1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chăm sóc bệnh nhân nhồi máu não giai đoạn sớm

35 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chăm sóc bệnh nhân nhồi máu não giai đoạn sớm
Tác giả Lê Thị Thu Huyền
Người hướng dẫn ThS.BS. Võ Hồng Khôi
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN (8)
    • 1.1. Đ Ị NH NGHĨA VÀ PHÂN LO Ạ I NH Ồ I MÁU NÃO (8)
      • 1.1.1. Định nghĩa nhồi máu não (8)
      • 1.1.2. Phân loại nhồi máu não (8)
      • 1.1.3. Tỷ lệ các thể TBMMN (8)
      • 1.1.4. Đặc điểm giải phẫu tuần hoàn não (9)
    • 1.2. ĐẶ C ĐI Ể M LÂM SÀNG CHUNG C Ủ A TBMMN (14)
      • 1.2.1. Khởi phát (14)
      • 1.2.2. Các triệu chứng lâm sàng (14)
    • 1.3. C H Ẩ N ĐOÁN Đ Ộ T QU Ỵ NÃO (0)
  • CHƯƠNG II: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO (16)
    • 2.1. V AI TRÒ C Ủ A CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯ Ờ I B Ệ NH TRONG GIAI ĐO Ạ N S Ớ M (16)
    • 2.2. Q UI TRÌNH ĐI Ề U DƯ Ỡ NG (16)
      • 2.2.1. Nhận định (16)
      • 2.2.2. Chẩn đoán điều dưỡng (18)
      • 2.2.3. Lập kế hoạch chăm sóc (18)
      • 2.2.4. Thực hiện kế hoạch (19)
      • 2.2.5. Đánh giá (29)
      • 2.2.6. Bệnh án chăm sóc một ca bệnh cụ thể (0)
  • KẾT LUẬN (33)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (35)

Nội dung

- Co thắt mạch: MM co thắt gây cản trở lưu thông dòng máu, hay gặp trong XH dưới nhện - Nhồi máu tắc mạch: Tắc mạch do một mảnh tự do bị bung ra tại vị trí đầu trung tâm của mạch hoặc từ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Khoa Điều dưỡng

LÊ THỊ THU HUYỀN

Mã sinh viên: B00079

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO

GIAI ĐOẠN SỚM

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HỆ VLVH

Người hướng dẫn khoa học:

ThS.BS VÕ HỒNG KHÔI

HÀ NỘI – Tháng 2 năm 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Khoa Điều dưỡng

LÊ THỊ THU HUYỀN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới: Đảng uỷ, Ban giám hiệu, Khoa điều dưỡng trường Đại học Thăng Long đã tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.s Bs Võ Hồng Khôi là người thầy hướng dẫn, mặc dù rất bận rộn với công việc nhưng thầy đã dành nhiều thời gian tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, cung cấp tài liệu và những kiến thức quý báu, giúp tôi thực hiện chuyên đề này

Với tất cả lòng thành kính tôi xin chân thành cảm tạ và biết ơn sâu sắc đến các giáo sư, phó giáo sư, tiến sỹ trong hội đồng đã thông qua chuyên đề và hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp đã đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành chuyên đề này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bác sĩ và nhân viên của khoa Thần kinh Bệnh Viện Bạch Mai, khoa PHCN Bệnh viện Bạch Mai đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu để viết chuyên đề này

Tôi cũng chân thành cảm ơn các anh chị, các bạn đồng nghiệp và bè bạn của tôi

đã ủng hộ, cổ vũ, động viên tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng kính yêu đến cha mẹ, chồng và những người thân trong gia đình đã dành cho tôi tình thương vô bờ để tôi có điều kiện học tập và trưởng thành như ngày hôm nay

Hà Nội, ng ày 24 tháng 02 năm 2012

Lê Thị Thu Huyền

Trang 4

ĐD Điều dưỡng

ĐM Động mạch

HA Huyết áp HSBA Hồ sơ bệnh án KHCS Kế hoạch chăm sóc LQĐ Liên quan đến

MM Mạch máu

NB Người bệnh NMN Nhồi máu não PHCN Phục hồi chức năng TBMMN Tai biến mạch máu não

