1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chăm sóc bệnh nhân parkinson

38 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chăm sóc bệnh nhân parkinson
Tác giả Vũ Thị Lan Anh
Người hướng dẫn Th.s Bs Nguyễn Văn Hướng
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 610,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Đại cương về bệnh Parkinson (7)
    • 1.1.1 Lược sử bệnh Parkinson (7)
    • 1.1.2 Dịch tễ học (7)
    • 1.1.3 Cơ sở giải phẫu, sinh lý và sinh lý bệnh (8)
      • 1.1.3.1 Cơ sở giải phẫu (0)
      • 1.1.3.2 Cơ sở sinh lý học (8)
      • 1.1.3.3 Giải phẫu bệnh (0)
  • 1.2 Đặc điểm bệnh học của bệnh Parkinson (10)
    • 1.2.1 Khái niệm (10)
    • 1.2.2 Phân loại (10)
    • 1.2.3 Những yếu tố liên quan (11)
    • 1.2.4 Triệu chứng lâm sàng (12)
    • 1.2.5 Các thương tật thường gặp (14)
    • 1.2.6 Cận lâm sàng (15)
    • 1.2.7 Tiến triển và biến chứng (15)
    • 1.2.8 Nguyên tắc điều trị (15)
  • CHƯƠNG 2: CHĂM SÓC VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG (7)
    • 2.1 Vai trò của chăm sóc và phục hồi chức năng (16)
    • 2.2 Qui trình điều dưỡng (0)
      • 2.2.1 Nhận định (16)
      • 2.2.2 Chẩn đoán điều dưỡng (19)
      • 2.2.3 Lập kế hoạch chăm sóc (19)
      • 2.2.4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc (21)
        • 2.2.4.1 Theo dõi (22)
        • 2.2.4.2 Can thiệp y lệnh (22)
        • 2.2.4.3 Chăm sóc cơ bản (22)
        • 2.2.4.4 Phục hồi chức năng (24)
        • 2.2.4.5 Tư vấn giáo dục sức khỏe (28)
      • 2.2.5 Đánh giá (32)
  • KẾT LUẬN (34)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (38)

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban giám hiệu, phòng đào tạo, khoa Điều dưỡng Trường đại học Thăng Long đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề[.]

Đại cương về bệnh Parkinson

Lược sử bệnh Parkinson

Căn bệnh Parkinson được mô tả lần đầu tiên bởi thầy thuốc James Parkinson vào năm 1817, với các triệu chứng như run chân tay, cứng và khó khăn trong vận động Charcot đã xác định đây là một bệnh của tuổi già và đề xuất tên gọi bệnh Parkinson Năm 1912, Lewy phát hiện các thể vùi trong bào tương tế bào thần kinh ở bệnh nhân Parkinson Đến những năm 60 của thế kỷ XX, chất dopamin và vai trò dẫn truyền thần kinh của nó được chú ý, giúp làm sáng tỏ cơ chế bệnh sinh của bệnh Parkinson, chủ yếu do tổn thương các tế bào thần kinh của hệ thống dopamin ở não, đặc biệt là ở thể vân và liềm đen.

Dịch tễ học

Bệnh Parkinson là một trong những bệnh lý thoái hóa phổ biến của hệ thần kinh trung ương, với tỷ lệ mắc cao hơn ở nam giới so với nữ giới Bệnh có thể khởi phát ở nhiều độ tuổi, từ 20 đến 80, nhưng thường bắt đầu ở độ tuổi 60 và có xu hướng gia tăng theo tuổi tác Tỷ lệ mắc bệnh Parkinson dao động từ 1 đến 2%, trong khi tỷ lệ mới mắc hàng năm là từ 0,045 đến 0,19% Đặc biệt, ở những người trên 70 tuổi, tỷ lệ mắc bệnh lên tới 5,5% và tỷ lệ mới mắc hàng năm là 1,2%, cao hơn rõ rệt so với các nhóm tuổi khác.

