Các bệnh nhiễm trùng của mẹ có thể truyền và gây dị tật ở thai nhi hoặc gây tai biến sản khoaTORCH... Triệu chứng lâm sàng Con 70-90% trường hợp không có triệu chứng lúc mới sinh Tam
Trang 1NHIỄM TRÙNG TORCH
BS Đỗ Cao Vân Anh
Trang 2
Các siêu vi có thể gây ra dị tật ở thai:
Trang 3Các siêu vi có thể gây bệnh với tỷ lệ tử vong cao ở thai phụ:
Human immunodeficiency virus (HIV)
Hepatitis E virus
Influenzae virus
Các siêu vi có thể gây ra bệnh cấp/mạn tính cho mẹ/thai/trẻ sau sinh, gồm:
Trang 4Các bệnh nhiễm trùng của mẹ có thể truyền và gây dị tật ở thai nhi hoặc gây tai biến sản khoa
TORCH
Trang 5Phần 1 TORCH
Trang 7TORCH
Trang 8Đường lây truyền các tác nhân TORCH
Effect of prenatal treatment on mother to child transmission of Toxoplasma gondii: retrospective cohort study of 554
mother-child pairs in Lyon, France
RE Gilbert a, L Gras a, M Wallon b, F Peyron b, AE Ades a and DT Dunn a, + Author Affiliations
aCentre for Paediatric Epidemiology and Biostatistics, Institute of Child Health, London, UK
bLaboratoire de Parasitologie et de Pathologie Exotique, Hôpital de la Croix Rousse, Lyon, France
cMedical Research Council Clinical Trials Unit, London, UK
Tác nhân nhiễm khuẩn Đường lây truyền
Trang 9Gợi ý nhiễm TORCH
Con Mẹ
- Các dấu hiệu gợi ý nhiễm TORCH *
- Các triệu chứng đặc hiệu
Trang 10• Chậm phát triển trong tử cung (IUGR –
intrauterine growth retardation)
• Gan to – lách to (HSM - Hepatosplenomegaly)
• Giảm tiểu cầu
• Nổi rash
• Liên quan đến bệnh sử trong thai kỳ
• “Các dấu hiệu kinh điển” của nhiễm trùng
(*) Các dấu hiệu của thai nhi
gợi ý bị nhiễm TORCH
Trang 11chuẩn bị mang thai Tầm soát trong thai kỳ
• Toxoplasma : thực hiện trong 3
tháng đầu của thai kỳ khi có tiền sử sảy thai liên tiếp.
• Giang mai: thực hiện thường quy trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
• Rubella: thực hiện thường quy trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
• Cytomegalovirus : thực hiện
trong 3 tháng đầu của thai kỳ khi có tiền sử sảy thai liên tiếp.
Trang 12Xét nghiệm chẩn đoán nhiễm TORCH
KHÔNG ĐƠN THUẦN CĂN CỨ VÀO HiỆU GIÁ KHÁNG THỂ !!!!!!
Trang 13• Khả năng hư thai cao nếu mẹ bị nhiễm KST
vào 3 tháng đầu thai kỳ
Các bà mẹ phơi nhiễm T gondii trong thời gian
hơn 6 tháng trước khi có thai hiếm khi truyền
bệnh cho thai nhi
Trang 14Đường lây của
Toxoplasma
Ăn thịt sống hoặc nấu
chưa chín
Không rửa tay sau khi cầm
thịt sống hoặc sau khi làm
vườn, sau khi tiếp xúc với
phân mèo (tiếp xúc trực tiếp
hoặc tiếp xúc gián tiếp qua
đất, qua rau củ sống bị
nhiễm nang hoặc trứng)
(Di Mario et al 2009)
Lây nhiễm do tiếp xúc trực
tiếp với mèo là hiếm gặp
(Gilbert 2002)
Trang 15Tachyzoite: thể hoạt động, thể sinh sản
nhanh trong các mô bị nhiễm trùng trong giai đoạn cấp tính.
Bradyzoite: thể phát triển chậm của các
dưỡng bào ký sinh trùng Toxoplasma, thể hình
Trang 18 Phơi nhiễm T gondii xảy ra
hơn 6 tháng trước khi có thai hiếm khi truyền bệnh cho thai nhi
Trang 19 Mẹ bị nhiễm Toxoplasma nguyên phát: 30% có nguy cơ lây nhiễm cho thai nhi
• Nếu mẹ bị nhiễm KST vào 3 tháng cuối thai kỳ: khả năng lây nhiễm cho thai nhi cao.
