1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Nhập môn kinh tế công nghiệp - TS. Nguyễn Hoàng Lan

29 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhập môn Kinh tế công nghiệp
Trường học Hanoi University of Science and Technology
Chuyên ngành Kinh tế Công nghiệp
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 332,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Nhập môn kinh tế công nghiệp được biên soạn bởi TS. Nguyễn Hoàng Lan với mục đích cung cấp cho sinh viên kiến thức tổng quan về ngành công nghiệp nói chung và ngành năng lượng nói riêng. Xu hướng phát triển của ngành công nghiệp năng lượng, nắm được những khái niệm cơ bản liên quan đến Kinh tế năng lượng, những chỉ tiêu thể hiện mối quan hệ giữa năng lượng – kinh tế - xã hội và môi trường. Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo.

Trang 1

NHẬP MÔN KINH TẾ CÔNG NGHIỆP

TS Nguyễn Hoàng Lan - Bộ môn Kinh tế công nghiệp

Email: lan.nguyenhoang@hust.edu.vn

DT: 0905169617

Mục tiêu học phần

CUNG CẤP CHO SINH VIÊN

u Kiến thức: Tổng quan về ngành công nghiệp nói chung và

ngành năng lượng nói riêng Xu hướng phát triển của

ngành công nghiệp năng lượng, nắm được những khái

niệm cơ bản liên quan đến Kinh tế năng lượng, những chỉ

tiêu thể hiện mối quan hệ giữa năng lượng – kinh tế - xã

hội và môi trường

u Thông tin: Mục tiêu của chương trình đào tạo cũng như

những định hướng chuyên sâu của chương trình đào tạo

u Kỹ năng: khả năng tổng hợp và trình bày một vấn đề kinh

tế công nghiệp, công nghiệp năng lượng cụ thể cũng như

hiểu biết được trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp

1

Trang 2

u Số tiết tự học : 60 tiết

u Điểm tổng kết học phần bao gồm 2 nhóm điểm chính:

điểm quá trình (30%) và điểm thi cuối kỳ (70%)

u Điểm quá trình: Bài tập trên lớp (5%), báo cáo bài tập nhóm (25%)

u Điểm cuối kì: Thi hỗn hợp

u Chương 2: Một số thuật ngữ và khái niệm cơ bản

u Chương 3: Chương trình đào tạo Kinh tế công nghiệp, chuyên

ngành Kinh tế năng lượng

u PHẦN 2: TÌM HIỂU THỰC TIỄN

u Tìm hiểu về tình hình KT-XH, các hoạt động của ngành năng

lượng, công nghiệp năng lượng trong thực tiễn

u Nắm được những hoạt động cơ bản của tổ chức, đơn vị tham

quan Những quy trình công nghệ sản xuất, kinh doanh tại đơn

vị

3

Trang 3

Tài liệu học tập

u Phạm Thị Thu Hà (2016), Kinh tế năng lượng; NXB Thống kê.

u Tài liệu tham khảo tiếng Việt

u Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến

năm 2035.

u Báo cáo Triển vọng Năng lượng Việt Nam năm 2017

u Tài liệu tham khảo tiếng Anh

u International Energy Agency (2005), Energy Statistics Manual

u Sanya Carley, Sara Lawrence (2014); Energy-Based Economic Development;

Springer.

u Peter M Schwarz Publisher Routledge (2017); Energy Economics (Routledge

Textbooks in Environmental and Agricultural Economics) 1st Edition.

Environmental/Agricultural/ dp/0415676789/

https://www.amazon.com/Economics-Routledge-Textbooks-u Ferdinand E Banks(2015); Energy and Economics Theory (World Scientific

series on Environmental and Energy Economics Policy Volume9) (World Scientific series on Energy and Resource Economics) Hardcover

u Roy L.Nersesian (2016); Energy Economics: Market History and Policy

First edition, Publisher: Routledge; First edition.

