1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

X Quang qui ước trong bệnh lý xương 2015

57 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 7,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Một hay nhiều xương Monostotic/Polyostotic Tổn thương nhiều xương thu hẹp số chẩn đoán phân biệt: Không tấn công: Loạn sản sợi,Paget, bệnh Ollier, bệnh Bessel Hagen.. Kén xương với bờ

Trang 1

X Quang qui ước trong

xương

BS Nguyễn Văn Công

Trang 2

Đại cương

 Hình căn bản trước các kỹ thuật khác : Xạ Hìnhxương, CT scan, MRI, Siêu âm

 Cho hình toàn thể tổn thương xương

 Cho biết Hoạt động sinh học & Mô học của tổnthương

 Hiệu quả Lợi ích/giá tiền cao

Trang 4

Điều Kiện để chẩn đoán tốt

 Phim đạt tiêu chuẩn kỹ thuật: Phim, màn tăng

quang chất lượng tốt; độ phô xạ chuẩn: (tương

phản ngắn: mAs cao, KV thấp), có đầy đủ tên,tuổi, phái,ngày chụp,bên Phải/Trái…

 Kết hợp thêm Lâm sàng, xét nghiệm sinh hóa, giảiphẩu bệnh và các phương pháp chẩn đoán hình ảnhkhác

 Mô tả tổn thương theo 10 định chuẩn sau:

Trang 5

10 định chuẩn khảo sát

1 Tuổi, phái, dân tộc…

2 Một hay nhiều xương.

Trang 6

1 Tuổi / Phái / Dân tộc

 Tuổi phát hiện bướu giới hạn hẹp:

 0-20 tuổi: B.nguyên bào sụn, sarcom Ewing

 10-30 tuổi: B.lành, sarcom tạo xương

 20-40 tuổi: B.đại bào xương,B.sụn

 Trên 55 tuổi: di căn xương, B.tủy tương bào, đa u tủy…

 Dựa vào tuổi chẩn đoán đúng 80%(Dahlin)

 Phái:Nam/Nữ :5,6:4,5 nên ít giá trị

 Dân tộc có ý nghĩa trong 1 số bướu

Trang 8

2.Một hay nhiều xương (Monostotic/Polyostotic)

 Tổn thương nhiều xương thu hẹp số chẩn đoán

phân biệt:

 Không tấn công: Loạn sản sợi,Paget, bệnh Ollier, bệnh Bessel Hagen B mô bào (histiocytosis X)

 Tấn công: Di căn xương,viêm xương tủy, Bệnh

Paget ,B mô bào dạng xâm lấn ,u mạch đa ổ, Đa u tủy

Trang 10

Sarcom xương hủy vỏ xương

xâm lấn phần mềm

Kén xương với bờ tổn thương rõ, không hủy vỏ xương,làm phồng

xương,nằm vùng thân

Trang 11

4 Kiểu hủy xương

 Dạng bản đồ(geographic): ít tấn công

 Dạng mối ăn (moth eaten) hay thấm lan(permeative) thường có tính tấn công mạnh

Trang 12

Mối ăn

Bờ rõ

Bờ nhòa

Trang 14

Phân lọai hủy xương theo LODWICK

III

Trang 15

LODWICK I hay bản đồ

I a : hủy xương bờ rõ viền đặc xương

Trang 16

LODWICK I hay bản đồ

I b : hủy xương bờ rõ, không viền đặc xương

Trang 17

LODWICK I hay bản đồ

I c : hủy xương bờ rõ không viền đặc xương, mất liên tục

Trang 18

LODWICK II hay mối ăn

Trang 20

LODWICK III hay thấm lan

Trang 21

I : hủy xương dạng bản đồ : lành tính

II : hủy xương dạng mối ăn : tấn công

III : hủy xương dạng thấm lan: ác tính

Hủy xương

Trang 22

5.Vị trí tổn thương:3 loại

 Xương ống theo trục ngang: Trung

tâm và Lệch tâm

xương/ Hành Xương/ Thân xương

 Xương riêng thí dụ tibia là nơi duy nhất bị các u như adamantinoma/ Non Ossifying Fibroma/

Chondromyxoid Fibroma Trong các xương nàythường phân biệt loại xương ống dài, ống ngắnhay dẹp Và xương trục hay chi

Trang 25

Bướu nguyên bào sụn:không tấn công.