• Nếu mẹ bị nhiễm KST vào 3 tháng đầu thai kỳ: khả năng sảy thai cao.
Nhiễm Toxoplasma
Trang 20 Sau khi mẹ bị nhiễm Toxoplasma nguyên phát; thai nhi tiếp theo rất hiếm bị bệnh Toxoplasma bẩm sinh, trừ khi mẹ bị suy giảm miễn dịch (thường là AIDS).
Trang 21Miễn dịch bình thường
Nhiễm ký sinh trùng giai
đoạn cấp thường là không
hôi ban đêm, đau nhức
cơ, đau họng, đau bụng
HIV/ AIDS
- Thường gặp nhất
là thương tổn ở não với liệt nhẹ nửa người, khởi đầu với triệu chứng rối loạn ngôn ngữ
- Viêm phổi khu trú
Trang 22Triệu chứng lâm sàng (Con)
70-90% trường hợp không có triệu chứng lúc mới
sinh
Tam chứng điển hình:
• Viêm võng mạc (Chorioretinitis)
• Não úng thủy (Hydrocephalus )
• Vôi hóa trong sọ (Intracranial calcifications)
Các triệu chứng khác bao gồm sốt, rash, gan to –
lách to, đầu nhỏ (microcephaly), co giật, vàng da, giảm tiểu cầu, hạch to (lymphadenopathy)
Những trẻ sơ sinh bị nhiễm Toxoplasma dù không có triệu chứng vẫn tiềm ẩn nguy cơ cao bị dị tật, nhất
là bị viêm võng mạc.
Trang 23Nhiễm Toxoplasma
Trang 25Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, năm 1973, Giáo sư Đỗ Dương Thái điều tra huyết thanh học trên những người có biểu hiện lâm sàng của bệnh cho thấy tỷ lệ
dương tính đối với Toxoplasma chiếm khoảng từ 0,43 đến 1,2%
Trang 26Chẩn đoán (Mẹ)
Xét nghiệm tìm kháng thể IgG và IgM
Ö IgM (-): không bị nhiễm trùng cấp Có thể lặp lại test này nếu
có các yếu tố gợi ý nhiễm Toxoplasma
Ö IgM (-) và IgG (-): Không có phơi nhiễm T gondii
Ö IgG (+) cho biết đã từng bị nhiễm (nhưng nhiễm khi nào…?)
Ö IgM (+): có thể bị nhiễm trùng cấp; không xác định được
chẩn đoán Tuy nhiên, IgM có thể tồn tại đến > 1 năm sau
khi bị nhiễm cấp và làm cho kết quả dương tính giả.
Ö IgM (+) và IgG (+): xét nghiệm chỉ số ái tính với kháng thể IgG (Toxoplasma-specific IgG avidity index) xác định nhiễm cấp hay mạn.
Trang 27Chẩn đoán (Con)
Cấy phân lập KST từ mẫu bệnh phẩm
nhau, cuống rốn, huyết thanh (thai)
PCR từ bệnh phẩm tế bào bạch cầu,
dịch não tủy, nhau
• Chưa được quy chuẩn
Huyết thanh chẩn đoán IgM/IgA (máu
trẻ sơ sinh)
Nhiễm Toxoplasma
Trang 28Phòng ngừa và điều trị (Mẹ)
Điều trị cho thai phụ bị nhiễm Toxoplasma cấp
• Spiramycin mỗi ngày
Trang 29Phòng ngừa và điều trị (Con)
Trẻ có triệu chứng
• Pyrimethamine và sulfadiazine
• Thời gian điều trị: 12 tháng
Trẻ không có triệu chứng
• Điều trị tương tự như trẻ có triệu chứng
• Có cải thiện dự hậu về thần kinh và phát triển
tâm thần (so sánh với bệnh nhi không được điều trị hoặc chỉ điều trị 1 tháng)
Nhiễm Toxoplasma
Trang 30Giang mai
Trang 31Giang mai
Trang 32Giang mai bẩm sinh
triệu chứng gì lúc mới sinh
sớm hay trễ của bệnh (điểm cắt là 2 tuổi)
Trang 33Triệu chứng lâm sàng (con)
Tử vong chu sinh là 25-30%
nếu không điều trị
Giang mai
Trang 34 Bẩm sinh sớm (điển hình, xảy ra trong
• Viêm màng xương và loạn dưỡng xương dài
• Viêm rốn (viêm mạch máu cuống rốn)
Triệu chứng lâm sàng (con)
Trang 35Giang mai