XH Xuất huyết

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 2

1.1. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI NHỒI MÁU NÃO 2

1.1.1 Định nghĩa nhồi máu não 2

1.1.2 Phân loại nhồi máu não 2

1.1.3 Tỷ lệ các thể TBMMN 2

1.1.4 Đặc điểm giải phẫu tuần hoàn não 3

1.2.ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHUNG CỦA TBMMN 8

1.2.1 Khởi phát 8

1.2.2 Các triệu chứng lâm sàng 8

1.3.CHẨN ĐOÁN ĐỘT QUỴ NÃO 9

CHƯƠNG II: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO GIAI ĐOẠN SỚM 10

2.1.VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TRONG GIAI ĐOẠN SỚM .10

2.2.QUI TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG 10

2.2.1 Nhận định: 10

2.2.2 Chẩn đoán điều dưỡng 12

2.2.3 Lập kế hoạch chăm sóc 12

2.2.4 Thực hiện kế hoạch 13

2.2.5 Đánh giá 23

2.2.6 Bệnh án chăm sóc một ca bệnh cụ thể 23

KẾT LUẬN .27

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Hình ảnh phân bố tưới máu của các động mạch não 7

Hình 1.2: Các động mạch của não 7

Hình 1.3: Hình ảnh nhồi máu não 9

Hình 2.1.Hình ảnh vỗ rung cho người bệnh 14

Hình 2.2 Hình ảnh hút đờm qua ống nội khí quản 15

Hình 2.3 Hình ảnh phụ bác sỹ làm thủ thuật 15

Hình 2.4 Hình ảnh chăm sóc răng miệng 16

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tai biến mạch máu não (TBMMN) là một vấn đề thời sự cấp bách của nền y học trên thế giới cũng như ở Việt Nam TBMMN là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 2, chỉ sau nhồi máu cơ tim TBMMN còn để lại di chứng nặng nề, gây gánh nặng cho gia đình và xã hội Nhồi máu não là một thể của TBMMN chiếm khoảng 70 đến 80%

Điều trị người bệnh nhồi máu não trong giai đoạn sớm cần phải có sự kết hợp chặt chẽ, tích cực của cả bác sĩ và điều dưỡng Vì vậy bên cạnh việc điều trị theo quy trình chuẩn của bác sĩ, vai trò của người điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh nhồi máu não của điều dưỡng ở chuyên khoa thần kinh là vấn đề hết sức quan trọng Nếu người bệnh được chăm sóc đúng và có chế độ tập luyện ngay từ giai đoạn sớm thì người bệnh sẽ giảm tối đa các di chứng, biến chứng nguy hiểm , giảm thời gian nằm viện, tiết kiệm chi phí và người bệnh sớm trở lại cuộc sống thường nhật của họ

Trong một nghiên cứu tổng kết mới đây của Bo Norrving, MD, PhD đã khẳng định sự giảm đáng kể tỷ lệ tử vong (giảm 3% tỷ lệ tuyệt đối), tỷ lệ sống phụ thuộc (tăng 5% tỷ lệ người bệnh sống sót có thể sống độc lập) và nhu cầu phải chăm sóc trong bệnh viện (giảm 2%) đối với những người bệnh được điều trị trong đơn vị TBMMN so với những người bệnh được điều trị trong các khoa khác của bệnh viện đa khoa Tất cả người bệnh, bất kể tuổi, giới, thể TBMMN hoặc mức độ trầm trọng của bệnh khác nhau, đều thu được lợi ích khi điều trị trong đơn vị TBMMN Kết quả này

đã được khẳng định từ những nghiên cứu quan sát trên một số lượng lớn người bệnh trong thực hành hàng ngày Đơn vị TBMMN có thể cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh, và sự cải thiện vẫn tiếp tục kéo dài trong vài năm

Y học ngày càng tiến bộ không ngừng, các phương tiện chẩn đoán và điều trị hiện đại giúp cho việc chẩn đoán chính xác, điều trị hiệu quả, chăm sóc tốt hơn Hiện nay công tác chăm sóc người bệnh nhồi máu não của điều dưỡng đã được các trung tâm TBMMN trên thế giới áp dụng rộng rãi Ở Việt Nam cũng đã áp dụng từ lâu công tác chăm sóc người bệnh nhồi máu não tuy nhiên chưa thực sự theo qui chuẩn.Vì vậy chúng tôi viết chuyên đề này với những nội dung sau:

