1. Thực tiễn nhu cầu của con người không được thỏa mãn đầy đủ với nguồn lực hiện có được gọi là vấn đề: a. Chi phí cơ hội b. Khan hiếm c. Kinh tế chuẩn tắc d. Sản xuất cái gì e. Tất cả các phương án trên đều sai 2. Vấn đề khan hiếm tồn tại: a. Chỉ trong các nền kinh tế thị trường b. Chỉ trong các nền kinh tế chỉ huy c. Trong tất cả các nền kinh tế d. Chỉ khi con người không tối ưu hóa hành vi e. Trong nền kinh tế dựa vào cơ chế kinh tế hỗn hợp 3. Nguồn lực khan hiếm của nền kinh tế bao gồm: a. Lao động b. Đất đai c. Trình độ công nghệ d. Tư bản hiện vật e. Tất cả các phương án trên 4. Mỗi xã hội cần phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây: a. Sản xuất cái gì? b. Sản xuất như thế nào? c. Sản xuất cho ai? d. Tất cả các vấn đề trên e. Chỉ giải quyết vấn đề sản xuất cái gì. 5. Kinh tế học là môn học nghiên cứu: a. Việc các hộ gia đình ra quyết định chi tiêu như thế nào. b. Cách thức thỏa mãn mọi mong muốn của chúng ta. c. Xã hội tránh được sự đánh đổi như thế nào. d. Phương thức xã hội quản lý các nguồn lực khan hiếm của nó. e. Không có phương án đúng trong các câu trên 6. Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ gia đình được gọi là: a. Kinh tế vĩ mô b. Kinh tế vi mô c. Kinh tế thực chứng d. Kinh tế chuẩn tắc e. Kinh tế gia đình 7. Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu nền kinh tế với tư cách một tổng thể được gọi là: a. Kinh tế thực chứng b. Kinh tế chuẩn tắc c. Kinh tế vi mô d. Kinh tế vĩ mô e. Kinh tế gia đình 8. Vấn đề nào dưới đây không thuộc kinh tế vĩ mô: a. Các nguyên nhân làm giá cam trên thị trường giảm b. Các nguyên nhân làm giảm mức giá trung bình c. Nguyên nhân của sự suy thoái kinh tế d. Tác động của thâm hụt ngân sách đến lạm phát e. Việc xác định mức thu nhập quốc dân
Trang 1CÁC ĐÁP ÁN CÔ TÔ MÀU ĐỎ NHÉ
CHƯƠNG 1
1 Thực tiễn nhu cầu của con người không được thỏa mãn đầy đủ với nguồn lực hiện có được gọi là vấn đề:
a Chi phí cơ hội b Khan hiếm
c Kinh tế chuẩn tắc d Sản xuất cái gì
e Tất cả các phương án trên đều sai
2 Vấn đề khan hiếm tồn tại:
a Chỉ trong các nền kinh tế thị trường
b Chỉ trong các nền kinh tế chỉ huy
c Trong tất cả các nền kinh tế
d Chỉ khi con người không tối ưu hóa hành vi
e Trong nền kinh tế dựa vào cơ chế kinh tế hỗn hợp
3 Nguồn lực khan hiếm của nền kinh tế bao gồm:
a Lao động b Đất đai
c Trình độ công nghệ d Tư bản hiện vật
e Tất cả các phương án trên
4 Mỗi xã hội cần phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây:
a Sản xuất cái gì? b Sản xuất như thế nào?
c Sản xuất cho ai? d Tất cả các vấn đề trên
e Chỉ giải quyết vấn đề sản xuất cái gì
5 Kinh tế học là môn học nghiên cứu:
a Việc các hộ gia đình ra quyết định chi tiêu như thế nào
b Cách thức thỏa mãn mọi mong muốn của chúng ta
c Xã hội tránh được sự đánh đổi như thế nào
d Phương thức xã hội quản lý các nguồn lực khan hiếm của nó
e Không có phương án đúng trong các câu trên
6 Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ gia đình được gọi là: a Kinh tế vĩ mô b Kinh tế vi mô
c Kinh tế thực chứng d Kinh tế chuẩn tắc
e Kinh tế gia đình
7 Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu nền kinh tế với tư cách một tổng thể
được gọi là: a Kinh tế thực chứng b Kinh tế chuẩn tắc
c Kinh tế vi mô d Kinh tế vĩ mô
e Kinh tế gia đình
8 Vấn đề nào dưới đây không thuộc kinh tế vĩ mô:
a Các nguyên nhân làm giá cam trên thị trường giảm
b Các nguyên nhân làm giảm mức giá trung bình
c Nguyên nhân của sự suy thoái kinh tế
d Tác động của thâm hụt ngân sách đến lạm phát
e Việc xác định mức thu nhập quốc dân
Trang 29 Vấn đề nào sau đây thuộc phạm vi nghiên cứu của kinh tế vi mô:
a Làm thế nào để giá điện bình ổn
b Những nguyên nhân gây ra khủng hoảng kinh tế năm 2008
c Tốc độ tăng trưởng của ngành may mặc ở Việt Nam
d Lạm phát của Việt Nam vào năm 2010 là 11,75%
e a và c
10 Tất cả vấn đề nào dưới đây thuộc kinh tế vi mô ngoại trừ:
a Sự thay đổi công nghệ b Tiền công và thu nhập c Sự khác
biệt thu nhập của quốc gia d Tiêu dùng
e Sản xuất
11 Câu nào đúng trong những câu sau đây:
a Sự tăng việc làm trong ngành dệt may là vấn đề thuộc về kinh tế vĩ mô vì nó xét đến cả
một ngành
b Sự thay đổi hành vi của người mua khi thu nhập của họ thay đổi là vấn đề thuộc về kinh
tế vi mô vì nó xem xét hành vi của các chủ thể cụ thể
c Tăng trưởng chung của nền kinh tế là vấn đề thuộc về kinh tế vĩ mô vì nó xét đến tổng
b Về mối quan hệ nhân quả
c Mang tính chủ quan cá nhân
d Mang tính khách quan hoặc khoa học
e (b) và (d)
13 Một nhận định chuẩn tắc là nhận định:
a Về bản chất hiện tượng
b Cần phải như thế nào
c Đưa ra các khuyến cáo hoặc kiến nghị của cá nhân
d Không có phương án đúng trong các phương án trên
e (b) và (c)
14 Nhận định nào sau đây là nhận định thực chứng:
a Các vận động viên chuyên nghiệp được trả lương quá cao
b Giáo viên cần phải được trả lương cao vì họ rất quan trọng đối với tương lai
của con bạn c Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung nhà ở
d Các chủ nhà nên được tự do đặt giá tiền thuê nhà
e Lãi suất cao là không tốt đối với nền kinh tế
15 Nhận định nào sau đây là nhận định chuẩn tắc:
a Các bệnh viện tư cần phải hạ thấp giá khám bệnh
b Trời rét sẽ làm tăng giá dầu mỏ
c Nếu giảm thuế nhập khẩu, giá xe ô tô sẽ giảm xuống
d Lãi suất cao không khuyến khích tiêu dùng
e Tất cả các phương án trên
Trang 316 “Từ năm 2001 đến năm 2006, GDP thực tế của Việt Nam luôn tăng chậm hơn GDP danh nghĩa” Nhận định này thuộc:
a Kinh tế vi mô và thực chứng
b Kinh tế vĩ mô và thực chứng
c Kinh tế vi mô và chuẩn tắc
d Kinh tế vĩ mô và chuẩn tắc
17 “ Để có ngân sách xây dựng cơ sở hạ tầng, chính phủ phải tăng thuế đánh vào các hàng hóa”, Đây là phát biểu thuộc:
a Kinh tế vi mô và thực chứng
b Kinh tế vĩ mô và chuẩn tắc
c Kinh tế vi mô và chuẩn tắc
d Kinh tế vĩ mô và thực chứng
18 “ Khi chính phủ tăng thuế đối với hàng hóa của các doanh nghiệp sản xuất thì giá của hàng hóa đó sẽ tăng lên” Nhận định này thuộc:
a Kinh tế vi mô và thực chứng
b Kinh tế vĩ mô và chuẩn tắc
c Kinh tế vi mô và chuẩn tắc
d Kinh tế vĩ mô và thực chứng
19 Khi chính phủ quyết định sử dụng nguồn lực để xây dựng một con đê, nguồn lực đó
sẽ không còn để xây đường cao tốc Điều này minh họa khái niệm:
a Cơ chế thị trường b Kinh tế vĩ mô
c Chi phí cơ hội d Kinh tế đóng
20 Chi phí cơ hội là:
a Tất cả các cơ hội kiếm tiền
b Các cơ hội phải bỏ qua khi đưa ra sự lựa chọn
c Giá trị của sự lựa chọn tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra sự lựa chọn
d Không có phương án nào đúng
21 Điều nào dưới đây không được coi là bộ phận của chi phí của việc đi học đại
23 Chi phí của một người đi cắt tóc mất 10.000 đồng là:
a Việc sử dụng tốt nhất 10.000 đồng của người đó vào việc khác
b Việc sử dụng tốt nhất lượng thời gian cắt tóc vào việc khác
c Việc sử dụng tốt nhất cả thời gian và 10.000 đồng của người đó
d Giá trị 10.000 đồng đối với người thợ cắt tóc
e Tất cả các phương án trên đều sai
24 Khi các nhà kinh tế sử dụng từ “cận biên” họ ám chỉ:
a Vừa đủ b Không quan trọng
c Đường biên d Bổ sung
Trang 4e c và d
25 Khái niệm “thay đổi cận biên” đề cập đến:
a Sự đánh đổi do khan hiếm nguồn lực
b Cách thức tổ chức nền kinh tế
c Thay đổi vùng lân cận cái mà bạn đang nghiên cứu
d Đường giới hạn năng lực sản xuất
e Không phương án nào đúng trong các phương án trên