Trang 36Viêm phổi trắng ở trẻ bị giang mai bẩm sinh
Trang 38Răng Hutchinson
Trang 39Chẩn đoán Giang mai (Mẹ)
Các xét nghiệm huyết thanh học
• RPR/VDRL: xét nghiệm nontreponema
Nhạy NHƯNG KHÔNG đặc hiệu
XN định lượng Có thể thực hiện tiếp theo để xác định hoạt tính của bệnh và đáp ứng điều trị
RPR/VDRL được thực hiện cho tất cả thai phụ trong giai đoạn sớm của thai kỳ và khi sinh
• MHA-TP/FTA-ABS: xét nghiệm chuyên biệt tìm
Trang 40Chẩn đoán giang mai bẩm sinh
Xét nghiệm huyết thanh: Nếu chỉ sử dụng một
loại test huyết thanh sẽ không đủ để chẩn đoán.IgG (+) có thể cho biết mẹ có kháng thể, nhưng không xác định được thai bị nhiễm hay không
Xét nghiệm này thường gây rối cho chẩn đoán
Trang 41Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán xác định nếu phân lập được T pallidum trên
sang thương da, nhau, dây rốn, hoặc tử thiết
Chẩn đoán có thể nếu:
• Có triệu chứng lâm sàng
• Kết quả dịch não tủy (VDRL dương tính)
• Viêm xương dài trên phim X quang
• Viêm dây rốn (dây rốn “đèn hiệu tiệm uốn tóc” -
“barber shop pole” umbilical cord)
• RPR/VDRL > gấp 4 lần của mẹ
• Kháng thể IgM (+)
Giang mai
Trang 42 Điều trị cho trẻ sơ sinh khi:
• Có đủ tiêu chuẩn chẩn đoán theo CDC
• Mẹ được điều trị <4 tuần trước sinh
• Mẹ được điều trị với kháng sinh không là PNC
• Hiệu giá kháng thể của mẹ cho thấy đáp ứng điều trị
kém (giảm < 4 lần)
Trang 43Rubella
Trang 44qua đường hô hấp
Trang 45 Ngoài thai kỳ : bệnh thường nhẹ
Trong thai kỳ : có thể gây sẩy thai hoặc các
dị dạng trầm trọng
lây nhiễm cao cho con
- 12 tuần đầu 80% gây nhiễm trùng sơ sinh
Trang 47Các nốt “Blueberry muffin” cho thấy có sự tạo máu
ngoài tủy
Rubella
Trang 48đục thủy tinh thể
Viêm võng mạc
Trang 49Chẩn đoán
IgG của mẹ gợi ý có miễn dịch hoặc đã từng nhiễm trước đó – Không có ích cho chẩn đoán!
Có thể phân lập virus từ chất tiết ở mũi
• Dịch cổ họng, máu, nước tiểu, dịch não tủy có thể phân lập được nhưng ít hơn
Huyết thanh chẩn đoán
• IgM = nhiễm không lâu sau sinh hoặc nhiễm trùng bẩm sinh
• Hiệu giá IgG tăng hàng tháng gợi ý nhiễm trùng bẩm sinh
Sau 1 năm tuổi thì khó chẩn đoán
Rubella
Trang 50 Phòng ngừa … chích ngừa , chích
Điều trị
Trang 51 Thuốc chủng ngừa, thường là kết hợp measle,
mumps,rubella
Chủng ngừa sau khi đã tiếp xúc với người bệnh có thể vẫn mắc bệnh (kháng thể được tạo sau tiêm 2 tuần)
Tiêm ít nhất 1 tháng trước khi có thai
[CDC(1998,2002) : không có bằng chứng thuốc
chủng có thể gây dị dạng thai ]
Rubella
Dự phòng
Trang 52Nhiễm Cytomegalovirus
Trang 53 Là nhiễm trùng bẩm sinh thường gặp nhất
Bệnh ở mẹ nhẹ, tự giới hạn
Virus hiện diện trong dịch tiết cơ thể và lây qua
tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết này Có thể truyền từ
mẹ sang con qua đường nhau thai
Virus tồn tại lâu trong cơ thể tái hoạt động
Cytomegalovirus (CMV)
Trang 54 Lây nhiễm cho thai có thể xảy ra khi mẹ bị nhiễm trùng nguyên phát hoặc virus tái hoạt
• 40% nguy cơ lây nhiễm đ/v nhiễm trùng nguyên phát
Các nghiên cứu cho thấy nguy cơ lây nhiễm tăng vào cuối thai kỳ
