Hỏi bệnh sử: Hỏi bà mẹ hoặc người chăm sóc trẻ các thông tin sau: • Trẻ bị đi ngoài từ bao giờ • Có máu trong phân không • Số lần tiêu chảy trong ngày • Số lần nôn và chất nôn • Các triệ
Trang 2ĐỊNH NGHĨA
- Tiêu chảy cấp là đi ngoài phân lỏng hoặc toé nước từ 3
lần/ngày và kéo dài không quá 14 ngày
- Tiêu chảy kéo dài là đi ngoài phân lỏng hoặc toé nước từ 3 lần/ngày và kéo dài trên 14 ngày
Trang 4Abbreviations and definitions
- Diarrhoea: the passage of loose or liquid stools more
frequently than is normal for the individual
- Persistent diarrhea (PD): diarrhoea for 14 days or more
- Chronic diarrhea: diarrhoea for 28 days or more
- Bloody diarrhea: presence of blood in the stools; also called dysentery
- Infant: under 12 months of age
World Health Organization 2010
Trang 5Definitions of diarrheal episodes are usually based on the
duration of symptoms rather than etiology However, there is little consistency and agreement on the definition of acute, prolonged, persistent, and chronic diarrhea in pediatric and adult subjects and in developed and developing countries
F1000Research 2016, 5(F1000 Faculty Rev):206 Last
updated: 23 FEB 2016
Trang 6Table 2 Definitions of diarrheal illnesses
Trang 7Table 1 Definitions of diarrheal illnesses
Trang 8Table 2 Etioogy of Prolonged Diarrhea in children
Trang 9WHO (2010) recommendations on the management of diarrhoea and pneumonia in HIV-infected infants and children
Trang 10Enteric pathogens
Trang 11Cơ chế tiêu chảy
Trang 12Thực tế
Trang 13ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ MẤT NƯỚC
Trang 14Khuyến cáo 1: Đánh giá các dấu hiệu và xác định mức
độ mất nước
1 Hỏi bệnh sử: Hỏi bà mẹ hoặc người chăm sóc trẻ các thông tin sau:
• Trẻ bị đi ngoài từ bao giờ
• Có máu trong phân không
• Số lần tiêu chảy trong ngày
• Số lần nôn và chất nôn
• Các triệu chứng khác kèm theo: ho sốt, viêm phổi, sởi…
• Chế độ nuôi dưỡng trước khi mắc bệnh, trong khi bị bệnh
• Các thuốc đã dùng
• Các loại vaccine đã được tiêm chủng
Trang 15Khuyến cáo 1: Đánh giá các dấu hiệu và xác định
Trang 16Phân loại mất nước
nước Có mất nước Mất nước nặng
Trang 17Bảng Xác định mức độ mất nước
Đánh giá Lượng dịch mất đi tương
đương % trọng lượng cơ
thể
Lượng dịch mất đi tính theo ml/kg trọng lượng cơ
Trang 18Khuyến cáo 2 Chẩn đoán loại mất nước theo điện giải đồ
Tiêu chảy cấp mất nước đẳng trương
Tiêu chảy cấp mất nước nhược trương
Tiêu chảy cấp mất nước ưu trương
Trang 19Khuyến cáo 3: Phân loại nguyên nhân gây tiêu chảy cấp
thường gặp theo nhóm tuổi
Tiêu chảy cấp phân nước
Trẻ ≤ 2 tuổi: Rotavirus, Astrovirus, Calicivirus, Adenovirus
đường ruột, E coli gây bệnh (EPEC), E coli sinh độc tố ruột (ETEC), Vibrio cholerae
Trẻ 2 – 5 tuổi: E coli sinh độc tố ruột (ETEC), Rotavirus,
Shigella, Vibrio cholerae
Tiêu chảy cấp phân máu
Trẻ ≤ 2 tuổi: Shigella, E coli xâm nhập, E coli xuất huyết, Campylobacter jejuni
Trẻ 2 – 5 tuổi: Shigella, E coli xâm nhập, E coli xuất huyết,
Salmonella không gây thương hàn, E histolytica
Trang 20Khuyến cáo 4: Chỉ định nhập viện điều trị tiêu chảy cấp
Mất nước nặng (≥ 10% trọng lượng cơ thể), shock
Có các biểu hiện thần kinh : li bì, co giật, hôn mê
Nôn tái diễn hoặc nôn ra mật
Thất bại với bù dịch bằng đường uống
Trẻ có các biểu hiện toàn thân: sốt cao, nhiễm trùng, nhiễm độc
Có các tình trạng bệnh lý khác kèm theo: tim mạch, bất thường
về thần kinh, vận động hoặc các bệnh lý khác chưa xác định được
Cha mẹ/người chăm sóc không đảm bảo việc cho uống đủ nước
và dinh dưỡng tại nhà
Khó đánh giá mức độ mất nước (trẻ béo phì)
Trang 21Khuyến cáo 5: Chỉ định xét nghiệm cho bệnh
nhân tiêu chảy cấp tại bệnh viện
Điện giải đồ: khi trẻ bị tiêu chảy có mất nước, mất nước nặng hoặc diễn biến bệnh và lâm sàng không tương xứng với mức độ của tiêu chảy
Công thức máu: Chỉ định khi nghi ngờ có nhiễm khuẩn hoặc mất nước nặng
Tìm virus trong phân không cần thiết cho tất cả các trường hợp TCC
Soi tươi tìm ký sinh trùng: khi lâm sàng có dấu hiệu nghi ngờ nhiễm ký sinh trùng
Cấy phân : chỉ định TC phân máu, TC phân nước nặng nghi tả ,
TC nặng và kéo dài, TC trên trẻ suy giảm miễn dịch
Trang 22CÁC ĐIỀU TRỊ CẦN THIẾT CHO TRẺ
TIÊU CHẢY CẤP
Trang 23Khuyến cáo 6: Bù nước và điện giải cho bệnh
nhân tiêu chảy cấp
Phác đồ A : Điều trị những trường hợp tiêu chảy chưa có biểu hiện mất nước bao gồm :
Nguyên tắc 1: Cho trẻ uống nhiều nước hơn bình thường phòng mất nuớc
Nguyên tắc 2 : Cho trẻ ăn nhiều thức ăn giàu dinh dưỡng
để phòng suy dinh dưỡng
Trang 25Thành phần ORS (1975) ORS (2002) Glucose 20 g/l 13,5 g/l Clorua natri 3,5 g/l 2,6 g/l
Clorua kali 1,5 g/l 1,5 g/l
Bicarbonat natri/
Trisodium citrate
2,5 g/l 2.9 g/l 2,9 g/l
Thành phần dung dịch Oresol
Trang 26Thành phần ORS (1975) ORS (2002) Glucose 111 mmol/l 75 mmol/l
Na+ 90 mmol/l 75 mmol/l
K+ 20 mmol/l 20 mmol/l
Cl- 80 mmol/l 65 mmol/l Kiềm/
Trang 27● Bù nước điện giải đường uống bằng ORS áp lực thẩm thấu thấp
Chỉ áp dụng dung dịch thay thế khi KHÔNG có Oresol vì trẻ càng nhỏ, nguy cơ mất nước và rối loạn điện giải càng cao khi
sử dụng dung dịch tự pha chế tại nhà
● Sử dụng nước đun sôi để nguội
● Dung dịch nước cháo muối hoặc nước muối đường
● Sử dụng nước canh, súp hoặc nước quả giàu Kali
Khuyến cáo về việc sử dụng các dung dịch bù
nước tại nhà
Trang 28Khuyến cáo 7: Sử dụng kháng sinh trong điều trị
tiêu chảy cấp
Chỉ định kháng sinh cho các trường hợp tiêu chảy cấp sau:
• Tiêu chảy phân máu
• Tiêu chảy phân nước mất nước nặng nghi ngờ tả
• Tiêu chảy do Giardia
• Trẻ mắc tiêu chảy kèm theo các nhiễm trùng khác: viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn tiết niệu…
Trang 29Bổ sung kẽm
Tài liệu tham
5 tuổi bị tiêu chảy
•Giảm thời gian bị TC
•Giảm nguy cơ TC> 7 ngày
• Tăng khả năng bị nôn trớ
Patel et al So sánh kẽm với
giả dược
và không can thiệp
Phân tích gộp 26 RCTs, 20480 trẻ 1 tháng - 5 tuổi bị tiêu
chảy
•Giảm thời gian bị TC
•Tăng nguy cơ nôn
• Không có tác dụng giảm tần suất đi ngoài và lượng phân
Lazzerini et al Kẽm và giả dược Phân tích gộp 24
RCTs, 9128 trẻ 1 tháng - 5 tuổi bị tiêu
Trang 30Bổ sung kẽm
● Cơ chế của việc bổ sung kẽm trong điều trị TCC
o hấp thu
o biệt hóa tế bào niêm mạc ruột
o hệ thống enzyme ở riềm bàn chải
o Tăng cường khả năng miễn dịch ruột
● Liều lượng bổ sung (Khuyến cáo của WHO)
o 1-6 tháng: 10mg/ngày
o > 6 tháng: 20mg/ngày
(Patro B et al APT 2008;28713-23, Lazzerini M, Ronfani L Cochrane Database of Systematic Reviews 2008, Patel
Trang 31Khuyến cáo 8: Bổ sung kẽm trong điều trị
tiêu chảy cấp
Trẻ cần được bổ sung kẽm ngay khi tiêu chảy mới bắt đầu
Khuyến cáo về sử dụng kẽm cho trẻ bị tiêu chảy cấp
Trẻ < 6 tháng tuổi: 10mg/ngày x 10 – 14 ngày (nếu trẻ
bi suy dinh dưỡng)
Trẻ ≥ 6 tháng tuổi: 20mg/ngày x 10 – 14 ngày
Trang 32Cho trẻ ăn sớm khi mắc tiêu chảy
Phân tích gộp 12 RCTs trên 1283 trẻ TCC: Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về:
Gia tăng nhu cầu truyền dịch (6 RCTs, n = 813)
Mức độ nặng của nôn (5 RCTs, n = 456)
Diễn biến thành tiêu chảy kéo dài (4 RCTs, n = 522)
Thời gian nằm viện (2 RCTs, n = 246)
=> cho trẻ ăn sớm không làm nặng thêm tình trạng bệnh, kéo dài thời gian nằm viện mà còn cung cấp năng lượng giúp trẻ hồi phục nhanh hơn và giảm nguy cơ SDD
Trang 33Sử dụng sữa không có đường lactose hoặc pha loãng
sữa trong dinh dưỡng cho trẻ bị tiêu chảy cấp
Thời gian bị TC giảm khoảng 18 giờ ở nhóm sử dụng sữa không có đường lactose (18 RCT, 1467 trẻ TCC)
Giảm nguy cơ thất bại do điều trị (TC nặng hơn, nôn, nguy cơ phải bù dịch bằng đường TM) (16 RCT, 1470 trẻ)
Sữa pha loãng không làm giảm thời gian mắc TC nhưng làm giảm nguy cơ làm TC nặng hơn (9 RCT, 687 trẻ)
Trang 34Khuyến cáo 9: Chế độ dinh dưỡng cho bệnh
nhân tiêu chảy cấp
Cho trẻ ăn sớm khẩu phần ăn hàng ngày và tăng dần
Nếu trẻ bú mẹ : tiếp tục cho bú nhiều lần hơn và lâu hơn
Nếu trẻ không bú sữa mẹ : cho trẻ loại sữa mà trẻ ăn trước đó, không pha loãng sữa & không sử dụng sữa không có lactose thường quy trong dinh dưỡng trẻ TCC
Tránh thức ăn có năng lượng, protein và điện giải thấp và nhiều carbonhydrate
Sau khi khỏi tiêu chảy, cho ăn thêm ngày 1 bữa ngoài những bữa ăn bình thường trong 2-4 tuần
Trang 35CÁC ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ CHO TRẺ TIÊU CHẢY CẤP
Trang 36Lehert etal., Dig Liver Dis, 2011, 43:707-713
Trang 37Phân tích gộp từ 9 RCTs
Lehert etal., Dig Liver Dis, 2011, 43:707-713
Trang 38So sánh hiệu quả lâm sàng giữa nhóm
dùng Racecadotril và giả dược
Lehert etal., Dig Liver Dis, 2011, 43:707-713
Trang 39Tỷ lệ tiêu chảy ngắn ngày (≤2 ngày) cao
hơn ở nhóm dùng Racecadotril
Faure C, Intl J Pediatr, 2013, doi: 10.1155/2013/612403
Trang 40Kết quả điều trị của nhóm Racecadotril
so với giả dược
Lehert etal., Dig Liver Dis, 2011, 43:707-713
Trang 41Khuyến cáo 10: Racecadotril trong điều trị tiêu
chảy cấp
Racecadotril với liều 1,5mg/kg/lần x 3 lần/ngày có thể được lựa chọn ngay từ khi mới bắt đầu tiêu chảy kết hợp với bù nước, điện giải đầy đủ và không dùng quá 7 ngày
Trang 42Các loại
Giảm nguy cơ tiêu chảy ≥ 4
ngày Saccharomyces
dùng thuốc
Phân tích gộp trên 10
S Boulardii và giả dược hoặc không dùng thuốc
Piescik-Lech M et al., Aliment Pharmacol Ther, 2013;37:289-303
Trang 43• Giảm nguy cơ tiêu chảy
Trang 44Khuyến cáo 11: Bổ sung probiotics trong điều
Trang 45Diosmectite
Diosmectite có tác dụng
• Làm giảm lượng phân bài xuất
• Giảm thời gian mắc tiêu chảy
• Giảm diễn biến thành tiêu chảy kéo dài
Trang 46Thử nghiệm lâm sàng Diosmectite: đánh giá
lượng phân 72h (g/kg)
•Không có tác dụng trên nhóm TCC không do virus
•Giảm lượng phân sau 72 giờ (p<0,007)
•Rút ngắn thời gian tiêu chảy (p<0,001)
Trang 47Khuyến cáo 12: Sử dụng Smecta (Diosmectite)
trong điều trị tiêu chảy cấp
Diosmectite có thể cân nhắc sử dụng trong điều trị hỗ trợ tiêu chảy cấp ở trẻ em do Rotavirus kết hợp với bù nước và điện giải đầy đủ
Trang 48Sử dụng thuốc chống nôn trong viêm dạ
dày ruột cấp
DeCamp et al Ondansetron uống
2-8mg, 1,6-4mg, tiêm TM 0,15 – 0,3mg/kg và giả
dược
Phân tích gộp 6 RCTs, n= 745 trẻ
1 tháng -12 tuổi bị nôn và TCC
•Giảm nguy cơ nôn kéo dài
•Giảm nhu cầu truyền dịch
•Giảm nhu cầu nằm viện
•Kéo dài thời gian bị tiêu chảy
Carter et al Ondansetron uống
2-8mg, tiêm TM 0,15 – 0,3mg/kg và
giả dược
Phân tích gộp 7 RCTs, n= 760 trẻ
•Tăng số lần tiêu chảy
Piescik-Lech M et al., Aliment Pharmacol Ther, 2013;37:289-303
Trang 49Sử dụng thuốc chống nôn khác trong điều trị
tiêu chảy cấp
Phân tích gộp hiệu quả và an toàn của các thuốc chống nôn khác: Dexamethasone, Dimenhydrinate, Ganisetron, & Metoclopramide
Có tác dụng giảm nôn nhưng làm an thần, gây ngủ nên hạn chế việc uống Oresol
Tác dụng giảm nôn => gia tăng tần suất đi ngoài, tăng thời gian lưu giữ dịch và các chất độc trong lòng ruột
Chưa đủ các bằng chứng để khuyến cáo sử dụng thường quy các thuốc chống nôn này cho trẻ bị TCC
Trang 50Khuyến cáo 13: Sử dụng thuốc chống nôn
khác trong điều trị tiêu chảy cấp
Ondansetron có thể cân nhắc sử dụng cho trẻ bị TCC điều trị tại bệnh viện có nôn nặng ảnh hưởng đến toàn trạng của trẻ
Trang 51Khuyến cáo 14: Không sử dụng thuốc
cầm tiêu chảy
Thuốc chống tiêu chảy theo cơ chế hấp phụ (kaolin, attapulgit, than hoạt, cholestyramin) có tác dụng cải thiện TC dựa trên khả năng làm săn táo và gây bất hoạt các độc tố của vi khuẩn hoặc các chất gây ra TC nhưng làm giảm sự hấp thu các chất dinh dưỡng và thuốc khác => Chưa thấy đủ các bằng chứng lâm sàng
để sử dụng các thuốc này trong điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em
Thuốc chống tiêu chảy theo cơ chế làm giảm nhu động ruột như loperamid, opium, atropin … không có tác dụng trên trẻ em, gây liệt ruột => kéo dài thời gian TC, an thần làm cho trẻ khó tuân thủ việc uống dung dịch bù nước, có thể gây ra các triệu chứng ngộ độc trên hệ thần kinh TƯ
Trang 52Khuyến cáo 15: Phòng bệnh tiêu chảy cấp
Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu
Sử dụng vaccine phòng bệnh:
Tiêm phòng đủ theo chương trình tiêm chủng mở rộng Phòng đặc hiệu tiêu chảy bằng vaccin: Rotavirus, tả,
thương hàn
Cải thiện tập quán ăn sam
Sử dụng nguồn nước sạch cho vệ sinh và ăn uống
Thực hành an toàn vệ sinh thực phẩm khi chế biến hoặc bảo quản thức ăn
Rửa tay thường xuyên khi chăm sóc trẻ
Nhà vệ sinh hợp vệ sinh
Trang 53● Bù nước và điện giải bằng ORS
● Sử dụng kháng sinh hợp lý trong điều trị TCC
● Cho trẻ ăn sớm, tiếp tục cho trẻ ăn không kiêng khem để giảm số
lần đi ngoài và rút ngắn thời gian tiêu chảy
● An toàn, có chỉ định cho trẻ em với hiệu quả tốt: Kẽm,
Racecadotril, S boulardii
● Không hiệu quả và không an toàn cho trẻ nhỏ (loperamide, than
hoạt, kaolin-pektin, cholestyramine, bismuth salts)
● Cân nhắc sử dụng thuốc chống nôn nếu trẻ TCC có nôn nặng ảnh
hưởng đến toàn trạng: Ondansetron
KẾT LUẬN
Trang 54World Health Organization 2010
Trang 55World Health Organization 2010
Trang 56Điều Trị Nhiễm Trùng (BYT)
12,5 mg/kg x 4 lần/ ngày x 3 ngày
Tetracyclin 12,5 mg/kg x 4 lần/ ngày
x 3 ngày
Azithromycin 6-20 mg/kg x1 lần/ ngày x 5 ngày.
mg/kg/ngày x 2-5 ngày
bệnh nặng), dùng đường uống