1 Khái quát về bệnh nhồi máu não

2 Chăm sóc người bệnh nhồi máu não theo quy trình điều dưỡng

Trang 8

CHƯƠNG I TỔNG QUAN

1.1 Định nghĩa và phân loại nhồi máu não

1.1.1 Định nghĩa nhồi máu não:

Nhồi máu não xảy ra khi một mạch máu não bị tắc Khu vực tưới bởi mạch máu

đó không được nuôi dưỡng sẽ bị hủy hoại, nhũn ra (trước đây gọi là tai biến mạch máu não) Những triệu chứng thần kinh khu trú phù hợp với vùng não do động mạch bị tổn thương phân bố, không do nguyên nhân chấn thương sọ não

1.1.2 Phân loại nhồi máu não:

- Nhồi máu huyết khối: do cục huyết khối gây tắc mạch dẫn đến giảm cung cấp máu ở một khu vực

- Co thắt mạch: MM co thắt gây cản trở lưu thông dòng máu, hay gặp trong XH dưới nhện

- Nhồi máu tắc mạch: Tắc mạch do một mảnh tự do bị bung ra tại vị trí đầu trung tâm của mạch hoặc từ tim (Mảnh vữa xơ, huyết khối, mỡ, khí, dịch ối)

- Nhồi máu ổ khuyết: Cục huyết khối gấy tắc các nhánh động mạch nhỏ (Động mạch xuyên) các ĐM này thường có đường kính nhỏ hơn 1,5cm và thể tích máu nhỏ từ 0,2-3,4cm3

1.1.3 Tỷ lệ các thể TBMMN:

Các số liệu thống kê trên thế giới cho thấy:

- Nhồi máu não chiếm tỷ lệ cao nhất (77%) Theo Nguyễn Văn Chương và CS

(2003); tỷ lệ nhồi máu não là 75,94% Đột quỵ chảy máu chiếm 15-20% trong đó

Chảy máu não: 10-15%; Chảy máu dưới nhện vào khoảng 5%

Theo Nguyễn Văn Chương và CS, các tỷ lệ này là: Đột quỵ chảy máu 24,0%; chảy máu não 13,3%; chảy máu dưới nhện 9,4% và chảy máu não thất 1,3%

- Tính theo thời gian: Tỷ lệ bị nhồi máu có xu hướng tăng dần lên, còn tỷ lệ chảy máu não lại giảm xuống đáng kể

- Tỷ lệ đột quỵ ở Northern Mahattan (1993 – 1997): Nhồi máu 77%; Chảy máu não 17%; Chảy máu dưới nhện là 6% (Merritts Textbook of Neurology – 2005)

Trang 9

1.1.4 Đặc điểm giải phẫu tuần hoàn não

Não được tưới máu bởi hai hệ động mạch: Hệ động mạch cảnh trong ở phía trước và hệ động mạch thân nền ở phía sau Hai hệ nối với nhau ở nền sọ bởi đa giác Willis

1.1.3.1 Hệ tuần hoàn phía trước (hệ động mạch cảnh trong)

* Đoạn ngoài sọ

Động mạch cảnh trong bắt đầu từ chỗ chia của động mạch cảnh chung đi lên nền

sọ, dọc theo bờ trước cơ ức đòn chũm Động mạch cảnh trong đoạn cổ ngoài sọ không

có ngành bên

* Đoạn trong sọ

Động mạch cảnh trong đi vào sọ, qua xương đá tới xoang hang, vào khoang dưới nhện tách ra động mạch mắt tưới máu cho nhãn cầu và tận cùng bởi bốn nhánh: Động mạch não trước, động mạch não giữa, động mạch mạc mạch trước và động mạch thông sau

Động mạch cảnh trong đoạn trong sọ chia ra 3 đoạn (C1, C2, C3) đoạn C3 đi trong xoang hang, đoạn C2 sau khi đi ra khỏi xoang hang đến chỗ tách ra động mạch mắt, đoạn C1 từ sau chỗ tách ra động mạch mắt đến tận cùng động mạch não trước và động mạch não giữa