Policy/dp/1138858374/

https://www.amazon.com/Energy-Economics-Market-History-Trao đổi thảo luận

u Các chủ đề tìm hiểu

u 1 Công nghiệp năng lượng và xu hướng phát triển

u 2 Năng lượng và phát thải

u 3 Năng lượng và kinh tế

u 4 Các chính sách năng lượng hiện tại của Việt Nam

u 5 Năng lượng gió và mặt trời, Các dạng năng lượng tái tạo khác

u 6 Sử dụng năng lượng trong công nghiệp

u 7 Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

u 8 Công nghệ phát điện

u Chia nhóm

5

Trang 4

Câu hỏi thảo luận

u Trình bày quan điểm của em về nhận định sau:

“Năng lượng là ngành công nghiệp quan trọng

có tác động lớn đến phát triển kinh tế xã hội

của một quốc gia”

u 1.2 Công nghiệp năng lượng

và xu hướng phát triển

u 1.3 Vị trí, vai trò của ngành công nghiệp, năng lượng đối với

sự phát triển kinh tế xã hội

u 1.4 Chuỗi cung ứng trong ngành năng lượng

u 1.5 Nhu cầu nhân lực của ngành về kinh tế và quản lý nói chung và Kinh tế năng lượng nói riêng.

u 1.6 Những yêu cầu cơ bản về nhiệm vụ/trách nhiệm và yêu cầu kiến thức/hiểu biết chung của các

vị trí trong tổ chức.

7

Trang 5

1.1 Tổng quan chung về ngành công

nghiệp.

u Công nghiệp là một trong những ngành then chốt của nền kinh tế quốc gia Đối với Việt

Nam, đóng góp của ngành công nghiệp trong tổng thu nhập quốc dân (GDP) tăng từng

u Hình thành một số ngành trọng điểm và mũi nhọn theo định hướng phát triển của từng

giai đoạn phát triển kinh tế

u Một số ngành sản xuất các sản phẩm quan trọng đều có mức tăng trưởng khá như năng

lượng (điện, than, dầu khí), thép, phân bón, xi măng…

u Vai trò của nhà nước:

u Ban hành các chính sách thương mại, chính sách thuế thông thoáng hơn tạo điệu kiện

thuận lợi cho việc đầu tư từ cả trong nước và nước ngoài.

u Hoàn thiện hơn của hệ thống luật pháp.

u Định hướng hợp lý trong phát triển công nghiệp cũng đã nâng cao tính cạnh tranh của

gốc nông nghiệp và công nghiệp tiêu dùng.

u Vai trò của doanh nghiệp: tận dụng được các cơ chế ưu đãi về đầu tư và trợ cấp để phát

triển và mở rộng thị phần trên thị trường.

1.2 Công nghiệp năng lượng và xu

hướng phát triển

u Năng lượng đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát

triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia

u Mức tiêu dùng năng lượng bình quân theo đầu người trong

vòng 20 năm qua tăng lên rõ rệt trên phạm vi toàn thế giới

u Hiện nay, hầu như tất cả các quốc gia trên thế đều phải đối

mặt với thách thức lớn về nhu cầu năng lượng

u Đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, cung cấp đầy đủ năng

lượng cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội là ưu tiên hàng

đầu của Chính phủ

u Trong những năm qua, ngành năng lượng Việt Nam đã phát

triển mạnh trong tất cả các khâu từ tìm kiếm, thăm dò, khai

thác đến sản xuất, chế biến, phân phối và xuất nhập khẩu năng

lượng

9

Trang 6

1.2 Công nghiệp năng lượng và xu

hướng phát triển

u Quy mô của ngành năng lượng cũng đã phát triển mạnh mẽ

Theo dự báo, tổng nhu cầu năng lượng cuối cùng đến năm

2020 và 2030 lần lượt sẽ vào khoảng 80 triệu TOE và 165

triệu TOE với tốc độ tăng trưởng khoảng 8-9%/năm

u Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức khi nhu cầu

năng lượng tăng cao trong bối cảnh các ràng buộc môi trường

ngày càng chặt chẽ và Nguồn năng lượng hóa thạch đang

ngày càng cạn kiệt

u Làm thế nào để khai thác được các nguồn năng lượng tái tạo

và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả để đảm bảo

nguồn cung năng lượng trong tương lai?

u Làm thế nào để nguồn tài nguyên nhiên liệu và năng lượng

của Việt Nam đáp ứng được cho nhu cầu phát triển kinh tế

-xã hội, đảm bảo an ninh năng lượng lâu dài cho phát triển

kinh tế?

