Phân loại tình trạng xơ gan: Giãn tĩnh mạch, tràn dịch màng bụng và chảy máu ở bệnh nhân xơ gan xác định bốn trạng thái lâm sàng.. Giai đoạn 2: Giãn tĩnh mạch, không có cổ chướng Giai đo
Trang 1ĐIỀU TRỊ XƠ GAN I) Phân loại tình trạng xơ gan:
Giãn tĩnh mạch, tràn dịch màng bụng và chảy máu ở bệnh nhân xơ gan xác định bốn trạng thái lâm sàng
Giai đoạn 1: Không có giãn tĩnh mạch, không có cổ chướng
Giai đoạn 2: Giãn tĩnh mạch, không có cổ chướng
Giai đoạn 3: Cổ chướng có hoặc không có giãn tĩnh mạch
Giai đoạn 4: Chảy máu có hoặc không có cổ chướng
II) Phân loại Child:
Báng bụng không dễ kiểm soát khó kiểm soát
III) Phân loại Child-Turcotte-Pugh
IV) ĐIỀU TRỊ
• Xơ gan: bệnh đe dọa đời sống
• Không có trị liệu nào : chữa lành xơ gan hoặc phục hồi mô sẹo ở gan
• Điều trị nhằm : ngăn ngừa hoặc làm chậm tổn thương gan
• Điều trị nguyên nhân
• Tránh làm tổn thương gan
• Không uống rượu bia
• Chủng ngừa HAV, HBV, phế cầu, cúm
• Tránh các thuốc độc gan
• Điều trị nâng đỡ
• Điều trị biến chứng
• Ghép gan
Nhu cầu dinh dưỡng:
Trang 2Bệnhgan NLcơbản
XG có biến chứng
Suy dinh dưỡng
Ứmật
Bệnhnãogan
Độ1-2
Độ3-4
1-1,8 1-1,5 0,4-1,2 0,4
40-50 30-40 25-40 20-35
72%
73-80%
75%
75-86%
28%
20-27%
25%
14-25%
Chế độ ăn
• Xơ gan không biến chứng : chế độ ăn đủ năng lượng & đạm
• Có ứ dịch: hạn chế natri
• Giảm muối trong chế độ ăn
• lý tưởng : 2 g muối/ngày
• vừa phải : 4,6-5,2 g muối/ngày
• Hạn chế nước : hạ natri máu do pha loãng
• Cung cấp a-xít amin chuỗi ngắn
• Bổ sung vitamin
a) Điều trị báng bụng
• Báng bụng : dịch > 25 ml
• Lâm sàng : - lượng rất ít
- bụng chướng to
• Chọc dò
• chẩn đoán: báng bụng lần đầu
• nghi ngờ báng bụng ác tính
• nghi ngờ VPMNKNP
• chọc dò điều trị
• Albumin huyết thanh – Albumin dich màng bụng >1,1g/Dl (< 1 g% ) chứng tỏ tăng áp lực TM cửa
• Biến chứng: xuất huyết, thủng
Mục đích điều trị
• Giảm lượng dịch trong ổ bụng
• Giảm phù chân
• Phòng ngừa tái tích tụ sau điều trị
Thuốc lợi tiểu
• Bắt đầu cùng với hạn chế muối
• Thời gian sử dụng: kiểm soát báng bụng
• không sử dụng khi creatinine máu tang
Trang 3Mục đích : giảm cân
• Giảm cân 300-500g/ngày: báng bụng không phù chân
• Giảm cân 800-1000g/ngày: báng bụng có phù chân
• Na niệu >30 mEq/L: Spironolactone
• Na niệu 10 - 30 mEq/L: phối hợp 2 lợi tiểu
• Na niệu < 10 mEq/L: 2 lợi tiểu, chọc tháo
Spironolactone (kháng aldosterone)
• Uống một lần mỗi ngày
• Tăng liều dần mỗi lần 100 mg
• kiểm soát giảm cân
• Liều tối đa 400 mg
• Tác dụng phụ xảy ra
• Tác dụng phụ : ↑ K+ máu , nữ hóa vú
Furosemide
• 20 - 40 mg/ngày, uống
• Tăng dần mỗi lần 40 mg
• Liều tối đa 160 mg/ngày
• Phối hợp: Spiro/Furo = 100 : 40
• Tăng bắt giữ Na ở ống lượn xa , góp
Lợi tiểu giữ kali: Amiloride
• 5-10 mg/ngày, uống
• nếu bị nữ hóa tuyến vú & đau
Lợi tiểu quai: Bumetanide
• 0,5 đến 2 mg/ngày, uống
• phối hợp Spironolactone