* Động mạch não trước

Động mạch não trước đi ra phía trước - trong, tới mặt trong của thùy trán Hai động mạch não trước lúc đó rất gần nhau và được nối bằng một ống ngang, đó là động mạch thông trước Sau đó động mạch não trước đi lên mặt trong của bán cầu tạo thành một đường cong lõm ra sau, lượn theo thể trai, tới 1/3 sau của thể trai thì động mạch đi vào rãnh trai - viền và tới bờ trên của não

- Động mạch não trước được chia ra hai đoạn A1 và A2: Đoạn A1 tính từ chỗ xuất phát của động mạch não trước đến chỗ xuất phát của động mạch thông trước, đoạn A2 tính từ sau chỗ nối của động mạch thông trước

- Động mạch não trước tưới máu cho một khu vực vỏ - dưới vỏ gồm:

+ Mặt trong của thùy trán và thùy đỉnh

+ Bờ trên và một dải mỏng của mặt ngoài các bán cầu

+ Phần trong của mặt dưới thùy trán

Trang 10

+ 4/5 trước của thể trai, vách trong suốt, mép trắng trước

- Động mạch não trước tưới máu cho một khu vực sâu qua động mạch Heubner chi phối các vùng:

+ Đầu của nhân đuôi

+ Phần trước của nhân bèo

+ Nửa dưới cánh tay trước của bao trong

+ Vùng dưới đồi phía trước

* Động mạch não giữa

Đoạn đầu chạy ngang ra phía ngoài cho các động mạch xiên, tới nếp chuyển tiếp trán- thái dương, tới cực ngoài của thùy đảo Tiếp sau đó động mạch đi lên, vùi sâu vào rãnh Sylvius

Động mạch não giữa được chia ra hai đoạn M1 và M2: đoạn M1 tính từ chỗ xuất phát của động mạch não giữa đến chỗ tách ra ngành bên đầu tiên, đoạn M2 tính từ sau chỗ xuất phát của ngành bên đầu tiên ra xa

Động mạch não giữa tưới máu cho khu vực vỏ- dưới vỏ, gồm:

+ Phần lớn mặt ngoài của bán cầu, trừ cực trước và bờ trên (thuộc động mạch não trước), cực sau hồi thái dương và các hồi tiếp sau

+ Phần ngoài của mặt dưới thùy trán, thùy đảo

+ Chất trắng lân cận nhất là một phần của tia thị giác

Động mạch não trước tưới máu cho khu vực sâu bao gồm: phần lớn các nhân thể vân (bèo sẫm, phần ngoài của bèo nhạt, đầu và thân của nhân đuôi), bao trong (phần trên của cánh tay trước và sau của bao trong), bao ngoài và vách trong tường

* Động mạch mạc mạch trước:

Động mạch mạc mạch trước là một động mạch dài và nhỏ, nó đi ra phía sau, vòng quanh cuống não đi theo dải thị giác tới thể gối ngoài Động mạch này tưới máu cho: + Dải thị giác, thể gối ngoài

+ Phần trong của bèo nhạt, đuôi của nhân đuôi và nhân hạnh nhân

+ Cánh tay sau và đoạn sau bèo của bao trong

+ Một số nhánh tới đám rối mạch mạc, một số nhánh (không thường xuyên) tới

Trang 11

cuống não

* Động mạch thông sau:

Động mạch thông sau rất ngắn, nó nối động mạch cảnh trong với động mạch não sau Động mạch thông sau cho các nhánh tới:

+ Đồi não, vùng dưới đồi

+ Đùi sau của bao trong và chân cuống não

1.1.3.2 Hệ tuần hoàn phía sau (hệ động mạch đốt sống thân nền)

Bao gồm hai động mạch đốt sống hợp thành thân động mạch sống nền và từ đó cho ra các động mạch não sau

* Động mạch đốt sống

Là ngành lớn nhất đầu tiên tách ra từ động mạch dưới đòn nhưng không có sự cân đối giữa bên phải và bên trái, nơi tách ra của động mạch đốt sống bên trái thường thấp hơn, sau hơn bên phải

Động mạch đốt sống được chia làm 4 đoạn:

- Đoạn V1: từ chỗ tách ra của động mạch dưới đòn tới chỗ chui vào lỗ ngang của đốt sống cổ C6 Đoạn này rất ít khi phân ngành bên

