1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng nhập môn kinh tế học

167 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Nhập Môn Kinh Tế Học
Tác giả Thạc Sĩ Hoàng Gia Trí Hải
Trường học Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Kinh Tế Học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 5,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế: Toàn bộ những hoạt động SX ra của cải vậtchất, trao đổi, phân phối và sử dụng những sản phẩm trong đờisống xã hội loài người. Kinh tế học là môn học nghiên cứu cách thức chọn lựacủa xã hội trong việc sử dụng nguồn tài nguyên có giới hạn đểsản xuất sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củacon người.Nền kinh tế: là cơ chế phân bổ các nguồn lực khan hiếmcho các mục đích sử dụng khác nhau.

Trang 1

KINH TẾ HỌC ĐẠI CƯƠNG

Thạc sĩ: Hoàng Gia Trí Hải - Kinh Tế Học Khoa Kinh Tế - Đại học Nha Trang

Trang 2

CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ

Trang 3

I KHÁI NIỆM, NHỮNG ĐẶC TRƯNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Khái niệm về kinh tế học:

* Kinh tế: Toàn bộ những hoạt động SX ra của cải vậtchất, trao đổi, phân phối và sử dụng những sản phẩm trong đờisống xã hội loài người

 Kinh tế học là môn học nghiên cứu cách thức chọn lựacủa xã hội trong việc sử dụng nguồn tài nguyên có giới hạn đểsản xuất sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củacon người

Nền kinh tế: là cơ chế phân bổ các nguồn lực khan hiếmcho các mục đích sử dụng khác nhau

Trang 4

I KHÁI NIỆM, NHỮNG ĐẶC TRƯNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

▪ Tài nguyên thiên nhiên:

▪ Lao động:

▪ Vốn:

▪ Công nghệ, kỹ thuật:

➢ Một đặc điểm rất đặc trưng của các nguồn tài nguyên làtính khan hiếm so với nhu cầu của con người

➢ Sự khan hiếm của nguồn tài nguyên là nguồn gốc củamột vấn đề rất căn bản của xã hội loài người, đó là vấn đềkinh tế

Trang 5

I KHÁI NIỆM, NHỮNG ĐẶC TRƯNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3 Sự lựa chọn:

Vì nguồn tài nguyên là có hạn, bắt buộc chúng ta phảilựa chọn, tất cả các xã hội đều phải đứng trước sự lựachọn phải sản xuất sản phẩm nào và phân phối sản phẩmgiữa các cá nhân ra sao

Vì vậy khoa học kinh tế đôi khi còn được gọi là khoahọc của sự lựa chọn

4 Chi phí cơ hội (chi phí thời cơ):

Vấn đề lựa chọn tồn tại trong nền kinh tế, từ đó phátsinh khái niệm chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là cái người

ta phải mất đi do thực hiện một sự lựa chọn trong sự bắtbuộc của điều kiện khan hiếm

Trang 6

I KHÁI NIỆM, NHỮNG ĐẶC TRƯNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

❖ Từ những khái niệm trên có mấy vấn đề được đặt ra: Thứ nhất: Nội dung cốt lõi của Kinh tế học là nghiên cứu cách thức chọn lựa của nền kinh tế trong việc sản

xuất sản phẩm Yêu cầu lựa chọn bắt nguồn từ sự khanhiếm các nguồn tài nguyên

Thứ hai: Kinh tế học là một khoa học có tính độc lập

nhất định đối với các môn học khác

Để thuận lợi trong nghiên cứu, người ta chia kinh tếhọc ra làm hai phần: Kinh tế học vi mô & Kinh tế học vĩmô

Trang 7

I KHÁI NIỆM, NHỮNG ĐẶC TRƯNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5 Kinh tế học vi mô: (Micro economics)

Kinh tế vi mô coi xã hội là tập hợp các chủ thể kinh tếđộc lập, các chủ thể kinh té được phân biệt thành 2 loại:Người sản xuất (doanh nghiệp) và người tiêu dùng (hộ giađình)

Nội dung nghiên cứu của kinh tế học vi mô là:

➢ Các yếu tố nào xác định giá cả của một hàng hóa cụthể ?

➢ Các yếu tố nào tác động đến sản lượng của một xínghiệp ?

➢ Các yếu tố nào xác định tiền lương, lợi nhuận của xínghiệp ?

