Thiếu sót : Sự tái tạo regeneration là một quá trình quan trọng trong phát triển xơ gan cũng như sự thay đổi về mạch máu đã không có trong định nghĩa này.. Gíá trị trong giới hạn bìn
Trang 2NỘI DUNG
VPM tự phát Bệnh não gan XHTH do vỡ giãn TMTQ HC gan thận
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
WHO 1978 : Xơ gan là qúa trình lan tỏa đặc trưng bởi sự xơ hóa
và biến đổi cấu trúc gan bình thường thành cấu trúc nốt bất thường
Thiếu sót : Sự tái tạo (regeneration) là một quá trình quan trọng trong phát triển xơ gan cũng như sự thay đổi về mạch máu đã không có trong định nghĩa này
Xơ hóa (fibrosis) : là sự lắng đọng quá mức thành phần matrix
(collagens, glycoproteins, proteoglycans ) trong gan
Xơ hóa có thể hồi phục môt phần khi điều trị được NN gây XG như
VG virus C, Hemochromatosis hay ngưng rượu đối với XG rượu
Trang 4CƠ CHẾ XƠ HÓA GAN
Trang 5CƠ CHẾ XƠ HÓA GAN
Trang 8TIỂU THÙY GAN (LOBULE)
Trang 9GIẢI PHẪU BỆNH
TIỂU THÙY GIẢ
XƠ GAN
Trang 10• Xơ gan ứ mật nguyên phát
Primary biliary cirrhosis 3 nhóm NN đầu thường gặp 1
• Viêm đường mật xơ hóa nguyên phát
Primary sclerosing cholangitis
• Bệnh đường mật tự miễn
Autoimmune cholangiopathy
Trang 11LÂM SÀNG
(Portal hypertension syndrome)
(stigmata of chronic liver disease )
Trang 12chủ không qua gan là :
Vòng nối thực quản dạ dày
(Esophagogastric Anastomosis) gây giãn
TMTQ-DD (varices)
Vòng nối trực tràng (Rectal Anastomosis)
gây trĩ
Vòng nối cạnh rốn (Paraumbilical
Anastomosis ) gây THBH cửa chủ ở thành
bụng (Caput medusa)
Vòng nối sau phúc mạc (Retroperitoneal
Anastomosis) gây báng bụng
Trang 1313
Trang 15HẬU QUẢ LS CỦA TĂNG ÁP CỬA
2- THBH cửa chủ, caput medusa.
3- Báng bụng (SAAG >1.1g.dl)
4- Lách to cường lách
5- Bệnh DD và ĐT do TAC
6- Bệnh não gan
Trang 16TUẦN HÒAN BÀNG HỆ CỬA CHỦ
Trang 17VARICES
THỰC QUẢN
ĐẠI TRÀNG
Trang 19VÀNG DA, VÀNG MẮT
Trang 20
MÓNG TRẮNG
Trang 21NGÓN TAY DÙI TRỐNG
Trang 22LÒNG BÀN TAY SON
Trang 23BẦM MÁU NGOÀI DA
Trang 24NỮ HÓA TUYẾN VÚ
(GYNECOMASTIA)
Trang 25SAO MẠCH
Trang 26PHÙ
Trang 27Co cơ Dupuytren
Trang 28RUNG VẨY (ASTERISIX, LIVER FLAP)
CÁCH KHÁM
Trang 29CẬN LÂM SÀNG
HUYẾT HỌC
do siêu vi).
Trang 30CẬN LÂM SÀNG
YẾU TỐ ĐÔNG MÁU
Gan tổng hợp hầu hết các YTĐM ngoại trừ VIII
II, VII, IX, X cần Vit K để tổng hợp
ĐM ngoại sinh bắt đầu với sự kích hoạt VII, có T1/2 ngắn nhất (3-5,5 giờ) bị giảm đầu tiên PT kéo dài trong suy gan hay thiếu vit K rất sớm
Vit K1 10mg TDD, nếu PT cải thiện tối thiểu 30% sau 24 giờ thiếu Vit K1 (test Kohler)
PT, INR là chỉ số tiên lượng tốt nhất của bệnh gan cấp và mạn.
Trang 31CẬN LÂM SÀNG
SINH HÓA GAN MẬT:
Bilirubin ) hay tăng GT ưu thế (do tán huyết) hay hỗn hợp.
AST > ALT (bt AST/ALT=0,85).
Bình thường hay tăng nhẹ : XG do NN khác
Trang 32
XN MÁU KHÁC
là dấu hiệu tiên lượng xấu.
protein ± giảm trong xơ gan
Gíá trị trong giới hạn bình thường : có thể đã có giảm chức năng thận!