- Đoạn V2: đi trong lỗ ngang của các đốt sống từ C6 đến C3

- Đoạn V3: bắt đầu từ đốt C2 đến lỗ chẩm dưới, vòng qua xương chũm Đoạn này chịu ảnh hưởng lớn của khớp bản lề chẩm cổ

- Đoạn V4: đi trong sọ ở mặt trước của thân não, ở đây hai động mạch đốt sống hợp thành thân động mạch sống nền

* Động mạch thân nền

- Trong sọ, hai động mạch đốt sống hợp thành thân động mạch sống nền, động mạch thân nền tiếp tục chia thành hai động mạch não sau cấp máu cho thùy chẩm, đặc biệt trung khu thị giác Động mạch thân nền cho ra nhiều ngành bên như động mạch tiểu não trên, động mạch tiểu não giữa và động mạch tiểu não dưới cấp máu cho tiểu não Các ngành khác thuộc động mạch thân nền là động mạch tai trong, động mạch mạc mạch sau

- Động mạch não sau là hai ngành tận của động mạch thân nền tạo nên thành phần của đa giác Willis - vòng nối giữa hệ tuần hoàn phía trước và phía sau của não

Trang 12

- Động mạch não sau chia hai đoạn P1 và P2 Đoạn P1 tính từ chỗ tách ra của động mạch thân nền tới chỗ tiếp giáp với động mạch thông sau, đoạn P2 tính từ chỗ nối của động mạch thông sau ra ngoại vi

1.1.3.3 Các vòng nối của tuần hoàn não

- Tưới máu cho não được đảm bảo an toàn nhờ tuần hoàn bàng hệ Trong nhu mô não, giữa các khu vực trung tâm và ngoại vi có rất ít hoặc không có những nhánh mạch nối có tầm quan trọng về mặt lâm sàng Ngược lại giữa ngoài sọ và trong sọ, mạng nối các mạch máu rất quan trọng và phát triển tới mức khi có sự tắc mạch, kể cả các mạch lớn vùng cổ có thể vẫn không gây các triệu chứng lâm sàng Mạng nối này chia làm 3 vòng khác nhau:

+ Vòng thứ nhất: Sự nối thông giữa hai động mạch cảnh trong và cảnh ngoài qua động mạch võng mạc trung tâm

+ Vòng thứ hai: Giữa hệ động mạch cảnh trong và hệ động mạch đốt sống thân nền qua đa giác Willis Vòng nối của đa giác Willis được coi là vòng nối quan trọng nhất bổ sung máu trong trường hợp có tắc một động mạch não lớn trong sọ

+ Vòng thứ ba: Ở lớp nông của bề mặt vỏ não Các động mạch tận thuộc hệ động mạch cảnh trong và hệ động mạch thân nền đến vùng vỏ hình thành một mạng nối chằng chịt trên bề mặt vỏ não Mạng lưới này được coi là nguồn tưới máu bù quan trọng giữa khu vực động mạch não trước với động mạch não giữa, động mạch não giữa với động mạch não sau, động mạch não trước với động mạch não sau

Như vậy, trong nhồi máu não:

- Chỗ tắc mạch càng xa não, càng gần quai động mạch chủ thì khả năng tưới máu

bù càng lớn (có khi tắc cả hai động mạch cảnh trong đoạn ngoài sọ mà vẫn không có biểu hiện lâm sàng)

- Sự tắc mạch xảy ra càng chậm thì hệ thống tưới bù càng hiệu quả

Trang 13

Hình 1.1: Hình ảnh phân bố tưới máu của các động mạch não

Hình 1.2: Các động mạch của não

Trang 14

1.2 Đặc điểm lâm sàng chung của TBMMN

1.2.1 Khởi phát

- Bệnh khởi phát đột ngột: Người bệnh (NB) đang hoàn toàn bình thường đột nhiên xuất hiện các triệu chứng thần kinh khu trú (Vận động, cảm giác, giác quan, thực vật và tâm thần), các triệu chứng có thể đạt ngay mức độ năng nề nhất không có tiến triển nặng thêm hoặc lan rộng hơn