• Kháng viêm nonsteroid
• Giảm tác dụng lợi niệu
• Tăng nguy cơ suy thận
+ Biến chứng
• tổn thương thận
• bệnh não gan
• hạ natri máu
• co thắt cơ
• vú to & đau
Chọc tháo : hiệu quả, ít tốn kém
• chọc tháo dịch báng lượng lớn
• báng bụng lượng nhiều
• báng bụng ảnh hưởng đến hô hấp
• khó chữa với thuốc lợi tiểu
• không dung nạp được tác dụng phụ
+ biến chứng
Trang 4• Rối loạn chức năng tuần hoàn
• Rối loạn chức năng thận
• Bệnh não gan
• Chảy máu, dò…
• Chọc tháo dịch báng lượng lớn Trên 5 lit
• Truyền Albumin 6-8 g/lít dịch báng
+ Trong vòng 6 giờ chọc tháo + Suy thận
+ Báng bụng không phù chân
• Truyền huyết tương tổng hợp
+ kém hiệu quả + không cải thiện sống còn
Peritoneovenousshunts
TIPS: TransjugularIntrahepatic Portosystemic Shunt
• Chỉ định
• báng bụng khó chữa
• chọc tháo dịch báng lượng lớn >2-3 lần/tháng
• Chống chỉ định
• bilirubin> 3 mg%
• điểm Child-Pugh > 11
• > 70 tuổi
• suy tim
+ Biến chứng
• Tắc nghẽn stent
• Chảy máu
• Nhiễm trùng
• Tổn thương tim phổi
• Bệnh não gan
b) VIÊM PHÚC MẠC NHIỄM KHUẨN NGUYÊN PHÁT
• 10% - 30% bệnh nhân nằm viện
• 1,5 - 3,5% bệnh nhân điều trị ngoại trú
• vi khuẩn thường gặp
• Escherichia coli
• Klebsiella
• Streptococcus pneumonia
• Hiếm nhiễm trùng nhiều loại vi khuẩn
Lâm sàng:
• Xơ gan có báng bụng và có một trong các triệu chứng sau
• đau bụng
• sốt
• nôn
Trang 5• xuất huyết tiêu hóa
• bệnh não gan
• choáng nhiễm trùng
• tiêu chảy
VPMNKNP: không có dấu hiệu nhiễm trùng Triệu chứng xấu hơn chọc dò dịch báng Cận lâm sàng:
• Bạch cầu đa nhân trung tính : Trong dịch báng > 250 /mL
BCĐN dịch báng Cấy dịch báng
VPMNKNP cấy (+)
VPMNKNP cấy (–)
Du khuẩn báng
> 250/mL
> 250/mL
< 250/mL
(+) (–) (+)
Điều trị VPMNKNP
• kháng sinh theo kinh nghiệm
• Thời gian : 5 - 7 ngày
• Chọc dò kiểm tra sau 48 giờ
• Số lượng BCĐN giảm ít nhất 50%
Cephalosporin thế hệ 3 tiêm mạch
• Ceftriaxone 1-2 g tiêm mạch/ngày
• Cefotaxime 1-2 g tiêm mạch/ 6-8 giờ
• Ceftazidine 1g tiêm mạch/ 12-24 giờ
Ofloxacin uống 400 mg hai lần/ngày/7 ngày
• bệnh nhân nội trú
• không tiền căn sử dụng quinolone
• không nôn
• không sốc
• không có bệnh não gan độ II-IV
• không có creatinine máu > 3 mg%
Phòng ngừa VPMNKNP
+ Chỉ định
• sau VPMNKNP
• xuất huyết tiêu hóa
• nguy cơ cao VPMNKNP
• Protein dịch báng < 1,5 g/dl
• Bilirubin huyết thanh > 3 mg%
• Creatinine máu > 1,2 mg%
• BUN ≥ 25 mg%
• Natri huyết thanh ≤ 130 mEq/l
• Protein dịch báng ≤ 1 g/dl
+ Thời gian phòng ngừa
Trang 6• sau VPMNKNP
• không xác định
• hết báng bụng
• xuất huyết tiêu hóa : 7 ngày
• bệnh nhân nguy cơ cao : trong thời gian nằm viện
Kháng sinh
• Norfloxacin 400 mg/ngày
• Ciprofloxacin 500-1.000 mg/ngày
• Trimethoprim-Sulfamethoxazole 960mg/ngày
• Norfloxacin 400 mg 2 lần mỗi ngày X 7 ngày
• Ceftriaxone 1 g tiêm mạch/ngày X 7 ngày
c) Hội chứng gan thận
Tiêu chuẩn chẩn đoán chính