Trang 33CHỌC BÁNG
Nên thực hiện trên tất cả BN XG có báng bụng chưa
từng chọc báng hay nghi ngờ nhiễm trùng DB
Xem có nhiễm trùng không ?
Có phải do TAC không ? (SAAG >1,1g/dl TAC)
Trang 34XÉT NGHIỆM TÌM NGUYÊN NHÂN
HBV : HBsAg, HCV : anti HCV, HCV RNA
Wilson : Ceruloplasmin máu, Cu nước tiểu /24h, vòng
Kayser Fleischer.
Hemochromatosis : Fe, TIBC hay Transferin độ bão hoà
transferin tăng
VG tự miễn : ANA, SMA, anti LKM1
Thiếu alpha 1 trypsin : AAT
Bệnh lý đường mật tự miễn :
AMA : Viêm đường mật ứ mật nguyên phát (PBC: Primary Biliary Cholangitis)
ANCA : Viêm đường mật xơ hóa nguyên phát (PSC:
Primary Sclerosis Cholangitis)
ANA : Viêm đường mật tự miễn
Trang 35CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Siêu âm, SA doppler và CT scan :
Gan có thể bình thường, to hay teo.
Trang 36CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ XƠ HÓA GAN
XÂM NHẬP Sinh thiết
KHÔNG
XÂM NHẬP Dấu ấn huyết thanh- Dấu ấn gián tiếp: APRI, FIB4, NAFLD fibrosis score,
fibrotest…
- Dấu ấn trực tiếp Chẩn đoán hình ảnh
- Hình ảnh cắt ngang: US, CT, MRI
- Độ cứng của gan
Đo độ đàn hồi thời gian thực: RTE
Đàn hồi thoáng qua: TE (FibroScan)
Đo độ đàn hồi bằ ng MRI : MRE
Xung lực xạ âm: ARFI
Đo độ đàn hồi sóng biến dạng : SWE
ĐÁNH GIÁ XƠ HOÁ GAN
Trang 37FIBROTEST
FIBROSURE
ACTITEST
GGT, haptoglobin, bilirubin, apo-
lipoproteinA1, Alpha2 macroglobulin
HCV [94]
HCV, HBV, NAFLD, rượu [84]
HCV [83]
0,81 0,84
0,87
0,73-0,9
HEPASCORE Tuổi, giới, alpha2
macroglobulin, hyaluronate, bilirubin, GGT
Trang 3838 Diagnostic and Interventional Imaging (2013) 94, 515—534
Trang 40NGUYÊN LÝ CHUNG ĐO ĐỘ ĐÀN HỒI GAN
Kỹ thuật đo độ đàn hồi gồm 3 bước :
(1) Tạo lực tác động lên mô gan gây ra sự biến dạng:
Độ đàn hồi tĩnh như RTE: lực được tạo ra bởi sự đè nén cơ học
Đo độ đàn hồi động: lực tạo ra do nhiều nguồn gốc khác nhau,
tác động lên mô gan tạo ra sóng biến dạng (shear wave)
• TE, MRE: lực được tạo ra bởi sự rung cơ học thoáng qua,
liên tục
• ARFI và SWE: lực được tạo ra bởi xung lực xạ âm.
