BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG ĐOÀN CÔNG THỊNH ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC XUNG TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT TRÊN MÁY CỘNG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
ĐOÀN CÔNG THỊNH
ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC XUNG TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT TRÊN
MÁY CỘNG HƯỞNG TỪ 1.5 TESLA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN KỸ THUẬT HÌNH ẢNH Y HỌC
HẢI DƯƠNG, NĂM 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
ĐOÀN CÔNG THỊNH
ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC XUNG TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT TRÊN
MÁY CỘNG HƯỞNG TỪ 1.5 TESLA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những kết quả và số liệu trong khóa luận này hoàn toàn có thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào khác
Hải Dương, ngày tháng năm 2015
Thực hiện khóa luận
Đoàn Công Thịnh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa chẩn
đoán hình ảnh trường Đại Học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương, Khoa chẩn đoán
hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi học tập và hoàn thành bài khóa luận này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.BS Trần Văn Việt - Trưởng
khoa Chẩn đoán hình ảnh Trường Đại Học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương Người thầy đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới CN Nguyễn Đình Kỳ - Giảng
viên khoa Chẩn đoán hình ảnh Trường Đại Học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương - Người thầy đặt nền móng và dắt tôi những bước đi đầu tiên trong chuyên ngành Kỹ thuật hình ảnh - Người cha, người không sinh ra tôi nhưng chỉ bảo, dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong cuộc sống cũng như trong quá trình hoàn thành khóa luận như chính con của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn Ths.Bs Nguyễn Văn Thắng - phó trưởng
khoa Chẩn đoán hình ảnh Trường Đại Học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương Trong suốt quá trình thực hiện đề tài thầy là người tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu của thầy Cho tôi nhiều lời khuyên
bổ ích khi thực hiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô, cán bộ khoa Chẩn đoán hình ảnh Trường Đại Học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương đã dạy dỗ, giúp đỡ, tạo điều
kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn các Bác sỹ, cô chú, anh chị KTV, điều dưỡng viên khoa chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai đã tạo điều kiện để
Trang 5luận này Xin gửi lời biết ơn và kính trọng tới CN Nguyễn Tuấn Dũng,
CN Nguyễn Văn Hòa, những người anh gương mẫu để các em noi theo
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng Thông qua đề
cương, đã đưa những ý kiên quý báu, hữu ích cho bài khóa luận này
Tôi xin ghi nhớ công lao nuôi dưỡng và dạy dỗ của bố mẹ, sự động viên chia sẻ tận tình của các anh, chị, em trong gia đình trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Trong quá trình thực hiện và trình bày khóa luận không tránh khỏi những sai sót và hạn chế do vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý và nhận xét của các thầy cô và các bạn
Hải Dương, tháng 6 năm
2015
Tác giả khóa luận
Đoàn Công Thịnh
Trang 7MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới 3
1.2 Giải phẫu tuyến tiền liệt 4
1.2.1 Vị trí, liên quan và hình thể ngoài 4
1.2.2 Hình thể trong 5
1.2.3 Vỏ bao TTL 6
1.2.4 Mạch máu và bạch huyết 7
1.3 Ung thư tuyến tiền liệt 8
1.3.1 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ 8
1.3.2 Dịch tễ học UTTTL 9
1.3.3 Phân loại ung thư tuyến tiền liệt theo giai đoạn 10
1.3.4 Các phương pháp chẩn đoán UTTTL 11
1.4 Cộng hưởng từ ung thư tuyến tiền liệt 14
1.4.1 Các chuỗi xung và nguyên lý chuỗi xung chụp cộng hưởng từ TTL 14
1.4.2 Hình ảnh cộng hưởng từ tuyến tiền liệt bình thường 16
1.4.3 Phân loại theo PI – RADS: Cấu trúc của ung thư tuyến tiền liệt trên cộng hưởng từ 18
1.4.4 Vai trò của các xung CHT trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt 20
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
2.3 Phương pháp nghiên cứu 22
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: 22
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 22
2.3.3 Kỹ thuật thu thập thông tin 22
Trang 82.3.4 Biện pháp hạn chế sai số: 23
2.3.5 Đạo đức nghiên cứu 23
2.3.6 Xử lý và phân tích số liệu: 23
2.3.7 Phương tiện và kỹ thuật chụp CHT 23
2.3.8 Biến số nghiên cứu 29
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 31
3.2 Một số đặc điểm hình ảnh UTTTL trên cộng hưởng từ 32
3.3 Vai trò của các xung CHT trong chẩn đoán UTTTL 36
Chương 4: BÀN LUẬN 38
4.1 Tuổi của đối tượng nghiên cứu 38
4.2 Đặc điểm hình ảnh UTTTL trên cộng hưởng từ 39
4.2.1 Đặc điểm bờ của TTL với các cấu trúc lân cận 39
4.2.2 Vị trí của khối ung thư tuyến tiền liệt 40
khối ở vùng trung tâm và vùng ngoại vi bên phải 40
4.2.3 Khối lượng TTL trên phim cộng hưởng từ 41
4.2.4 Hình thể của khối ung thư tuyến tiền liệt 42
4.2.5 Đặc điểm dấu hiệu xâm lấn, di căn các tạng lân cận 43
4.2.6 Dấu hiệu di căn hạch 45
4.2.7 Đặc điểm tín hiệu của UTTTL trên các chuỗi xung 45
4.3 Vai trò của các xung CHT trong chẩn đoán UTTTL 48
KẾT LUẬN 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1 Thông số cơ bản của các xung chụp CHT trước tiêm 27
Bảng 2.2 Thông số chụp của chuỗi xung T1W sau tiêm thuốc trên 3 hướng 29 Bảng 3.1 Đặc điểm bờ tuyến tiền liệt với cấu trúc lân cận trên phim CHT 32
Bảng 3.2 Vị trí khối ung thư tuyến tiền liệt trên hình ảnh cộng hưởng từ 32
Bảng 3.3 Khối lượng tuyến tiền liệt trên cộng hưởng từ 33
Bảng 3.4 Hình thể của khối UTTTL trên phim chụp CHT 33
Bảng 3.5 Dấu hiệu xâm lấn của UTTTL tới các tạng lân cận trên phim CHT34 Bảng 3.6 Dấu hiệu di căn hạch của UTTTL trên phim cộng hưởng từ 34
Bảng 3.7 Đặc điểm tín hiệu của UTTTL trước tiêm trên các chuỗi xungT2W, T1W, Diffusion 35
Bảng 3.8 Đặc điểm ngấm thuốc đối quang từ sau tiêm trên xung T1W sau tiêm 35
Bảng 3.9 Đối chiếu chẩn đoán UTTTL trên CHT và GPB 36
Bảng 3.10 Khả năng phát hiện UTTTL trên xung T2W so với GPB 36
Bảng 3.11 Khả năng phát hiện UTTTL trên xung T1W so với GPB 36
Bảng 3.12 Khả năng phát hiện UTTTL trên xung Diffusion so với GPB 37
Bảng 3.13 Khả năng phát hiện UTTTL trên xung T1W tiêm thuốc so với GPB 37
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân UTTTL theo nhóm tuổi 31
Trang 10DANH MỤC HÌNH MINH HỌA
Hình 1.1 Liên quan của TTL với các cơ quan xung quanh 5
Hình 1.2 Mô hình giải phẫu hình thể trong TTL trên mặt phẳng axial 6
Hình 1.3 Mô hình giải phẫu hình thể trong TTL trên mặt phẳng sagital 7
Hình 1.4 Hình ảnh CHT tuyến tiền liệt bình thường 17
Hình 1.5 Giải phẫu TTL trên mặt phẳng axial trên T2W 17
Hình 1.6: A Mặt phẳng sagital B Mặt phẳng coronal 18
Hình 1.7 Phân loại PI - RADS trên T2 W: Phần ngoại vi tuyến 18
Hình 1.8 Phân loại PI - RADS trên T2W: Phần trung tâm tuyến 19
Hình 2.1: Máy cộng hưởng từ 1.5 Tesla Philips tại bệnh viện Bạch Mai 23
Hình 2.2 Tư thế bệnh nhân và tia trung tâm 25
Hình 2.3 Ảnh định hướng cộng hưởng từ tuyến tiền liệt 25
Hình 2.4: Định vị trường cắt cho mặt phẳng axial 26
Hình 2.5: Định vị trường cắt cho mặt phẳng coronal 26
Hình 2.6: Định vị trường cắt cho mặt phẳng sagital 27
Hình 2.7 Hình ảnh minh họa cho từng chuỗi xung trước tiêm 28
Hình 2.8 Hình ảnh minh họa cho xung T1W sau tiêm 29
Hình 4.1 Hình ảnh ung thư tuyến tiền liệt bờ không rõ 39
Hình 4.2 BN Phạm Văn Kh 68 tuổi 40
Hình 4.3 BN Đặng Hữu N 94 tuổi, khối UT vùng ngoại vi thùy trái TTL 41
Hình 4.4 BN Nguyễn Nguyên Q 75 tuổi, khối lớn lan tỏa toàn bộ TTL 41
Hình 4.5 Một số hình thể của TTL ở những BN UTTTL 42
Hình 4.6 Ung thư TTL xâm lấn bàng quang, túi tinh 44
Hình 4.7 Ung thư TTL xâm lấn trực tràng, di căn xương chậu 44
Hình 4.8 BN Phạm Văn Kh 68 tuổi 45
Hình 4.9 Hình ảnh tín hiệu khối UTTTL trên T2W 46
Hình 4.10 Hình ảnh tín hiệu UTTTL trên DWI và T1W 47
Hình 4.11 Đặc điểm ngấm thuốc của khối UTTTL trên xung T1W sau tiêm 47 Hình 4.12 Bệnh nhân Đặng Hữu N, 94 tuổi 49
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư tuyến tiền liệt (UTTTL) là một loại ung thư (UT) khá phổ biến và
có xu hướng ngày càng gia tăng Mặc dù tỷ lệ tử vong của bệnh từng bước được cải thiện nhờ các tiến bộ trong chẩn đoán sớm và điều trị nhưng UTTTL vẫn là nguyên nhân gây tử vong thứ 2 trong số các bệnh ung thư ở nam giới [17] Ước tính tại Mỹ năm 1998 số trường hợp mới mắc UTTTL được chẩn đoán là 184000 nam giới, trong đó có trên 34000 trường hợp tử vong [13] Ở Việt Nam, theo ghi nhận của Cơ quan nghiên cứu ung thư thế giới (IARC) ước tính mỗi năm trên cả nước có 1275 trường hợp mới mắc và 872 trường hợp tử vong [1] Tuy tỷ lệ UTTTL ở nước ta thấp hơn nhiều so với các nước phát triển, nhưng hiện nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế, xã hội thì tỷ lệ UTTTL ở Việt Nam cũng đang có chiều hướng gia tăng, ở giai đoạn 1995 - 1996 là 1,3 - 1,5/100.000 nam giới, đến năm 2002 tỷ lệ này đã lên tới 2,3 - 2,5/100.000 [12]
Để chẩn đoán UTTTL các bác sỹ thường đánh giá bằng cách kết hợp khám lâm sàng, xét nghiệm nồng độ PSA (Prostate specific angtigen) của huyết thanh và điểm Gleason trên sinh thiết Tuy nhiên các phương pháp này vẫn còn nhiều hạn chế, việc thăm khám bằng lâm sàng và sinh thiết thường gây đau cho bệnh nhân Áp dụng sàng lọc rộng rãi bằng PSA có thể dẫn tới việc phát hiện và điều trị thái quá đối UTTTL đặc biệt là các khối u ở giai đoạn rất sớm
Trong những năm gần đây, nhờ các trang thiết bị hiện đại như máy chụp cắt lớp vi tính (CLVT), đặc biệt máy chụp cộng hưởng từ (CHT) nên việc chẩn đoán UTTTL đã được cải thiện, tạo điều kiện cho việc điều trị, theo dõi, tiên lượng bệnh nhân tốt hơn
Chụp CLVT cho phép đánh giá vị trí, kích thước, ảnh hưởng của xương cạnh u nhưng CHT chẩn đoán UTTTL chính xác hơn, giúp điều trị UTTTL triệt để hơn Hơn nữa, CHT cho phép cắt nhiều mặt phẳng, trên nhiều chuỗi
Trang 12xung cung cấp cho các bác sĩ những hình ảnh giải phẫu chi tiết với độ phân giải và tương phản cao Ngoài ra, CHT còn đánh giá và phân loại tổn thương
UT do đó giúp làm giảm tỉ lệ phải tiến hành sinh thiết cũng như giúp làm giảm số mẫu sinh thiết của bệnh nhân do tổn thương đã được định hình từ trước [18]
Chương trình chụp CHT TTL bao gồm các xung T2W (sagital, axial, coronal), T1W trước tiêm, Difusion, T1W sau tiêm Trong đó, xung T1W trước tiêm có vai trò phát hiện chảy máu sau sinh thiết trong mô tuyến hoặc các tổn thương di căn hạch hay xương cánh chậu Cấu trúc giải phẫu chi tiết của TTL, vị trí và hình thái cũng như đặc điểm của tổn thương UT sẽ được đánh giá cụ thể trên xung T2W Chuỗi xung DWI giúp đánh giá mức độ khuếch tán của các phân tử nước, bất thường trên DWI phản ánh sự thay đổi về cấu trúc
và mật độ tế bào của TTL T1W sau tiêm đánh giá sự thay đổi về tín hiệu của tổn thương u sau tiêm thuốc đối quang từ [18]
Theo nghiên cứu của các tác giả trước đã công bố cho thấy, đối với CHT trong UTTTL, mỗi xung đều có những thế mạnh riêng, và trên thực tế việc phối hợp các chuỗi xung đã mang lại hiệu quả cao trong chẩn đoán cũng như việc xác định giai đoạn UTTTL Vì vậy, giúp làm đầy đủ hơn về vai trò của các chuỗi xung
CHT trong chẩn đoán UTTTL chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đặc điểm hình ảnh và vai trò của các xung trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt trên máy cộng hưởng từ 1.5 Tesla” với hai mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm hình ảnh ung thư tuyến tiền liệt trên cộng hưởng từ
2 Nhận xét vai trò của các xung cộng hưởng từ trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới
UTTTL không còn là một vấn đề mới mẻ trong y học nhưng hiện nay đây vẫn đang là một vấn đề khó giải quyết và đang được nghiên cứu rộng rãi
Ở Việt Nam tháng 5/2015 tại Bệnh viện Bạch Mai đã điều trị thành công hai bệnh nhân UTTTL bằng phương pháp cấy hạt phóng xạ Đây thật sự là một tin vui mở ra nhiều hi vọng cho các BN UTTTL, cũng như mang lại một làn gió mới cho công tác chẩn đoán và điều trị UTTTL
Trên thế giới:
- Stephen J Freedland, William B Isaacs et.al (2005) khi nghiên cứu
đề tài “Khối lượng tuyến tiền liệt, nguy cơ và mức độ ung thư tuyến tiền liệt”
đã nêu ra mối tương quan giữa khối lượng TTL với các đặc điểm khác của khối UT trên 1062 BN UT đã được phẫu thuật trong vòng 15 năm (1988 - 2003) Các tác giả chia khối lượng TTL thành các nhóm: <20g, 20 đến <40g,
40 đến <60g, từ 60 đến <80g, từ 80 đến <100g và ≥100g Kết quả cho thấy là UTTTL hay gặp nhất ở những BN có khối lượng TTL từ 20 đến <40g và đây
là một dấu hiệu quan trọng được dùng để đánh giá TTL trước và sau phẫu thuật [22]
- M Röthke, D Blondin, H.P Schlemmer, T Franiel (2011) đã đưa ra
phân độ PI-RADS về cấu trúc của UTTTL trên CHT Phân loại PI-RADS tóm
tắt chi tiết các đặc điểm về cấu trúc, tín hiệu của các tổn thương UTTTL trên các chuỗi xung T2W, DWI, T1W sau tiêm Theo phân loại này khoảng 75% UTTTL xuất hiện ở vùng ngoại vi, khối UT hầu hết là giảm tín hiệu so với vùng tăng tín hiệu ở tổ chức tuyến ở vùng ngoại vi Hình thể của khối UT thường là hình khối (tròn, bầu dục, oval) đôi khi gặp những hình thể khác như hình dải băng [19]
Trang 14- Gillian Murphy, Masoom Haider, Sangeet Ghai, Boraiah Sreeharsha
(2013) công bố đề tài “Vai trò của cộng hưởng từ trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt” Nghiên cứu được tiến hành trên 45 BN, thực hiện kỹ thuật
chụp CHT với các chuỗi xung khuếch (DWI), T1W có tiêm đối quang từ, CHT phổ trên máy CHT 1.5 Tesla và 3 Tesla Kết quả cho thấy với các kỹ thuật hiện đại như CHT phổ việc chẩn đoán UTTTL bằng phương pháp CHT trở nên chính xác hơn rất nhiều độ nhạy 86% và độ đặc hiệu gần 100% [18]
Ở Việt Nam:
- Năm 2008, tại trung tâm y khoa Medic các tác giả Võ Hiếu Thành,
Nguyễn Ngọc Khôi, Phan Thanh Hải đã tiến hành nghiên cứu “Vai trò của cộng hưởng từ tuyến tiền liệt với endorectal coil” Kết quả nghiên cứu cho
thấy, trong số 15 BN có kết quả sinh thiết dương tính có 9 trường hợp chưa phá vỡ vỏ, 6 trường hợp có xâm lấn các tạng xung quanh [10]
- Nguyễn Đình Minh và cộng sự (2012) khi nghiên cứu “Đặc điểm siêu
âm qua đường trực tràng của ung thư tuyến tiền liệt” đã cho thấy UTTTL hay
gặp ở những người trong độ tuổi từ 70 - 79, khối lượng TTL tăng >30g chiếm tới 80%, 76% bờ TTL không rõ, 58.7% UT có xâm lấn túi tinh, 20% xâm lấn bàng quang [6]
- Hồ Đức Thưởng (2012) khi nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu mô bệnh học và tỷ lệ bộc lộ một số dấu ấn miễn dịch trên các mảnh sinh thiết ung thư biểu mô tuyến tiền liệt” đã rút ra kết luận: tuổi BN dao động rộng từ 49-87
tuổi, tuổi trung bình là 72,2 tuổi, độ tuổi thường gặp nhất từ 70 -79 tuổi, nồng
độ PSA trong huyết thanh rất cao, nồng độ trung bình là 97,1ng/ml, 53 trường hợp có xâm lấn cơ quan lân cận chiếm tỉ lệ 76,81% [12]
1.2 Giải phẫu tuyến tiền liệt
1.2.1 Vị trí, liên quan và hình thể ngoài
TTL nằm trên hoành chậu hông, sau xương mu, trước trực tràng, dưới
Trang 15TTL có hình nón, đáy ở trên, đỉnh ở dưới, mặt sau và hai mặt dưới bên (dưới bên phải và dưới bên trái) Kích thước ngang của phần đáy là 4cm, kích thước dọc là 3cm và kích thước trước sau khoảng 2cm Trọng lượng TTL của người trẻ vào khoảng 15 - 25g, ở người già tuyến có thể to lên nhiều lần, thường phát triển to ra ở phần sau gây bí tiểu [12]
Hình 1.1 Liên quan của TTL với các cơ quan xung quanh [12]
1.2.2 Hình thể trong
Dựa theo mô tả của Gil-Vernet Mc Neal TTL được chia thành 5 vùng:
Vùng chuyển tiếp: nằm khu trú quanh đoạn gần của niệu đạo TTL và
chiếm khoảng 5% thể tích TTL bình thường Vùng chuyển tiếp gồm hai thuỳ nhỏ nằm hai bên của niệu đạo Khoảng 15 - 20% UTTTL phát triển tại vùng này
Vùng trung tâm: chiếm khoảng 25% thể tích TTL bình thường và nằm
ở phần đáy lộn ngược của TTL Mô của vùng trung tâm bao quanh các ống phóng tinh kéo dài từ đáy tuyến tới phần đỉnh của ụ núi Khoảng 10% UTTTL xuất hiện tại vùng trung tâm
Vùng ngoại vi: chiếm phần lớn (khoảng 70%) thể tích TTL bình
thường Vùng này bao bọc quanh cả vùng trung tâm và vùng chuyển tiếp tại phần đáy tuyến và phần TTL quanh niệu đạo xa Phần lớn (70 - 75%) UTTTL
Trang 16xuất hiện ở vùng ngoại vi và đây cũng là vùng phổ biến cho tổn thương tân sản nội biểu mô TTL
Vùng tuyến quanh niệu đạo: chiếm xấp xỉ 1% tổ chức tuyến nằm
xung quanh niệu đạo tuyến tiền liệt ở đoạn trung tâm
Vùng xơ, cơ: nằm ở phía trước tuyến tiền liệt, không có tổ chức tuyến [5] 1.2.3 Vỏ bao TTL
Vỏ bao TTL không phải là một bao thực sự mà nó được hình thành do
sự dày lên của mô đệm xơ cơ vùng ngoại vi Những nang tuyến tận cùng của vùng trung tâm và vùng ngoại vi có thể ra đến lớp vỏ bao này, trong khi các nang tuyến của vùng chuyển tiếp lại nằm vùi trong mô đệm xơ cơ phía trước Đôi khi các nốt quá sản ở vùng chuyển tiếp đè ấn sang vùng ngoại vi và có thể vươn tới lớp vỏ tuyến Tại vùng đỉnh tuyến, gần như không thấy lớp vỏ tuyến Lớp vỏ TTL là một mốc quan trọng để đánh giá khả năng lan rộng ra ngoài tuyến của mô UT [12]
Hình 1.2 Mô hình giải phẫu hình thể trong TTL trên mặt phẳng axial [16]
Trang 17Bạch mạch: chủ yếu tập trung ở vùng vỏ bao và mô liên kết quanh tuyến sau đó đổ chủ yếu vào các hạch chậu trong Các hạch này thường là vị trí đầu tiên của các di căn UTTTL [9]
(A) (B) (C) (D) : 1.Túi tinh
Trang 181.3 Ung thư tuyến tiền liệt
Là khối u ác tính phát triển từ tế bào của TTL khối u thường phát triển chậm và kéo dài trong nhiều năm Trong suốt thời gian này khối u thường có rất ít hoặc không có triệu chứng Tuy nhiên khi UT tiến triển, UT lớn lên và xâm lấn sang mô xung quanh (lan rộng tại chỗ) Hơn nữa, UT cũng có thể lan
xa tới các vùng khác của cơ thể như xương, phổi, gan Triệu chứng ở những nơi di căn đến thường kết hợp với triệu chứng của UTTTL [8]
1.3.1 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
Nguyên nhân gây bệnh UTTTL vẫn chưa sáng tỏ, tuy nhiên có ba yếu
tố hiện được nhiều tác giả chấp nhận:
người ở tuổi 100
- Môi trường và màu da
Người ta nhận thấy một cách rõ ràng là UTTTL có liên quan đến màu
da Màu da ở các chủng tộc khác nhau thì tỉ lệ UTTTL khác nhau Cùng định
cư ở Mỹ nhưng những người da đen lại mắc bệnh này cao hơn người da trắng Môi trường sống cũng đóng vai trò quan trọng trong việc mắc UTTTL Người
Mỹ gốc Nhật định cư 2-3 đời ở Mỹ có tỷ lệ mắc UTTTL cao gấp 10 lần người Nhật chính quốc
- Yếu tố nguy cơ
Trang 19Yếu tố di truyền: có khoảng 20% số BN UTTTL có yếu tố gia đình Loại này thường xuất hiện bệnh sớm ở độ tuổi 40 Do vậy cần phải chẩn đoán sớm ở nhóm có nguy cơ này Người ta đã nghiên cứu các gen liên quan đến bệnh nhưng chưa xác định chính xác
Chế độ ăn giàu chất béo động vật ở các dân tộc như Bắc Mỹ, Thụy Điển, Bắc Âu có tỉ lệ mắc UTTTL cao
Các yếu tố: hoạt động tình dục, hút thuốc lá, thắt ống dẫn tinh, đời sống
đô thị, nhiễm độc hóa chất, nhiễm xạ, nhiễm virus, u phì đại TTL cũng được
đề cập là yếu tố thuận lợi, song chưa có kết luận nào có giá trị thuyết phục [5]
1.3.2 Dịch tễ học UTTTL
1.3.2.1 Tần suất xuất hiện bệnh
Vùng có tần suất UTTTL cao là: Mỹ, Tây Âu, Canada, Úc
Vùng trung gian: châu Phi, châu Mỹ La Tinh, Trung Đông
Vùng có tần suất thấp: châu Á [5]
1.3.2.2 Tình hình mắc và tử vong
- Trên thế giới:
Tại Mỹ năm 1983 - 1984, tỷ lệ mắc UTTTL là 75.3/100.000 nam giới
và tỷ lệ chết là 22,7/100.000 nam giới, năm 1991 có 122.000 trường hợp mới mắc UTTTL được chẩn đoán [8] Và đến năm 1998 số trường hợp mới bị UTTTL được chẩn đoán là 184000 nam giới, trong đó có trên 34000 trường hợp tử vong [13]
Tại Anh: Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới, UTTTL đứng thứ 2 sau UT phổi, tỷ lệ chết của UTTTL ở tuổi 50-54 là 8/1000 người và ở tuổi
75 - 79 là 406/1000 người [5]
Tại Pháp, tỷ lệ mắc năm 1995 là 97,2/100000 nam giới và tỷ lệ tử vong
là 33,8/100000 Năm 2000 các tỷ lệ tương ứng đó là 141,4/100000 và 35,1/100000
Trang 20Và tỷ lệ chung trên toàn thế giới lần lượt là 75,9/100000 và
15,9/100000 nam giới Tỷ lệ mắc bệnh rất khác nhau tuỳ từng quốc gia, từng
chủng tộc người [8]
- Tình hình trong nước:
Theo ghi nhận của Cơ quan ngiên cứu ung thư thế giới (IARC) ước tính
mỗi năm trên cả nước có 1.275 trường hợp mắc mới và 872 trường hợp tử
vong [1]
Tuy tỷ lệ UTTTL ở nước ta thấp hơn nhiều so với các nước phát triển,
nhưng hiện nay nó đang có chiều hướng gia tăng, ở giai đoạn 1995 - 1996 là
1,3 - 1,5/100.000 nam giới, nhưng đến giai đoạn 2002, tỷ lệ này là 2,3 - 2,5/100.000 [12]
1.3.3 Phân loại ung thư tuyến tiền liệt theo giai đoạn (2010)
T - U nguyên phát
Tx - U nguyên phát không thể đánh giá
T0 - Không có bằng chứng của u nguyên phát
T1 - Về mặt lâm sàng u không thể sờ được cũng như không nhìn thấy
qua hình ảnh
T2 - U còn trong tuyến tiền liệt
T3 - U xâm lấn khỏi vỏ bao tuyến tiền liệt
T3a - U xâm lấn ngoài vỏ bao (một bên hay 2 bên)
T3b - U xâm lấn túi tinh
T4 - U dính hoặc xâm lấn vào các cấu trúc xung quanh hơn là túi tinh:
bàng quang, cơ nâng hậu môn hoặc thành chậu
N - Hạch vùng
Nx - Không đánh giá được hạch vùng
N0 - Không có di căn hạch vùng
N1 - Có di căn hạch vùng
Trang 21Mx - Không đánh giá được di căn xa
- Phù nề hai chi dưới
- Vô niệu, suy thận
- Bệnh nhân có thể bí đái và những đợt nhiễm khuẩn niệu kèm theo đái đục
- Rối loạn tiểu tiện: đái rắt, đái khó, đái tăng dần ban đêm, đái ra máu [5]
1.3.4.2 Cận lâm sàng
Xét nghiệm
- Xét nghiệm PSA huyết thanh
PSA (Prostate Specific Antigen) là một Enzyme glucoprotein chỉ sản xuất từ biểu mô TTL nên nó được coi là kháng nguyên đặc hiệu của TTL Bình thường nồng độ PSA huyết thanh <4ng/ml
Trong UTTTL nồng độ PSA thường tăng cao và tỷ lệ với khối ung thư nhưng
nó không chỉ đặc hiệu riêng với UTTTL Nồng độ PSA tăng cũng gặp trong các trường hợp quá sản lành tính TTL (BPH), viêm tuyến tiền liệt mạn tính, cũng như các tác động đên TTL (đặt sonde niệu đạo, soi bàng quang, chọc sinh thiết, thăm trực tràng ) Tuy vậy PSA tăng do những nguyên nhân này thường ở mức độ thấp
Khi nồng độ PSA
+ Từ 4-10ng/ml: tỷ lệ UT khoảng 21%
+ PSA >10ng/ml: tỷ lệ UT khoảng 60%
+ PSA >20ng/ml: tỷ lệ UT khoảng 90% [12]
Trang 22- Điểm Gleason trên Sinh thiết
Cách xếp loại của Gleason là cách xếp loại rộng rãi và phân chia làm 5 cấp độ:
+ Độ 1: Hình ảnh ung thư rất biệt hóa, trong đó các tuyến giống nhau, đều đặn, có ranh giới rất rõ
+ Độ 2: Hình ảnh ung thư rất biệt hóa với các đám tuyến của u nang hình ảnh khác nhau hơn ranh giới ít rõ ràng hơn
+ Độ 3: Hình ảnh ung thư biệt hóa vừa, các tế bào u tập hợp thành ổ có hình ảnh lỗ chỗ đôi khi thể nhú hoặc thể thâm nhiễm
+ Độ 4: Hình ảnh ung thư ít biệt hóa, có hình ảnh thâm nhiễm, thường với những tế bào u có tương bào sáng
+ Độ 5: Hình ảnh hoàn toàn không biệt hóa hoặc thoái biệt hóa
Từ độ 1 - 5, mỗi độ cho 2 điểm; tiên lượng tùy thuộc vào số điểm thu được và mức độ trầm trọng tăng lên với số điểm; tiên lượng thuận lợi với số điểm thấp từ 2 - 4, không thuận lợi đối với số điểm cao từ 8 - 10 [8]
Chẩn đoán hình ảnh
- Chụp X quang [12]:
Trên phim X quang quy ước cho phép phát hiện một số dấu hiệu của di căn UTTTL vào xương, có thể thấy các hình ảnh đậm đặc hay phá hủy xương đặc biệt ở xương cột sống, xương chậu
- Siêu âm:
Có thể siêu âm qua thành bụng hoặc siêu âm với đầu dò qua trực tràng Siêu âm với đầu dò qua trực tràng: ngoài việc đánh giá chính xác vị trí, bản chất u, còn có thể kết hợp làm sinh thiết để chẩn đoán tế bào một cách chính xác [5]
Hình ảnh siêu âm của UTTTL rất thay đổi nhưng trong 70% các trường hợp biểu hiện là hình giảm âm, có ranh giới và có thể có vôi hóa hay nang
Trang 23Tất cả các cấu trúc bất thường hay thay đổi bất thường về hình thái của tuyến cũng có thể gợi ý có tổn thương ác tính
Trên siêu âm Doppler màu đặc biệt là Doppler năng lượng theo đường qua trực tràng ta có thể nghiên cứu được tưới máu của TTL, nhất là tưới máu tại nốt UT Tổn thương nốt ác tính của TTL có hiện tượng tăng sinh mạch hơn
so với nhu mô lành [11]
- Cắt lớp vi tính
Cắt lớp vi tính (CLVT) đánh giá được sự xâm lấn của khối ung thư sang các cơ quan lân cận chưa cũng như đánh giá các đặc điểm tỉ trọng của khối UT
Trên phim chụp CLVT hình ảnh UTTTL: trước tiêm cho thấy
+ Thay đổi hình thái tuyến mất cân đối giữa các vùng, bờ không đều, xâm lấn tổ chức xung quanh làm cho lớp mỡ mỏng lại, nham nhở
+ Nếu có xâm lấn vào túi tinh sẽ thấy túi tinh dãn ra, không cân xứng + Nếu xâm lấn cổ bàng quang sẽ làm cho thành cổ bàng quang nham nhở, không đều Nếu xâm lấn trực tràng sẽ thấy hình nhiễm cứng của trực tràng
Sau tiêm: U bắt thuốc mạnh dễ phân biệt với tổ chức lành
Tuy nhiên, sự đánh giá phần mềm của CLVT không nhạy bằng CHT [14]
- Cộng hưởng từ
CHT TTL đã trở thành một phương pháp phổ biến trong phát hiện UT TTL Ở Đức nó được sử dụng chủ yếu ở những bệnh nhân có sinh thiết âm tính thời kỳ đầu hoặc xét nghiệm PSA bất thường hoặc tăng cao Phương pháp được lựa chọn là CHT với nhiều chuỗi xung T2W, T1W trước tiêm, DWI, T1W sau tiêm [19] Việc xác định giai đoạn khu trú cần dựa trên phim CHT Trong trường hợp di căn xương nếu các phương pháp khác không rõ ràng nên thực hiện CHT toàn thân [1]
Chuỗi xung T2W cho thấy cấu trúc giải phẫu chi tiết, vị trí và hình thái của TTL cũng như đặc điểm của tổn thương UT Trên chuỗi xung này tổn
Trang 24thương UT biểu hiện bằng những vùng giảm tín hiệu nằm bên trong vùng tăng tín hiệu của khu vực ngoại vi TTL Tuy nhiên, tổn thương giảm tỉ trọng còn gặp trong tổn thương viêm và dễ dẫn tới dương tính giả
T1W trước tiêm có vai trò phát hiện chảy máu sau sinh thiết trong mô tuyến hoặc các tổn thương di căn hạch hay xương cánh chậu
Chuỗi xung DWI giúp đánh giá mức độ khuếch tán của các phân tử nước, bất thường trên DWI phản ánh sự thay đổi về cấu trúc và mật độ tế bào của TTL Nhìn chung, tổn thương UTTTL thường có hạn chế khuếch tán (ADC thấp)
T1W sau tiêm đánh giá sự thay đổi về tín hiệu của tổn thương u Thuốc đối quang từ được sử dụng là thuốc đối quang ngoại bào, được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch và đi từ lòng mạch ra khoảng gian bào Trên T1W, thuốc đối quang làm tăng thời gian thư duỗi của máu cũng như các phân tử nước trong khoảng gian bào, vì vậy làm biến đổi tín hiệu của mô UTTTL thường có tăng sinh mạch do đó ngấm thuốc đối quang mạnh ở thì động mạch sớm [18]
1.4 Cộng hưởng từ ung thư tuyến tiền liệt
1.4.1 Các chuỗi xung và nguyên lý chuỗi xung chụp cộng hưởng từ TTL
Các chuỗi xung chụp CHT TTL tại bệnh viện Bạch Mai: T2W, T1W trước tiêm, DWI, T1W sau tiêm (T2W và T1W sau tiêm cắt ở cả 3 mặt phẳng axial, coronal và sagital)
Nguyên lý chuỗi xung [4]
- Thời gian TR (Repetition time): Là khoảng thời gian giữa hai lần phát xung kích thích Thời gian TR có liên quan mật thiết với thời gian T1 của các
mô khác nhau Để có tín hiệu CHT mạnh nhất TR phải lớn hơn hoặc bằng thời gian T1, ngược lai tín hiệu sẽ yếu TR 1000ms được xem là ngắn
- Thời gian TE (echo time): là khoảng thời gian nhất định từ lúc tắt xung kích thích đến lúc đo tín hiệu Thời gian TE có liên quan mật thiết với thời gian
Trang 25T2 của các mô Để có tín hiệu CHT mạnh nhất TE phải khá nhỏ so với thời gian T2, TE 30ms được xem là ngắn và TE 80ms được xem là dài
Trên hình trọng T1 (T1W) sự khác biệt giữa các mô được tạo nên khi chúng ta chọn thời gian TR và TE sao cho các mô có thời gian T1 khác nhau càng nhiều để tín hiệu có cương độ khác nhau càng lớn Do đó mà ta chọn TR ngắn (600ms) và TE ngắn (20ms) Mô nào có T1 ngắn sẽ có tín hiệu mạnh (trắng) và mô nào có T1 dài sẽ có tín hiệu yếu (đen) Cụ thể mỡ sẽ có màu trắng nhất, các mô mềm có màu xám hơn và các loại dịch có màu đen
- T2W (T2 Weight Imaging)
Thời gian T2: còn gọi là thời gian thư duỗi ngang Thời gian T2 ngắn hơn nhiều so với T1, thường thay đổi từ khoảng 40ms – 200ms, sự khác biệt các mô cũng tương tự T1 nhưng ngược lại, trên hình trọng T2 ta chọn thời gian TR dài và TE dài Mô có T2 dài sẽ cho tín hiệu mạnh (màu trắng) và mô
có T2 ngắn sẽ có tín hiệu yếu (đen) Đây là yếu tố phân biệt giữa hình T1W
- DWI (Diffusion Weight Imaging): chuỗi xung khuếch tán
Người ta dựa vào chuyển động của phân tử nước khi đặt trong một từ trường, gọi là chuyển động Brown theo mọi hướng Hệ số khuếch tán
Trang 26(diffusion coefficient, mm2/s) được biểu hiện bởi hệ số khuếch tán biểu kiến ADC (apparent diffusion coefficient) Hệ số ADC của mỗi mô càng lớn thì khả năng khuếch tán của mô đó càng mạnh Hệ số khuếch tán biểu thị theo 3 chiều không gian x, y, z và được sử dụng để tạo ra hình ảnh cộng hưởng từ có tên là bản đồ ADC Hệ số nhạy khuếch tán b được tính bằng đơn vị s/m2 Giá trị nhạy khuếch tán thường được sử dụng trong lâm sàng thay đổi từ 500 -
1500 s/m2 Để tạo hình khuếch tán người ta thường dùng xung EPI vì khả năng chụp hình nhanh của nó Một bộ hình ảnh để đánh giá hiện tượng khuếch tán gồm có T2W, DWI và bản đồ ADC Trong đó hình T2W chụp bằng xung EPI có giá trị b = 0, hình khuếch tán DWI theo 3 trục không gian
và hình bản đồ ADC có giá trị b = 500 đến 1500 Trong hình DWI vùng mô
có hiện tượng khuếch tán kém sẽ có tín hiệu cao (trắng), và trên hình bản đồ ADC vùng mô kém khuếch tán sẽ có tín hiệu thấp (đen)
1.4.2 Hình ảnh cộng hưởng từ tuyến tiền liệt bình thường
Trên T1W trước tiêm TTL bình thường có tín hiệu thấp đến trung gian, tương đối đồng nhất Trên T2W, vùng ngoại biên có tín hiệu tương đối cao do
mô tuyến giàu chất nhầy Vùng chuyển tiếp có tín hiệu trung gian Vùng xơ
cơ phía trước thường có tín hiệu thấp
Bao TTL là lớp mô sợi - cơ dày khoảng 2-3mm có tín hiệu thấp trên T2W và phân tách vùng ngoại biên với mô mềm xung quanh TTL
Mô mềm quanh tuyến bao gồm mô mỡ và các bó mạch thần kinh Bó mạch thần kinh nằm ở hai bên tuyến, phía sau - bên Bó mạch thần kinh đi vào tuyến ở vị trí 5 giờ và 7 giờ Tín hiệu bó mạch thần kinh thường thấp trên T1W trước tiêm Trên T2W, các tĩnh mạch có thể có tín hiệu cao do dòng chảy chậm
Túi tinh nằm ở 2 bên tuyến tiền liệt Mỗi túi tinh cấu tạo bởi nhiều thùy Dịch trong túi tinh có tín hiệu cao ngang với dịch thông thường và các
Trang 27Hình 1.4 Hình ảnh CHT tuyến tiền liệt bình thường [7] [17]
Hình 1.5 Giải phẫu TTL trên mặt phẳng axial trên T2W [25]
AXIAL
Trang 28Hình 1.6 A Mặt phẳng sagital B Mặt phẳng coronal [23]
1.4.3 Phân loại theo PI – RADS: Cấu trúc của ung thư tuyến tiền liệt trên cộng hưởng từ [19]
1.4.3.1 Hình ảnh ung thư tuyến tiền liệt trên T2W
Khoảng 75% UTTTL xuất hiện ở vùng ngoại vi, khối UT hầu hết là giảm tín hiệu so với vùng tăng tín hiệu ở tổ chức tuyến ở vùng ngoại vi Nếu thấy khối choán chỗ hoặc xâm nhập thì tổn thương nghi ngờ ác tính cao Khả năng phát hiện sẽ giảm nếu ổ tổn thương giảm kích thước
Phân loại theo PI - RADS trên ảnh T2W:
III: Những thay đổi không thuộc phạm trù 1+2 và 4+5
IV: Giảm tín hiệu rõ, tổn thương khu trú hình tròn, giới hạn rõ không xâm lấn vỏ
V: Khối giảm tỷ trọng tròn lồi liên quan đến
vỏ hoặc xâm nhập bàng quang
Trang 29Hình 1.8 Phân loại PI - RADS trên T2W: Phần trung tâm tuyến
Những tổn thương ở vùng ngoại vi cần được phân biệt với viêm TTL Những tổn thương ở phần trung tâm cần được phân biệt với BPH, thêm vào
đó sự xâm lấn ra vỏ, túi tinh, cổ bàng quang cần được ghi nhận
1.4.3.2 Hình ảnh UTTTL trên cộng hưởng từ khuếch tán (Diffusion)
Khuếch tán phân tử trong tổ chức nói chung đều bị hạn chế do cấu trúc
tế bào và màng tế bào DWI cho phép hiển thị và phân tích chuyển động khuếch tán của phân tử nước trong khoảng nội bào và thể hiện rõ hơn điều này bằng các thông số của bản đồ ADC Phù nội bào hoặc tỷ trọng tế bào cao
sẽ dẫn đến thu nhỏ chuyển động phân tử tự do và sẽ phản ánh giá trị ADC thu nhỏ Tỷ trọng tế bào tăng xuất hiện như trong tổ chức u Thông thường UTTTL đặc trưng bởi giảm giá trị ADC
1.4.3.3 Hình ảnh UTTTL trên T1W sau tiêm
Đây là kỹ thuật không xâm phạm nhằm thu thập thông tin về mạch máu của tuyến tiền liệt và căn nguyên của các mạch máu tân sinh của UTTTL Tiêm thuốc đối quang từ phải tiêm với tốc độ nhanh 2ml/s Độ dày lớp cắt 3.5mm khoảng cách giữa các lớp cắt là 1mm
rõ
III: Những thay đổi không thuộc phạm trù 1+2 và 4+5
IV: Tổn thương hình oval giảm tín hiệu phía trước không có dấu hiệu xâm nhập vỏ
V: Khối tròn hoặc oval có chèn ép,
co kéo, xâm lấn
vỏ phía trước
Trang 30Sự phối hợp giữa DWI, T2W và CHT tiêm thuốc đối quang từ có thể phát hiện và khu trú UTTTL với độ chính xác cao hơn CHT không tiêm thuốc
và phụ thuộc vào cả vào kinh nghiệm của người đọc kết quả
Về chẩn đoán phân biệt thì viêm TTL không được phân biệt rõ được với UTTTL Tương tự không thể phân biệt được BPH với UTTTL thể trung tâm Nguyên nhân của những dấu hiệu âm tính giả là UTTTL không được chú trọng phân biệt với tổ chức xung quanh về mức độ tuần hoàn Trên cơ sở của những hiểu biết hiện nay thì không có khuyến cáo nào được nêu ra trong đánh giá sự xâm lấn của UTTTL với CHT có tiêm thuốc đối quang từ
1.4.4 Vai trò của các xung CHT trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt [18]
- T2 Weight Imaging ( T2W)
T2W được sử dụng để mô tả định khu, phát hiện và đánh giá giai đoạn UTTTL với độ chính xác cao do độ rộng trường cắt lớn, độ phân giải và tương phản cao TTL có thể chia thành các vùng ngoại vi và vùng trung tâm Vùng ngoại vi bao gồm các tuyến ở ngoại vi, trong đó bao gồm phần lớn các
mô tuyến, 70% UTTTL phát triển từ đây
Trên T2W vùng ngoại vi có tín hiệu cao và khối ung thư có tín hiệu thấp, dễ dàng phát hiện Tuy nhiên cần thận trọng vì hình ảnh này còn thấy ở các bệnh lý khác như: nhiễm trùng, viêm, BPH, sẹo, các quá trình này đều có tín hiệu thấp Độ nhạy và độ đặc hiệu của ảnh T2W là 75 - 94% và 37 - 53% tương đương [18]
- T1W sau tiêm
Tăng cường tương phản trong tế bào UT là lớn hơn trong các mô bình thường vì khối u hình thành mạch máu, tăng số lượng, và tăng tính thấm thành mạch T1W sau tiêm cung cấp hình ảnh tưới máu, mạch máu thấm, rò rỉ
và không gian ngoại bào nên có vai trò rất lớn trong chẩn đoán
Trang 31T1W sau tiêm rút ngắn thời gian thư giãn T1 của nước và cho hình ảnh
tín hiệu cao Độ nhạy và độ đặc hiệu tương ứng là 46 - 96% và 74 - 96%
Các nghiên cứu cho thấy độ nhạy và độ đặc hiệu khi kết hợp T1W sau
tiêm và T2W là 70 - 96% và 88 - 97% tương ứng So với khi chỉ sử dụng
T2W là 75 - 94% và 37 - 53% Vì hình ảnh T2W đã có độ nhạy cao trong việc
phát hiện tổn thương, nên việc bổ sung T1W sau tiêm chủ yếu là để cải thiện
độ đặc hiệu [18]
- Diffusion Weight Imaging (DWI)
Dựa trên sự khuếch tán của các phân tử nước, chủ yếu là do sự khác
biệt về mật độ tế bào Mô UT hạn chế khuếch tán hơn mô bình thường vì mật
độ tế bào cao gây ức chế sự chuyển động của các phân tử nước Vì vậy sẽ có
hạn chế khuếch tán và giảm giá trị ADC trong ung thư Điều này dẫn đến mô
ung thư có tín hiệu cao trên DWI với giá trị b cao (500 - 1500 s/m2)
Có một sự khác biệt lớn giữa các mô tuyến bình thường và ung thư trên
DWI, điều đó dễ dàng cho việc phát hiện khối u Những khối u khó có thể
phát hiện được ở vùng trung tâm trên T2W và T1W sau tiêm sẽ được phát
hiện trên DWI DWI vượt trội hơn trong việc phát hiện các khối u ở trung tâm
bằng tương phản cao hơn để phân biệt UT với các mô bình thường
Các nghiên cứu đã cho thấy cải thiện độ nhạy và độ đặc hiệu sau khi
kết hợp giữa hình ảnh T2W và DWI (77% và 81%) so với T2W ( 58% và
77%) Hạn chế của DWI là kém phân giải không gian nên tiềm ẩn nguy cơ
hình ảnh bị biến dạng liên quan đến tính nhạy cảm Các giá trị ADC của
UTTTL ở cả vùng ngoại vi và chuyển tiếp là thấp hơn so với những người
khỏe mạnh và mô lành tính do mật độ tế bào tăng Do đó ADC rất hữu ích
cho việc phân biệt giữa tổn thương lành tính và ác tính Giá trị ADC cũng
tương quan với chỉ số Gleason của BN UTTTL, do đó cung cấp tiên lượng
chính xác [18]
Trang 32CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân: Bệnh nhân sau khi khám lâm sàng được bác sỹ chỉ định chụp cộng hưởng từ tuyến tiền liệt trên máy 1.5 Tesla và được làm sinh thiết tuyến tiền liệt
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia vào nghiên cứu
- Bệnh nhân bị suy thận, bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc đối quang từ
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Khoa chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai
- Thời gian nghiên cứu: 15/03/2015 đến 25/06/2015
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu ngang mô tả
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Tất cả bệnh nhân được bác sỹ chỉ định chụp CHT tuyến tiền liệt trên máy CHT 1.5 Tesla và được làm sinh thiết TTL
2.3.3 Kỹ thuật thu thập thông tin
- Ghi chép thông tin về hành chính và tình trạng bệnh tật của bệnh nhân theo mẫu bảng kiểm được thiết kế sẵn, sau đó tất cả các thông tin đó sẽ được nhập vào máy tính để lưu giữ và phân tích giai đoạn sau này Các hồ sơ trên được quản lý và kiểm tra, giám sát chặt chẽ, đặc biệt các thông tin ghi chép phải đảm bảo đầy đủ, chính xác
- Tiến hành chụp CHT với các thông số chuẩn đã đề ra về sử dụng chuỗi xung, hướng cắt, độ dầy lớp cắt, bước nhảy, trường nhìn, ma trận nhằm thu thập các hình ảnh rõ nhất của UTTTL và hạn chế cao nhất các yếu tố gây nhiễu