• Độ lọc cầu thận giảm, biểu hiện bởi
• Creatinine máu > 1,5 mg%
• Độ thanh thải Cre 24 giờ < 40 mL/ph
• Không: sốc, nhiễm trùng, mất dịch không sử dụng thuốc độc thận
• Không cải thiện với lợi tiểu & bù dịch
• Protein niệu < 500 mg/dl, cặn lắng bình thường
• SÂ không tắc nghẽn, bệnh nhu mô Hội chứng gan thận
Tiêu chuẩn chẩn đoán phụ
• Thể tích nước tiểu < 500 mL / ngày
• Lượng Natri nước tiểu < 10 mEq/L
• Áp lực thẩm thấu nước tiểu lớn hơn áp lực thẩm thấu máu
• Hồng cầu trong nước tiểu < 50 / quang trường phóng đại
• Nồng độ Natri huyết thanh < 130 mEq/L
Chẩn đoán
• đầy đủ các tiêu chuẩn chính
• tiêu chuẩn phụ bằng chứng hỗ trợ
+ Hội chứng gan thận type I
• suy thận thiểu niệu tiến triển nhanh (<2 tuần)
• không đáp ứng với truyền dịch
• Tăng gấp đôi Cre/máu ban đầu đến > 2,5 mg%
• Giảm ClCr 50% đến mức < 20 ml/phút
+ Hội chứng gan thận type 2
• tiến triển chậm hơn nhưng liên tục
• thường báng bụng kháng trị lợi niệu
Điều trị Hội chứng gan thận
• Thuốc
• phối hợp bù dịch
• thuốc co mạch toàn thân: Terlipressin , đồng phân Vasopressin
Trang 7• phối hợp Midodrine , đối vận µ-adrenergic
• Somatostatin, Octreotide hoặc
• Norepinephrine
Những phương thức điều trị khác
• Truyền Albumin
• TIPS
• Lọc Albumin
Phẫu thuật ghép gan
• Cải thiện sống còn
d) Bệnh não gan
• Hội chứng rối loạn ý thức & thay đổi hoạt động thần kinh cơ
• Thường xảy ra ở trong suy tế bào gan cấp hoặc mạn hoặc có thông nối cửa chủ
• Cơ chế bệnh sinh còn tranh cãi & có sự tham gia của nhiều chất trung gian
Phân độ
• Độ I: thay đổi chu kì ngủ, hơi lú lẫn , dễ bị kích thích, run vẫy
• Độ II: ngủ lịm, mất định hướng, thái độ bất thường, run vẫy
• Độ III: lơ mơ, lú lẫn nặng, hung hang , run vẫy
• Độ IV: hôn mê
Yếu tố thúc đẩy
• tăng urê huyết
• thuốc an thần, thuốc hướng tâm thần
• dẫn xuất á phiện
• xuất huyết tiêu hóa
• Giảm kali máu & kiềm máu (lợi tiểu, tiêu chảy)
• bón, nhiễm trùng
• chế độ ăn nhiều đạm
• rối loạn chức năng gan tiến triển
• thông nối cửa chủ (phẫu thuật, TIPS)
Chẩn đoán
• Biểu hiện đa dạng: những thay đổi tinh tế về tâm thần kinh – hôn mê
• Run vẫy: bệnh não gan độ I-III , không đặc hiệu
• EEG: sóng ba pha, chậm, biên độ cao
• Định lượng NH3 máu: không nhạy & không đặc hiệu
Điều trị Bệnh não gan
• Nhận biết & điều trị nguyên nhân & yếu tố thúc đẩy
• Giảm sản xuất & hấp thu NH3 & các độc chất khác từ ruột:
• giảm & thay đổi đạm trong chế độ ăn
• thay đổi vi khuẩn đường ruột
• thay đổi môi trường đường ruột
• làm trống đường ruột
Trang 8• Thay đổi dẫn truyền thần kinh
Điều trị các yếu tố thúc đẩy
• Tránh sử dụng thuốc an thần
• Chống chỉ định Morphine, Paraldehyde
• Không sử dụng acid amin dạng uống
• Không dùng thuốc lợi tiểu
• Bổ sung kali
• Bổ sung kẽm
• XHTH: cầm máu, loại bỏ máu
Giảm sản xuất & hấp thu NH3
• Chế độ ăn
• Kháng sinh
• Lactulose
• Thụt tháo
Chế độ ăn
