thuốc uống có bệnh gan hoặc bệnh thận…
– Khi ĐH quá cao: HbA1C > 9%, nhiễm toan ceton, tăng ALTT
3 ĐTĐ thai kỳ, ĐTĐ do viêm tụy mạn…
Trang 73Các loại insulin phổ biến
• Insulin người (tái tổ hợp gen):
– Lọ Insulin HM 10 ml có 1000 đơn vị (U 100) hoặc 400 đơn vị (U 40)
Cần lưu ý khi sử dụng các loại Syringe khác nhau
– Bút tiêm insulin 300 đơn vị/ 3ml
• Insulin analogue (thay đổi cấu trúc => tạo ra tác dụng nhanhhơn hoặc kéo dài hơn)
Trang 74Các loại thuốc Insulin - Thời gian tác dụng
Trang 75Các loại thuốc Insulin - Thời gian tác dụng
Trang 76Cách tính liều insulin ban đầu
• ĐTĐ typ 1: 0,5 – 1 đvị/ kg
• ĐTĐ typ 2: Bắt đầu bằng liều 0,3 – 0,6 đvi/ kg
Trung bình 0,4 đvị
(0,3 đvị: BN chưa dùng thuốc; 0,5 đvị: BN thừa cân)
• Liều ban đầu có thể cao hơn ở một số BN: Béo, đang có NK,
ít hoạt động thể lực, bị ĐTĐ lâu, đường huyết cao nhiều
• Nên giảm liều cho những BN có suy thận, BN già…
Trang 77BN muốn được kiểm soát tốt ĐH
Ko kiểm soát được ĐH = 3 mũi
Trang 78Điều chỉnh liều Insulin
Tăng liều thận trọng sau 2 – 3 ngày
Nếu ĐH đói > 8,3 mmol/L và không có cơn hạ ĐH: Tăng liềuMỗi lần chỉnh < 10 – 20% tổng liều ngày hôm trước
Nếu bị hạ ĐH < 3,9 mmol/l: Giảm liều ngay
Cần loại bỏ các yếu tố nhiễu: BN bị ốm, thay đổi chế độ ăn, tiêm không đúng kỹ thuật
Trang 80Bất lợi của điều trị insulin
1 Tăng cân ~ 2-4 kg1
2 Hạ đường huyết1
a Tỷ lệ hạ ĐH nặng ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 thấp hơn
ĐTĐ type 1 trong các nghiên cứu kiểm soát ngẫu nhiên1
b Tỉ lệ hạ ĐH cao hơn ở các BN được điều trị tích cực
Nhưng cần loại bỏ hạ ĐH giả tạo
3 Tác dụng phụ tại chỗ
1 Nathan DM et al Diabetes Care 2006;29(8):1963-72.