• Tuy nhiên, di chứng nặng nề hơn thường xảy ra trong các trường hợp bị lây nhiễm vào đầu thai kỳ
Cytomegalovirus (CMV)
Trang 55Thường không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt
15% có hội chứng “bạch cầu đơn nhân” :
Trang 56Triệu chứng lâm sàng (con)
90% là không có triệu chứng lúc mới sinh
• > 15% sẽ xuất hiện triệu chứng sau đó, đáng chú ý
nhất là điếc
Triệu chứng nhiễm trùng
• Thai nhẹ ký, gan to - lách to, xuất huyết
điểm dưới da, vàng da, viêm võng mạc, vôi hóa quanh não thất, khiếm khuyết thần kinh
• >80% sẽ bị các biến chứng lâu dài
Điếc, giảm thị lực, chậm phát triển tâm thần
Trang 57Viêm võng mạc do CMV Võng mạc bình thường
CMV
Phì đại não thất và vôi hóa quanh não thất
Trang 59Chẩn đoán
Mẹ: IgG (huyết thanh chẩn đoán) chỉ có ý nghĩa là
đã từng bị nhiễm
• 1 nhiễm trùng phổ biến – không có ý nghĩa chẩn đoán
Con: Phân lập virus từ nước bọt hoặc nước tiểu
trong 3 tuần sau sinh
• Nếu kết quả (+) sau thời gian này là nhiễm trùng sau
sinh
Viral load và DNA copies (PCR)
• Không giúp ích cho chẩn đoán nhưng có giá trị cho việc theo dõi hoạt tính của virus
Huyết thanh chẩn đoán không có giá trị nếu trong dân số có kháng thể cao
CMV
Trang 60Điều trị
Ganciclovir 6 tuần cho các trẻ nhiễm trùng có triệu chứng
• Các nghiên cứu chứng tỏ cải thiện hoặc không nặng
thêm tình trạng điếc vào lúc 6 tháng
• Giảm bạch cầu là lý do ngưng điều trị
Không điều trị cho các trẻ nhiễm trùng không
triệu chứng vì các tác dụng phụ của thuốc
Đang nghiên cứu vai trò điều trị của
valgancyclovir cho các bệnh nhân không triệu
chứng
Trang 61Nhiễm Herpes simplex virus
Trang 63 Mụn rộp tại cơ quan sinh
Trang 65Triệu chứng lâm sàng (con)
Hầu hết không có triệu chứng lúc mới sinh
3 nhóm triệu chứng thường gặp từ lúc sinh đến 4 tuần đầu sau :
• Da, mắt, miệng (SEM)
• Thần kinh trung ướng
• Bệnh lan toả (nhiễm trùng vào đầu thai kỳ)
Các biểu hiện đầu tiên thường không đặc hiệu, là các sang thương da không điển hình
HSV
Trang 67Chẩn đoán
Cấy các sang thương của mẹ (trong giai đoạn
chuyển dạ)
Cấy các bệnh phẩm của con:
• Sang thương da, hầu họng, mắt, nước tiểu, máu, trực tràng/phân, dịch não tủy
PCR dịch não tủy
Huyết thanh chẩn đoán không có giá trị nhiều vì hiệu giá kháng thể trong cộng đồng cao
HSV
Trang 68Điều trị (Mẹ)
kỳ
• 21 ngày đối với thể bệnh lan tỏa, thần kinh trung ương
• 14 ngày đối với thể bệnh ở da, mắt, miệng
thương herpes nguyên phát đang tiến triển
mổ lấy thai
Trang 69Herpes simplex virus
HSV
Trang 70Herpes simplex virus
Trang 72Phần 2
Phụ lục của phần 1
Trang 74Xét nghiệm nhiễm trùng thai (TORCH) tại BV Hùng Vương TP HCM
a Mục đích: Chẩn đoán nhiễm trùng thai (TORCH) bằng Realtime-PCR
b. Chỉ định: Các trường hợp nghi ngờ thai nhiễm trùng TORCH
c. Mẫu xét nghiệm: Nước ối, máu
Trang 77Chủng ngừa trước khi có thai
Trang 78Phần 3
Các bệnh nhiễm virus khác
trong thai kỳ
Trang 79Nhiễm Varicella-Zoster Virus
Trang 80Varicella-zoster virus
(VZV)