• Cơn cấp: đạm giảm còn 20 g/ngày
• Lượng calo >25 - 35 kcal/kg: miệng, tĩnh mạch
• Nếu hồi phục, tăng đạm thêm 10 g/ngày
• Nếu tái phát, trở lại mức điều trị trước
• Đạm thực vật
• nếu không dung nạp đạm động vật
• ít sinh NH3, methionine, acid amin thơm
• nhuận trường hơn & tăng lượng chất xơ
• tăng sự hợp nhất & thải trừ nitơ qua phân
• gây đầy hơi, tiêu chảy & nhiều phân
Kháng sinh
• Neomycin giảm sản xuất NH3 đường tiêu hóa
• Liều : 500-1000 mg mỗi 6 giờ
Thụt giữ 100-200 mL dung dịch 1%
• Thời gian: 5 -7 ngày
• Phối hợp Lactulose có tác động hiệp lực
• 1-3% hấp thu, nguy cơ suy thận & độc tai
• Metronidazole 250 mg uống mỗi 6-8 giờ
• hiệu quả như neomycin
• độc tính trên hệ thần kinh trung ương
• Rifaximin
• không được hấp thu
• hiệu quả đối với bệnh não gan độ 1-3
• liều 400 mg uống 3 lần mỗi ngày
• Vancomycin 250mg X 4 /ngày
• sử dụng khi kháng lactulose
Trang 9• Điều trị Bệnh não gan
Lactulose
• ᵦ - 1,4-galactosido-fructose – dissacharide
• vi khuẩn ở ruột phân hủy thành a-xít lactic
• giảm pH của phân, phân có tính a-xít
• tăng khả năng thẩm thấu của đại tràng
• tạo thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn lên men lactose
• ức chế vi khuẩn tạo NH3
• giảm quá trình ion hóa & hấp thu NH3
• Liều đầu: 15 - 45 ml uống 2-4 lần/ngày
• Liều duy trì điều chỉnh để tiêu phân mền 3-5 lần /ngày
• Không sử dụng khi liệt ruột, tắc ruột
• Tác dụng phụ
• đầy hơi, tiêu chảy, đau bụng
• tiêu chảy nặng: ↑ Na , ↓ K & kiềm máu , thể tích máu ↓, suy thận
Thụt tháo
• Bệnh não gan do bón: giảm khi đi tiêu trở về bình thường
• Dịch thụt tháo: trung tính hoặc có tính acid để làm giảm sự hấp thu NH3
• Thụt tháo bằng lactulose tốt hơn nước 300 mL lactulose + 700 mL nước nhỏ giọt
• Thụt tháo bằng MgSO4: tăng magne máu
• Thụt tháo với Phosphate an toàn hơn Mg
Mục tiêu điều trị
• Nhận biết & điều trị nguyên nhân & yếu tố thúc đẩy
• Giảm sản xuất & hấp thu NH3 & các độc chất khác từ ruột:
• giảm & thay đổi đạm trong chế độ ăn
• thay đổi vi khuẩn đường ruột
• thay đổi môi trường đường ruột
• làm trống đường ruột
• Thay đổi dẫn truyền thần kinh
• Benzoate natri & L-ornithine-L-aspartate
• Benzoate natri làm tăng bài tiết NH3 niệu
• L-ornithine-L-aspartate thúc đẩy gan loại NH3
• kích thích hoạt động chu trình urea gan
• thúc đẩy tổng hợp glutamine Thuốc: uống, tiêm tĩnh mạch → ↓ nồng độ NH3 &
cải thiện bệnh não
• Levodopa & Bromocriptine : Bệnh não có thông nối cửa chủ
• Levodopa
• tiền thân của Dopamine
• gây tình trạng thức tỉnh
• Bromocriptine
• chất đối vận thụ thể Dopamine đặc hiệu
Trang 10• cải thiện khả năng tâm thần & EEG
• Flumazenil
• đối kháng thụ thể Benzodiazepine
• cải thiện rõ tình trạng thần kinh & EEG
• thời gian hoạt động rất ngắn
• Các a-xít amin chuỗi ngắn
• Xơ gan
• Các AA chuỗi ngắn ¯, các AA thơm
• Tỉ lệ AA chuỗi ngắn / thơm ¯
