các phần tử: được gọi là các phần tửnằm trên đường chéo chính của A. các phần tử: được gọi là các phần tửnằm trên đường chéo phụ của A.• Ma trận đơn vị cấp n: Ma trận vuông cấp n có tất cảcác phần tử nằm trên đường chéo chính bằng 1, cácphần tử còn lại bằng 0. Ký hiệu .11 22 , ,..., nn a a a1 2, 1 1 , ,..., n n n a a a − 1 0 ... 00 1 ... 0Bài giảng toán 2: ma trận và định thức
Trang 11.2.1 Các khái niệm
1.2.2 Các tính chất cơ bản
1.3 Ma trận nghịch đảo
Trang 21.1 Ma Trận1.1.1 Các khái niệm
Trang 3• Tập tất cả các ma trận cỡ m×n ký hiệu là Mat(m×n).
Ví dụ:
là một ma trận cỡ 3×4
nhau, ký hiệu A=B khi và chỉ khi:
Trang 4• Ma trận đối của ma trận ký hiệu -A vàxác định như sau:
Ví dụ:
Ví dụ: Ma trận đối của ma trận
là
• Ma trận cỡ m×n có tất cả các phần tử đều bằng 0được gọi là ma trận không cỡ m×n ký hiệu:
Ví dụ
A=(a )ij m n×-A=(-a )ij m n×
Trang 5• Ma trận chuyển vị của ma trận cỡ m×n ký hiệu
Trang 7các phần tử: được gọi là các phần tử nằm trên đường chéo chính của A.
các phần tử: được gọi là các phần tử nằm trên đường chéo phụ của A.
Trang 8Ví dụ
• Ma trận đối xứng: Ma trận được gọi
là ma trận đối xứng khi và chỉ khi:
Trang 9• Ma trận tam giác: Ma trận được gọi
là ma trận tam giác trên (dưới) nếu và chỉ nếu tất cả cácphần tử nằm phía dưới (trên) đường chéo chính đềubằng 0
Ma trận tam giác trên Ma trận tam giác dưới
Trang 10• Ma trận chéo: Ma trận được gọi là matrận chéo khi và chỉ khi tất cả các phần tử nằm ngoàiđường chéo chính đều bằng 0.
Trang 14c) Phép nhân hai ma trận Cho và
Tích của hai ma trận và là một matrận cỡ , ký hiệu là , xác định như sau:
Nhận xét: Để tính phần tử ta lấy hàng i của matrận A nhân với cột j của ma trận B như nhân vô hướng
Trang 16• Lũy thừa ma trận Cho khi đó ta định
nghĩa phép lũy thừa ma trận như sau:
Trang 191.2 Định thức
1.2.1 Khái niệm
Định nghĩa.
• Định thức cấp 1: Cho C = (DEE) ∈ GDH(1 × 1) Ta gọiđịnh thức của C hay định thức cấp 1 là một số cho bởi
detC 0 DEE
• Định thức cấp 2: Cho C 0 DKL ∈ GDH 2 2 Ta gọiđịnh thức của C hay định thức cấp 2 là một số cho bởi
detC 0 DDEE DEN
NE DNN 0 DEEDNN O DENDNE
• Định thức cấp 3: Cho C 0 DKL ∈ GDH 3 3 Ta gọiđịnh thức của C hay định thức cấp 3 là một số cho bởi
Trang 20• Định thức cấp n: Cho C 0 DKL ∈ GDH P P Ta gọiđịnh thức của C hay định thức cấp P là một số cho bởi
Trang 21trong đó, QKL là định thức cấp P O 1 nhận được từ địnhthức C bằng cách bỏ đi hàng R cột S Công thức trênđược gọi là công thức khai triển định thức theo hàngthứ nhất.
Trang 22Chú ý Định thức cấp 3 có thể tính theo qui tắc Sarrius
Có ba hạng tử mang dấu cộng bao gồm tích các phần
tử nằm trên đường chéo chính và tích các phần tử nằm trên đỉnh của tam giác cân có cạnh đáy song song với đường chéo chính Ba hạng tử mang dấu trừ bao gồm tích các phần tử nằm trên đường chéo phụ và tích các phần tử nằm trên đỉnh của tam giác cân có cạnh đáy song song với đường chéo phụ.
Trang 24Ví dụ.
Nhận xét.
Định thức của ma trận tam giác bằng tích các phần
tử trên đường chéo chính Đặc biệt: det TU 0 1
Trang 29Hệ quả Định thức có một hàng (cột) toàn số không
4 7 9 0
2 6 4
=
Trang 3202)
Trang 33• Định thức của ma trận tích
C, W ∈ GDH P P : det CW 0 det C det W
03
Trang 341.3 Ma trận nghịch đảo
1.3.1 Khái niệm
• Ma trận C ∈ GDH$P P% được gọi là khả nghịch nếu
và chỉ nếu tồn tại ma trận B ∈ GDH$P P% sao cho
CW 0 WC 0 TU.Khi đó W được gọi là ma trận nghịch đảo của ma trận C,
Trang 35Nhận xét
R% CXE XE 0 C
RR% Nghịch đảo của C nếu có là duy nhất
RRR% Nếu C, W là hai ma trận vuông cùng cấp và đều khảnghịch thì CW cũng khả nghịch và: CW XE 0 WXECXE
• Một ma trận vuông được gọi là không suy biến nếuđịnh thức của nó khác không
1.3.2 Điều kiện khả nghịch
• Ma trận C ∈ GDH$P P% khả nghịch nếu chỉ nếu Ckhông suy biến và
Trang 36CXE 0 1
detC Z[ 0
1detC
2 O7O6 1 .
Trang 37O6 O5 19
30 7 O5O24 16 4
Trang 382 5 ; W 0
2 O1 4
3 2 5 .detC 0 O3 nên C khả nghịch
CXE 0 1
detC Z[ 0 O
13
5 O4O2 1 .
→ e 0 CXEW 0 O 1
3
O2 O13 0O1 4 O3 .
Trang 392 1 5O1 3 4
CXE 0 1
detC Z[ 0 O
177
0 22 O11
28 O9 O13O21 O7 7
→ e 0 WCXE 0 O 1
77
O14 O23 1O35 14 O14O84 O6 17