➢ Tác động của các chính sách của Nhà nước đến giá

cả & sản lượng của 1 xí nghiệp

Trang 8

6 Kinh tế học vĩ mô: (Macro economics)

Kinh tế vĩ mô nghiên cứu sự hoạt động của nền kinh tếnhư một tổng thể thống nhất Kinh tế học vĩ mô chỉ quantâm đến hình ảnh tổng quát, mà không quan tâm đến cácchi tiết trong một hoạt động kinh tế cụ thể nào của mộtquốc gia

Nội dung nghiên cứu của kinh tế học vĩ mô là:

➢ Các yếu tố nào xác định đến mức giá tổng quát, tỷ lệlạm phát, thất nghiệp của một nền kinh tế ?

➢ Các yếu tố nào xác định thu nhập quốc gia và sảnlượng quốc gia ?

➢ Tác động của các chính sách tài chính, tiền tệ, ngoạithương, … đến sản lượng của quốc gia như thế nào ?

➢ Vai trò của nhà nước trong quản lý kinh tế vĩ mô đểchống lạm phát, thất nghiệp, suy thoái kinh tế ?

I KHÁI NIỆM, NHỮNG ĐẶC TRƯNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 9

KINH TẾ VI MÔ KINH TẾ VĨ MÔ

 Nghiên cứu sự hoạt động của nền

kinh tế bằng cách phân biệt từng

phần.

 Nghiên cứu sự hoạt động của nền kinh

tế như một tổng thể thống nhất.

 Khảo sát hành vi ứng xử của các

chủ thể riêng biệt như từng doanh

nghiệp, từng hộ gia đình trong từng

loại thị trường.

 Chú trọng đến sự tương tác tổng quát giữa các chủ thể kinh tế như hộ gia đình, doanh nghiệp, Chính phủ và nước ngoài.

 Nghiên cứu giá cả của thị trường cụ

thể.

 Nghiên cứu giá cả chung của nền kinh

tế, từ đó xem xét các hiện tượng lạm phát

và thất nghiệp trong nền kinh tế.

 Nghiên cứu năng lực sản xuất của

Phân biệt Kinh tế vi mô và Kinh tế vĩ mô

Trang 10

Mối quan hệ giữa kinh tế vi mô

Vi mô

Các hoạt động kinh tế của các đơn vị kinh tế

Vi mô

▪ Ví dụ 2:

I KHÁI NIỆM, NHỮNG ĐẶC TRƯNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 11

9 Những đặc trưng của kinh tế học:

- Kinh tế học nghiên cứu sự khan hiếm nguồn lực mộtcách tương đối so với nhu cầu kinh tế của xã hội luôn pháttriển không ngừng

- Kinh tế học luôn hướng tới đảm bảo tính hợp lý của

nó bằng việc đưa ra những giả định phù hợp nhằm tậptrung làm sáng tỏ sự vận động của đời sống kinh tế hiệnthực

- Kinh tế học nghiên cứu các hiện tượng và quá trìnhmột cách toàn diện tổng hợp trong phạm vi một quốc gia,thậm chí trên phương diện kinh tế thế giới

- Kinh tế học nghiên cứu nhiều về mặt lượng, chúngđược lượng hóa bằng những chỉ số thực tế có tính thuyếtphục cao

I KHÁI NIỆM, NHỮNG ĐẶC TRƯNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 12

10 Phương pháp nghiên cứu của KT học:

- Khi nghiên cứu kinh tế người ta thường bắt đầubằng phương pháp quan sát, qua tập hợp các số liệu.Trên cơ sở các số liệu thu nhập được trong các khoảngthời gian phương pháp phân tích sẽ giúp chúng takhám phá những bí ẩn của đời sống kinh tế

- Bên cạnh đó các phương pháp cân bằng, tối ưu vàphương pháp mô hình hóa là các phương pháp chủ yếuđược sử dụng khi nghiên cứu kinh tế vi mô

I KHÁI NIỆM, NHỮNG ĐẶC TRƯNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 13

II GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT:

1 Đường giới hạn khả năng sản xuất:

Xét tại 1 thời điểm nhất định, mỗi tổ chức đều có một

số lượng hạn hữu về đất đai, vốn, lao động … Cho nên,

dù có khai thác được đầy đủ nguồn tài nguyên đó thìcũng chỉ sản xuất được một mức sản lượng nhất định màthôi Đó chính là sự hạn chế về khả năng sản xuất của tổ

chức Sự hạn chế này được mô tả bằng đường giới hạn khả năng sản xuất (Production Posibility Frontier – PPF)

2 Cách xây dựng đường giới hạn khả năng sản xuất:

Giả sử nền kinh tế có 4 lao động, chỉ sản xuất 2 loại

hàng hóa là: Lương thực & Quần áo.

Các số liệu trong bảng được cho theo quy luật năng suất biên giảm dần.