BN trẻ 16 tuổi ,vị trí đầu xương, có viền

xơ xương, vùng

giao tiếp hẹp,không xấm lấn phần mềm

Trang 26

6.Vùng chuyển tiếp (Transitional

zone)

 Bướu nguyên bào sụn: không tấn công

 BN trẻ 16 tuổi ,vị trí đầu xưong, có viền xơ xuơng, vùng giao tiếp hẹp, không xấm lấn phần mềm

Trang 27

Ossifying fibroma

Fibrous cortical defect

Trang 28

vỏ xương xâm lấn phần mềm,

vị trí đầu thân xương.

Trang 29

u dạng tấn công vùng chậu dạng lan tỏa,vùng chuyển tiếp rộng

Trang 30

7.Bờ viền tổn hương(margin)

 Bờ viền không có xơ xương : tấn công

 Bờ viền có xơ xương: không tấn công

Trang 32

Non ossifying fibroma

Osteosarcoma

Trang 33

8.Chất căn bản(Matrix)

 Tế bào u có thể tạo nên chất dạng xương(osteoid), xương hoặc sụn cho các đậm độ khác nhau: osteoidđậm độ kém, xương có cấu trúc như xương, sụn cólấm tấm vôi hình ảnh mật độ cao hơn xương…

 Có 1 số bướu không tạo matrix như B.đại bào,cácbướu dạng cyst

Trang 35

Fibrous dysplasia

Trang 36

Chất căn bản của u xương

1° Phụ thuộc vào nguồn gốc tế bào gây u :

nguyên bào xương (ostéoblaste)

nguyên bào sụn (chondroblaste)

nguyên bào sợi (fibroblaste)

2° Có ảnh khá đặc trưng cho hình X quang và CT

3° nhưng lại không rỏ ràng trên hình MRI

Trang 37

Chất căn bản u xương dạng xương giống sáp

nến, xoắn ốc

Trang 38

Chất căn bản u xương dạng xương giống sáp nến,

xoắn ốc

Trang 39

chondroblastome enchondrome Mal d’Ollier

Chất căn bản u xương dạng sụn:

ảnh vôi hóa dạng bắp rang trên phim XQ & CT

Trang 40

Chất căn bản u xương dạng sụn:

ảnh vôi hóa dạng bắp rang trên XQ / IRM

Trang 41

Chất căn bản u xương dạng sụn:dạng bọt xà-phồng trên hình XQ, CT

Trang 42

Chất căn bản u xương dạng sụn:

dạng bọt xà-phồng trên hình XQ, MRI

Trang 43

Chất căn bản u xương dạng sụn:

Sụn hyalin trên hình MRI

Trang 44

Chất căn bản u gốc sợi:

dạng kính mờ, kính nhà thờ

Exemples de dysplasie fibreuse

Trang 45

9 Kích thước tổn thương

 Thường tổn thương trên 5cm : tấn công

 Nhỏ hơn 5 cm ít tấn công

Trang 46

 tổn thương làm phồng vỏ , xơ vỏ xương,mỏng

vỏ xương : không tấn công

Trang 50

Phản ứng màng xương

Phân lọai:

 liên tục, mất liên tục, phức hợp.

 đặc, làm phồng

 nhiều lớp, lông bàn chải

 Phức hợp có hoặc không có tam giác Codmann

Trang 51

Phản ứng màng xương dạng đặc

Thường có nghĩa lành tính

Trang 52

Phản ứng màng xương dạng phồng

Thường có nghĩa lành tính

Trang 54

Phản ứng màng xương dạng lông bàn chải

Xâm lấn của u vào các sợi Sharpey

Có nghĩa là sarcom

Trang 55

Giá trị của X Quang trong chẩn đoán

 Có thể đến thẳng chẩn đoán nếu tổn thương đápứng các yếu tố quyết định

 Giúp hạn chế số chẩn đoán phân biệt

 Tối thiểu giúp biết tổn thương dạng tấn công

hay không tấn công

 Nên phân biệt ác/ lành và tấn công / không

-tấn-công vì ác có thể không tấn công và lành lại

có dạng tấn công

Trang 56

Giá trị của X Quang trong chẩn đoán

 Voegelli: X quang chẩn đoán ác/lành : 77%, kếthợp ĐM đồ: đạt 94%

 Theo L.C Dũng: trong 334 bướu xương nguyênphát

 Nhờ X Quang & lâm sàng: biết được ác/lành:

99,8%, chẩn đoán xác định: 86%

 Đơn thuần GPBL: 76% chẩn đoán đúng loại bướu

Trang 57

Để có chẩn đoán xác định đúng

Kết Luận

Ngày đăng: 29/12/2020, 19:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w