(2) Ghi nhận sự biến dạng hay vận tốc sóng biến dạng bằng chùm SA
theo dõi
(3) Xử lý và cho kết quả độ cứng hay độ đàn hồi của gan
Trang 41Bota S, Herkner H, Sporea I, (2013) "Meta-analysis: ARFI elastography versus transient elastography for the evaluation of liver fibrosis" Liver Int 33(8): 1138-47
Xơ gan
ARFI TE Se
Spe AUROC
0,87 0,87 0,93
0,89 0,87 0,93
Trang 42 XN máu (TC giảm), sinh hoá gan mật (AST>ALT, INR…)
Kết quả dịch báng : SAAG>1,1g/dl, protein<2,5g/dl
SA, đánh giá xơ hoá gan: F4
XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN
TẦM SOÁT BIẾN CHỨNG
Trang 44ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ
PHÂN LOẠI THEO CHILD-PUGH
5-6 : grade A (well-compensated disease);
* Seconds over
control
* INR
1-3
<1.8
4-6 1.8-2.3
>6
>2.3 Encephalopathy None Grade 1-2 Grade 3-4
Trang 45— The major goals of managing patients with cirrhosis
include:
Slowing or reversing the progression of liver disease
● Preventing superimposed insults to the liver
Vaccinations: HBV, HAV
Avoidance of hepatotoxins: alcohol, over-the-counter
medications (such as NSAIDs), prescribed drugs with
hepatotoxic side effects, and certain herbal remedies
● Identifying medications that require dose adjustments or should be avoided entirely
● Managing symptoms and laboratory abnormalities
● Preventing, identifying, and treating the complications of cirrhosis
● Determining the appropriateness and optimal timing for liver
transplantation
45
ĐIỀU TRỊ XƠ GAN
Trang 46ĐIỀU TRỊ XƠ GAN
Điều trị và phòng ngừa biến chứng
Điều trị NN
Điều trị triệu chứng
Trang 47VIÊM PHÚC MẠC DO VK TỰ PHÁT
(SPONTANEOUS BACTERIAL PERITONITIS)
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN
Neutrophil ≥ 250/mm3 (>50% tổng số BC)
Phân biệt VPM do VK thứ phát (Secondary
Bacterial Peritonitis)
Trang 48VIÊM PHÚC MẠC DO VK TỰ PHÁT
(SPONTANEOUS BACTERIAL PERITONITIS)
Trang 49 Đau bụng lan tỏa hay ấn đau khắp bụng
Thay đổi tri giác không giải thích được
trị khi có triệu chứng hay chọc lại sau 48 giờ có BSĐNTT ≥
Trang 50Điều trị :
Quinolone thế hệ 3 (Cipro, Levo)
Thời gian 5 ngày
Albumin: Creatinine >1 mg/dL, BUN >30 mg/dL, or
total bilirubin >4 mg/dL 1,5 g albumin/ kg trong 6 giờ đầu chẩn đoán và 1,0 g/kg vào ngày thứ 3
giảm tỷ lệ tử vong, giảm nguy cơ HC gan thận.
Trang 51VIÊM PHÚC MẠC TỰ PHÁT
(SPONTANEOUS BACTERIAL PERITONITIS)
trên BN xơ gan vì tăng nguy cơ HC gan thận.
Chọc báng theo dõi : không cần thiết nếu bệnh cảnh lâm sàng điển hình và đáp ứng tốt với KS.
Trang 52 Không tiền căn SBP : Protein dịch báng < 1.5 g/dL và có 1 trong các
triệu chứng sau điều trị kéo dài.
Creatinine máu > 1.2 mg/dL,
BUN > 25 mg/dL,
Na máu < 130 mEq/L or
Child-Pugh > 9 points và bilirubin > 3 mg/dL
THUỐC : Norfloxacin 400mg/ d hay Ciprofloxacin 500mg/d
hay Trimethoprim/Sulfamethasoxazole
Xơ gan và XHTH trên Ceftriaxone 1g/ ngày hay
Norfloxacin 400mg x 2/ ngày x 7 ngày
Trang 53BỆNH NÃO GAN : PHÂN LOẠI
Trang 542 Suy giảm dẫn truyền thần kinh
• Chất dẫn truyền thần kinh giả
• Hệ thống dẫn truyền TK GABA-benzodiazepine
• Neurosteroids
3 Tăng tính thấm hàng rào máu não
4 Vai trò của nhiễm trùng và viêm
5 Vai trò của vi khuẩn ruột
Trang 55TIẾP CẬN BN CÓ BỆNH NÃO
TRÊN BN XƠ GAN
HẠ ĐƯỜNG HUYẾT THƯỜNG GẶP
XƠ GAN NGHIỆN RƯỢU
Trang 5656
Trang 58 Điều chỉnh hạ Kali máu
Giảm nguồn tạo ra NH3
Lactulose/ lactilol uống:
phân mềm 2-3 lần/ng
Thụt tháo với lactulose
Chế độ ăn
70-80% cải thiện với lactulose
2 Điều trị dựa vào giả thuyết Ammonia :
Sharma P, Sharma BC Metab Brain Dis, (2013) "Disaccharides in the treatment of hepatic encephalopathy" 28 313.
*Gluud LL, Dam G, Borre M, et al, (2013) Metab Brain Dis 28(2): 221-5
Trang 592 Điều trị dựa vào giả thuyết Ammonia :
*Gluud LL, Dam G, Borre M, et al, (2013) Metab Brain Dis 28(2): 221-5
**Lunia MK, Sharma BC , Sharma P Clin Gastroenterol Hepatol 2014, 2(6):1003-8
Trang 60 Kích thích chuyển hóa NH3
Ornithine-aspartate
cấp
rifaximin không hiệu quả *
Natri benzoate
2 Điều trị dựa vào giả thuyết Ammonia :
Leise MD, Poterucha JJ, Kamath PS, Kim WR, (2014) "Management of hepatic encephalopathy in the
hospital" Mayo Clin Proc 89(2): 241-53.