Trang 14

Các phương án sản xuất khác nhau

II GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT:

Trang 15

Từ bảng số liệu ta vẽ được đường giới hạn khả năngsản xuất PPF như sau:

SL lương thực

năng suất biên

không đổi thì đường

PPF là một đường

thẳng).

❖ Ý nghĩa của đường giới hạn năng suất:

Mô tả mức sản xuất tối đa mà nền kinh tế có thể đạt được khi sử dụng toàn bộ năng lực sẵn có.

II GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT:

Trang 16

Chọn phương án sản xuất tối ưu?

SL quần áo

Đường giới hạn khả năng sản xuất

0

SL Lương thực

=> Phương án D là phương án có hiệu quả cao nhất Vậy phương án D là phương

án sản xuất tối ưu.

Trang 17

III KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC CỦA 1 NỀN KINH TẾ

1 Các thành phần của thị trường:

Khoa học kinh tế nghiên cứu đồng thời hành vi củacác cá nhân và các tổ chức trên thị trường Các hành vinày sẽ dẫn đến những quyết định khác nhau đối với

các vấn đề kinh tế Ai sẽ là người quyết định chính ?

Có 3 nhóm quan trọng thực hiện các quyết định và

họ chính là những thành phần cơ bản của thị trường

 Các hộ gia đình

 Các xí nghiệp

 Nhà nước

Trang 18

III KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC CỦA 1 NỀN KINH TẾ

a Hộ gia đình: Là tập hợp những người cùng sống chung trong

một mái nhà và họ có những quyết định về tài chính chung Mục tiêu của các hộ gia đình là tối đa hóa lợi ích của họ Các hộ gia đình sẽ thực hiện cho mình 2 loại quyết định quan trọng:

• Quyết định cách thức chi tiêu

• Bán những yếu tố sản xuất mà họ có

b Doanh nghiệp: Là các đơn vị thực hiện các quyết định về việc

sử dụng các yếu tố sản xuất và việc sản xuất ra sản phẩm Các doanh nghiệp bán các sản phẩm mà họ sản xuất ra cho các doanh nghiệp khác, cho các hộ gia đình và cho chính phủ Mục tiêu của các doanh nghiệp là lợi nhuận và họ cố gắng đạt được mức lợi nhuận tối đa.

c Nhà nước: Trong phân tích kinh tế, Nhà nước được hiểu là

toàn bộ những cơ quan công quyền tồn tại và hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của chính phủ Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đến các quyết định của các cá nhân và các doanh nghiệp Mục tiêu chính yếu của Nhà nước là tạo một môi trường kinh tế thuận lợi cho sự hoạt động của các doanh nghiệp, các hộ gia đình cũng như cho thị trường.

Trang 19

III KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC CỦA 1 NỀN KINH TẾ

2 Thị trường:

Thị trường là một cơ chế trong đó người mua và ngườibán tương tác với nhau để xác định giá cả và sản lượngcủa hàng hóa hay dịch vụ Trong hệ thống thị trường, mọithứ đều có giá cả, đó là giá trị hàng hóa và dịch vụ bằngtiền Giá cả thể hiện mức mà mọi người và các doanhnghiệp tự nguyện trao đổi nhiều loại hàng hóa khác nhau

Về mặc mục đích sử dụng của các sản phẩm, có thể chia ra các loại thị trường:

•Thị trường các yếu tố sản xuất

•Thị trường các sản phẩm và dịch vụ

Về tính chất kinh tế có thể chia ra:

•Thị trường cạnh tranh hoàn toàn

•Thị trường cạnh tranh không hoàn toàn

•Thị trường độc quyền

Trang 20

IV TỔ CHỨC KINH TẾ CỦA NỀN KINH TẾ HỖN HỢP

1 Ba chức năng cơ bản của một nền kinh tế:

• Sản xuất ra những hàng hóa và dịch vụ nào với sốlượng bao nhiêu?

• Sản xuất ra các hàng hóa và dịch vụ bằng cách nào?

• Hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra cho ai?

2 Tổ chức kinh tế của nền kinh tế hỗn hợp:

Để thực hiện 3 chức năng của nền kinh tế, trong lịch sử

xã hội loài người đã có những cách thức tổ chức nền kinh

tế khác nhau, đó là:

2.1 Nền kinh tế tập quán truyền thống: Kiểu tổ chức

tập quán truyền thống đã tồn tại trong thời kỳ công xãnguyên thủy Trong xã hội này 3 chức năng cơ bản củanền kinh tế được quyết định theo tập quán truyềnthống, truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác ( Nềnkinh tế tự cung – tự tiêu )

Trang 21

2.2 Nền kinh tế chỉ huy (nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung): Trong nền kinh tế chỉ huy chính phủ là người

quyết định toàn bộ, điển hình là nền kinh tế Liên Xô Cũ.Việt Nam chúng ta trước đây cũng theo mô hình kinh tếnày Trong nền kinh tế này, Ủy ban kế hoạch Nhà nước làtrung tâm điều khiển mọi hoạt động kinh tế đi theo một kếhoạch thống nhất Mọi người chỉ cần thực hiện nhiệm vụcủa mình theo sự phân công trực tiếp hay gián tiếp củachính phủ

2.3 Nền kinh tế thị trường: Nền kinh tế thị trường là một

cơ chế tinh vi để phối hợp mọi người , mọi hoạt động vàmọi doanh nghiệp thông qua giá cả thị trường

Trong nền kinh tế này, 3 vấn đề cơ bản được giảiquyết thông qua các mối quan hệ giao dịch trên thị trườngdưới sự chi phối của qui luật cung cầu

IV TỔ CHỨC KINH TẾ CỦA NỀN KINH TẾ HỖN HỢP

Trang 22

2.4 Nền kinh tế hỗn hợp: Để phát huy những ưu điểm,

khắc phục những nhược điểm của nền kinh tế kế hoạchhóa tập trung và nền kinh tế thị trường, ngày nay các hệthống kinh tế hiện đại lựa chọn nền kinh tế hỗn hợp với

tư cách là một tổ chức kinh tế Nền kinh tế hỗn hợp lànền kinh tế kết hợp các nhân tố thị trường, chỉ huy vàtruyền thống

Để làm rõ vai trò của cơ chế này, các nhà kinh tế đãphân chia tất cả các tác nhân trong nền kinh tế hỗn hợpthành 4 nhóm nhằm giải thích những hành vi và phươngthức thực hiện các chức năng chủ yếu của từng nhóm

• Người tiêu dùng:

• Các doanh nghiệp:

• Khu vực chính phủ:

• Khu vực kinh tế quốc tế:

IV TỔ CHỨC KINH TẾ CỦA NỀN KINH TẾ HỖN HỢP

Trang 23

CHƯƠNG II:

CUNG CẦU HÀNG HÓA

Trang 24

I CẦU HÀNG HÓA:

➢ Biểu cầu: Là một bảng mô tả mối quan hệ giữa số lượng

hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua sẵn sàng mua và có

khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian

nhất định.

1 Biểu cầu và Đường cầu:

Trước khi tìm hiểu về biểu cầu và đường cầu chúng ta nên tìm hiểu một số khái niệm cơ bản về cầu và lượng cầu.

Cầu: Là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một

khoảng thời gian nhất định.

Lượng cầu: Là số lượng hàng hóa hoặc dich vụ mà người mua sẵn sàng mua ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định.

Trang 25

Thí dụ: Biểu cầu về Dầu Ăn tại thành phố Nha Trang

1 Biểu cầu và Đường cầu:

Giá bán (đồng/lít)

Lượng cầu (ngàn lít/tháng)

Trang 26

1000 2000 3000 4000 5000

40 70 100 130 160 QD

P

0

1 Biểu cầu và đường cầu:

Trên đồ thị, đường D là đường Cầu của thị trường Dầu ăn ởthành phố Nha Trang

Trang 27

1 Biểu cầu và đường cầu:

Đường cầu: Là đường mô tả mối quan hệ giữa số lượng

hàng hoá mà người tiêu dùng sẵn sàng mua và có khả năng mua với các mức giá khác nhau Đặc điểm chung của các đường cầu là chúng dốc xuống dưới về phía phải.

Đường Cầu không nhất thiết là một đường thẳng

mà có thể là một đường cong hay một đường gẫy.

Trang 28

❖ Hàm số cầu có dạng:

QD = f(PX)Trong đó : - QD: Lượng cầu

- PX: Giá cả của hàng hóa X

- f : Dạng hàm số Nếu là hàm tuyến tính:

QD = a.P + b (a < 0)

2 Hàm số cầu:

Trang 29

3 Luật về cầu:

❖ Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa giá cả và lượng cầu là rất phổbiến và được gọi là luật cầu Luật cầu tồn tại hay đường cầu dốcxuống bởi các lý do sau:

- Khi giá của hàng hoá và dịch vụ giảm thì số người có khảnăng mua sẽ nhiều hơn

- Khi giá của hàng hoá và dịch vụ tăng thì số người có khảnăng mua sẽ giảm đi

❖ Mức cầu của một hàng hoá không chỉ phụ thuộc vào giá cảcủa nó, mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như:

- Thu nhập người tiêu dùng

- Thói quen tập quán tiêu dùng, sở thích

- Giá cả của các hàng hoá khác, đặc biệt là hàng hoá liênquan, hàng hoá có khả năng thay thế

- Quy mô của thị trường

Trang 30

4 Sự di chuyển đường cầu:

❖ Khi xem xét số cầu trong mối quan hệ với chỉ một biến sốgiá cả của chính nó (giả định các yếu tố khác không đổi) ta cómột đường cầu Trong mối quan hệ này, số cầu phụ thuộc vào

mức giá cả Sự thay đổi của số cầu theo giá cả đó chỉ là sự di chuyển dọc theo một đường cầu.