26 Trong quá trình ra quyết định, để đưa ra được một quyết định có nên thực hiện tiếp phương án đó hay không thì chúng ta phải dựa trên :
a Tổng lợi ích và tổng chi phí
b Lợi ích cận biên và chi phí cận biên
c Tổng lợi ích của từng phương án
d Không có phương án đúng
27 Khi ra một quyết định dựa trên sự thay đổi cận biên, có nghĩa là người
ta: a Tính đến chi phí cơ hội
b Tính đến chi phí tăng thêm và lợi ích tăng thêm
c Tính đến chi phí tăng
d Tất cả các phương án trên đều không đúng
28 Nếu một người ra quyết định bằng cách so sánh lợi ích cận biên và chi phí cận biên của sự lựa chọn anh ta phải:
a Chọn quyết định khi mà lợi ích cận biên lớn hơn chi phí cận biên
b Chọn quyết định khi mà chi phí cận biên bằng lợi ích cận biên
c Chọn quyết định khi mà lợi ích cận biên nhỏ hơn chi phí cận biên
d Tránh việc lựa chọn
29 Chính sách của chính phủ có thể làm thay đổi chi phí và lợi ích của một số doanh nghiệp Những chính sách này có khả năng tác động:
a Làm thay đổi hành vi của các chủ doanh nghiệp
b làm thay đổi hành vi của các chủ doanh nghiệp dựa vào thay đổi
cận biên c Cả (a) và (b) đều đúng
d Cả (a) và (b) đều sai
30 Theo nguyên lý 4, hành vi con người dễ thay đổi khi:
a Lợi ích biên của họ thay đổi
b Chi phí biên của họ thay đổi
c Hoặc (a) hoặc (b) hoặc Cả (a) và (b)
d Không có phương án đúng
31 Phát biểu nào sau đây về “thương mại” là đúng:
a Với thương mại, một quốc gia thành công, quốc gia khác thất bại
b Việt Nam có thể nhận được lợi ích từ việc thương mại với các nước khác c Thương mại giúp cho mọi người có thể mua hàng hóa và dịch vụ đa dạng hơn, phong phú hơn d.Thương mại cho phép mỗi quốc gia chuyên môn hóa vào lĩnh vực mà mình sản xuất tốtnhất e Tất cả đều đúng ngoại trừ a
32 Trong mô hình nền kinh tế hỗn hợp, các vấn đề kinh tế cơ bản của nền kinh tế được giải quyết:
a Thông qua các kế hoạch của chính phủ
Trang 5b Thông qua thị trường
c cả (a) và (b) d Không có phương án nào đúng
33 Trong nền kinh tế chỉ huy:
a Không tồn tại sự điều hành của nhà nước
b 3 vấn đề: sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào do chính
phủ quyết định c Không tạo ra sự năng động cho các doanh nghiệp sản xuất
d b và c
e Không có phương án đúng trong các phương án trên
34 Điều nào sau đây mô tả đúng nhất về nền kinh tế thị trường:
a Trong nền kinh tế thị trường, xã hội trả lời các câu hỏi: "sản xuất cái gì", "sản xuất như thế nào", "sản xuất cho ai" thông qua một cơ chế thị trường
b Trong nền kinh tế thị trường, các chính sách của chính phủ quyết định các câu hỏi: "sản xuất cái gì", "sản xuất như thế nào", "sản xuất cho ai"
c Trong nền kinh tế thị trường, chính phủ và khu vực tư nhân tác động qua lại để giải quyết 3 vấn đề cơ bản của nền kinh tế
d Trong nền kinh tế thị trường, bàn tay vô hình giải quyết các vấn đề cơ bản của nền kinh tế e (a) và (d)
35 Đôi khi chính phủ phải can thiệp vào thị trường để:
a Khắc phục những thất bại thị trường (hay khuyết tật thị trường)
b Đảm bảo mục tiêu công bằng
c Cả (a) và (b) đều đúng
d Cả (a) và (b) đều sai
36 Điều nào sau đây được các nhà kinh tế gọi là thất bại thị trường:
a Sản xuất những hàng hóa và dịch vụ gây ra ảnh hưởng ngoại hiện
b Độc quyền
c Sự phân hóa giàu nghèo
d Tất cả các điều trên
37 Phát biểu nào sau đây không đúng:
a Khi có sự hiện diện của thất bại thị trường, can thiệp của chính phủ luôn đem lại kết quả tốt hơn b Khi có sự hiện diện của thất bại thị trường, can thiệp của chính phủ có thể đem lại kết quả tốt hơn c Khi có sự hiện diện của thất bại thị trường, can thiệp của chínhphủ luôn đem lại kết quả tệ hơn d Cả (a) và (c) đều không đúng
38 Điều nào sau đây đúng khi nói về ảnh hưởng ngoại hiện (hay ngoại ứng) a Ảnh
hưởng ngoại hiện là hành vi của một người hay một nhóm người tác động tới người ngoài cuộc
b Khi hành vi của một người hay một nhóm người gây ra tổn thất cho người ngoài cuộc thì khi đó họ đang gây ra ảnh hưởng ngoại hiện tiêu cực cho xã hội
c Khi hành vi của một người hay một nhóm người đem lại lợi ích cho người ngoài cuộc thì khi đó họ đang tạo ra ảnh hưởng ngoại hiện tích cực cho xã hội
d Tất cả các phương án trên đều đúng
39 Hoạt động sử dụng lại túi nilon của người dân là một ví dụ về:
a Ngoại ứng tiêu cực trong tiêu dùng
b Ngoại ứng tích cực trong sản xuất
c Ngoại ứng tiêu cực trong sản xuất
d Ngoại ứng tích cực trong tiêu dùng
Trang 640 Hoạt động nào sau đây gây ra ảnh hưởng ngoại hiện tiêu cực cho xã
hội: a Chặt phá rừng
b Xả chất thải gây ô nhiễm môi trường của VEDAN
c Lái xe trong tình trạng say rượu
d Tất cả các phương án trên đều đúng
41 Hoạt động nào trong các hoạt động sau đây là ngoại ứng tích cực cho xã
hội: a Thu gom túi Nilon, vỏ chai
c Tài nguyên thiên nhiên
d Năng suất lao động
43 Đối với kinh tế vĩ mô, ngắn hạn là khoảng thời gian:
a Dưới 1 năm
b Trên 1 năm
c Mức giá chung chưa kịp thay đổi
d Múc giá chung đã thay đổi
44 Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp xảy ra khi
1 Đường giới hạn khả năng sản xuất thể hiện:
a Những kết hợp hàng hóa mà nền kinh tế mong muốn
b Những kết hợp hàng hóa mà nền kinh tế có thể sản xuất với các nguồn lực và công nghệsản xuất hiện có
c Những kết hợp hàng hóa khả thi và hiệu quả của nền kinh tế
d Tất cả các phương án đều sai
e a và b
2 Khái niệm nào sau đây không thể lý giải bằng đường giới hạn khả
năng sản xuất: a Cung cầu b Quy luật chi phí cơ hội tăng dần
c Sự khan hiếm d Chi phí cơ hội
3 Các kết hợp về sản lượng nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất là các
kết hợp: a Sản xuất không hiệu quả
b Sản xuất hiệu quả do sử dụng hết nguồn lực sản xuất
Trang 7c Sản xuất phi hiệu quả
d (b) và có thể tăng hàng hóa này mà không cần thay đổi lượng hàng kia
e (b) và muốn tăng lượng hàng hóa này thì phải giảm lượng hàng hóa kia
4 Các kết hợp sản lượng nằm bên trong đường giới hạn năng lực sản xuất là những kết
hợp: a Rất hiệu quả
b Không thể đạt được do không đủ nguồn lực sản xuất
c Có thể đạt được mà không cần sử dụng tối đa nguồn lực sản xuất
d Chỉ có thể đạt được khi sử dụng tối đa nguồn lực sản xuất
e a và c
5 Các kết hợp về sản lượng nằm bên ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất là các kết hợp: a Phân bổ không hiệu quả
b Sản xuất không hiệu quả
c Không thể đạt được do không đủ nguồn lực sản xuất
d Có thể tiêu dùng nhờ có thương mại
e c và d
6 Độ dốc của đường PPF cho biết:
a Sự khan hiếm
b Chi phí cơ hội
c Sự đánh đổi về lượng giữa hai hàng hóa
d Tất cả các phương án trên đều đúng
7 Một kết hợp sản lượng mà tại đó sử dụng hết nguồn lực sản xuất là kết hợp sản
lượng: a Nằm bên trên đường PPF
b Nằm bên ngoài đường PPF
c Nằm bên trong đường PPF
d Tất cả các phương án trên đều đúng
8 Một kết hợp sản lượng có thể sản xuất ra được mà không sử dụng hết nguồn lực sản xuất là kết hợp:
a Nằm bên trên đường PPF
b Nằm bên ngoài đường PPF
c Nằm bên trong đường PPF
d Tất cả các phương án trên đều đúng
9 Khi nguồn lực được chuyển từ ngành này sang ngành khác, điều này được minh họa bởi: a Sự vận động dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất
b Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra bên ngoài
c Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất vào bên trong
d Làm dịch chuyển đường cầu sang trái
10 Một nền kinh tế sản xuất hai loại hàng hóa X và Y Khi di chuyển từ kết hợp (X =
40, Y =300) đến kết hợp (X = 60, Y = 200) trên đường giới hạn khả năng sản xuất, thì chi phí cơ hội để tăng thêm 1 đơn vị hàng X là:
a 5 đơn vị hàng Y b 2 đơn vị hàng Y
c 5/2 đơn vị hàng Y d 1/5 đơn vị hàng Y
11 Yếu tố nào sau đây gây ra sự dịch chuyển của đường giới hạn khả
năng sản xuất: a Những thay đổi trong nguồn lực b Thất nghiệp
c Lạm phát d Những thay đổi trong công nghệ sản xuất e a và d
Trang 8Dùng hình sau để trả lời 3 câu tiếp
a.Nền kinh tế có trình độ công nghệ sản xuất hàng X cao hơn
b.Nền kinh tế có trình độ công nghệ sản xuất hàng Y cao hơn
c Nền kinh tế có cả trình độ công nghệ sản xuất cả X và Y cao hơn
13 Sự dịch chuyển từ đường PPF 1 dịch chuyển sang đường PPF 3 cho biết: a.Trình
độ công nghệ sản xuất hàng X tăng nhiều hơn trình độ công nghệ sản xuất hàng Y tăng b.Trình độ công nghệ sản xuất hàng Y tăng nhiều hơn trình độ công nghệ sản xuất hàng Xtăng c.Trình độ công nghệ sản xuất hàng X giảm ít hơn trình độ công nghệ sản xuất
hàng Y giảm 14 Sự dịch chuyển từ PPF 4 thành PPF 1 cho biết:
a Năng lực sản xuất của hàng X và Y đều tăng lên với tốc độ như nhau
b Năng lực sản xuất của hàng X và Y đều giảm xuống với tốc độ như nhau
c Năng lực sản xuất của hàng X giảm nhiều hơn hàng Y giảm
15 Với các yếu tố khác không đổi, giả định trình độ công nghệ sản xuất X và Y đều tăng lên so với ban đầu và tăng với tốc độ như nhau, thì đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ: a Dịch chuyển song song ra ngoài
b Dịch chuyển song song vào trong
c Xoay ra ngoài với điểm cố định trên trục tung
d Xoay ra ngoài với điểm cố định trên trục hoành
16 Với các yếu tố khác không đổi, giả định trình độ công nghệ sản xuất X giảm xuống, trong khi trình độ công nghệ sản xuất hàng Y không đổi, thì đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ: a Dịch chuyển song song ra ngoài
b Dịch chuyển song song vào trong
c Xoay ra ngoài với điểm cố định trên trục tung
d Xoay vào trong với điểm cố định trên trục tung
e Xoay vào trong với điểm cố định trên trục hoành
17 Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) lồi ra ngoài so với gốc tọa độ
biểu thị: a Quy luật chi phí cơ hội tăng dần (Quy luật lợi suất giảm dần)
b Nguyên lý phân công lao động
c Các yếu tố sản xuất khan hiếm có thể chuyển từ nganh này sang
ngành khác d Sự khan hiếm của các tài nguyên kinh tế
e Không có phương án nào đúng
Trang 918 Điều nào sau đây là đặc điểm của đường giới hạn năng lực sản xuất (PPF): a PPF chỉ
ra các kết hợp về sản lượng mà một nền kinh tế có thể sản xuất với các nguồn lực và công nghệ hiện có
b Độ dốc của PPF phản ánh tỉ lệ đánh đổi giữa hai hàng hoá
c Thông thường PPF có hình dạng là đường cong lồi ra ngoài so với gốc
toạ độ d Khi không có trao đổi thì PPF cũng chính là đường giới hạn khả
năng tiêu dùng e Tất cả các đặc điểm trên
19 Đường PPF là một đường thẳng dốc xuống khi:
a Chi phí cơ hội tăng dần
b Chi phí cơ hội bằng 0
c Chi phí cơ hội không đổi
d Tỷ lệ đánh đổi giữa hai hàng hóa không đổi
e (c) và (d) đúng
20 Người sản xuất một mặt hàng được coi là có lợi thế tuyệt đối so với đối thủ cạnh tranh nếu người đó:
a Có chi phí cơ hội nhỏ hơn khi sản xuất mặt hàng này
b Có nhiều máy móc hơn
c Có công nghệ tiên tiến hơn
d Sản xuất mặt hàng này với lượng đầu vào nhỏ hơn
21 Người sản suất một mặt hàng được coi là có lợi thế so sánh với đối thủ cạnh tranh nếu người đó:
a Có chi phí cơ hội nhỏ hơn khi sản xuất mặt hàng này
b Có nhiều máy móc hơn
c Có công nghệ tiên tiến hơn
d Sản xuất mặt hàng này với lượng đầu vào nhỏ hơn
e Để sản xuất ra hàng hóa này thì người đó phải từ bỏ đi ít đơn vị hàng
kia hơn f Tất cả đều đúng ngoại trừ d
g (a) và (e) đúng
22 North có đường giới hạn năng lực sản xuất số 1, South có đường năng lực sản xuất số
2 Khi họ tiến hành trao đổi hàng hoá với nhau thì họ có thể tiêu dùng tối đa ở điểm nào sau đây: a Những điểm nằm trên đường sản xuất của chính họ
b North tiêu dùng những điểm nằm trên đường sản xuất số 2 và South tiêu dùng những điểm nằm trên đường sản xuất số 1
c Những điểm nằm ngoài cả hai đường số 1 và 2
d North tiêu dùng những điểm nằm trong đường sản xuất số 1 và South tiêu dùng nhữngđiểm nằm trong đường sản xuất số 2
e Không có đáp án nào thoả mãn
23 Để so sánh năng lực sản xuất của hai quốc gia hay hai các nhân, có thể dựa
vào: a Lợi thế tuyệt đối
b Lợi thế so sánh
c Cả (a) và (b) đều đúng
d Cả (a) và (b) đều sai
24 Điều nào sau đây đúng khi nói về lợi ích của thương mại:
a Thương mại đều đem lại lợi ích cho các quốc gia
Trang 10b Thương mại giúp cho mọi người có thể tiêu dùng hàng hóa nhiều hơn với chi phí như trước c Khi có thương mại, mọi người có thể tiêu dùng ở những kết hợp sản lượng nằm bên ngoài đường PPF
d Thương mại cho phép mọi người chuyên môn hóa vào những hoạt động mà họ có lợi thế so sánh e Tất cả đều đúng
25 Lợi ích thu được từ thương mại phải dựa trên:
a Lợi thế tuyệt đối
b Lợi thế so sánh
c Cả (a) và (b) đều đúng
d Cả (a) và (b) đều sai
26 Những lợi ích từ thương mại quốc tế bao gồm:
a Cho phép các nước tiêu dùng ở các kết hợp sản lượng nằm bên ngoài đường
PPF của họ b Cho phép các nước sản xuất các kết hợp sản lượng nằm bên
ngoài đường PPF của họ c Mở rộng các đường PPF của họ
d Cho phép các nước sản xuất và tiêu dùng kết hợp sản lượng nằm trên đường PPF của họ
Để làm được bài tập chương 2 dưới dạng câu trắc nghiệm như câu 27 và 28 thì có thể làm nhanh như sau:
- Xác định lợi thế tuyệt đối thì vẫn làm như nguyên tắc: cần ít thời gian hơn sẽ có lợi thế tuyệt đối
- Còn để xác định lợi thế so sánh thì làm nhanh như sau:
Dựa vào bảng lấy tỷ lệ đánh đổi giữa 2 hàng hóa
Nước A: 1 Quần Áo = 30/20 =1,5 lương thực
Nước B: 1 Quần Áo = 2 lương thực
➔ Đây chính là Chi phí cơ hội của việc sản xuất Quần Áo
➔ Nhìn vào đây ta kết luận: Nước A có lợi thế so sánh trong việc sản xuất Quần Áo
CHÚ Ý: KHi đã kết luận được nước này có lợi thế so sánh trong việc sản xuất 1 hàng hóa rồi thì nước còn lại có lợi thế so sánh trong việc sản xuất hàng hóa còn lại
➔ Vì vậy, Nước B có lợi thế so sánh trong việc sản xuất Lương thực - Từ Chi phí cơ hội lấy ra ở trên cũng ra được khoảng giá trao đổi để hai bên cùng
có lợi
Sử dụng bảng số liệu dưới đây để trả lời hai câu hỏi tiếp:
Nước Số giờ cần thiết để sản
xuất ra một đơn vị
Quần áo Lương thực
Trang 1127 Câu nào sau đây là đúng từ các số liệu trên:
a B có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất cả hai mặt hàng và có lợi thế so sánh trong việc sản xuất lương thực
b A có cả lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh trong việc sản xuất quần áo
c B có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất cả hai mặt hàng và có lợi thế so sánh trong việc sản xuất quần áo
d A có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất cả hai mặt hàng và có lợi thế so sánh trong việc sản xuất quần áo
e Các câu trên đều không chính xác
28 Để hai nước cùng có lợi trong trao đổi, giá của một quần áo tính theo số lương thực là: a Lớn hơn 0,5 lương thực nhỏ hơn 0,67 lương thực
b Lớn hơn 1,5 lương thực và nhỏ hơn 2 lương thực
c Lớn hơn 0,5 lương thực và nhỏ hơn 2 lương
thực d Không có phương án đúng trong các
phương án trên
CHƯƠNG 3
CÁC ĐÁP ÁN CÔ TÔ MÀU ĐỎ, PHẦN GIẢI THÍCH LÝ DO TẠI SAO
nào sau đây không phải là đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo: a.