- Tuy nhiên cũng có những trường hợp triệu chứng ban đầu xuất hiện đột ngột nhưng nhẹ, sau đó tiến triển nặng lên theo kiểu từ từ hoặc tiến triển nặng lên theo từng vị trí

1.2.2 Các triệu chứng lâm sàng

1.2.2.1 Các triệu chứng cảnh báo đột quỵ

Nếu tự nhiên đang trong tình trạng sức khỏe bình thường mà thấy các triệu chứng sau thì phải cảnh giác về khả năng bị đột quỵ:

Đột ngột thấy yếu, liệt, tê mặt tay chân một hoặc cả hai bên cơ thể

Mất nói, nói khó hoặc không hiểu lời nói

Mất thị lực hoặc nhìn mờ (đặc biệt là chỉ bị một mắt)

Chóng mặt không rõ nguyên nhân (đặc biệt là khi kết hợp với các triệu chứng thần kinh khác), đi không vững hoặc ngã đột ngột

Đau đầu đột ngột và / hoặc mất ý thức

1.2.2.2 Các triệu chứng thần kinh khu trú

- Các triệu chứng vận động

+ Liệt hoặc biểu hiện vụng về nửa người hoặc một phần cơ thể

+ Liệt đối xứng

+ Nuốt khó (cần có thêm triệu chứng khác kết hợp)

- Rối loạn thăng bằng

- Rối loạn ngôn ngữ:

Khó khăn trong việc hiểu hoặc diễn đạt bằng lời nói Khó khăn khi đọc, viết Khó khăn trong tính toán Nói khó (cần có thêm triệu chứng khác kết hợp)

- Các triệu chứng cảm giác, giác quan:

Cảm giác thân thể (rối loạn cảm giác từng phần hoặc toàn bộ nửa người)

Thị giác (mất thị lực một hoặc cả hai bên mắt, bán manh nhìn đôi kết hợp với

Trang 15

- Các triệu chứng thần kinh khác: Rối loạn ý thức, rối loạn cơ vòng, rối loạn tâm thần, hội chứng màng não

1.2.2.3 Các biểu hiện kết hợp khác

- Bệnh xảy ra ở tuổi trên 50 trở lên

- Người bệnh có biểu hiện xơ vữa động mạch, cao huyết áp, tiểu đường, có bệnh tim mạch

- Tắm lạnh, căng thẳng tâm lý, hoặc thể xác, sau uống bia-rượu

1.3 Chẩn đoán nhồi máu não:

Chẩn đoán quyết định nhồi máu não

- Chẩn đoán lâm sàng: Căn cứ vào định nghĩa đột quỵ não của Tổ chức Y tế Thế giới (1989)

- Chẩn đoán cận lâm sàng và chẩn đoán nguyên nhân:

Căn cứ vào chụp cộng hưởng từ, chụp CT cắt lớp vi tính, chụp động mạch não, các phương pháp chẩn đoán đồng vị phóng xạ, siêu âm Doppler, xét nghiệm dịch não tủy…

Hình 1.3: Hình ảnh nhồi máu não

Trang 16

CHƯƠNG II CHĂM SÓC BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO GIAI ĐOẠN SỚM

2.1 Vai trò của công tác chăm sóc người bệnh trong giai đoạn sớm

Công tác chăm sóc người bệnh nhồi máu não cần toàn diện, sớm tuỳ thuộc vào từng giai đoạn tiến triển của bệnh Ở giai đoạn sớm việc chăm sóc chiếm vị trí quan trọng giúp phòng ngừa và làm giảm các biến chứng cho bệnh nhân trong cả thời kỳ cấp tính cũng như về lâu dài

2.2 Qui trình điều dưỡng

2.2.1 Nhận định:

Bệnh nhân bị NMN thường diễn biến kéo dài, có thể ngày càng nặng dần tùy theo từng nguyên nhân và mức độ tổn thương, nhiều biến chứng rất nguy hiểm có thể

đe dọa tính mạng người bệnh nếu chúng ta không điều trị và chăm sóc chu đáo

Nhận định người bệnh dựa vào các kỹ năng giao tiếp, hỏi bệnh, khám lâm sàng (nhìn, sờ, gõ, nghe)

- Các thông tin chung: họ và tên, tuổi, giới, nghề nghiệp, địa chỉ, ngày giờ vào viện

+ Dấu hiệu sinh tồn (mạch, nhiệt độ, huyết áp)

+ Thể trạng (béo, gầy, trung bình)

- Tình trạng về thần kinh, tâm thần

+ Có liệt thần kinh sọ hay các dây thần kinh khác?

+ Yếu hoặc liệt nửa người một bên

Trang 17

+ Mất hoặc rối loạn cảm giác của một bên nửa người

+ Cơ nửa người co cứng hoặc mềm nhẽo

+ Rối loạn ngôn ngữ do hiểu kém hoặc diễn đạt kém

+ Mất các cử động quen thuộc: chải đầu, mặc áo vụng về, khó khăn

+ Rối loạn về nói: nói khó, nói lắp hoặc nói quá to, nhanh quá

+ Rối loạn về nuốt: nuốt nghẹn, nuốt sặc

- Tim mạch:

+ Huyết áp cao hay thấp?

+ Nhịp tim? Tần số, có rối loạn nhịp?

- Tình trạng hô hấp:

+ Tần số thở/phút (14-25 lần/phút, dưới 15 lần/phút hay trên 25 lần/phút) + Kiểu thở (thở ngực, thở bụng)

+ Rì rào phế nang (rõ hay giảm)

+ Xuất tiết đờm dãi (có hay không)

+ Khả năng ho khạc hiệu quả: bình thường, yếu hay không ho được

+ Bệnh nhân tự thở, thở có sự trợ giúp của máy thở hay qua ống nội khí quản,

mở khí quản

- Tình trạng bài tiết, tiêu hoá:

+ Tiêu hoá: tình trạng căng chướng bụng, khả năng nuốt, người bệnh tự ăn hay nuôi dưỡng qua sonde dạ dày hoặc đường tĩnh mạch

+ Bài tiết: Có phù không? Quan sát xem bệnh nhân có đái ỉa tự chủ hay không, người bệnh được đóng bỉm hay đặt sonde tiểu Theo dõi lượng nước tiểu từng giờ hay 24h

- Sinh dục, nội tiết: Có gì đặc biệt? Có đái tháo đường?

- Cơ xương khớp: Đau mỏi cơ, khớp?

- Hệ da: Có mẩn ngứa, có mụn nhọt, có loét?

- Vệ sinh: Quần áo, đầu tóc, móng tay, móng chân…?

- Nhận định những biến chứng:

+ Bội nhiễm phổi, tiết niệu

+ Bệnh nhân có bị loét không? loét ở vị trí (vùng xương cùng, mấu chuyển lớn, vùng ụ ngồi, xương gót chân, mắt cá chân… ?), mức độ loét?

Ngày đăng: 11/04/2023, 12:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn An (2008), Điều dưỡng nội tập1. Nhà xuất bản Y học (Tr 79-90) Khác
2. Nguyễn Đạt Anh (2009), Điều dưỡng hồi sức cấp cứu. Nhà xuất bản giáo dục (Tr 115- 119) Khác
3. Ngô Huy Hoàng (2004), Điều dưỡng nội khoa. Bộ môn điều dưỡng Trường đại học điều dưỡng Nam Định, (Tr 34-40) Khác
4. Nguyễn Thị Huệ (2007), Nghiên cứu nhu cầu và khả năng đáp ứng của công tác điều dưỡng PHCN cho bệnh nhân bị TBMMN giai đoạn sớm (Khoá luận tốt nghiệp), (Tr1-17) Khác
5. Nguyễn Văn Minh (2002): Nghiên cứu biến chứng sặc phổi ở khoa hồi sức chống độc. Luận văn BS chuyên khoa 2 - Đại học Y Hà Nội Khác
6. Lê Văn Thính và cs (2010).Tai biến mạch máu não: chẩn đoán và điều trị. NXB Y học Khác
7. Hennenici M.G; Schwartz A.(1998), Acute Stroke Subtypes – Is there a need for recl assification? C erebrovasc Dis, 8,17-22 Khác
8. Sacco R.L; Toni.D; Mohr J.P. (1998), Classification of ischemic Stroke.Stroke,314-354 Khác
9. Bo N orrving, MD, PhD (2010). World campaign stroke committee Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w