Trang 31

❖ Trong thực tế, khi nghiên cứu một mặt hàng trong khoảngthời gian dài, điều giả định trên đây là không có thật, nghĩa là cácnhân tố khác ngoài giá của chính nó luôn có sự thay đổi Sự thayđổi của các nhân tố này làm dịch chuyển cả đường cầu.

❖ Tuỳ theo xu hướng vận động của các nhân tố mà đường cầusẽ dịch chuyển sang phải hay trái Khi đường cầu dịch chuyểnsang phải (trái) thì với mọi mức giá cũ của thị trường số cầu bâygiờ sẽ nhiều (ít) hơn trước

5 Sự dịch chuyển đường cầu:

Trang 32

5 Sự dịch chuyển đường cầu:

Trang 33

5 Sự dịch chuyển đường cầu:

Đường cầu dịch chuyển sang trái

Trang 34

Nhân tố ảnh hưởng Đường cầu dịch

chuyển sang phải

Đường cầu dịch chuyển sang trái

- Thu nhập bình quân

- Giá mặt hàng thay thế

- Giá mặt hàng bổ sung

- Giá dự kiến trong tương lai

- Quy mô thị trường

- Thị hiếu người tiêu dùng

❖ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự dịch chuyển củađường cầu :

Cần lưu ý: Có thể các nhân tố trên đây thay đổi cùng lúc và có tác động

đến sự dịch chuyển đường cầu theo chiều hướng trái ngược nhau Kết quả sau cùng là đường cầu dịch chuyển sang phải hay trái tuỳ thuộc vào lực tác động của nhân tố nào mạnh hơn.

Trang 35

II CUNG HÀNG HÓA

1 Khái niệm :

➢ Cung hàng hóa: Là số lượng một loại hàng hóahay dịch vụ mà người bán sẵn lòng bán ở các mứcgiá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định,trong điều kiện các yếu tố khác không đổi

➢ Lượng cung: Là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ

mà người bán sẵn sàng bán ở mức giá đã cho trongmột thời gian nhất định

2 Biểu cung: Là một bảng mô tả mối quan hệ giữa sốlượng hàng hóa mà người bán sẵn sàng bán ở các mứcgiá khác nhau trong một thời gian nhất định

Trang 36

Ví dụ: Biểu cung về Dầu ăn tại thị trường Tp.Nha Trang

II.2 Biểu cung và Đường cung:

Giá bán (đồng/lít)

Lượng cung (ngàn lít/tháng)

Trang 37

1000 2000 3000 4000 5000

P

120 80

Trang 38

Đường cung: Là đường mô tả mối quan hệ giữa số

lượng hàng hoá mà người bán sẵn sàng bán và có khả năng bán với các mức giá khác nhau Đặc điểm chung

của các đường cung là chúng có độ nghiêng lên trên về

phía phải.

Đường Cung không nhất thiết là một đường thẳng

mà có thể là một đường cong hay một đường gẫy.

Trang 39

❖ Hàm số cung có dạng:

QS = g(PX) Trong đó :

QS : Lượng cung

PX : Giá cả của hàng hoá X

g : Dạng hàm số Nếu là hàm tuyến tính:

QS = a.P + b (a > 0)

Ví dụ : QS = 5Px + 10

II.3 Hàm số cung

Trang 40

4 Luật về cung:

❖ Mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa giá cả và lượng cung là rất phổbiến và được gọi là luật cung Luật cung tồn tại hay đường cungnghiêng lên trên bởi các lý do sau:

- Khi giá của hàng hoá và dịch vụ giảm thì số người bán sẽgiảm

- Khi giá của hàng hoá và dịch vụ tăng thì số người bán sẽtăng

❖ Mức cung của một hàng hoá không chỉ phụ thuộc vào giá cảcủa nó, mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như:

- Công nghệ, dây chuyền sản xuất

- Giá của các yếu tố đầu vào

- Chính sách thuế

- Đối thủ cạnh tranh

Ngày đăng: 11/04/2023, 16:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm