X Quang qui ước trong chẩn đoán bệnh lý Bướu xương BS Nguyễn Văn Công BS Nguyễn Văn Công TT Y Khoa MEDIC TT Y Khoa MEDIC Đại cương Hình căn bản tr c các k thu t khác : ướ ỹ ậ Hình căn bản tr c các k thu t khác : ướ ỹ ậ Xạ Hình xương, CT scan, MRI, Siêu âm Xạ Hình xương, CT scan, MRI, Siêu âm Cho hình toàn thể tổn thương xương. Cho hình toàn thể tổn thương xương. Cho biết Hoạt động sinh học & Mô học Cho biết Hoạt động sinh học & Mô học của tổn thương. của tổn thương. Hiệu quả Lợi ích/giá tiền cao. Hiệu quả Lợi ích/giá tiền cao. Đại cương Khuyết điểm: Khuyết điểm: Không khảo sát được phần mềm, tủy Không khảo sát được phần mềm, tủy xương, sụn, dòch, huyết quản… xương, sụn, dòch, huyết quản… Nhiều vùng hình ãnh bò chồng lấp (sọ Nhiều vùng hình ãnh bò chồng lấp (sọ mặt,cột sống ) mặt,cột sống ) Không nhạy bằng Xạ hình hay MRI Không nhạy bằng Xạ hình hay MRI Điều Kiện để chẩn đoán tốt Phim đạt tiêu chuẩn kỹ thuật Phim đạt tiêu chuẩn kỹ thuật : Phim, : Phim, màn tăng quang chất lượng tốt; độ phô xạ màn tăng quang chất lượng tốt; độ phô xạ chuẩn: tương phản ngắn: KV thấp có đầy chuẩn: tương phản ngắn: KV thấp có đầy đủ tên,tuổi, phái,ngày chụp,bên Phải/Trái. đủ tên,tuổi, phái,ngày chụp,bên Phải/Trái. Kết hợp Kết hợp thêm Lâm sàng, xét nghiệm sinh thêm Lâm sàng, xét nghiệm sinh hóa, giải phẩu bệnh và các phương pháp hóa, giải phẩu bệnh và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác chẩn đoán hình ảnh khác Mô tã tổn thương theo Mô tã tổn thương theo 10 đònh chuẩn 10 đònh chuẩn sau: sau: 10 đònh chuẩn khảo sát 1) 1) Tuổi, phái, dân tộc… Tuổi, phái, dân tộc… 2) 2) Một hay nhiều xương. Một hay nhiều xương. 3) 3) Sự xâm lấn mô mềm. Sự xâm lấn mô mềm. 4) 4) Kiểu hủy xương. Kiểu hủy xương. 5) 5) Bờ viền tồn thương. Bờ viền tồn thương. 6) 6) Vùng chuyển tiếp. Vùng chuyển tiếp. 7) 7) Vò trí tổn thương. Vò trí tổn thương. 8) 8) Chất căn bản tổn thương. Chất căn bản tổn thương. 9) 9) Kích thước tổn thương. Kích thước tổn thương. 10) 10) Đáp ứng cơ thể chủ. Đáp ứng cơ thể chủ. 1. Tuổi / Phái / Dân tộc Tuổi Tuổi phát hiện bướu giới hạn hẹp: phát hiện bướu giới hạn hẹp: 0-20 tuổi: B.nguyên bào sụn, Ewing S. 0-20 tuổi: B.nguyên bào sụn, Ewing S. 10-30 tuổi: B.lành, sarcom tạo xương 10-30 tuổi: B.lành, sarcom tạo xương 20-40 tuổi: B.đại bào xương,B.sụn 20-40 tuổi: B.đại bào xương,B.sụn Trên 55 tuổi: di căn xương, B.tủy tương bào, Trên 55 tuổi: di căn xương, B.tủy tương bào, đa u tủy… đa u tủy… Dựa vào tuổi chẩn đoán đúng 80%(Dahlin) Dựa vào tuổi chẩn đoán đúng 80%(Dahlin) Phái Phái :Nam/Nữ :5,6:4,5 nên ít giá trò :Nam/Nữ :5,6:4,5 nên ít giá trò Dân tộc Dân tộc có ý nghóa trong 1 số bướu có ý nghóa trong 1 số bướu 2.Một hay nhiều xương (Monostotic/Polyostotic) Tổn thương Tổn thương nhiều xương nhiều xương thu hẹp số chẩn thu hẹp số chẩn đoán phân biệt: đoán phân biệt: Không tấn công Không tấn công : Loạn sản sợi,Paget, : Loạn sản sợi,Paget, bệnh Ollier, bệnh Bessel Hagen. B. mô bệnh Ollier, bệnh Bessel Hagen. B. mô bào (histiocytosis X). bào (histiocytosis X). Tấn công Tấn công : Di căn xương,viêm xương tủy, : Di căn xương,viêm xương tủy, Bệnh Paget ,B. mô bào dạng xâm lấn ,u Bệnh Paget ,B. mô bào dạng xâm lấn ,u mạch đa ổ, Đa u tủy mạch đa ổ, Đa u tủy 3.Mô mềm bò xâm lấn Tổn thương khu trú trong xương, không Tổn thương khu trú trong xương, không hủy xương xâm lấn phần mềm: hủy xương xâm lấn phần mềm: không tấn không tấn công công Tổn thương hủy vỏ xương lan ra tạo khối Tổn thương hủy vỏ xương lan ra tạo khối choán chổ phần mềm: choán chổ phần mềm: tấn công tấn công Kén xương với bờ tổn thương rỏ, không hủy vỏ xương,làm phồng xương,nằm vùng thân Sarcom xương hủy vỏ xương xâm lấn phần mềm. . có ý nghóa trong 1 số bướu có ý nghóa trong 1 số bướu 2.Một hay nhiều xương (Monostotic/Polyostotic) Tổn thương Tổn thương nhiều xương nhiều xương thu hẹp số chẩn thu hẹp số chẩn đoán
Trang 1X Quang qui ước trong chẩn đoán bệnh lý Bướu xương
BS Nguyễn Văn Công
TT Y Khoa MEDIC
Trang 2Đại cương
Hình căn bản tr c các k thu t khác : Hình căn bản tr c các k thu t khác : ướướ ỹỹ ậậXạ Hình xương, CT scan, MRI, Siêu âm
Cho hình toàn thể tổn thương xương
Cho biết Hoạt động sinh học & Mô học của tổn thương
Hiệu quả Lợi ích/giá tiền cao
Trang 4Điều Kiện để chẩn đoán tốt
Phim đạt tiêu chuẩn kỹ thuật: Phim,
màn tăng quang chất lượng tốt; độ phô xạ chuẩn: tương phản ngắn: KV thấp có đầy đủ tên,tuổi, phái,ngày chụp,bên Phải/Trái
Kết hợp thêm Lâm sàng, xét nghiệm sinh hóa, giải phẩu bệnh và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác
Mô tã tổn thương theo 10 định chuẩn sau:
Trang 510 định chuẩn khảo sát
1) Tuổi, phái, dân tộc…
2) Một hay nhiều xương.
3) Sự xâm lấn mô mềm.
4) Kiểu hủy xương.
5) Bờ viền tồn thương.
6) Vùng chuyển tiếp.
7) Vị trí tổn thương.
8) Chất căn bản tổn thương.
Kích thước tổn thương.
Trang 61 Tuổi / Phái / Dân tộc
Tuổi phát hiện bướu giới hạn hẹp:
0-20 tuổi: B.nguyên bào sụn, Ewing S
10-30 tuổi: B.lành, sarcom tạo xương
20-40 tuổi: B.đại bào xương,B.sụn
Trên 55 tuổi: di căn xương, B.tủy tương bào,
đa u tủy…
Dựa vào tuổi chẩn đoán đúng 80%(Dahlin)
Phái:Nam/Nữ :5,6:4,5 nên ít giá trị
Trang 82.Một hay nhiều xương
(Monostotic/Polyostotic)
Tổn thương nhiều xương thu hẹp số chẩn
đoán phân biệt:
Không tấn công: Loạn sản sợi,Paget,
bệnh Ollier, bệnh Bessel Hagen B mô bào (histiocytosis X)
Tấn công: Di căn xương,viêm xương tủy, Bệnh Paget ,B mô bào dạng xâm lấn ,u mạch đa ổ, Đa u tủy
Trang 93.Mô mềm bị xâm lấn
Tổn thương khu trú trong xương, không
hủy xương xâm lấn phần mềm: không tấn công
Tổn thương hủy vỏ xương lan ra tạo khối choán chổ phần mềm: tấn công
Trang 10Kén xương với bờ tổn thương rỏ, không hủy vỏ xương,làm phồng xương,nằm vùng thân
Trang 114 Kiểu hủy xương
Dạng bản đồ(geographic): ít tấn công
Dạng mối ăn (moth eaten) hay thấm lan (permeative) thường có tính tấn công
mạnh
Trang 12Moth eaten Well-defined
Ill-defined
Trang 145.Vị trí tổn thương:3 loại
Xương ống theo trục ngang:
Trung tâm và Lệch tâm
Xương ống theo trục dọc:
Đầu xương/ Hành Xương/ Thân xương
Xương riêng thí dụ tibia là nơi duy nhất bị các u như adamantinoma/ Non Ossifying Fibroma/ Chondromyxoid Fibroma Trong các xương này thường phân biệt loại
xương ống dài, ống ngắn hay dẹp Và
Trang 17Bướu nguyên bào
sụn:không tấn công.
BN trẻ 16 tuổi ,vị trí
đầu xương, có viền xơ
xương, vùng giao tiếp
hẹp,không xấm lấn
phần mềm
Trang 186.Vùng chuyển tiếp
(Transitional zone)
Là vùng giao tiếp giữa mô xương lành và
mô xương bệnh
Vùng chuyển tiếp hẹp: xương lành tạo
được phòng tuyến chống sự xâm lấn mô bệnh: dạng ít tấn công
Vùng chuyển tiếp rộng: mô bướu xâm lấn mạnh chen lẩn với xương lành: dạng tấn công
Trang 19Ossifying fibroma
Trang 20Sarcom sinh
xương: BN nam
15 tuổi Hủy
xương dạng mối
ăn, vùng chuyển
tiếp rộng, hủy
vỏ xương xâm
lấn phần mềm,
vị trí đầu thân
xương.
Trang 227.Bờ viền tổn
thương(margin)
Bờ viền không có xơ xương : tấn công
Bờ viền có xơ xương: không tấn công
Trang 24Non ossifying fibroma
Osteosarcoma
Trang 258.Chất căn bản(Matrix)
Tế bào u có thể tạo nên chất dạng
xương(osteoid), xương hoặc sụn cho các đậm độ khác nhau: osteoid đậm độ kém, xương có cấu trúc như xương, sụn có lấm tấm vôi hóa mật độ cao hơn xương…
Có 1 số bướu không tạo matrix như B.đại bào,các bướu dạng cyst
Trang 289 Kích thước tổn thương
Thường tổn thương trên 5cm : tấn công
Nhỏ hơn 5 cm ít tấn công
Trang 2910 Đáp ứng cơ thể chủ
(host response)
Tổn thương dạng tấn công sẽ không cho
cơ thể kịp đáp ứng:sẽ hủy vỏ xương,
không có phản ứng màng xương
Phản ứng màng xương không đặc thù cho
u ác tính: nhưng nếu có thì dạng liên tục ít tấn công hơn dạng tia mặt trời hoặc mất
liên tục với tam giác Codman
tổn thương làm phồng vỏ , xơ vỏ
Trang 33Giá trị của X Quang trong chẩn đoán
Có thể đến thẳng chẩn đoán nếu tổn
thương đáp ứng các yếu tố quyết định
Giúp hạn chế số chẩn đoán phân biệt
Tối thiểu giúp biết tổn thương dạng tấn công hay không tấn công
Nên phân biệt ác/ lành và tấn công /
không -tấn-công vì ác có thể không tấn
Trang 34Giá trị của X Quang trong
Nhờ X Quang & lâm sàng: biết được
ác/lành: 99,8%, chẩn đoán xác định: 86%
Đơn thuần GPBL: 76% chẩn đoán đúng loại bướu
Trang 35Để có chẩn đoán xác định
Dự hậu của BN vẩn là câu trả lời cuối
cùng
Trang 36Đại cương về bướu xương
BS Nguyễn Văn Công
TTYK Medic
Trang 37Phân Loại
1 Bướu lành +
2 Bướu ác nguyên phát+
3 Bướu ác thứ phát +++
4 Tổn thương xương do bệnh lý sarcom máu (hematosarcoma): Kahler
Leukemia
Trang 39Đặc tính giải phẫu tổng quát
Bướu lành: phát triển chậm, giới hạn rõ, không có di căn Làm phồng xương
Bướu ác: phát triển nhanh, giới hạn không rõ, hủy vỏ xương, xâm lấn màng xương và phần mềm, di căn nhanh
Di căn: thường đa xương, hủy xương nhiều hơn đặc xương
Trang 40Bướu xương lành tính
Thường xuất hiện lúc xương tăng trưởng (trừ b đại bào: người trưởng thành)
Gồm 3 nguồn gốc chính:
gốc xương
gốc sụn
Gốc mô liên kết
Nang xương thuộc loại mô loạn dưởng
Trang 41Bướu lành gốc xương
Osteoma: u đặc xương, hay ở vùng sọ xoang, không triệu chứng
Trang 43Bướu lành gốc xương
Osteoid osteoma (Bướu
xương dạng xương): đau ban
đêm>ngày, aspirine giãm
đau+++, ảnh đặc xương
nhiều chung quanh 1 nidus
đậm độ thấp.
Osteoblastoma:(Bướu nguyên
cốt bào) hiếm thưòng ở cung
sau đốt sống.
Trang 44Bướu lành gốc sụn
Osteochondroma (B sụn xương): ở hành xương vỏ liền vỏ, tủy liền tủy, b sụn
xương nhiều nơi: osteochondromatosis hay Bessel Hagen disease
Chondroma: B.sụn: ở xương đốt bàn tay, chân, dạng hủy xương có lấm chấm vôi
hóa, phồng xương
B sụn nhiều nơi: chondromatosis (Ollier)
Trang 47Bướu lành gốc sụn (tiếp)
Bướu nguyên bào sụn (chondroblastoma)
thiếu niên, vùng đầu xương, gây đau
khớp Tổn thương hủy xương, bờ rõ
Bướu sụn sợi nhày (chondromyxoid
fibroma)
Trang 49Bướu lành gốc sợi
B Sợi không sinh xương (Non ossifying fibroma) hủy xương, thiếu niên, lệch tâm, bầu dục, phồng
B đại bào (Giant cell tumor) vùng đầu
xương người trưởng thành, hủy xương, bờ rõ không viền xơ xương
Trang 50Bướu đại bào (Giant cell
tumor)
Lâm sàng: đau kéo dài nhiều tháng, có thể phù nề và giãm động khớp, gãy xương bệnh lý 10%
Tuổi: thập niên 3-4 (70-80%) xảy ra sau
đóng sụn tăng trưởng
4% các loại u xương, 1/5 các u xương
nguyên phát Lọai u có thể tái phát, di căn, hóa ác sau xạ trị
Trang 51Bướu đại bào (tiếp)
Thường ở xương dài chi dưới>trên Có thể
ở cột sống, chậu, mặt… hay kết hợp với
bướu phình mạch xương (ABC) Từ hành xương (trẻ) lan lên đầu xương (lớn) hủy
xương dưới sụn khớp, khong có PUMX,
bào mỏng võ xương, có thể lan vào khớp
Trang 53Non-ossifying fibroma
Giant cell tumor
Trang 54Bướu mạch máu
U mạch máu (hemangioma)
thường ở cột sống hay
sọ dạng sọc
Trang 55Giã u (pseudotumor)
Nang xương đơn thuần (Solitary bone cyst)
ở vùng hành xương, hủy xương đơn thuần, bờ rõ, phồng xương
Trang 56Nang phình mạch xương (aneurysmal
bone cyst): hành xương, dưới vỏ, vách
mõng, có vách hay kết hợp với các bướu khác
Trang 57Bướu phình mạch xương
Trang 58Bướu xương nguyên phát ác tính
Đặc tính chung: có triệu chứng: đau nhiều
u phát triển nhanh, xâm lấn mạnh, di căn sớm vào xương hay phổi Gồm:
Bướu gốc sụn: sarcom sụn
Bướu gốc xương: sarcom sinh xương
Bướu gốc sợi: sarcom sợi
Bướu gốc tủy: u Ewing, lymphoma
Trang 60Sarcom sụn.
Lâm sàng: đau, gãy xương bệnh lý (3%)Tuổi: 30-60, đĩnh 40-45 tuổi 10% trẻ con.Sống 10 năm: 30-70%
Chia 2 loại: trung tâm từ enchondroma, ngoại vi từ osteochondroma
Chóp sụn > 2 cm ( u sụn sườn lành< 1cm)Thường xương dài (45%), x.chậu (25%), xương sườn matrix có vôi hóa
Trang 61Chondrosarcoma
Trang 62Lâm sàng: đau 2 tháng, sốt, cữ động đauBướu xương hạng 2 sau Đa u tủy
2 đỉnh tuổi: 10-25 và >60 Nam:Nữ 3:2
Sarcom xương qui ước thường gặp (75%), sarcom cận vỏ xương (parosteal Sar.), sarcom màng xương (periosteal sar.)
sarcom nhiều mạch máu (telangectatic osteoS)
Trang 63Sarcom xương.
Vị trí: các xương dài>xương cận trục
Vị trí gần gối (50-75%), thường ở hành
xương, thân xương
Tổn thương dạng hổn hợp++ có thể đặc
xương hoặc hủy xương đơn thuần, hủy vỏ xương, xâm lấn phần mềm++
Phản ứng màng xương dạng tia lóe mặt trời,
Trang 64Osteosarcoma
Trang 65Malignant fibrous histiocytoma.
(B sợi mô bào ác tính)
Lâm sàng: đau, có mass, bướu xảy ra thứ cấp sau
b Paget, xạ trị, hoại tử xương.
Tuổi: 50-70, Nam: Nữ= 2:3, tỷ lệ sống sau 2 năm 60%, tái phát tại chỗ 44%, di căn 42%.
Bệnh lý học: giống sarcom sợi nhưng cấu trúc
dạng nan hoa thay vì xương cá (thành phần sợi và mô bào dạng spindle-cell neoplasm).
Thường ở xương dài chi dưới, hủy xương dạng mối
Trang 66Malignant fibrous histiocytoma
Trang 67Đa u tủy (Multiple myeloma)
Lâm sàng: đau xương, yếu, mệt, xanh xao, sốt, xuất huyết, sút cân, lớn gan lách Máu đặc gây xuất huyết, TC TK XN: protein máu ↑ , nước tiểu có protein Bence Jones,
thiếu máu, calci/uric máu ↑ , VS ↑
Bướu xương thường gặp nhất, 1% ác tính, 10-15% bệnh
máu ác tính 98% sau 40t, Nam>2 nữ.
Do plasma cell (bào tương) ↑ nhiều, phá hủy tủy, gây thiếu máu, sinh nhiều protein lạ, các u kích thích hủy cốt bào
Trang 69Tổn thương xương của Kahler thường ở thân sống làm loãng xương & xẹp thân
Trang 70Di căn xương: đại cương.
Đau, biến dạng xương, gãy xương bệnh lý, khối choán chỗ phần mềm.
Calci máu ↑ , phosphatase kiềm ↑ , phosphatase acid ↑
Nhiều hơn u xương nguyên phát 15-100 lần.
Tuổi trung niên và lão.
K nguyên phát: vú, TLT, phổi, thận chiếm 75% Đàn ông: K TLT 60%; nữ: K vú 75%.
Di căn theo đường máu+++, bạch huyết, trong cột sống
Trang 71Di căn xương X quang
Đa xương>>>1 xương.
Tổn thương dạng hủy xương +++, đặc xương+, hỗn hợp.
K nguyên phát gây hủy xương: neuroblastoma, phổi,
thyroid, vú, thận, đại tràng…
K nguyên phát gây đặc xương: TLT, lymphoma, bàng
quang, medulloblastoma, carcinoid.
K nguyên phát gây tổn thương hỗn hợp: vú, TLT, limphom.
K nguyên phát gây tổn thương phồng dạng bọt: thận, giáp Cột sống+++ vùng thân và chân cung
Xương dài: hành xương của xương đùi và cánh tay.
Trang 73Di căn xương sọ.
Di căn hỗn hợp xương chậu.
Trang 74Một số bệnh lý
Giả u
(Pseudotumor)
Trang 75Loạn sản sợi (Fibrous
Nữ=Nam; tuổi thập niên thứ 2- 3
Lâm sàng : Đau, xương biến dạng, gãy
xương bệnh lý, anosmia hay tinnitus nếu bị vùng đáy sọ Đa số: không triệu chứng
Trang 76Loạn sản sợi (Fibrous
dysplasia)
Monostotic (70%) Polyostotic
(30%):-Monomelic (1 chi+đai chi); polymelic: lan tỏa nhưng không đối xứng( asymetric)
Vị trí: bất cứ xương nào nhưng hiếm CS
Tổn thương: do xương không trưởng thành chỉ tạo woven bone thay vì lamellar bone
95% tổn thương ổn định sau trưởng thành 5% tổn thương phát triển gây biến dạng xương
Trang 78Hội chứng: Mac Cune
Albright; Mazabraud;
cherubism
Albright syndrome
Di truyền, Nữ hơn Nam
Kèm theo cường nội tiết
Tam chứng:LSS, sắc tố da, dậy thì sớm
hàm Di truyền trội
Trang 79 Xương ống: Tổn thương hành xương >
thân xương dạng tăng sáng / kính đục, có vách làm phồng xương, có viền xơ xương, làm khuyết bờ trong vỏ xương; biến dạng
Trang 81Hình X Quang
Sọ mặt: x trán>x bướm 1 bên chèn ép dây TK, nhãn cầu nghẹt xoang, tổn
thương hủy xương vòm sọ.
Xương sườn: phồng, biến dạng, 1 bên
Xương dẹp: Hiếm ở dạng monostotic
X.chậu thường đi chung với x đùi có thể tạo nên protrusio acetabuli, có dạng hủy xương dạng bong bóng, phồng to.
Trang 82Chẩn Đoán phân biệt
Bướu nguồn góc sụn: enchondroma, Ollier conventional chondrosarcoma
Bệnh Paget
Osteofibrous dysplasia: Ossifying
fibroma, non ossifying fibroma
Giant cell tumor
Adamantinoma
Desmoplastic fibroma
Trang 83Kết hợp với bệnh lý khác
Kèm các rối loạn nội tiết như cường giáp, cường phó giáp, Cushing,
diabetes, acromegaly
Kết hợp với 1 số bướu xương khác như ABC, giant cell T
Trang 84Dự Hậu Loạn Sản Sợi
1 % polyostotic biến ác: osteosarcoma,
fibrosarcoma hoặc adamantinoma
Các dấu hiện ác tính: hủy vỏ xương, xâm lấn phần mềm.Có triệu chứng đau
Đa số các tổn thương ổn định sau rưởng thành 95%
5 % tiếp tục phát triển bệnh lý làm biến dạng xương nhiều, gãy xương bệnh lý, cal giã v.v
Trang 903 Lytic defects in the calvarium
4 Optic nerve gliomas, meningiomas
5 Acoustic neuromas
6 Meningiomas
Trang 95Tóm tắt bệnh án
- Nam 14 tuổi
- lồi mắt + khối u vùng hốc mắt - thái dương trái
- > 6 vết cà phê sữa ở da có d > 5mm
- tổn thương xương bướm - hốc mắt rõ
⇒ NF-1
Trang 96Destructive lesions
Disorders of histogenesis
Neurocutaneous syndromes
Disorders of cytogenesis
Trang 97NEUROCUTANEOUS
SYNDROMES phacomatosis
Neurofibromatosis
NF-1 NF-2
Tuberous Sclerosis
Sturge-Weber Syndrome
Von Hippel-Lindau Syndrome
Other Neurocutaneous syndromes
Trang 99PHÂN BIỆT GIỮA NF-1 và NF2
1:4000 (90% các tr.h NF) 1:50000 (<10% các NF)
Các sang thương ở da +++ Các sang thương ở da ít
Phối hợp với các u của neuron Phối hợp vơi các u của
màng
(hamartomas) và của tế bào não (meningiomas) và sao (gliomas), plexiform của tế bào Schwann (các
Các neurofibromas cột sống Các schwannomas cột sống (thường nhỏ, đơn độc) (thường lớn, 2 bên, nhiều
Trang 100Neurofibromatosis Type 1 (NF-1) 90%
= VON RECKLINGHAUSEN DISEASE
= Peripheral Neurofibromatosis
(1) >6 vết cà phê sữa d>5mm
(>15mm nếu sau tuổi dậy thì) (2) từ 2 neurofibroma trở lên (mọi dạng)
hoặc 1 plexiform neurofibroma (3) tàn nhang ở nách / bẹn
(4) glioma dây thị
(5) từ 2 Lisch nodules trở lên
(pigmented hamartoma of iris) (6) tổn thương xương đặc hiệu (loạn sản xương bướm /
Trang 101CNS lesions (in 15 - 20%)
- Optic nerve glioma
- Nonoptic nerve glioma (low-grade astrocytoma ++)
- Nonneoplastic “hamartomatous” lesions
Basal ganglia White matter
Trang 102CNS lesions (in 15 - 20%)
Spinal cord/roots/peripheral nerves
- Nonneoplastic “hamartomatous” cord lesions
- Cord astrocytoma
- Neurofibromas of spinal/peripheral nerves
Scattered Plexiform
Trang 104- Hypoplasia + elevation of lesser wing of sphenoid
- Defect in sphenoid bone ± extension of middle cranial fosa structures into orbit
- Concentric enlargement of optic foramen
- Enlargement of orbital margins + superior orbital fissure
- Sclerosis in the vicinity of optic foramen
Trang 105CNS lesions (in 15-20%)
Ocular manifestations
- Optic nerve glioma
- Lisch nodules (pigmented iris hamartoma <2mm)
- Buphthalmos (cow eye, or macrophthalmia)
- Retinal phakomas
- Plexiform neurofibroma (CNV1 most common)
- Perioptic meningioma
- Choroidal hamartoma
Trang 106CNS lesions (in 15-20%)
- Progressive cerebral arterial occlusions
- Aneurysms
- Vascular ectasia
- Arteriovenous fistulae, malformations
Trang 107Non-CNS lesions
Visceral, endocrine tumors
parathyroidadenoma
Musculoskeletal lesions (outside skull, spine)
“Ribbon ribs”
Tibial bowing Pseudarthroses Focal overgrowth of digit, ray, or limb
Trang 109Neurofibromatosis Type 2 (NF-2)
= NF with bilateral acoustic neuromas
= Central Neurofibromatosis
(1) khối u dây thần kinh VIII hai bên
(2) cha mẹ / anh chị em / con có khối u dây VIII một
bên / neurofibroma, meningioma, glioma, schwannoma
* không có Lisch nodules, loạn sản xương, glioma đường thị giác, loạn sản mạch máu
Trang 116Tóm tắt bệnh án
- Nam 14 tuổi
- > 6 vết cà phê sữa ở da có d > 5mm
- tổn thương xương bướm - hốc mắt rõ
⇒ NF-1
Trang 117Orbital lesions
pulsatile exophthalmus / unilateral proptosis (herniation of subarachnoid space + temporal lobe into orbit)
Buphthalmos (aberrant mesodermal tissue obstructing canal of Schlemm)
Trang 118Orbital lesions
- Harlequin appearance to orbit + partial absence of greater and lesser wing of sphenoid bone + orbital plate of frontal bone (failure of development of
membranous bone)
- Hypoplasia + elevation of lesser wing of sphenoid
- Defect in sphenoid bone +/- extension of middle cranial fosa structures into orbit
- Concentric enlargement of optic foramen (optic glioma)
- Enlargement of orbital margins + superior orbital fissure (plexiform neurofibroma of peripheral and sympathic nerves within orbit / optic nerve glioma)
- Sclerosis in the vicinity of optic foramen (optic nerve sheath meningioma)
- Deformity + decreased size of ipsilateral ethmoid +