Cơ sở giải phẫu, sinh lý và sinh lý bệnh

- Thể vân gồm hai thành phần:

- Nhân đuôi nằm cạnh não thất bên gồm ba phần: đầu, thân và đuôi

- Nhân bèo còn gọi là nhân đậu gồm hai phần là nhân cùi hay bèo sẫm, nhân cầu nhạt

- Liềm đen : Là một thành phần đặc biệt nằm ở não giữa giàu tế bào sắc tố chứa nhiều sắt được chia làm hai phần:

- Phần đặc là vùng giàu tế bào hơn sản xuất ra dopamin

Phần lưới nghèo tế bào sản xuất acid gamma-amino-butyric, trong khi nhân đuôi và nhân bèo sẫm được gọi là vân mới, còn nhân cầu nhạt và liềm đen được gọi là vân cổ Hệ thống thể vân - nhợt là một đơn vị chỉnh hợp các thành phần cấu thành có liên hệ với nhau và với các khu vực khác của não Cùng với một số cấu trúc khác của tầng dưới vỏ, hệ vân - nhợt tạo thành hệ ngoại tháp, từ đó phát tán các sợi đến tuỷ sống.

1.1.3.2 Cơ sở sinh lý học

Hệ ngoại tháp đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh chức năng vận động của cơ thể, bao gồm trương lực cơ, tư thế chi và các động tác tự động Tổn thương hệ vân cổ có thể dẫn đến hội chứng Parkinson, biểu hiện qua triệu chứng run khi nghỉ, giảm động và tăng trương lực cơ Đám rối mạch mạc của não thất bên cũng liên quan đến chức năng này.

Thùy đảo Đầu nhân đuôi

Bao trong Đồi thị Đuôi nhân đuôi

Nhân trước tường Não thất ba

Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống nhân xám trung ương ở đáy não

Bệnh Parkinson chủ yếu gây tổn thương cho hệ thống dopamin ở đường liềm đen - thể vân, với hầu hết các hệ thống tiết dopamin trong não bị ảnh hưởng ở mức độ khác nhau Cụ thể, phần đặc của liềm đen, nơi chứa các tế bào thần kinh tiết dopamin kết nối với thể vân, bị tổn thương từ 70-80%, trong khi các tế bào ở gian não bị ảnh hưởng 40-50% Tổn thương trong phần đặc của liềm đen không đồng nhất, với vùng đuôi và vùng bụng bên thường bị nặng hơn Ngoài ra, một phần các tế bào thần kinh thuộc hệ tiết dopamin của võng mạc, đặc biệt là vùng điểm vàng, cũng bị tổn thương, trong khi các tế bào thần kinh tiết dopamin ở quanh cống, dưới đồi và tuỷ sống không bị tác động.

Đặc điểm bệnh học của bệnh Parkinson

Khái niệm

Bệnh Parkinson là bệnh thoái hoá hệ thần kinh: Tiến triển mạn tính

Các triệu chứng điển hình của bệnh Parkinson bao gồm Run khi nghỉ, tăng trương lực cơ, giảm vận động và rối loạn về dáng đi và tư thế

Phân loại

Hội chứng Parkinson được chia làm hai loại:

- Hội chứng Parkinson nguyên phát hay còn gọi là bệnh Parkinson chưa rõ nguyên nhân

Hội chứng Parkinson thứ phát có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm vữa xơ động mạch, tăng huyết áp, nhiễm khuẩn thần kinh, nhiễm độc kim loại nặng, tác dụng phụ của một số thuốc hướng thần, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não, và một số trường hợp có yếu tố di truyền.

Những yếu tố liên quan

Các tác giả trong và ngoài nước đều khảng định bệnh Parkinson là bệnh ở người cao tuổi,nam nhiều hơn nữ

Bệnh Parkinson thường xuất hiện ở những người từ 50 tuổi trở lên, với độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 60 Hiện tượng này không xảy ra ở những người dưới 25 tuổi Tỷ lệ mắc mới và tỷ lệ tử vong tăng theo độ tuổi, ảnh hưởng đến mọi giới tính, trong đó nam giới có tỷ lệ mắc cao hơn nữ giới, nhưng không có sự khác biệt rõ rệt theo chủng tộc hay địa lý.

Nghiên cứu cho thấy người hút thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh Parkinson thấp hơn so với người không hút thuốc Các tác giả cho rằng việc hút thuốc lá có thể làm giảm hoạt động của các enzym bảo vệ, tuy nhiên điều này vẫn chưa được chứng minh rõ ràng.