Người mua và người bán đều là người chấp nhận giá thị trường
b Khả năng gia nhập và rời bỏ thị trường là tự do
c Có duy nhất một người bán
d Sản phẩm trên thị trường là đồng nhất
e Không có phương án đúng trong các phương án trên
2 Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của thị trường độc quyền hoàn toàn:
a Khả năng gia nhập và rời bỏ thị trường là rất khó
b Có một người bán duy nhất trên thị trường
c Sản phẩm trên thị trường là duy nhất
d Có quyền quyết định giá
e Tất cả các phương án trên đều đúng
3 Trong các hàng hóa sau, hàng hóa nào mang đặc điểm của thị trường cạnh tranh độc quyền:
a Dầu gội đầu b Gạo
c Muối d Trứng
e Tất cả các phương án trên đều đúng
4 Bạn có 200 triệu đồng muốn mua một chiếc xe ô tô BMW, biết chiếc xe có giá
là 20.000USD (tỷ giá ngân hàng: 1USD = 20.000VND) Nhận định nào sau đây là đúng nhất:
a Tại mức giá này, bạn có cầu về mặt hàng này bằng 0
b Tại mức giá này, bạn có nhu cầu về mặt hàng này
c Tại mức giá này, bạn có khả năng thanh toán
Trang 12d Không có phương án thoả mãn
Lý do: Nhớ lại lý thuyết cầu về hàng hóa chỉ xuất hiện khi có đồng thời 2 điều kiện là
muốn mua và có khả năng mua(đủ tiền để mua hay không), khi thiếu 1 trong 2 điều kiện thì kết luận cầu hàng hóa bằng 0
năng để mua chiếc xe (chiếc xe trị giá 20.000x20.000 = 400 triệu)
5 Đường cầu dốc xuống thể hiện:
a Số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua
b Số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng có khả năng mua
c Số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua tại các mức thu nhập
d Số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua tăng lên khi giá hàng hóa đó giảm và ngược lại
6 Với giả định các yếu tố khác không thay đổi, luật cầu cho biết:
a Giá hàng hóa càng cao thì lượng cầu càng giảm
b Giá hàng hóa càng cao thì lượng cầu càng tăng
c Giá và lượng cung có mối quan hệ thuận chiều
d Khi thu nhập tăng sẽ làm tăng khả năng thanh toán
e Tất cả các phương án trên đều đúng
7 Lượng hàng hóa mà người tiêu dùng mua phụ thuộc vào:
a Giá của hàng hóa đó
b Thị hiếu của người tiêu dùng
c Thu nhập của người tiêu dùng
d Giá của hàng hóa thay thế
e Tất cả các phương án trên
8 Đối với hàng hóa thông thường, khi thu nhập tăng:
a Đường cầu dich chuyển sang trái
b Đường cầu dịch chuyển sang phải
c Lượng cầu giảm
d Tất cả đều đúng
Lý do: nhớ lý thuyết, hàng hóa thông thường thì thu nhập và cầu hàng hóa vận động
cùng chiều nhau Và nhớ Cầu hàng hóa tăng thì đường cầu hàng hóa đó dịch chuyển sang phải và ngược lại (sang trái)
Với câu này khi thu nhập I tăng thì cầu hàng hóa đó cũng tăng, nên đường cầu dịch chuyển sang phải
9 Đối với hàng hóa cấp thấp, khi thu nhập tăng:
a Đường cầu dịch chuyển sang trái
b Đường cầu dịch chuyển sang phải
c Lượng cầu tăng
d Lượng cung tăng
e Không có phương án nào đúng
Trang 13Lý do: nhớ lý thuyết, hàng hóa cấp thấp (hay thứ cấp) thì thu nhập và cầu hàng hóa
vận động ngược chiều nhau Và nhớ Cầu hàng hóa tăng thì đường cầu hàng hóa đó dịch chuyển sang phải và ngược lại (sang trái)
Với câu này khi thu nhập I tăng thì cầu hàng hóa đó giảm nên đường cầu dich chuyển
sang trái 10 Lượng cầu của một hàng hóa luôn giảm khi:
a Thu nhập giảm
b Giá của hàng hóa thay thế cho hàng hóa đó giảm
c Giá của hàng hóa đó tăng
d Giá của hàng hóa đó giảm
e b và c
còn hàng thức cấp thì không đúng
Đáp án b, nhớ lý thuyết: 2 hàng hóa thay thế thì giá hàng này và lượng cầu hàng kia
Đáp án d, không đúng với luật cầu
11 Khi giá giáo trình “Những nguyên lý của kinh tế học” của Mankiw tăng lên
b Lượng cầu về giáo trình tăng
c Lượng cầu giáo trình không thay đổi
d Không có phương án đúng
Lý do: Nhớ lý thuyết, theo luật cầu: giá của chính hàng hóa đó và lượng cầu vận động
ngược chiều nhau
12 Khi giá cơm hộp tại căng tin của trường Đại học thăng Long tăng lên
thì: a Cầu về cơm hộp giảm
b Cầu về cơm hộp tăng
c a và b
d Không có phương án nào đúng
Lý do: như câu 10, theo luật cầu, và ở đây có một chú ý là: nếu yếu tố tác động là Giá của chính hàng hóa đó thì phải chọn đáp án có từ “lượng cầu” theo đúng luật cầu,
chứ không phải chỉ có từ “cầu” Nên ở đây đáp án a rất hay bị nhầm là đáp án đúng, a vẫn sai vì phải là “lượng cầu” chứ không phải là “cầu”
13 Nếu giá cam tăng lên thì giá cân bằng của quýt trên cùng một thị trường thay đổi như thế nào:
a Giá quýt sẽ giảm b Giá quýt sẽ không đổi
c Giá quýt sẽ tăng
d Tất cả các điều trên đều đúng
Cách làm: Cứ khi nào đề bài hỏi một thị trường nào đó thì các em phải phân tích
giống như lý thuyết cô dạy khi phân tích thị trường thịt lợn
dịch
Trang 1414 Nhân tố nào sau gây ra sự vận động dọc theo đường cầu:
a Thu nhập
b Giá hàng hóa liên quan
c Giá của bản thân hàng hóa
d Thị hiếu
e Tất cả các nhân tố trên
Lý do: nhớ lý thuyết: yếu tố giá của chính hàng hóa đó sẽ gây ra sự di chuyển vận
động dọc đường cầu (hoặc đường cung), còn các yếu tố còn lại gây ra sự dịch chuyển của đường cầu (hoặc đường cung)
15 Điều nào sau đây gây ra sự dịch chuyển của đường cầu:
a Thu nhập của người tiêu dùng
b Giá của hàng hóa liên quan
c Thị hiếu
d Các kỳ vọng
e Tất cả các phương án trên
Lý do: xem lại câu 14
16 Nếu giá hàng hóa A tăng lên gây ra sự dịch chuyển của đường cầu đối với hàng hóa B về phía bên trái thì:
a A và B là hàng hóa bổ sung trong tiêu dùng
b A và B là hàng hóa thay thế trong tiêu dùng
c A và B là hàng hóa thay thế trong sản xuất
d B là hàng hóa cấp thấp
e B là hàng hóa bình thường
cầu) hàng kia vận động cùng chiều, còn 2 hàng hóa bổ sung thì ngược chiều nhau
Nên đây là 2 hàng hóa bổ sung nhau trong tiêu dùng
17 Điều nào dưới đây không làm dịch chuyển đường cầu đối với thịt bò:
a Giá thịt lợn tăng lên
b Giá thịt bò giảm xuống
c Thị hiếu đối với thịt bò thay đổi
d Thu nhập của người tiêu dùng tăng lên
e Các nhà sản xuất thịt lợn quảng cáo cho sản phẩm của họ
Trang 15Lý do: xem lại câu 14
18 Khi giá cam tăng lên thì điều nào sau đây đúng:
a Đường cầu về cam dịch chuyển sang trái
b Đường cung về cam dịch chuyển sang phải
c Gây ra sự di chuyển dọc theo đường cầu lên phía trên
d Gây ra sự di chuyển dọc theo đường cung xuống phía dưới
Lý do: Vì đề bài cho Giá cam tăng mà lại đang xét thị trường cam thì Giá của chính hàng hóa đó chỉ gây ra sự di chuyển dọc theo đường cầu hoặc cung nên
d Giá táo giảm xuống
e Tất cả các phương án trên đều đúng
Lý do: xem lại câu 11 và 12, Giá cam tăng thì lượng cầu về cam giảm theo luật cầu,
như câu 12 đã nói phải dùng từ “lượng cầu về cam” chứ không dùng từ “cầu về cam”
vì đang xét chính hàng hóa đó➔ nên đáp án a đúng
Đáp án b cũng đúng vì nói về hàng hóa táo, hàng hóa khác không phải chính cam nữa nên dùng từ cầu hay lượng cầu đều được Khi giá cam tăng thì lượng cầu về táo hay cầu về táo tăng vì đây là hai hàng hóa thay thế
20 Đường cầu thị trường có thể được xác định bằng cách:
a Cộng tất cả đường cầu cá nhân theo chiều ngang
b Cộng tất cả đường cầu cá nhân theo chiều dọc
c Cộng lượng mua của các người mua lớn
d Không có phương án nào đúng
21 Sự thay đổi nào dưới đây không dẫn đến sự dịch chuyển đường cầu đối với
bia: a Sự tăng giá nem chua
b Sự tăng giá men làm bia
c Sự giảm giá rượu vang
d Sự tăng thu nhập của khách hàng mua bia
e Người tiêu dùng thích bia hơn
Lý do: nhớ lý thuyết: yếu tố giá của chính hàng hóa đó sẽ gây ra sự di chuyển vận
động dọc đường cầu (hoặc đường cung), còn các yếu tố còn lại gây ra sự dịch chuyển của đường cầu (hoặc đường cung) Và phải nhớ xem là yếu tố mà đáp án cho tác độngtới cung hay cầu để chọn phương án cho chính xác
Đáp án a, nem chua được coi là hàng bổ sung với bia nên tác động tới cầu về bia và gây ra sự dịch chuyển của đường cầu về bia
Đáp án c, rượu vang có thể coi là hàng thay thế cho bia nên tác động tới cầu về bia và gây ra sự dịch chuyển của đường cầu
Trang 16Đáp án d, thu nhập cũng tác động tới cầu và gây ra sự dịch chuyển đường cầu Đáp án
e, cũng tác động tới cầu và gây ra sự dịch chuyển của đường cầu Đáp án b, Sự tăng giámen làm bia, men làm bia là đầu vào để sản xuất ra bia nên sẽ tác động tới cung về bia, chứ không tác động tới cầu về bia nên chắc chắn không gây ra sự dịch chuyển củacầu về bia Do đó, đây là đáp án đúng
Câu 22 và 23 liên quan đến hàng thông thường và thứ cấp, xem lại lý thuyết đã nhắc ở câu 8 và câu 9
22 Điều nào sau đây là đúng khi nói về hàng hóa thông thường: a Khi
người dân trở nên nghèo đi sẽ tăng tiêu dùng mặt hàng này
b Người dân sẽ giảm tiêu dùng mặt hàng này khi thu nhập của họ
tăng c Người dân sẽ tăng tiêu dùng mặt hàng này khi thu nhập của
họ tăng d Người dân sẽ giảm tiêu dùng mặt hàng này khi thu nhập
23 Điều nào sau đây là sai khi nói về hàng hóa thứ cấp:
a Khi người dân trở nên nghèo đi sẽ tăng tiêu dùng mặt hàng này
b Khi người dân trở nên nghèo đi họ sẽ giảm tiêu dùng mặt hàng
này c Người dân sẽ giảm tiêu dùng mặt hàng này khi thu nhập của
họ tăng d Người dân sẽ tăng tiêu dùng mặt hàng này khi thu nhập
của họ giảm e Không có phương án nào thoả mãn
24 Đường cung dốc lên thể hiện:
a Số lượng hàng hóa mà người sản xuất muốn bán sẽ tăng lên khi giá bán hàng hóa giảm và ngược lại
b Số lượng hàng hóa mà người sản xuất muốn bán tại các mức thuế khác nhau c
Số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng mua sẽ tăng lên khi giá hàng hóa đó giảm và ngược lại
d Số lượng hàng hóa mà người sản xuất bán tăng lên khi giá bán hàng hóa đó tăng và ngược lại
25 Điều nào dưới đây tác động đến cung về hàng hóa:
a Cầu hàng hóa thay đổi
b Thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi
c Công nghệ sản xuất thay đổi
d Sự xuất hiện của người tiêu dùng mới
e Không có phương án đúng trong các phương án trên
Giá dầu giảm làm lượng cung về dầu giảm
b Giá dầu tăng làm lượng cung về dầu giảm
c Cung dầu tăng khi giá dầu giảm
d Chi phí sản xuất dầu giảm sẽ làm cung dầu giảm
e a và d
27 Điều nào dưới đây gây ra sự vận động dọc theo đường cung:
a Giá của chính hàng hóa đó thay đổi
b Công nghệ sản xuất thay đổi
c Kỳ vọng của người bán thay đổi
Trang 17d Không có đáp án nào đúng
e Cả a,b và c
28 Điều nào dưới đây không gây ra sự dịch chuyển của đường cung một mặt
hàng: a Sự xuất hiện của người tiêu dùng mới
b Giá của chính hàng hóa đó
c Công nghệ sản xuất thay đổi
d a và b
e Không phương án nào đúng trong các phương án trên
Lý do: Đề bài yêu cầu “không gây ra sự dịch chuyển của đường cung” Yếu tố không
gây ra sự dịch chuyển của đường cung là giá của chính hàng hóa đó ➔ nên đáp án b chắc chắn đúng
Còn với đáp án a, sự xuất hiện của người tiêu dùng mới thì yếu tốc này lại tác động tớicầu và như vậy chắc chắn cũng không gây ra sự dịch chuyển của đường cung➔ do đó đáp án a cũng đúng
29 Đường cung thị trường có thể được xác định bằng cách:
a Cộng tất cả đường cung của các cá nhân theo chiều ngang
b Cộng tất cả đường cùng của các cá nhân theo chiều dọc
c Cộng lượng bán của các hãng lớn
d Cộng lượng mua của các người mua lớn
30 Đường cung về thịt bò dịch chuyển là do:
a Thị hiếu về thịt bò thay đổi
b Giá của hàng hóa liên quan đến thịt bò thay đổi
c Thu nhập thay đổi
d Không có phương án nào đúng
Lý do: vì tất cả các đáp án đề là các yếu tố tác động đến cầu hàng hóa, chứ không tác
31 Điều nào dưới đây làm dịch chuyển đường cung đối với cà phê Trung
Nguyên: a Giá hàng hóa thay thế cho cà phê Trung Nguyên tăng lên
b Thị hiếu đối với cà phê Trung Nguyên thay đổi
c Các nhà sản xuất chè Lipton quảng cáo cho sản phẩm của họ
d Công nghệ chế biến cà phê trung nguyên thay đổi
Lý do: đáp án a,b và c đều tác động đến cầu
32 Thị trường gạo có đường cung dốc lên và đường cầu dốc xuống, điều nào sau đây đúng: a
Giá gạo giảm làm đường cầu về gạo dịch chuyển sang phải
b Giá gạo giảm làm đường cung về gạo dịch chuyển sang trái
c Giá gạo giảm làm di chuyển vận động dọc đường cầu xuống phía dưới
d Giá gạo giảm làm di chuyển dọc đường cung lên phía trên
Lý do: tương tự câu 18
đang xét thị trường gạo, mà các đáp án lại cho giá gạo (giá của chính hàng hóa đó) chỉ gây ra
sự di chuyển dọc đường cung và đường cầu nên loại đáp án a và b
Pgạo giảm thì QD gạo tăng nên đường cầu di chuyển xuống dưới
Pgạo giảm thì QS gạo cũng giảm nên đường cung di chuyển xuống dưới
Trang 18Vậy đáp án c đúng
33 Khi người mua có thể mua bất kỳ lượng nào tại một mức giá cụ thể thì đường cầu là:
a Đường dốc xuống từ trái qua phải
b.Đường nằm ngang
c Đường thẳng đứng
d Tất cả các phương án trên đều đúng
Lý do: theo đề bài thì Q bất kỳ, giá cố định nên đường cầu là đường nằm ngang 34 Khi người sản xuất có thể bán bất kỳ mức giá nào tại một mức sản lượng cụ thể thì điều nào sau đây đúng:
a Đường cung dốc lên từ trái qua phải
b Đường cầu dốc xuống từ trái qua phải
c Đường cung thẳng đứng
d Đường cầu nằm ngang
Lý do: theo đầu bài thì giá bất kỳ còn lượng cố định
35 Trong nền kinh tế thị trường giá cân bằng được xác định bởi: a Cung
Chính phủ
e c và d
36 Nếu giá của thịt bò đang ở điểm cân bằng thì:
a Thịt bò là hàng hóa thông thường
b Người sản xuất muốn bán nhiều hơn tại mức giá hiện tại
c Người tiêu dùng muốn mua nhiều hơn tại mức giá hiện tại
d Lượng cung bằng với lượng cầu
e b và c
Sử dụng bảng sau để trả lời 3 câu tiếp
biểu cung – cầu thị trường áo len nam như sau:
a 1600 triệu đồng b 2100 triệu đồng c 2100 tỷ đồng d 1600 tỷ đồng
39 Khi giá bán trên thị trường là 120 nghìn đồng/ chiếc thì:
a Thị trường xảy ra hiện tượng thiếu hụt hàng hóa
Trang 19b Thị trường xảy ra hiện tượng dư thừa hàng hóa
c (a) và lượng hàng bán được thực tế là 22
d (b) và lượng hàng bán được thực tế là 16
40 Giá cân bằng một hàng hóa trên thị trường là 8.000/1kg Khi chính phủ áp giá
là 9.000/1kg thì thị trường xảy ra tình trạng:
a Không có hàng hóa nào được bán ra
b Giá phải tăng trên thị trường
c Có dư thừa trên thị trường
d Có thiếu hụt trên thị trường
e Không có phương án đúng trong các phương án trên
Cách làm: Nhớ lý thuyết Mức giá cao hơn giá cân bằng thì:
- Lượng cầu giảm xuống, lượng cung tăng lên
- Thị trường xảy ra tình trạng dư thừa hàng hóa
- Lượng hàng bán được thực tế giảm xuống
➔ Với đề bài này thấy mức giá 9000 cao hơn giá cân bằng 8000
41 Thiếu hụt trên thị trường tồn tại khi:
người sản xuất d Không đủ người tiêu dùng e Tất cả các phương án trên
đều đúng
42 Giá cân bằng một hàng hóa trên thị trường là 10.000 đồng/kg, khi chính phủ
áp đặt mức giá là 9.000 đồng/kg thì điều nào sau đây là đúng:
a Thị trường xảy ra tình trạng thiếu hụt hàng hóa
b Thị trường xảy ra tình trạng dư thừa hàng hóa
c Lượng cung giảm xuống so với trước đây
d Lượng cầu giảm xuống so với trước đây
e a và c
Cách làm: Nhớ lý thuyết Mức giá thấp hơn giá cân bằng thì:
- Lượng cầu tăng lên, lượng cung giảm xuống
- Thị trường xảy ra tình trạng thiếu hụt hàng hóa
- Lượng hàng bán được thực tế giảm xuống
43 Có thể hạn chế dư thừa hàng hóa trên thị trường thông qua: a
Tăng cung b Chính phủ tăng giá
e Tất cả các phương án trên đều đúng
44 Giá của hàng hóa có xu hướng giảm khi:
a Dư thừa hàng hóa tại mức giá hiện tại
b Giá hiện tại cao hơn giá cân bằng
c Lượng cung lớn hơn lượng cầu tại mức giá hiện tại
d Tất cả các phương án trên
Trang 20e a và c
45 Giá cân bằng một hàng hóa trên thị trường là 10.000 đồng/kg, khi chính phủ
áp đặt mức giá là 9.000 đồng/kg thì điều nào sau đây là đúng:
a Thị trường xảy ra tình trạng thiếu hụt hàng hóa
b Thị trường xảy ra tình trạng dư thừa hàng hóa
c Số lượng hàng bán được thực tế giảm xuống so với trước khi áp đặt
giá d Số lượng hàng bán được thực tế tăng lên so với trước khi áp đặt
giá e a và c
Lý do: xem lại lý thuyết câu 42
46 Hạn hán có thể sẽ:
a Gây ra sự vận động dọc theo đường cung lúa gạo tới mức giá cao
hơn b Gây ra cầu tăng làm cho giá lúa gạo cao hơn
c Làm cho cầu đối với lúa gạo giảm xuống
d Làm cho đường cung đối với lúa gạo dịch chuyển sang bên trái
e Làm giảm giá hàng hóa thay thế cho lúa gạo
Cách làm: Hạn hán sẽ tác động tới Cung về lúa gạo và làm cho cung giảm nên đường
cung dịch chuyển sang trái
47 Chi phí đầu vào để sản xuất ra hàng hóa X tăng lên sẽ làm cho: a.
Đường cầu dịch chuyển lên trên
b Đường cung dịch chuyển lên trên
c Cả đường cung và đường cầu đều dịch chuyển lên trên
d Đường cung dịch chuyển xuống dưới
e Không có phương án đúng trong các phương án trên
Cách làm: Chi phí đầu vào tăng lên tác động đến cung và làm cho cung giảm nên
đường cung dịch chuyển sang trái hay lên trên
48 Thời tiết nóng bức sẽ làm cho:
a Đường cung về kem dịch chuyển xuống dưới
b Đường cung về kem dịch chuyển lên trên
c Đường cầu về kem dịch chuyển lên trên
d Không có phương án đúng
e a và c
Cách làm: thời tiết nóng bức sẽ tác động tới cầu về kem và làm cho cầu về kem tăng
nên đường cầu dịch chuyển sang phải hay lên trên Nhưng thời tiết nóng bức cũng tác động đến cung về kem làm cho cung về kem tăng nên đường cung về kem dịch
chuyển sang phải hay xuống dưới
49 Giả sử cầu về mặt hàng X theo thu nhập có phương trình như
sau: Q = 10I + 100 Ta có thể kết luận:
a.X là hàng thông thường b X là hàng thứ cấp c X là hàng hóa không liên quan đến thu nhập d Tất cả các đáp án trên đều đúng
Cách làm: nhìn vào PT thấy I và Q cùng chiều ➔ đây là hàng thông thường Nếu PT là
trước I
Trang 2150 Giả sử cầu về mặt hàng X theo giá của mặt hàng Y có dạng Q X = 100 – 2P Y Ta
có thể kết luận:
hai hàng hóa thứ cấp d X và Y là hai hàng hóa thông thường e Không có phương án đúng
chiều nhau nên đây là hai hàng hóa bổ sung
Còn nếu thay bằng dấu cộng thì là hai hàng hóa thay thế
Câu 51 và 52 tương tự như ví dụ cô đã cho làm trên lớp
51 Trên thị trường hàng hóa A có 2 cá nhân mua có hàm cầu lần lượt như sau:
Q 1 = 30 – 3P 1 và P 2 = 10 – 0,5Q 2 Phương trình đường cầu thị trường của hàng
hóa A là: a Q = 50 – 5P
b Q = 50 – 3P
c Q = 30 – 3P
d Không có phương án đúng trong các phương án trên
52 Trong thị trường hàng hóa A có 200 người mua, những người mua có hàm cầu giống nhau là q = 80 – 0,5P Phương trình đường cầu của thị trường này là:
a Q = 16000 – 100 P
b Q = 8000 – 50 P
c Q = 16000 + 100 P
d Không có phương án đúng trong các phương án trên
CÁCH LÀM: các câu như 13, 53 và 54 khi hỏi TTCB thay đổi như thế nào Xem tình huống đề bài cho tác động tới cung hay cầu➔ làm cho cung/cầu tăng hay giảm ➔ từ đó đường cung/đường cầu dịch chuyển sang phải hay sang trái➔ cho lên hình để xem giá và lượng cân bằng tăng hay giảm
53 Khi có thông tin trong sữa bột cho trẻ em có hóa chất gây hại, trong trường hợp nhà sản xuất không thay đổi sản lượng bán ra thì trạng thái cân bằng của thị trường thay đổi như sau:
a Giá tăng, lượng giảm so với giá và lượng cân bằng trước đây
b Giá giảm, lượng giảm so với giá và lượng cân bằng trước đây
c Giá tăng, lượng tăng so với giá và lượng cân bằng trước đây
d Giá giảm, lượng không thay đổi so với giá và lượng cân bằng trước
đây e Không có đáp án đúng trong các đáp án trên
Cách làm: Khi có thông tin trong sữa bột cho trẻ em có hóa chất gây hại➔ tác động
Sau đó cho lên hình
Trang 2254 Các linh kiện để sản xuất máy tính đột nhiên rẻ đi Điều gì sẽ xảy ra với giá
và lượng cân bằng trên thị trường máy tính:
a Giá và lượng cân bằng tăng
b Giá và lượng cân bằng giảm
c Giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng
d Giá cân bằng tăng và lượng cân bằng giảm
e Giá cân bằng tăng còn lượng cân bằng không thay đổi
Cách làm: Các linh kiện để sản xuất máy tính đột nhiên rẻ đi➔ Tác động tới cung
máy tính làm cho cung máy tính tăng nên đường cung dịch chuyển sang phải➔ Sau
đó cho lên hình
Cách làm từ câu 55 đến câu 59: Muốn làm được các câu này các em chỉ cần nhớ
cách lấy nhanh trạng thái cân bằng khi cả Cung và Cầu cùng thay đổi cô đã dạy cho ở cuối chương 3 Cô nhắc lại nhé:
- Khi Cung và Cầu thay đổi cùng chiều ( tức là Cung và Cầu đều tăng hoặc đều giảm)
thì TTCB sẽ là:
Giá cân bằng: không rõ ràng hay không xác định (tức là có thể tăng, giảm hoặc khôngđổi) Lượng cân bằng: nhìn vào cầu
- Khi Cung và Cầu thay đổi ngược chiều (tức là Cung tăng – Cầu giảm hoặc Cung
giảm – Cầu tăng)
TTCB sẽ lấy bằng cách: ngược lại của trường hợp trên
55 Điều gì chắc chắn gây ra sự gia tăng của giá cân bằng:
a Cả cung và cầu đều tăng
b Cả cung và cầu đều giảm
c Sự tăng lên của cầu kết hợp với sự giảm xuống của cung
d Sự giảm xuống của cầu kết hợp với sự tăng lên của cung
e Không có điều nào ở trên
56 Thị trường một loại hàng gia dụng có cung và cầu đều giảm mạnh Điều gì sẽ xảy ra với giá và lượng cân bằng trên thị trường này:
a Giá tăng, lượng giảm
b Giá giảm, lượng tăng
c Giá không rõ ràng, lượng giảm
d Giá giảm, lượng không rõ ràng
Trang 23e Giá giảm, lượng không thay đổi
57 Thị trường một loại hàng thực phẩm có cung tăng nhưng cầu lại giảm Điều gì
sẽ xảy ra với giá và lượng cân bằng trên thị trường này:
a Giá tăng, lượng giảm
b Giá giảm, lượng tăng
c Giá không rõ ràng, lượng giảm
d Giá giảm, lượng không rõ ràng
e Giá giảm, lượng không thay đổi
58 Thị trường hàng hóa X có cung và cầu đều tăng, giá thị trường sẽ: a.
Không thay đổi b Tăng
giá và lượng cân bằng trên thị trường sách khi mọi người thấy đọc sách rất có ích và nguyên liệu làm giấy ngày càng tăng: a Giá cân bằng tăng và lượng cân bằng
giảm
b Giá cân bằng tăng và lượng cân bằng tăng
c Giá cân bằng tăng và lượng cân bằng không thay đổi
d Tất cả các khả năng trên đều có thể xảy ra
e a và c
Cách làm: trước khi áp dụng cách làm như câu 51 đến 54 thì các em cần phải xác
định được trong trường hợp này Cung , Cầu tăng hay giảm
Đề bài cho: khi mọi người thấy đọc sách rất có ích ➔ điều này tác động tới Cầu về
sách và làm cho Cầu Tăng
Bên cạnh đó, đề bài cũng cho: nguyên liệu làm giấy ngày càng tăng ➔ điều này tác
động tới Cung về sách và làm cho Cung giảm
Như vậy tóm lại câu này chẳng qua là Cầu tăng và Cung Giảm
60 Thời tiết trở lên nóng bất thường làm cầu về máy điều hòa tăng mạnh, và người bán nhập khẩu rất ít máy điều hòa làm cung về máy điều hòa tăng ít hơn Khi đó giá và lượng cân bằng trên thị trường máy điều hòa như sau:
a Giá tăng, lượng giảm so với trước đây
b Giá tăng, lượng tăng so với trước đây
c Giá giảm, lượng giảm so với trước đây
d Giá giảm, lượng tăng so với trước đây
e Giá tăng, lượng không thay đổi so với trước đây
Cách làm: Câu này vẫn là trường hợp Cả Cung và Cầu đều thay đổi nhưng đề bài đã
hình mới lấy ra được đáp án:
Đề bài cho Cầu tăng nên vẽ đường cầu dịch chuyển sang phải Cung tăng nên vẽ đường cung dịch chuyển sang phải, nhưng đề bài cũng cho cung tăng ít hơn nên phải
vẽ đường cung dịch chuyển sang phải ít hơn so với đường cầu
Trang 24CHƯƠNG 4
Chương này tương đối đơn giản và cô đã tổng kết những ý cần nhớ rồi nên các em có thể làm được, cô không giải thích
a Giá của hàng hóa hoặc dịch vụ b Thu nhập
c Sở thích d Tất cả các yếu tố trên
2 Sự sẵn sàng thanh toán là:
a Tổng số tiền mà người tiêu dùng có trong tay
b Số tiền nhỏ nhất mà người tiêu dùng sẵn sàng trả cho một đơn vị hàng
c Số tiền tối đa mà người tiêu dùng sẵn sàng trả
d Là tổng chi phí sản xuất ra mặt hàng nào đó
e Không phương án nào đúng trong các phương án trên
3 Người mua chấp nhận mua một hàng hóa và thu được thặng dư tiêu dùng
khi: a Giá bán lớn hơn sự sẵn sàng thanh toán của họ
b Giá bán nhỏ hơn sự sẵn sàng thanh toán của họ
c Giá bán bằng sự sẵn sàng thanh toán của họ
d Tất cả các phương án trên đều đúng
4 Thặng dư tiêu dùng là:
a Số tiền người mua sẵn sàng trả cho một hàng hóa trừ đi giá mà họ thực
sự phải trả b Tổng lợi ích thu được từ việc tiêu dùng hàng hóa
c Lợi ích cận biên giảm dần khi tăng số lượng tiêu dùng
d Diện tích nằm dưới đường cầu
Dùng dữ kiện sau để trả lời 4 câu tiếp:
Trang 25Giả sử thị trường có 2 cái bàn học được bán và có 4 người mua với các mức sẵn sàng thanh toán được cho trong bảng sau (đơn vị tính: nghìn đồng)
Người mua Sẵn sàng thanh toán
5 Biết rằng lượng bàn học tối đa mỗi người muốn mua chỉ là 1 chiếc Nếu giá bàn học là
26 nghìn đồng/chiếc thì lượng cầu trên thị trường là:
a.2 b 4 c 3 d 1
Cách làm: Nhớ lý thuyết Khi P< sự sẵn sàng thanh toán thì người tiêu dùng mới chấp
nhận mua Khi P = 26 thì có 2 người: B và C chấp nhận mua ➔ nên lượng cầu là 2 CHú ý: với mức giá đề bài cho cứ bao nhiêu người mua thì lượng cầu là bấy nhiêu
6 Tổng thặng dư tiêu dùng trên thị trường tại mức giá ở cầu 5 sẽ là
(nghìn đồng): a 0 b 11 c 2 d.9 e 13
Cách làm: Vì người B và C mua nên tính CS của từng người theo công thức trên ➔
➔ rồi cộng CS của hai người là ra CS thị trường = 11
7 Biết rằng lượng bàn học tối đa mỗi người muốn mua chỉ là 1 chiếc Nếu giá bàn học là
25 nghìn đồng/chiếc thì lượng cầu trên thị trường là:
Cách làm: đề bài cho mức giá bán là 25 thì sẽ có trường hợp là người D bàng quan về
việc mua( tức có thể mua hoặc không) ➔ nên có thể có hai trường hợp về lượng cầu: Lượng cầu có thể bằng 2 (B, C mua), hoặc lượng cầu là 3 (B, C, D mua) ➔ nên đáp án
d
8 Tổng thặng dư tiêu dùng trên thị trường tại mức giá ở câu 7 sẽ là:
a 0 b 11 c 2 d.9 e 13 Cách làm: CSB = 35 – 25 = 10, CSC = 28-25 = 3, nếu
9 Thặng dư của người tiêu dùng được tính:
a Bằng phần diện tích bên dưới đường giá và bên trên đường cung
b Bằng phần diện tích bên trên đường giá và bên dưới đường cung
c Bằng phần diện tích bên trên đường giá và bên dưới đường cầu
d Bằng tổng thặng dư trừ đi thặng dư của người sản xuất
e c và d
Sử dụng bảng dưới trả lời 3 câu tiếp
Giả sử thị trường cần sản xuất 4 sản phẩm bánh mì và có 4 người sản xuất với các chi phí được cho ở bảng sau:
Trang 26Người sản xuất Chi phí sản xuất (USD)
e (a) và (b) đều có thể xảy ra
Cách làm : Khi Giá bán là 45 thì có người A và D chắc chắn muốn bán, còn người C
thì bàng quan về việc bán (vì P=45=chi phí anh ta bỏ ra) nên anh C có thể bán hoặc không➔ nên cuối cùng ở dây có hai trường hợp: một là chỉ có A và D bán, hai là A
D, và C bán ➔ Do đó chọn đáp án e
11 Tổng thặng dư sản xuất trên thị trường tại mức giá ở câu 11 là:
a 15 USD b 20 USD c 25 USD d 5 USD e 10 USD
Cách làm: sử dụng công thức ở lý thuyết tính PS Câu trên đã xác định người A và D
Còn như trên xác định có thể người C cũng bán nhưng vì giá bán 45 đúng bằng chi phícủa anh ta rồi nên các em không cần tính PS của anh ta vì đằng nào cũng bằng 0
12 Biết rằng số lượng bánh mì tối đa mỗi người sản xuất được là một chiếc Nếu giá bánh mì là 45 USD thì ai là người Bàng quan về việc bán sản phẩm:
a Người A b Người B c Người C d Người D 13 Người sản xuất bán một đơn
vị sản lượng và thu được thặng dư sản xuất khi giá bán: a Bằng với chi phí
sản xuất
b Lớn hơn chi phí sản xuất
c Nhỏ hơn chi phí sản xuất
d Bằng 0
14 Thặng dư sản xuất là phần diện tích:
a Nằm bên trên đường giá và nằm bên dưới đường cầu
b Nằm bên dưới đường giá và nằm bên trên đường cung
c Nằm bên dưới đường giá và nằm bên dưới đường cung
d Nằm bên dưới đường cung và nằm bên trên đường cầu
15 Thặng dư của người sản xuất là:
a Là phần diện tích nằm trên đường giá và dưới đường cầu
b Là phần diện tích nằm dưới đường giá và trên đường cung
c Là phần diện tích nằm giữa đường cung và đường cầu
d Là sự chênh lệch giữa giá và chi phí sản xuất
Trang 27e b và d
Sử dụng hình sau để trả lời 2 câu tiếp
a Tăng lên là phần diện tích A
b Tăng lên là phần diện tích B+E
c Tăng lên là phần diện tích C+F
d Giảm xuống là phần diện tích B+E
e Giảm xuống là phần diện tích A
Sử dụng hình dưới để trả lời hai câu tiếp:
a A b A+B c A+E d A+C
a Tăng lên là phần diện tích B+D
b Tăng lên là phần diện tích B
c Giảm xuống là phần diện tích B
Trang 28d Giảm xuống là phần diện tích C+D e Không có phương án đúng
Sử dụng hình vẽ sau để trả lời 3 câu tiếp
b Diện tích AP0E0 và diện tích P0BE0
d Không có phương án đứng trong các phương án trên
21 Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất tại mức giá P 1 lần
lượt là: a Diện tích AP0E0 và diện tích P1E1DB
b Diện tích AP1E1 và diện tích P1E1E0B
c Diện tích AP1E1 và diện tích P1E1DB
d Diện tích AP1E1 và diện tích P0CQ0E0
22 Nếu mức giá tăng từ P 0 lên P 1 thì thặng dư tiêu dùng thay
đổi: a Tăng thêm là phần diện tích P1E1E0P0
b Giảm đi là phần diện tích P1E1E0P0
c Tăng thêm là phần diện tích AP1E1
d Giảm đi là phần diện tích E1E0F
Sử dụng hình vẽ sau để trả lời 3 câu tiếp
d Diện tích AP0E0 và diện tích P0OBE0 e Không có phương án đứng
Trang 29a Diện tích AP0E0 và diện tích P1OBE1 b Diện tích AP1E1D và diện tích P1CE1 c Diệntích AP1E1D và diện tích P1OBE1
25 Thặng dư sản xuất tại mức giá P 1 so với P 0
a Tăng lên là phần diện tích P0E0E1P1
b Giảm xuống là phần diện tích P0E0E1P1
c Tăng lên là phần diện tích OBC
d Giảm xuống là phần diện tích P0E0Q0O d Diện tích AP1E1D và diện tích P0CE0
26 Khi đường cầu là một đường nằm ngang thì thặng dư tiêu dùng bằng: Hoặc “Khi đường cung là một đường nằm ngang thì thặng dư sản xuất bằng:” a 0 b ∞ c 1 d
Không kết luận được 27 Khi đường cầu thẳng đứng thì thặng dư của người tiêu dùng bằng:
a 0 b ∞ c.1 d.Không kết luận được 28 Một thị trường có Thặng
dư sản xuất bằng 0 khi:
a Đường cung là đường thẳng đứng
b Đường cung là đường nằm ngang
c Đường cung là đường dốc lên
d (a) và lượng cung luôn luôn cố định dù giá thay đổi bao nhiêu
e (b) và lượng cung là bất kỳ nhưng giá luôn cố định
29 Điều nào sau đây đúng:
a Sự chênh lệch giữa sự sẵn sàng thanh toán của người tiêu dùng với giá mà người mua thực sự phải trả chính là thặng dư của người tiêu dùng
b Sự chênh lệch giữa giá bán hàng hóa với chi phí của nhà sản xuất chính là thặng dưcủa nhà sản xuất
c Sự chênh lệch giữa sự sẵn sàng thanh toán của người tiêu dùng với sự sẵn sàng bán của nhà sản xuất chính là tổng thặng dư của thị trường
d Phần diện tích nằm giữa đường cung và đường cầu cho đến điểm cân bằng
chính là tổng thặng dư của thị trường
e.Tất cả các phương án trên đều đúng
f (a), (b) và (c) đúng
30 Tại các mức sản lượng nhỏ hơn mức sản lượng cân bằng thì điều nào sau đây
đúng: a Giá trị đối với người mua lớn hơn chi phí của người bán
b Giá trị đối với người mua nhỏ hơn chi phí của người bán
c (a) và sự gia tăng của lượng hàng hóa sẽ làm tăng tổng thặng dư
d (a) và sự cắt giảm sản lượng hàng hóa sẽ làm tăng tổng thặng dư
e (b) và sự gia tăng sản lượng hàng hóa sẽ làm tăng tổng thặng dư
31 Điền vào chỗ trống, Tại các mức sản lượng cao hơn sản lượng cân
thặng dư của thị trường
CHƯƠNG 5
1 Tổng sản phẩm trong nước GDP là chỉ tiêu để đo lường:
Trang 30a Sản lượng của một nền kinh tế
b Thu nhập của một nền kinh tế
c Sự thay đổi giá cả của nền kinh tế
d Tất cả các phương án trên đều đúng
e (a) và (b) đúng
2 Tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam đo lường giá trị sản xuất và thu nhập được tạo ra bởi:
a Người Việt Nam và các nhà máy của họ bất kể chúng được đặt ở đâu
Việt Nam c Riêng khu vực dịch vụ trong nước
d Riêng khu vực chế tạo trong nước
3 Tổng sản phẩm trong nước là tổng giá trị thị trường của
a Hàng hóa trung gian
b Hàng hóa sản xuất
c Hàng hóa và dịch vụ thông thường
d Hàng hóa và dịch vụ cấp thấp
e Hàng hóa và dịch vụ cuối cùng
4 Khi tính toán GDP, người ta đã không tính giá trị của sản phẩm trung gian
vì: a Giá trị của sản phẩm trung gian là rất nhỏ
b Số lượng sản phẩm trung gian quá lớn
c Để tránh tính trùng do giá trị của sản phẩm trung gian đã nằm trong giá trị của sản phẩm cuối cùng
d Để tiết kiệm chi phí trong quá trình tính toán
5 Điều nào sau đây là đúng khi nói về GDP là:
a Một chỉ tiêu hoàn hảo trong việc phản ánh chất lượng cuộc sống
b Một chỉ tiêu phản ánh thu nhập và những vấn đề liên quan đến chất
nền kinh tế d Một chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi của sản lượng
e Một chỉ tiêu được tính toán dựa trên một tập hợp hàng hoá cố định
Để làm từ câu 6 đến câu 8 chú ý đến khái niệm về GDP để xem cái gì được tính vào GDP giống như các ví dụ cô đã lấy khi học lý thuyết
6 Khoản mục nào sau đây được tính vào GDP:
a Công việc nội trợ
b Doanh thu từ việc bán ma túy bất hợp pháp
c Doanh thu từ việc bán các sản phẩm trung gian
d Dịch vụ tư vấn
e Một ngôi nhà mới xây dựng năm trước và được bán lần đầu tiên vào
năm nay 7 Khi một gia đình trồng rau và tiêu dùng số rau đó thì hoạt
động trên: a Được tính vào GDP thực tế
b Được tính vào GDP danh nghĩa và làm tăng thành tố C
Trang 31c Không được tính vào GDP do không thể tính được những hoạt
động này d Các câu trên đều không chính xác