1.3 Vị trí, vai trò của ngành công nghiệp,

năng lượng đối với sự phát triển kinh tế

xã hội

u Công nghiệp năng lượng là một trong những ngành kinh tế

quan trọng và cơ bản của một quốc gia Nền sản xuất hiện đại

chỉ có thể phát triển nhờ sự tồn tại của ngành năng lượng

u Là động lực cho các ngành kinh tế, công nghiệp năng lượng

được coi như bộ phận quan trọng nhất trong hệ thống cơ sở hạ

tầng sản xuất

u Việc phát triển ngành công nghiệp năng lượng kéo theo hàng

loạt các ngành công nghiệp khác như công nghiệp cơ khí,

công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng…

11

Trang 7

1.4 Chuỗi cung ứng trong ngành năng

Tiêu thụ

- Ngành công nghiệp

- Ngành điện

- Dân dụng, thương mại

13

Trang 8

1.4 Chuỗi cung ứng trong ngành năng

- Đường ống(đối với khí)

- Đường bộ

- Đường sắt

Tiêu thụ

- Ngành công nghiệp

- Ngành điện

- Dân dụng, thương mại

- Ngành giao thông vận tải

1.4 Chuỗi cung ứng trong ngành năng

- Hệ thống lướiphân phối

Tiêu thụ

- Ngành côngnghiệp

- Ngành giaothông vận tải

- Ngành nôngnghiệp

- Dân dụng, thương mại15

Trang 9

1.5 Nhu cầu nhân lực của ngành

u Chương trình và nội dung các môn học được tổ chức một cách

hợp lý, mở ra cho sinh viên nhiều cơ hội việc làm sau khi tốt

u Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực, đặc

biệt là các doanh nghiệp sử dụng nhiều năng lượng.

u Các đơn vị tư vấn trong lĩnh vực năng lượng và môi trường, các

dự án quốc tế về năng lượng, môi trường đặc biệt về năng lượng

tái tạo.

u Các trung tâm, các viện nghiên cứu khoa học về chuyên ngành

kinh tế, cụ thể như về công nghiệp, năng lượng,

u Theo học cao học để nâng cao kiến thức hoặc tham gia hoạt động

Trang 10

2.2 Khái niệm cơ bản về năng lượng và các chỉ tiêu đo lường, đánh giá

2.3 Mối quan hệ giữa kinh tế, năng lượng

và môi trường

2.1 Các chỉ tiêu kinh tế xã hội cơ bản

u Tổng sản phẩm quốc nội GDP (Gross Domestic Product)

u Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng (tính bằng tiền) được sản

xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong thời kỳ nhất định

(thường 1 năm).

u GDP là kết quả hoạt động kinh tế xảy ra bên trong lãnh thổ 1 quốc

gia

u GDP có tính kết quả hoạt động kinh tế do công dân nước ngoài thực

hiện tại quốc gia

u GDP không bao gồm kết quả hoạt động kinh tế do công dân nước đó

thực hiện ở nước ngoài

u Tổng sản phẩm quốc dân GNP (Gross National Product)

u Tổng giá trị bằng tiền hàng hóa, dịch vụ cuối cùng mà một quốc gia

sản xuất trong một thời kỳ (thường 1 năm).

u GNP đánh giá kết quả hoạt động của công dân một quốc gia tiến

hành trong một thời kỳ nhất định

19

Trang 11

2.1 Các chỉ tiêu kinh tế xã hội cơ bản

u GDP thực và GDP danh nghĩa (Real and Nominal GDP)

u GDP thực là giá trị GDP được tính bằng giá cố định (giá năm

gốc)

u GDP danh nghĩa là giá trị GDP được tính bằng giá hiện tại (năm

htại)

u Giá trị gia tăng VA (Value Added)

u Giá trị bằng tiền thu nhập ròng của một ngành, bằng giá trị tổng

sản phẩm đầu ra trừ đầu vào

2.1 Các chỉ tiêu kinh tế xã hội cơ bản

u Dân số

u Dân số trung bình là số lượng dân số tính bình quân cho cả một thời kỳ

u Dân số thành thị là dân số của các đơn vị lãnh thổ được Nhà nước quy định là

khu vực thành thị

u Dân số nông thôn là dân số của các đơn vị lãnh thổ được Nhà nước quy định

là khu vực nông thôn

u Lao động

u Lực lượng lao động bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm

(đang làm việc) hoặc thất nghiệp trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời

điểm quan sát)

u Số lao động đang làm việc trong nền kinh tế bao gồm những người từ 15 tuổi

trở lên có việc làm trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời điểm quan

sát)

u Số lao động đang làm việc trong nền kinh tế là những người từ 15 tuổi trở lên

trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời điểm quan sát) có làm bất cứ việc

gì (không bị pháp luật cấm) từ 01 giờ trở lên để tạo ra các sản phẩm hàng hóa

hoặc cung cấp các dịch vụ nhằm mục đích tạo thu nhập cho bản thân và gia

đình

21

Trang 12

2.2 Khái niệm cơ bản về năng lượng

và các chỉ tiêu đo lường, đánh giá

u Năng lượng là gì?

u Quá trình biến đổi năng lượng

u Các loại năng lượng

u Đơn vị đo

2.2 Khái niệm cơ bản về năng lượng

và các chỉ tiêu đo lường, đánh giá

u Khái niệm năng lượng

u Năng lượng biểu thị khả năng sinh công

u Năng lượng là một đại lượng có khả năng cung cấp công trực

tiếp

u Năng lượng được định nghĩa là năng lực để sinh công hoặc sinh

nhiệt Năng lượng có thể được xem như là “công tích trữ”

u Năng lượng là một phạm trù vật chất mà ứng với một quá trình

nào đó có thể sinh công Quá trình ở đây là một quá trình biến

đổi năng lượng một cách tự nhiên hay nhân tạo

u Các dạng năng lượng

u Năng lượng hóa thạch – Năng lượng tái tạo

u Nhiệt năng, quang năng, điện năng, cơ năng, hóa năng, năng

lượng nguyên tử

23

Trang 13

2.2 Khái niệm cơ bản về năng lượng

và các chỉ tiêu đo lường, đánh giá

u Quá trình biến đổi năng lượng

u Quá trình tự nhiên

u Quá trình nhân tạo

u Quá trình biến đổi năng lượng

u Khai thác (sản xuất) Biến đổiVận chuyển, Dự trữ, Phân phối

Tiêu thụ

u Năng lượng sơ cấp Năng lượng thứ cấp Năng lượng cuối cùng

Năng lượng hữu ích

2.2 Khái niệm cơ bản về năng lượng

và các chỉ tiêu đo lường, đánh giá

u Hàm lượng năng lượng (thường tính cho năng lượng thương

mại) là đại lượng biểu diễn lượng năng lượng trong một đơn

vị thể tích hoặc trên một đơn vị khối lượng

u Nhiệt trị của nhiên liệu được tính bằng nhiệt lượng trong một

đơn vị thể tích hoặc đơn vị khối lượng

u Khả năng phát nhiệt toàn bộ (Nhiệt trị cao – gross calorific value

- GCV) lượng nhiệt thu được từ sự đốt cháy toàn bộ các nhiên

liệu hoá thạch hay nhiên liệu sinh khối

u Khả năng phát nhiệt thấp (net calorific value- NCV) tức là chỉ

tính phần nhiệt thực được sử dụng hoặc là lượng nhiệt hữu ích

u Chênh lệch giữa GCV và NCV: 2% - 10%

25

Trang 14

2.2 Khái niệm cơ bản về năng lượng

và các chỉ tiêu đo lường, đánh giá

u Đơn vị đo lường

u Đơn vị tường minh (đơn vị khoa học)

u Đơn vị không tường minh (đơn vị thương mại)

2.2 Khái niệm cơ bản về năng lượng

và các chỉ tiêu đo lường, đánh giá

Đơn vị khoa học

hoặc "tường minh" Định nghĩa

Calo (cal)

Một Calo bằng số nhiệt cần thiết để tăng nhiệt

độ của một gam nước ở 14.5 o C lên một độ

celsiut (o C)

Jun (J)

Một jun được xác định như là công được làm

ra khi lực không đổi là 1 Niutơn được tác dụng

lên một vật thể có khối lượng là 1 gam di chuyển được một khoảng cách là 1 mét

Đơn vị nhiệt Anh (Btu)