Nghiên cứu của Trourio C cho thấy rằng việc hút thuốc không làm tăng nguy cơ mắc bệnh Parkinson ở người cao tuổi và cũng có ít ảnh hưởng đến thanh thiếu niên.

+ Chấn thương sọ đóng vai trò là một yếu tố thuận lợi, giúp bộc lộ một quá trình thoái hóa đã tiềm ẩn từ lâu

Năm 1987, Rạjput đã chỉ ra rằng sự xuất hiện của bệnh Parkinson không chỉ phụ thuộc vào các tác nhân độc hại bên ngoài mà còn liên quan đến tính nhạy cảm và yếu tố di truyền của từng cá nhân.

+ Yếu tố di truyền: Theo Duvóin (1986) cho thấy có yếu tố di truyền tham gia vào cơ chế bệnh sinh của bệnh Parkinson

+ Là bệnh có tỷ lệ mắc thấp tuy nhiên do tuổi thọ ngày càng tăng vì vậy xu hướng bệnh có tỷ lệ tăng lên

- Tổn thương vùng não sản xuất Dopamine

- Dopamin là một chất dẫn truyền thần kinh chuyển tín hiệu điện năng giữa các tế bào thần kinh tới các cơ quan để tạo ra hành động

- Thiếu hụt Dopamin là rối loạn nhiều chức năng gây ra các triệu chứng trên lâm sàng.

Triệu chứng lâm sàng

Các triệu chứng điển hình của bệnh Parkinson bao gồm: Run, cứng, giảm động và tư thế không ổn định

Hình 1.3: Các biểu hiện của bệnh nhân Parkinson

- Run là những động tác bất thường không hữu ý, là sự co nhịp nhàng luân chuyển của một nhóm cơ nhất định và các cơ đối động tương ứng

- Run thường khu trú ở một bên cơ thể trong những năm đầu của bệnh về sau có thể run cả hai bên

Run xuất hiện khi bệnh nhân nghỉ ngơi và biến mất khi thực hiện các động tác có ý thức hoặc khi ngủ Tình trạng run có xu hướng gia tăng khi bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, xúc động hoặc khi tập trung suy nghĩ, thường xảy ra chủ yếu ở các chi, đặc biệt là ở bàn tay.

- Một số trường hợp hiếm gặp bệnh nhân không run

Tăng trương lực cơ- Cứng:

Cứng được hiểu là sự gia tăng sức đề kháng đối với vận động thụ động Khi chạm vào bắp cơ, cảm giác cứng và căng luôn hiện rõ, đồng thời mức độ co giãn của bắp cơ giảm đáng kể Trong quá trình vận động thụ động, hiện tượng cứng thường đi kèm với dấu hiệu “bánh xe răng cưa”.

Mất động- Giảm động tác:

Mất động là triệu chứng chính và thường xuất hiện sớm ở người mắc bệnh Parkinson Các động tác khởi đầu chậm chạp, bất thường, và giảm tốc độ cùng biên độ thực hiện khiến cho các hành động trở nên nghèo nàn Người bệnh dễ dàng mệt mỏi khi thực hiện các động tác và thường dừng lại ngay cả khi đang cử động.

Tại các cơ mặt, bệnh nhân thường ít nháy mắt và giảm biểu hiện nét mặt, dẫn đến việc có bộ mặt lạnh lùng, vô cảm và không thể thể hiện tình cảm Triệu chứng này có thể xuất hiện ở một bên mặt, gây cảm giác như bị liệt mặt.

Lời nói cũng chậm chạp, giọng đều đều mất âm điệu

Khi bắt đầu viết, nếu chậm chạp và ngập ngừng, chữ viết sẽ ngày càng nhỏ lại Các động tác viết trở nên chậm chạp và thiếu tự nhiên, và trong một số trường hợp, người viết có thể cảm thấy đứng ngồi không yên.

Bất thường về dáng đi và tư thế:

Khi khởi động, người bệnh di chuyển chậm và cứng nhắc, bước đi nhỏ và không tự nhiên, có xu hướng tăng tốc như chạy để tránh ngã do sự thay đổi trung tâm trọng lực từ tư thế bất thường Việc dừng lại sau khi đã bắt đầu đi cũng trở nên khó khăn.

Tư thế gấp do tăng phản xạ tư thế quá mức là hiện tượng tăng trương lực cơ ở nhóm cơ gấp chiếm ưu thế, tạo nên dáng đi đặc trưng của người bệnh Parkinson Ban đầu, tư thế gấp xuất hiện ở khủy tay, sau đó tiến triển với đầu và thân chúi ra trước, chi trên gấp và khép lại, trong khi chi dưới gấp ít hơn Người bệnh thường cảm thấy như bị đông cứng trong tư thế này khi hoạt động Khi nằm, tư thế gấp tạo ra dấu hiệu “gối đầu”, khi nâng đầu người bệnh rồi thả đột ngột, khiến đầu người bệnh hạ xuống giường rất từ từ.

Ngoài các triệu chứng cơ bản trên các tác giả còn mô tả các dấu hiệu ít điển hình khác;

 Rối loạn giấc ngủ: Mất ngủ, mất ngủ đầu giấc, mất ngủ giữa đêm

 Rối loạn tiêu hoá: Tăng tiết nước bọt, buồn nôn Trào ngược thực quản, táo bón

 Rối loạn tình dục: Giảm khả năng quan hệ tình dục, đôi khi tăng

 Rối loạn cơ tròn bàng quang: Mót đái, đái són, đái nhiều và đái dầm về ban đêm

 Rối loạn huyết áp: Hạ huyết áp tư thế

 Rối loạn tâm thần nhận thức: Trầm cảm, lo âu, ảo giác, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn trí nhớ, sa sút trí tuệ.

Các thương tật thường gặp

Bệnh nhân thường đi dễ ngã, mất khả năng lao động, sa sút trí tuệ trầm trọng, chấn thương, suy dinh dưỡng,nhiễm khuẩn.

Cận lâm sàng

Các tác giả đã thống nhất rằng trong bệnh Parkinson, các xét nghiệm máu và dịch não tủy thường nằm trong giới hạn bình thường và không có chỉ tiêu đặc hiệu nào.

Biến đổi điện não đồ trong bệnh Parkinson không mang tính chất đặc hiệu và không hỗ trợ trong việc chẩn đoán chính xác Tuy nhiên, nó có giá trị trong việc tiên lượng và theo dõi quá trình điều trị.

Chụp cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ hỗ trợ chẩn đoán phân biệt bệnh Parkinson với các bệnh lý khác có triệu chứng tương tự Khi kết hợp với các xét nghiệm khác, những phương pháp này giúp xác định nguyên nhân gây ra hội chứng Parkinson một cách chính xác hơn.

Tiến triển và biến chứng

Bệnh Parkinson là một bệnh mạn tính, tiến triển từ từ và ngày càng nặng Hiện tại, các phương pháp điều trị chỉ có thể làm chậm quá trình tiến triển của bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

CHĂM SÓC VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

Qui trình điều dưỡng

CHƯƠNG 2 CHĂM SÓC VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG BỆNH

2.1 VAI TRÒ CỦA CHĂM SÓC VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

Bệnh Parkinson là một bệnh thoái hóa thần kinh mạn tính, gây khó khăn trong vận động Tuy nhiên, những thay đổi đơn giản trong cuộc sống hàng ngày có thể cải thiện chất lượng sống của người bệnh Việc chăm sóc và phục hồi chức năng cần được thực hiện toàn diện và sớm, tùy thuộc vào giai đoạn tiến triển của bệnh Đặc biệt, trong giai đoạn muộn, chăm sóc trở nên rất quan trọng để phòng ngừa và giảm thiểu các biến chứng Mặc dù cuộc sống của bệnh nhân Parkinson có thể gặp nhiều thử thách, nhưng nếu được hiểu biết, quan sát và chăm sóc chu đáo, người bệnh sẽ có cơ hội nâng cao chất lượng cuộc sống.

Để nhận định người bệnh Parkinson, cần chú trọng vào kỹ năng giao tiếp để hỏi bệnh và quan sát các triệu chứng điển hình như run, dáng vẻ cứng đờ, cử động chậm chạp, vẻ mặt đờ đẫn, lưng còng xuống, giảm động và tư thế không ổn định.

- Các thông tin chung: Họ và tên, tuổi ,giới, nghề nghiệp, địa chỉ, ngày giờ vào viện

- Khai thác nguyên nhân, yếu tố nguy cơ

- Các triệu chứng khác kèm theo? ĐÁNH GIÁ:

*Mức độ 1: Các triệu chứng biểu hiện nhẹ (Độ 1)

Các triệu chứng một bên cơ thể chức năng chưa bị suy giảm

*Mức độ 2: Có biểu hiện dấu hiệu 1 bên giảm chức năng nhẹ, chưa rối loạn thăng bằng

*Mức độ 3: Có biểu hiện 2 bên, mất thăng bằng vẫn tự chủ trong hoạt động nhưng bị hạn chế

*Mức độ 4: Mất tự chủ rõ rệt, bị suy giảm chức năng nặng, đi đứng cần có người hỗ trợ

*Mức độ 5:Bệnh nhân ngồi xe lăn hoặc nằm,không còn khả năng đi lại kể cả khi có người khác hỗ trợ

Các rối loạn chức năng có thể bao gồm trầm cảm, ảo giác, rối loạn tâm thần, tăng tiết nước bọt, rối loạn nuốt, táo bón, phù nề, rối loạn điều hòa thân nhiệt, gầy sút, hạ huyết áp tư thế, ngã, rối loạn giấc ngủ, rối loạn tình dục và rối loạn cơ tròn bàng quang.

- Nhận định các biến chứng:

+ Chấn thương: Gãy cổ xương đùi

+ Dấu hiệu sinh tồn: Mạch, nhiệt độ, huyết áp

+ Thể trạng: Béo, gầy, trung bình

+ Tình trạng về thần kinh tâm thần

+ Bệnh nhân có tự vận động được hay không?

+ Tư thế có ổn định không?

+ Rối loạn ngôn ngữ do hiểu kém hoặc diễn đạt kém

+ Mất các cử động quen thuộc như: Chải đầu,mặc quần áo…Vụng về khó khăn

+ Rối loạn về nói: Nói khó, nói chậm hoặc nói nhỏ dần khó nghe

+Rối loạn về nuốt: Nuốt nghẹn, nuốt sặc

+ Huyêt áp cao hay thấp?

+ Nhịp tim? tần số, có rối loan nhịp?

- Tình trạng hô hấp: Khó thở? tức ngực?

+ Tần số thở/phút (14-25lần/phút, dưới 15 lần/phút hay trên 25 lần/phút)

+ Kiểu thở: Thở ngực, thở bụng

+ Rì rào phế nang: Rõ hay giảm

+ Xuất tiết đờm dãi: Có hay không

+ Khả năng ho khạc hiệu quả, bình thường, yếu hay không ho được?

- Tình trạng bài tiết tiêu hóa:

+ Rối loạn cơ tròn - bàng quang: Mót đái, đái són, đái nhiều, đái dầm về ban đêm?

+ Rối loạn tiêu hóa: Tăng tiết nước bọt? buồn nôn? trào ngược thực quản? táo bón?

+ Rối loạn tình dục? giảm hoặc tăng hưng phấn tình dục

Tư thế gấp có thể gây ra cứng cơ và đau kiểu chuột rút, đặc biệt là ở vùng cổ, thắt lưng và bắp chân Ngoài ra, đau quanh khớp vai và cột sống thắt lưng cũng thường gặp, cùng với triệu chứng đau thần kinh tọa.

+ Hệ da: Có sạch không? có mụn nhọt? có loét?

+ Vệ sinh: Bệnh nhân có tự vệ sinh được không? quần áo, đầu tóc, móng tay móng chân ?

+ Nhận định những biến chứng: Bệnh nhân có lú lẫn không? chấn thương không?

+ Nằm tại chỗ? loét? bội nhiễm phổi? tiết niệu?

Tham khảo hồ sơ bệnh án là bước quan trọng trong quá trình chẩn đoán, bao gồm các xét nghiệm cận lâm sàng như máu, dịch não tủy, bản ghi điện não đồ, và hình ảnh từ MRI hoặc CT scanner Việc đánh giá các kết quả này giúp xác định tình trạng sức khỏe có nằm trong giới hạn bình thường hay bất thường.