8 Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP năm 2009 Doanh thu
của: a Một chiếc xe Honda sản xuất năm 2009 tại Sóc Sơn
b Dịch vụ cắt tóc
c Dịch vụ của nhà môi giới bất động sản
d Một ngôi nhà được xây dựng năm 2008 và được bán lần đầu tiên trongnăm 2009 e Tất cả các khoản mục trên
Chú ý: ngôi nhà được xây dựng vào năm 2008 nên được tính vào GDP 2008
vì theo khái niệm GDP “ GDP tính thời kỳ hiện tại tức thời kỳ hàng hóa dịch
vụ mới được sản xuất ra”
9 Xét một chuỗi các hoạt động sản xuất sau của nước N: Người trồng lúa tạo
ra lượng gạo trị giá 10 triệu đồng rồi bán một nửa cho hộ gia đình để tiêu dùng và nửa còn lại được bán cho người làm bột để tạo ra lượng bột trị giá 9 triệu đồng Hai phần ba số bột này được chuyển vào nhà máy để làm ra lượng bánh trị giá 11 triệu đồng rồi bán cho người tiêu dùng trong nước Số bột còn lại được bán cho người tiêu dùng nước ngoài Vậy chuỗi hoạt động sản xuất trên đã đóng góp vào GDP của nước N một lượng là:
số bột chuyển vào nhà máy làm bánh 1/3 số bột bán cho người tiêu dùng nước ngoài ➔ 3tr giá trị
Làm ra bánh 11 tr bán cho người tiêu dùng bột này được tính vào GDP ➔ 11 triệu này được tính vào GDP
10 Để đo lường tổng thu nhập do công dân một nước tạo ra, không cần biết tạo ra ở đâu, người ta sử dụng:
a Tổng sản phẩm trong nước (GDP)
b Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
c Tổng thu nhập quốc dân (NI)
d Tất cả các chỉ tiêu trên
11 Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) của Việt Nam đo
ngoài nước
b tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam
c của khu vực dịch vụ trong nước
d của khu vực chế tạo trong nước
Trang 3212 Trường hợp nào sau đây đồng thời được tính vào cả GDP và GNP của
Việt Nam: a Giá trị tổng sản phẩm của một doanh nghiệp Việt Nam tại
Nga
b Thu nhập của nhà máy Honda tại Việt Nam
c Lợi nhuận của một dự án do chính phủ Việt Nam đầu tư tại Campuchia d Tiền lương của một giám đốc tài chính người Mỹ làm thuê cho một doanh nghiệp Việt Nam
e Tiền lương của một bác sĩ người Việt Nam làm việc tại bệnh viện Bạch Mai Chú ý: GDP tạo ra trên phạm vi địa lý của nước đó, còn GNP do công dân nước đó tạo ra
13 Muốn tính GNP từ GDP chúng ta phải:
a Trừ đi thanh toán chuyển khoản của chính phủ cho các hộ
gia đình b Cộng với thuế gián thu ròng
c Cộng với xuất khẩu ròng
d Cộng với thu nhập ròng từ nước ngoài
e Trừ đi tiết kiệm
14 Nếu GDP lớn hơn GNP của Việt Nam thì:
a Giá trị sản xuất mà người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam lớn hơn giá trị sản xuất
mà người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài
b Giá trị sản xuất mà người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam nhỏ hơn giá trị sản xuất
mà người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài
c GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa
d GDP thực tế nhỏ hơn GDP danh nghĩa
Cách làm: chúng ta có công thức
GNPViệt Nam = GDPViệt Nam + thu nhập do công dân Việt nam tạo ra ở nước ngoài – thu nhập của người nước ngoài tạo ra ở VIệt Nam
Mà theo đề bài GDPVIệt Nam > GNPVIệt Nam
➔ GDPVIệt Nam > GDPViệt Nam + thu nhập do công dân Việt nam tạo ra ở nước ngoài – thu nhập của người nước ngoài tạo ra ở VIệt Nam
➔ GDPVIệt Nam - GDPViệt Nam > thu nhập do công dân Việt nam tạo ra ở nước ngoài – thu nhập của người nước ngoài tạo ra ở VIệt Nam
➔ 0 > thu nhập do công dân Việt nam tạo ra ở nước ngoài – thu nhập của người nước ngoài tạo ra ở VIệt Nam
➔ thu nhập của người nước ngoài tạo ra ở VIệt Nam > thu nhập do công dân Việt nam tạo ra ở nước ngoài
15 Lợi nhuận của hãng Honda (Nhật Bản) tạo ra tại Việt Nam sẽ được tính vào: a GNP của Việt Nam
b GDP của Việt Nam
c GNP của Nhật
d GDP của Nhật
e Cả b và c đúng
Trang 33Chú ý: GDP tạo ra trên phạm vi địa lý của nước đó, còn GNP do công dân nước đó tạo ra
Honda Nhật bản được sản xuất trên phạm vi địa lý của VIệt Nam nên được tính vào GDP Việt Nam, nhưng do công dân nhật bản tạo ra nên được tính vào GNP của Nhật
16 Khi tính GDP hoặc GNP thì việc cộng hai khoản mục nào dưới đây là
b Lợi nhuận của công ty và lợi tức nhận được từ việc cho công ty
vay tiền c Chi tiêu ch8o đầu tư và chi tiêu chính phủ
d Tiêu dùng của dân cư và chi tiêu chính phủ
e a và c
17 Các hoạt động nào sau đây được tính vào GDP của Nhật
a Mức độ ô nhiễm môi trường gia tăng
b Thời gian nghỉ ngơi của người dân
c Giá trị tổng sản phẩm do công ty Honda Việt Nam tạo ra
d Số tiền lương mà một học sinh Việt Nam nhận được do làm thêm trong thời gian du học tại Nhật
Tương tự câu 15, tạo ra trên phạm vi địa lý của một nước sẽ được tính vào GDP của nước đó không cần biết người tạo ra có quốc tịch nước nào
18 Trong mô hình dòng luân chuyển:
a Các doanh nghiệp luôn trao đổi hàng hóa lấy tiền
b Các hộ gia đình luôn trao đổi hàng hóa lấy tiền
c Các hộ gia đình là người bán trên thị trường yếu tố sản xuất và là người mua trên thị trường hàng hóa
d Các doanh nghiệp là người mua trên thị trường hàng hóa và là người bán trên thị trường yếu tố sản xuất
19 Công thức GDP = C + I + G + NX là tính GDP theo cách tiếp
c Giá trị gia tăng d Cả 3 cách trên
c Giá trị gia tăng d Cả 3 cách trên
21 Tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo khía cạnh chi tiêu có thể được đo lường bằng tổng của:
a Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng
b Tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận
c Đầu tư, tiêu dùng, lợi nhuận và chi phí hàng hóa trung gian
d Giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng, chi phí hàng hóa trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuê
Trang 34e Sản phẩm quốc dân ròng, tổng sản phẩm quốc dân và thu nhập cá nhân
khả dụng 22 Trong công thức tính GDP theo khía cạnh thu nhập Y = w + i +
a Tiền lương b Lãi suất
c Chi phí thuê nhà, thuê đất d thuế gián thu
e Khấu hao
23 Giá trị hao mòn của nhà máy và các trang thiết bị trong quá trình sản xuất hàng hóa và dịch vụ được gọi là:
c Sản phẩm quốc dân ròng d đầu tư
e Hàng hóa trung gian
Để làm từ câu 24 đến 32 thì Cách làm: các em nhớ công thức tính GDP theo
khía cạnh chi tiêu là GDP = C + I + G + NX, trong đó NX = X - IM Và xem lại
lý thuyết để biết C,I,G,NX là gì (giống như bài 1 cô đã hướng dẫn làm nhé) Các em phải đọc đề bài xem dữ kiện đề bài cho tác động tới yếu tố nào trongcông thức tính GDP này, và từ đó cũng sẽ nhận xét được GDP thay đổi như nào
Và chú ý, dữ kiện đề bài cho có thể không chỉ tác động tới một yếu tố mà có thểtác động tới 2 yếu tố
24 Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu:
a Dịch vụ tư vấn luật mà một gia đình thuê
b Dịch vụ dọn nhà mà một gia đình thuê
c Một cây cầu mới được xây dựng bằng vốn ngân sách thành phố
d Sợi bông được công ty dệt Thành Công mua đưa vào sản xuất ngay
e Khoản chi tiêu mua một chiếc xe Toyota Camry mới của UBND TP
a Chi tiêu của một hộ gia đình cho nhà mới
b Doanh nghiệp mua thêm nguyên liệu sản xuất
c Chính phủ mua thêm thiết bị quân sự
d Công ty may 10 tăng lượng xuất khẩu
e a và b
26 Hoạt động nào sau đây không được tính vào khoản mục C trong cách tính GDP theo phương pháp chi tiêu:
a Bạn vừa mua chiếc laptop
b Gia đình bạn vừa đi buffer tại Grand Plaza
Trang 35c Bạn vừa mới đi mua một bộ quần áo mới tại 7.am
d Gia đình bạn vừa mới mua một căn hộ chung cư mới ở Garden city CHÚ Ý: khoản chi tiêu của hộ gia đình cho nhà mới không được tính vào chi tiêu
hộ gia đình C mà được coi là khoản đầu tư nhé
27 Khoản mục nào sau đây không được coi là chi tiêu của chính phủ G trong cách tính GDP theo khía cạnh chi tiêu:
a Chính phủ mua một máy bay ném bom
b Khoản tiền trợ cấp an sinh xã hội mà các hộ gia đình nhận được
c Chính phủ xây một con đê mới
Ý: theo lý thuyết trong slide có ghi nhé: Các khoản chuyển giao thu nhập hay thanh toán chuyển nhượng như: trợ cấp cho người già,
người tàn tật, trợ cấp xóa đói giảm nghèo, trợ giá cho doanh nghiệp ➔ Không được tính vào G để tính GDP
28 Nếu bạn mua một ngôi nhà mới để ở khi về hưu thì giao dịch này sẽ được
c Chi tiêu chính phủ d Xuất khẩu
e Nhập khẩu
29 Khoản mục nào dưới đây được coi là khoản chuyển giao
thu nhập: a Tiền lương b Lợi nhuận
c Tiền thuê đất d Chi tiêu chính phủ
d Thanh toán chuyển nhượng của chính phủ
31 Khi một hãng trong nước xuất khẩu một chiếc ô tô từ hàng tồn kho từ năm trước cho người tiêu dùng ở nước ngoài thì:
32 Khoản tiền 50.000 đô la mà gia đình bạn chi mua một chiếc xe BMV được sản xuất tại Đức sẽ được tính vào GDP của Việt Nam theo cách