Trang 61Chưa được khuyến cáo là liệu pháp ĐT thông thường
Leise MD, Poterucha JJ, Kamath PS, Kim WR, (2014) "Management of hepatic encephalopathy in the
hospital" Mayo Clin Proc 89(2): 241-53.
Trang 62 Tất cả BN nên tìm YTTĐ
Tất cả BN bị BNG điều trị khởi đầu với lactulose/ lactiol
Rifaximin thêm vào nếu không đáp ứng lactulose/ lactiol
Kẽm, L-ornithine-L-aspartate và BCAA có thể thêm vào đối với bệnh nhân không đáp ứng với lactulose/ lactitol và
rifaximin
BNG tái phát dù đã phòng ngừa bằng lactulose/ lactiol nên thêm rifaximin giảm tái phát và nhập viện
BN NV vì BNG : ĐT duy trì sau khi XV để ngừa tái phát.
BNG nặng, dai dẳng, tái phát nhiều lần do thông nối cửa chủ : đóng thông nối hay giảm đường kính shunt.
Leise MD, Poterucha JJ, Kamath PS, Kim WR, (2014) "Management of hepatic encephalopathy in the
hospital" Mayo Clin Proc 89(2): 241-53.
Trang 63Protein restriction and nutritional support —
• Maintaining an energy intake of 35 to 40 kcal/kg/day, with a protein intake of 1.2 to 1.5 g/kg/day
• Patients with cirrhosis are often malnourished and protein restrictions are associated with increased mortality, so patients with hepatic
encephalopathy should generally not have their protein intake restricted
• Patients with mild to moderate hepatic encephalopathy can typically take nutrition orally Patients with severe hepatic encephalopathy usually do not receive oral nutrition
• Patients should be instructed to eat small meals throughout the day with
a late-night snack of complex carbohydrates because fasting results in the production of glucose from amino acids ammonia production
• In patients whose symptoms worsen with protein intake, substitution of
proteins from fish, milk, or meat with vegetable proteins may improve
nitrogen balance and mental status Another alternative for patients intolerant to protein is the addition of branched-chain amino acids (BCAA) to a low protein diet
• BCAA supplementation is indicated only in severely protein-intolerant patients
Amodio P, Bemeur C, Butterworth R, et al The nutritional management of hepatic
encephalopathy in patients with cirrhosis: International Society for Hepatic
Encephalopathy and Nitrogen Metabolism Consensus Hepatology 2013; 58:325.
Trang 64XHTH DO VỠ GIÃN TMTQ
• 2009 American Association for the Study of Liver
Diseases (AASLD) guidelines
• The 2014 American Society of Gastrointestinal
Endoscopy (ASGE) guidelines
• The 2015 British Society of Gastroenterology guidelines
Trang 65• Truyền dịch : muối đẳng trương, tránh bù quá mức tăng
áp cửa tái XH, phù, báng tăng.
• Truyền máu : duy trì hemoglobin 7-8g/dl.
b Đặt NKQ trước khi nội soi trên BN có RLTG, chảy máu nhiều
c Xem xét truyền plasma tươi đông lạnh (fresh frozen plasma)
nếu PT < 50%, tiểu cầu đậm đặc nếu TC <
50.000/mm3 trên BN đang chảy máu (active bleeding) hay
chảy máu nhiều
d Kháng sinh dự phòng 7 ngày với ceftriaxone (1g/ngày) hay
norfloxacin.
Trang 66XHTH DO VỠ GIÃN TMTQ
2 Điều trị chuyên biệt ( cầm máu) :
a Thuốc (somatostatin, sandostatin, terlipressin) :
Bắt đầu càng sớm càng tốt ngay khi nghi ngờ XHTH do
vỡ giãn TMTQ.
b Điều trị nội soi :
Thực hiện trong vòng 12 giờ để chẩn đoán và điều trị.
Chích xơ hoặc cột
(Esophageal variceal band ligation: EVL)
Kết hợp điều trị thuốc và nội soi hiệu quả cầm máu
ban đầu tốt nhất.
Trang 6767
Trang 68XHTH DO VỠ GIÃN TMTQ
c TIPS (Transjugular intrahepatic portosystemic shunts ):
Chỉ định : XHTH không kiểm soát được hay tái phát mặc
dù đã sử dụng 2 phương pháp trên.
Sengstaken-Blakemore, Minnesota
Là phương pháp tạm thời, sử dụng tối đa trong 24 giờ
Trang 69BALOON TAMPONATE
Minnesota
Sengstaken-Blakemore
Trang 70TIPS
Trang 71Distal splenorenal shunt surgery
Trang 72XHTH DO VỠ GIÃN TMTQ
3 Điều trị phòng ngừa thứ phát ( đã bị XHTH do vỡ giãn TMTQ) :
(AASLD 2009, Baveno VI consensus guidelines 2015, the American Society of Gastrointestinal Endoscopy (ASGE) guidelines 2014, British Society of Gastroenterology guidelines 2015)
a Kết hợp nonselective –β blockers (propranolol, nadolol,
carverdilol ) với EVL : chọn lựa hiệu quả nhất.
β blockers + ISMN không hiệu quả hơn so với β blockers đơn độc, nhưng lại có nhiều tác dụng phụ hơn!
b XHTH tái phát nhiều lần mặc dù đã kết hợp EVL và β blockers
TIPS nên xem xét cho BN child A hay B (± C), PT tạo shunt có thể
áp dụng cho child A
c Các phương pháp không khuyến cáo : sclerotherapy,
EVL + sclerotherapy
Trang 73XHTH DO VỠ GIÃN TMTQ
4 Điều trị phòng ngừa nguyên phát
Có nguy cơ XH : Child B/C hay có dấu son trên TMTQ dãn
a Không có dãn TMTQ : Không ngừa, soi lại mỗi 3 năm đ/v XG còn bù,
• Có nguy cơ XH β blockers hoặc EVL Có thể kết hợp cả 2…
• Không có nguy cơ XH β blockers EVL khi có CCĐ hay không
dung nạp β blockers
d Các phương pháp không khuyến cáo : Nitrates đơn thuần hay
nitrates kết hợp β blockers, slerotherapy, PT tạo shunt.
NGƯNG β blockers KHI SUY THẬN, VPM DO VK TỰ PHÁT, CẨN THẬN KHI
CÓ BÁNG BỤNG KHÁNG TRỊ
Trang 74HỘI CHỨNG GAN THẬN
Trang 75HC GAN THẬN :
CƠ CHẾ VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Trang 763) Creatinin không giảm < 1,5 mg/dl sau tối thiểu 2 ngày
truyền dịch , truyền albumin ( 1g/kg ; tối đa 100g ) và
protein niệu < 500mg/ngày,
không tiểu máu vi thể (< 50 HC/ QT x40 )
và/ hoặc siêu âm thận bình thường)
Trang 77HỘI CHỨNG GAN THẬN
( HEPATORENAL SYNDROME)
2 Phân loại :
a Type I : biểu hiện giảm CN thận tiến triển nhanh : creatinine tăng
gấp đôi, trên 2.5 mg/dL hay creatinine clearance giảm 50% so với
24 giờ đầu, dưới 20 mL/phút trong vòng 2 tuần
b Type II : suy thận diễn tiến chậm hơn, biểu hiện LS thường báng
bụng kháng trị
3 Điều trị :
a Type I :
Thận nhân tạo để giảm ure máu và cân bằng điện giải.
Truyền Albumin + octreotide và midodrine hay Alb + Terlipressin
Trang 7878
Trang 79HẠ NATRI MÁU
Trang 80HẠ NATRI MÁU
pha loãng.
1) Thuốc lợi tiểu hay tháo báng nhanh trên BN không phù giảm tưới máu mô nặng hơn giảm thải nước tự do hơn nữa hạ Natri máu nặng hơn.
2) Uống bia / uống nước lượng lớn hay truyền dịch (nhược
trương) nhiều.
với mức độ diễn tiến của XG nếu không có những yếu tố khác làm nặng thêm.
Trang 81HẠ NATRI MÁU
ĐIỀU TRỊ
Khi Natri máu < 120-125 meq/L
trước phẫu thuật, ghép gan
myelin trung ương.
Trang 82ĐIỀU TRỊ NGUYÊN NHÂN XƠ GAN
1 Xơ gan còn bù : Hiệu quả cao khi điều trị nguyên nhân
2 Xơ gan mất bù : do rượu, VGSV B, tự miễn khi điều trị nguyên
nhân chức năng gan có cải thiện Các nguyên nhân khác rất ít cải thiện
Rượu ngưng rượu child C 75% sống 3 năm, tiếp tục
uống rượu 100% chết trong 3 năm
VGSV B : vẫn điều trị thuốc kháng siêu vi dù xơ gan còn bù
hay mất bù
VGSV C: có chỉ định điều trị dù còn bù hay mất bù