Nguy cơ nhiễm khuẩn phổi liên quan đến nuốt sặc và khả năng ho khạc kém

Nguy cơ chấn thương liên quan đến hậu quả của ngã

Nguy cơ suy kiệt liên quan đến dinh dưỡng bị thiếu hụt do khả năng nhai nuốt bị hạn chế

Nguy cơ thiếu khả năng tự chăm sóc, vệ sinh cá nhân liên quan đến hạn chế vận động

Nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiết niệu liên quan đến rối loạn cơ tròn bàng quang

Nguy cơ táo bón liên quan đến chế độ ăn và hoạt động của các cơ tiêu hóa bị chậm lại

Thiếu hòa nhập xã hội liên quan đến không có khả năng tự tham gia vào các hoạt động cộng đồng

Nguy cơ giao tiếp bằng lời bị hạn chế liên quan đến ngôn ngữ bị cản trở

Tâm lý lo lắng, chán nản liên quan đến chưa được cung cấp thông tin về bệnh tật

2.2.3 Lập kế hoạch chăm sóc:

Người điều dưỡng cần phân tích và tổng hợp các dữ kiện để xác định nhu cầu của bệnh nhân Dựa trên đó, họ lập kế hoạch chăm sóc cụ thể, đề xuất các vấn đề ưu tiên và xác định thứ tự thực hiện các vấn đề theo từng giai đoạn của bệnh.

+Giải thích cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân

+Hướng dẫn cụ thể chu đáo về cách dùng, đường dùng thuốc

+ Bệnh nhân phải uống thuốc thường xuyên

+ Liều thuốc phải chia nhỏ nhiều lần trong ngày

+ Liều phải đủ phải đúng theo chỉ định

+ Theo dõi chặt chẽ các tác dụng không mong muốn như; chóng mặt , buồn nôn, hạ huyết áp tư thế, dị ứng thuốc

+ Các thuốc điều trị dopamin thường dùng trước bữa ăn

- Chế độ dinh dưỡng : Đảm bảo đủ dinh dưỡng tránh các chất gây táo bón

- Chế độ tập luyện : Thường xuyên và theo mức độ bệnh

- Phòng chống tai nạn xẩy ra

- Dự phòng tốt các biến chứng như viêm phổi, loét tỳ đè, suy kiệt Đặc biệt bệnh nhân ở mức độ 4 – 5

Để cải thiện sức khỏe tâm thần và thể chất, cần chú ý đến việc giải quyết các triệu chứng như trầm cảm, ảo giác, rối loạn tâm thần, tăng tiết nước bọt, táo bón, phù nề, rối loạn điều hòa thân nhiệt, ngã, rối loạn giấc ngủ, rối loạn tình dục và rối loạn cơ tròn bàng quang.

- Tùy theo mức độ phân loại bệnh mà có kế hoạch chăm sóc cụ thể

+ Người bệnh dần ổn định hơn trong hoạt động sinh hoat hàng ngày

+ Không có dấu hiệu triệu chứng bất thường xảy ra

+ Thực hiện các thủ thuật: Đặt sond bàng quang khi bệnh nhân có bí tiểu…

+ Các xét nghiệm: Máu, dịch não tủy…

+ Người bệnh được dùng thuốc đúng, đủ, an toàn

+ Quá trình can thiệp thủ thuật không xảy ra tai biến

+ Đảm bảo đủ dinh dưỡng

+ Chăm sóc vể tiêu hóa

+ Kiểm soát thời gian dùng thuốc

+ Chăm sóc về sinh hoạt hàng ngày như ; mặc quần áo, đứng, ngồi, đi lại, luyện tập thể dục thể thao, cải thiện tình trạng nhai và nuốt

+ Phòng chống các biến chứng xẩy ra trong quá trình điều trị

+ Cuộc sống của bệnh nhân sau điều trị sẽ trở nên dễ dàng hơn

+ Bệnh nhân kiểm soát được tương lai của mình và chủ động sử lý các triệu chứng phát sinh trong cuộc sống

+ Liệu pháp thể dục, tập luyện, hoạt động

+ Bệnh nhân dần ổn định tư thế ban đầu

+ Bệnh nhân có thể đối mặt với bệnh tật Giảm căng thẳng hàng ngày và có cảm giác thành công

+ Người bệnh và gia đình hiểu rõ về bệnh Parkinson, căn nguyên và cách điều trị

+ Người bệnh không cảm thấy cô đơn và chủ động trong việc kiểm soát bệnh tật của mình

2.2.4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc:

Người điều dưỡng cần ghi chú thời gian thực hiện các hoạt động chăm sóc và đảm bảo rằng các hoạt động này được thực hiện theo thứ tự ưu tiên trong kế hoạch chăm sóc.

Các hoạt động theo dõi

Cần được thực hiện theo đúng khoảng cách thời gian có trong kế hoạch, các thông số cần được ghi chép đầy đủ, chính xác và kịp thời

Theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu sinh tồn và thông báo ngay khi huyết áp không ổn định, đặc biệt là khi có hiện tượng tụt huyết áp khi thay đổi tư thế Đồng thời, cần theo dõi nhịp tim để đảm bảo sức khỏe.

- Theo dõi tình trạng ý thức bệnh nhân, các rối loạn tâm thần và nhận thức

- Theo dõi các rối loạn chức năng hô hấp; khó thở, tức ngực, ứ đọng dịch tiết, nếu cần phải hút hoặc vỗ rung

- Theo dõi các hoạt động tự chủ của bệnh nhân

Khi có y lệnh, cần thực hiện nhanh chóng, chính xác, kịp thời, đúng thời gian, chỉ định, thực hiện thuốc và theo dõi tác dụng phụ của thuốc

Thực hiện các thủ thuật như đặt sond bàng quang và phụ chọc dịch não tủy, cùng với các xét nghiệm cận lâm sàng bao gồm xét nghiệm sinh hóa, công thức máu và vi sinh.

Người điều dưỡng cần phân tích và tổng hợp các dữ kiện để xác định nhu cầu của bệnh nhân, từ đó xây dựng kế hoạch chăm sóc cụ thể Đối với bệnh nhân Parkinson, việc theo dõi và điều chỉnh những thói quen sinh hoạt đơn giản là rất quan trọng, giúp họ cảm thấy cuộc sống dễ dàng hơn trong ăn uống, tập luyện và sinh hoạt hàng ngày.

Bệnh nhân Parkinson thường gặp khó khăn trong việc mặc quần áo, đặc biệt là khi cài cúc và kéo khóa do mất kiểm soát vận động Do đó, cần lưu ý để người bệnh ngồi trên ghế có tay vịn khi thay đồ.

Nếu bệnh nhân gặp khó khăn khi đứng lên ngồi xuống, nên sử dụng ghế cao có tay vịn và tựa lưng thẳng Trong trường hợp bệnh nhân bị đông cứng, hãy hỗ trợ họ vận động từ từ, di chuyển từ bên này sang bên kia Đặc biệt, giúp bệnh nhân đứng yên để lấy lại thăng bằng sau khi vừa đứng dậy.

Kiểm soát huyết áp là rất quan trọng, vì vậy hãy đo huyết áp hai lần mỗi ngày Nếu có dấu hiệu hạ huyết áp, cần thực hiện đo ngay lập tức và đảm bảo cung cấp đủ muối hoặc ăn mặn trong một khoảng thời gian cần thiết.

Kiểm soát cơn đau là rất quan trọng, vì bệnh nhân thường trải qua những cơn đau dạng chuột rút và co thắt cơ bắp theo từng đợt Để giảm thiểu cơn đau, cần áp dụng phương pháp chườm ấm, xoa bóp, và sử dụng thuốc trong các trường hợp cơ thể bị cứng và cần thay đổi tư thế.

Ngày đăng: 11/04/2023, 12:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Đức Hinh. Bệnh Parkinson.NXBYH-2001 Khác
2. Lê Quang Cường. Bệnh và hội chứng Parkinson.NXBYH-2002 3. Ths.Bs Nguyễn Thanh Bình và cộng sự- đơn vị nghiên cứu điều trịParkinson Khác
4. Đinh Huy Bích. Phục hồi chức năng đối với bệnh Parkinson. NXBYH – 1996 Khác
5. Nhữ Đình Sơn. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ của bệnh Parkinson.2004 – Luận án tiến sĩ y học Khác
6. Trường ĐHYHN – 2001. Bài giảng thần kinh. NXBYH Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w