Thuộc họ herpes virus, gây bệnh varicella (thủy đậu) Virus tồn tại tại các hạch thần kinh cảm giác
tái hoạt động gây bệnh dời (zona)
90%-95% người trưởng thành có miễn nhiễm với VZV Bệnh thường nặng hơn ở người lớn
Lây lan qua dịch đường hô hấp hoặc tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết từ sang thương bóng nước
Trang 81Triệu chứng (Mẹ)
Thời gian ủ bệnh # 2 tuần
Sốt nhẹ, mỏi mệt…
Giai đoạn phát ban : dát sẩn
màu đỏ hồng với bóng nước nhỏ
vỡ ra để lại mài mỏng bong
ra sau # 4 - 7 ngày
Các sang thương xuất hiện 2-3
đợt kế tiếp nhau, thường ở mặt
và thân, ít khi ở bàn tay
Trang 82Varicella-zoster virus (VZV)
Trang 84Nhiễm Varicella-zoster
virus (VZV) và thai
Nhiễm VZV lần đầu trong thai kỳ: 0,3 – 0,5%
Nếu nhiễm trong ½ đầu thai kỳ (12 – 20 tuần) 3% thai nhi có khả năng bị varicella bẩm sinh
Nếu mẹ xuất hiện triệu chứng trong vòng 5 ngày trước – 2 ngày sau sanh 50% thai bị varicella bẩm sinh, một số ở dạng toàn phát (25% tử vong)
Trang 86- tổn thương hệ thần kinh trung ương : liệt, co
giật, chậm phát triển tâm thần- vận động, teo não…
- thai nhẹ ký
Trang 87Varicella-zoster virus (VZV)
Trang 88Dự phòng
Nếu thai phụ chưa được miễn nhiễm với VZV (IgG
âm tính) bị phơi nhiễm với nguồn bệnh VZIG
125U/10kg Thuốc có thể bảo vệ nếu sử dụng
trong vòng 96 giờ sau khi tiếp xúc với nguồn lây
Một số tác giả sử dụng acyclovir để điều trị cho thai phụ bị nhiễm VZV (FDA chưa chấp nhận)
Trang 89 Điều trị và dự phòng :
Nếu mẹ bị nhiễm VZV gần sát ngày dự sanh có
thể dùng thuốc ức chế cơn co để kéo dài thai kỳ để
có đủ thời gian điều trị cho mẹ
Thuốc chủng ngừa: 2 liều cách nhau 4 – 8 tuần, có khả năng bảo vệ 97%
Thuốc được khuyến cáo không dùng khi mang thai (Tuy nhiên không có bằng chứng cho thấy thuốc có thể gây varicella bẩm sinh hoặc dị dạng thai nhi)
Dự phòng
Trang 90Nhiễm Parvo-virus B19
Trang 91tay- ♀ nhiễm bệnh nhiều nhất ở tuổi học đường và
trong số nhân viên các cơ sở nuôi dạy trẻ
Trang 92Parvovirus B19 (fifth disease)
Triệu chứng lâm sàng :
25% không có triệu chứng
Thời gian ủ bệnh 4 – 14 ngày
Sốt, nhức đầu, mỏi mệt …
Vài ngày sau nổi những mảng hồng
ban đối xứng trên mặt cho hình ảnh
giống như “má bị tát” Hồng ban sau
đó lan xuống than và chi
Ở người lớn có thể có triệu chứng
viêm đa khớp
Trang 93Parvovirus B19
It is called fifth disease because it was the fifth of a series of rashes, ordered in the sequence that they were reported, that all look very similar The others are measles (Rubeola), scarlet fever (Scarlatina), German measles (3-day measles, rubella) and Dukes' disease
Trang 94Parvovirus B19
Nhiễm Parvovirus trong thai kỳ có thể gây sẩy
thai, thai chết trong bụng hoặc phù thai
Nếu nhiễm trước tuần 20 tử vong thai # 10% Nếu nhiễm sau 20 tuần, tử vong thai không đáng kễ
Parvovirrus B19 không gây dị dạng thai
Trang 95Parvovirus B19
Trang 96• PCR B19 mẫu dịch ối hoặc máu cuống rốn
Nếu mẹ nhiễm Parvovirrus B19 cần siêu âm
thường xuyên để phát hiện sớm phù thai