• Truyền dịch AA chuỗi ngắn nồng độ cao → kết quả khác nhau, do khác biệt về:
• Thành phần của các dung dịch AA
• Cách sử dụng
• Đối tượng nghiên cứu
• Những biện pháp khác
• Các phương pháp hỗ trợ gan tạm thời
• phức tạp
• không thích hợp với bệnh não gan do xơ gan
• Ghép gan : trị liệu cuối cùng
g) Phòng ngừa XH do vỡ GTMTQ
• Nội soi
• Thắt TMTQ giãn
• Chích xơ TMTQ giãn
• Thuốc chẹn beta
• Thuốc chẹn beta không chọn lọc
• ức chế thụ thể beta trên các mạch máu tạng → cung lượng tim, ↓ dòng máu tĩnh mạch cửa ↓ áp tĩnh mạch cửa
• ↑ kháng trở bàng hệ quanh hệ cửa ↓ dòng máu bàng hệ
• ↓ xuất huyết khi nhịp tim ↓ 25% so nhịp cơ bản
• ↓ nguy cơ xuất huyết tiên phát khoảng 50%
• khoảng 1/3 bệnh nhân không dung nạp thuốc
• không ngăn ngừa hình thành giãn tĩnh mạch
Thuốc chẹn beta
+ Chỉ định
• chức năng gan tốt (Child A, B)
• tuân thủ điều trị
+ Chống chỉ định thuốc Propranolol
• hen, bệnh phổi tắc nghẹn mạn (COPD)
• nhịp tim chậm < 50 lần/phút
• hội chứng suy nút xoang
• blốc nhĩ thất độ 2 hoặc 3
• sốc, hạ huyết áp nặng
Trang 11• suy tim sung huyết không kiểm soát được
+ Dược động học thuốc propranolol
• hấp thu nhanh & hoàn toàn
• đạt nồng độ đỉnh 1-3 giờ sau uống
• hoạt tính sinh học tăng khi bị suy gan
• thời gian bán hủy 3-4 giờ
• có ái lực với mô mỡ
• 4-hydroxypropranolol – chất chuyển hóa chính, cũng có hoạt tính dược lý, thời gian bán hủy 5,2-7,2 giờ
+ Tác dụng phụ
• Buồn nôn, tiêu chảy
• Co thắt phế quản, khó thở
• Lạnh đầu chi, hội chứng Raynaud nặng hơn
• Chậm nhịp tim, hạ huyết áp, suy tim
• Mệt mỏi, chóng mặt, thị lực bất thường
• ↓tập trung, ảo giác, mất ngủ, ác mộng
• Rối loạn chuyển hóa glucose & lipid
Propranolol
· Nadolol
· Timolol
· Isosorbide5-mononitrate
20 mg x 2
40 mg
10 mg
20 mg x 2
40-180 mg 40-160 mg 5-40 mg
20 mg x 3-4
• Isosorbide mononitrate (ISMN)
• trường hợp không dung nạp ức chế beta
• cơ chế giảm áp lực trong gan chưa rõ
• phối hợp thuốc ức chế beta & ISMN
• Ghép gan
• Hy vọng duy nhất đối với bệnh xơ gan
• Đa số bệnh nhân xơ gan do rượu không đủ tiêu chuẩn để ghép do
• suy kiệt
• có bệnh nội khoa khác kèm
• suy tim
• suy thận
• ung thư gan
• Tỉ lệ sống 3 - 5 năm sau ghép gan: 80-85%
Trang 12V) TIÊN LƯỢNG
• Yếu tố tiên lượng
• Bất thường chức năng thận
• Rối loạn huyết động
• Mức độ đáp ứng điều trị
• Tiên lượng xơ gan có báng bụng
• < 50% sống 2 năm sau đợt báng đầu
• Sống > 10 năm: rất hiếm
• Thời gian sống trung vị
• 2-5 năm: xơ gan có báng bụng
• 6 tháng: báng bụng khó chữa
• 2 tuần: hội chứng gan thận type 1
Nguy cơ phẫu thuật Child-Turcotte-Pugh
Tỉ lệ tử vong
Khả năng phẫu
thuật
Dự trữ gan
0-10%
tốt thích hợp
4-31%
có thể trungbình
19-76%
kém tối thiểu
Khả năng sống còn Child-Turcotte-Pugh
sống 1 năm
Khả năng sống 2 năm
Tiên lượng sống – Nguy cơ phẫu thuật Child-Turcotte-Pugh
CTPA 5-6 điểm CTP B 7-9 điểm CTP C 10-15 điểm
Tử vong chu phẫu
(%)
… HẾT….