Một Đơn vị nhiệt Anh (Btu) bằng số nhiệt cần

thiết để tăng nhiệt độ của một bảng nước ở 60

Trang 15

2.2 Khái niệm cơ bản về năng lượng

và các chỉ tiêu đo lường, đánh giá

Đơn vị thương mại

hoặc "không tường minh" Định nghĩa

Tấn dầu tương đương (toe) Tấn dầu tương đương (toe) được quyđịnh cho một tấn dầu thô có nhiệt trị là

10 Gcal, =41.9 GJ

Đương lượng dầu (tấn, thùng,

lít)Tấn than tương đương (TCE) Tấn than tương đương được coi ngangmột tấn than đá có nhiệt trị 7×106kcal

2.2 Khái niệm cơ bản về năng lượng

và các chỉ tiêu đo lường, đánh giá

u Phân loại năng lượng

u Theo dạng vật chất: Rắn, lỏng, khí

u Theo dòng biến đổi năng lượng: sơ cấp, thứ cấp, cuối cùng, hữu

ích

u Theo loại công nghệ: truyền thống, phi truyền thống

u Theo khả năng tái sinh: hóa thạch, tái tạo

u Theo tính thương mại: thương mại, phi thương mại

29

Trang 16

2.2 Khái niệm cơ bản về năng lượng

và các chỉ tiêu đo lường, đánh giá

2.2 Khái niệm cơ bản về năng lượng

và các chỉ tiêu đo lường, đánh giá

u Thống kê năng lượng

u Mục đích: cung cấp các số liệu cho việc quản lý nhu cầu năng

lượng một quốc gia cũng như việc so sánh đánh giá việc sử

dụng năng lượng giữa các quốc gia

u Công cụ:

uBảng quyết toán năng lượng: thường được xây dựng

trên cơ sở các đơn vị đo vật lý thường dùng các dạng năng lượng

uBảng cân bằng năng lượng: được biểu diễn dưới dạng

dòng vật chất, xây dựng trên cơ sở đơn vị đo năng lượng thông nhất cho tất cả các dạng năng lượng trong bảng

Chú ý: Đọc trong sách Kinh tế năng lượng về xây dựng bảng cân

bằng năng lượng

31

Trang 17

khẩu, dự trữ Nhập khẩu, xuất khẩu, dự trữ

Năng lượng sơ cấp

Năng lượng thứ cấp

Sử dụng cuối cùng

2.3 Mối quan hệ giữa kinh tế, năng

lượng và môi trường

Cường độ năng lượng

u Định nghĩa

u EI: Cường độ năng lượng

u E: Tổng năng lượng sơ cấp tiêu hao (các đơn vị đo lường năng

Trang 18

2.3 Mối quan hệ giữa kinh tế, năng

lượng và môi trường

đo lường năng lượng)

Cường độ năng lượng…

đo lường năng lượng)

Trang 19

Cường độ năng lượng…

đo lường năng lượng)

Mức độ tiêu hao năng lượng đầu người

u Tính cường độ năng lượng với các số liệu cho trước

u Thảo luận về kết quả thu được

37

Trang 20

u Bài tập về nhà:

u Tìm thông tin về Tiêu thụ

năng lượng, GDP hoặc dân

uCơ cấu năng lượng, nhiên liệu tiêu thụ

uTương quan E/K; E/L;

uGiá năng lượng

40

39

Trang 21

Cường độ năng lượng…

Các yếu tố ảnh hưởng

u Công nghệ sản xuất:

u Có thể ngành tiêu hao nhiều năng lượng hay ít

năng lượng.

u Ngành tiêu hao nhiều năng lượng … như công

nghiệp Công nghiệp chế tạo, luyện kim

u Ngành tiêu hao ít năng lượng: dịch vụ, thương

mại

41

Cường độ năng lượng…

u Cơ cấu nền kinh tế:

u Vị trí vai trò từng ngành trong nền kinh tế

u Những ngành dịch vụ tiêu hao ít năng lượng

nên sẽ có vai trò trong việc kéo giảm tiêu hao

năng lượng và EI xuống và ngược lại

41

Ngày đăng: 23/11/2022, 00:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm