1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tm Cap Nuoc Tinh Ben Tre-Thang 11-2014 - Tham Khao.doc

129 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Hoạch Cấp Nước Vùng Tỉnh Bến Tre Đến Năm 2020 Định Hướng Đến Năm 2030
Trường học Trung Tâm Quy Hoạch Đô Thị- Nông Thôn Miền Nam 2
Thể loại Thuyết Minh Tổng Hợp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Bến Tre
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 30,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ XÂY DỰNG THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CẤP NƯỚC VÙNG TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2020 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 BỘ XÂY DỰNG VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG MIỀN NAM TRUNG TÂM QUY HOẠCH ĐÔ THỊ NÔNG THÔN MIỀN[.]

Trang 1

THUYẾT MINH TỔNG HỢP

ĐẾN NĂM 2020 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

BỘ XÂY DỰNG

VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG MIỀN NAMTRUNG TÂM QUY HOẠCH ĐÔ THỊ NÔNG THÔN MIỀN NAM 2

Trang 3

BỘ XÂY DỰNG VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG MIỀN NAM TRUNG TÂM QUY HOẠCH ĐÔ THỊ NÔNG THÔN MIỀN NAM 2

QUY HOẠCH CẤP NƯỚC VÙNG TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2020 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

Tổ chức thực hiện:

Cơ quan phê duyệt : Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bến Tre

Cơ quan chủ đầu tư : Ban quản lý dự án chuyên ngành xây dựng – SXD

Cơ quan quản lý : Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bến Tre

Cơ quan thẩm định : Sở Xây dựng tỉnh Bến Tre

Cơ quan lập quy hoạch : Phân viện Quy hoạch Đô thị Nông thôn Miền Nam

Trung tâm Quy hoạch Đô thị Nông thôn Miền Nam 2

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH CẤP NƯỚC 1

2 CÁC CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH CẤP NƯỚC 2

3 MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN 2

4 NHIỆM VỤ QUY HOẠCH 3

5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

6 THỜI GIAN LẬP QUY HOẠCH 3

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1 5

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KT-XH TỈNH BẾN TRE 5

1.1 Điều kiện tự nhiên 5

1.2 Thực trạng kinh tế xã hội và hệ thống đô thị dân cư nông thôn 9

1.3 Đánh giá chung về hiện trạng kinh tế - hạ tầng 14

CHƯƠNG 2 18

HIỆN TRẠNG, CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TỈNH BẾN TRE 18

2.1 Hiện trạng cấp nước tỉnh bến tre 18

2.2 Các dự án cấp nước trên địa bàn tỉnh đang thực hiện 26

2.3 Đánh giá phân tích thực trạng cấp nước 29

2.4 Tiềm năng, trữ lượng, chất lượng, khả năng khai thác nguồn nước 34

CHƯƠNG 3: 53

QUY HOẠCH CẤP NƯỚC VÙNG TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2020 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 53 3.1 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre 53

3.2 Định hướng phát triển dân cư, đô thị, nông thôn 58

3.3 Một số yếu tố trong vùng ĐBSCL tác động đến quy họach cấp nước tỉnh 62

3.4 QUY HOẠCH CẤP NƯỚC TỈNH BẾN TRE ĐẾN 2020 ĐỊNH HƯỚNG 2030 68

3.5 Phương án quy họach cấp nước đến năm 2020 định hướng đến 2030 77

3.6 Lựa chọn phương án cấp nước 86

3.7 Triển khai phương án lựa chọn 87

3.8 Đề xuất công nghệ xử lý nguồn nước mặt 91

3.9 Kinh phí đầu tư theo phương án trọn 94

3.10 Các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2015 , 2020 95

3.11 Nguồn vốn đầu tư 96

3.12 Bảo vệ nguồn nước, công trình cấp nước 96

3.13 Đánh giá môi trường chiến lược 98

CHƯƠNG 4 : 105

QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH CẤP NƯỚC 105

4.1 Tổ chức quản lý 105

4.2 Tổ chức thực hiện quy họach cấp nước 106

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109

1 KẾT LUẬN 109

2 KIẾN NGHỊ: 109

PHỤ LỤC VÀ BẢN VẼ 110

Trang 5

CHỮ VIẾT TẮT

CN-DV-ĐT Công nghiệp – Dịch vụ – Đô thị

TNHHMTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viênTTNSMTNT Trung tâm nước sạch môi trường nông thôn

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH CẤP NƯỚC

- Bến Tre là một trong 13 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long tổngsản phẩm nội địa bình quân tăng 9,1-9,5%/năm trong 10 năm gần đây

- Vùng đất Bến Tre được hình thành từ khu vực tam giác châu thổ hệ thống sông Tiền,hợp thành bởi 3 cù lao gồm : cù lao An Hóa, cù lao Bảo và cù lao Minh trên 4 nhánhsông lớn là sông Tiền, sông Hàm Luông, sông Ba Lai và sông Cổ Chiên Diện tích tựnhiên của tỉnh là 2.360,6 km2, chiếm 5,8% diện tích vùng đồng bằng sông Cửu Long vớiđường bờ biển kéo dài trên 65 km

- Quy hoạch Xây dựng vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìnnăm 2050 đã được chính phủ phê duyệt theo quyết định số 1581/QĐ-TTg ngày9/10/2009 Vùng ĐBSCL bao gồm 13 tỉnh/thành phố với định hướng cấp nước cấp vùnglấy nguồn nước từ sông Tiền, sông Hậu và xây dựng các NMN cấp vùng và khung hạtầng cấp nước toàn vùng theo các tuyến QL, các trục phát triển vùng Đây là định hướngcấp nước đối với các tỉnh trong vùng và đặc biệt là những tỉnh khó khăn về nguồn nướcnhư Bến Tre

- Bến Tre là một trong ba tỉnh thuộc tiểu vùng kinh tế phía Đông Bắc của vùng đồngbằng sông Cửu Long, có vai trò quan trọng trong mối quan hệ phát triển kinh tế - xã hộivới vùng, trên cơ sở phát triển các thế mạnh về du lịch và dịch vụ du lịch, các loại cây ăntrái, trong đó nổi tiếng là bưởi da xanh và sản phẩm từ dừa

- Tổng công suất các trạm cấp nước trong tỉnh hiện nay đang cung cấp khỏang65.000 -70.000 m3/ngày, tiêu chuẩn cấp nước trung bình toàn tỉnh 40 lít/người/ngày(chưa tính >28% thất thoát), hiện nay công suất phát ra không cung cấp đủ nhu cầu chodân cư và công nghiệp Cung cấp nước sạch là nhu cầu tất yếu phục vụ cho phát triểnKT-XH của Tỉnh Bến Tre không chỉ ở đô thị, nông thôn mà còn phục vụ cho các khu vựcphát triển Công nghiệp, các nhu cầu khác

- Bến Tre là tỉnh luôn khó khăn về nguồn nước:

 Tỉnh có 3 sông chính của hệ thống sông Tiền là hạ lưu sông Mêkông nhưng nguồnnước gặp nhiều khó khăn do nhiễm mặn và các yếu tố ô nhiễm nguồn nước do ở vịtrí cuối nguồn nước

 Nguồn nước dưới đất (NDĐ) khó khăn, khả năng khai thác hạn chế, NDĐ có ởtầng sâu trên 300m ( Châu Thành ) nhưng lưu lượng rất hạn chế

- Biến đổi khí hậu, nước biển dâng (BĐKH-NBD) đã, đang và sẽ là yếu tố thiên tai ảnhhưởng đến các khu vực ven biển trong đó có vùng ĐBSCL và Tỉnh Bến Tre

- Các dự án cấp nước trong Tỉnh cũng đã và đang được triển khai, tuy nhiên còn hạn chếtừng khu vực, chưa có quy mô toàn tỉnh, liên kết vùng và thích ứng với BĐKH-NBD

- Phát triển KT-XH đi đôi với việc gia tăng nhu cầu về hạ tầng và đặc biệt nhu cầu sửdụng nước, khả năng cấp nước như hiện nay sẽ không còn đủ sức đảm nhận và trong bốicảnh ảnh hưởng BĐKH-NBD

- Các QH cấp nước trong tỉnh đã có nhưng chỉ mang tính cục bộ theo từng địa phương

Trang 7

lồng ghép trong các quy hoạch xây dựng, chưa có 1 đồ án mang tích chuyên ngành, chưagiải quyết theo quy mô chiến lược tổng thể cấp nước toàn tỉnh và kết nối Vùng ĐBSCL.

- UBND tỉnh Bến Tre đã phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch cấp nước tại số 724/QĐ-UBNDngày 30/3/2011

Như vậy có thể thấy việc lập Quy hoạch cấp nước vùng tỉnh Bến Tre tới năm 2020 vàđịnh hướng đến năm 2030, là thực sự cần thiết cho giai đọan trước mắt và tương lai củatỉnh, trong tình hình nguồn cung cấp nước phục vụ sinh họat cho nhân dân rất khó khăn

và hạn chế do ảnh hưởng biến đổi khí hậu nước biển dâng, sự xâm nhập mặn ngày càngtiến sâu vào đất liền

2 CÁC CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH CẤP NƯỚC

- Quyết định số 724/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2011 về việc phê duyệt nhiệm vụthiết kế quy hoạch cấp nước vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

- Quyết định số 2423/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 về việc phê duyệt quyhoạch xây dựng vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

- Quyết định số 1581/QĐ-TTg ngày 9 tháng 10 năm 2009, về việc phê duyệt quy hoạchvùng ĐBSCL đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

- Quyết định số 84/2006/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính Phủ

về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thủy lợi ĐBSCL giai đoạn 2006 – 2010

- Luật xây dựng 16/2003 –QH11 ban hành ngày 26/11/2003

- Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 Về sản xuất, cung cấp vàtiêu thụ nước sạch

- Nghị định 124/2011/NĐ-CP của thủ tướng Chính Phủ ban hành ngày 28/12/2011 vềsửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp vàtiêu thụ nước sạch

- Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 “Hướng dẫn thực hiệnmột số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính Phủ về sản xuất, cung cấp

và tiêu thụ nước sạch”

- Thông tư 08/2012/TT-BXD ngày 21/11/2012 của Bộ Xây Dựng về hướng dẫn thựchiện bảo đảm cấp nước an toàn

- Quy chuẩn QCVN 07:2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia các công trình hạtầng kỹ thuật đô thị Bộ Xây dựng ban hành theo Thông tư số 02/TT-BXD ngày 05 tháng

02 năm 2010

- Các tiêu chuẩn và quy chuẩn chuyên ngành và các văn bản pháp lý có liên quan

3 MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN

- Định hướng chiến lược phát triển hệ thống cấp nước phục vụ cho sinh hoạt và sảnxuất (Khu, Cụm công nghiệp) trên quy mô toàn tỉnh và liên kết với vùng ĐBSCL theocác giai đoạn đến năm 2020 định hướng đến 2030

Trang 8

- Xác định nguồn nước có tính thích ứng BĐKH – NBD trong điều kiện của Tỉnh vàkết hợp với Vùng ĐBSCL lâu dài.

- Xác định tiêu chuẩn cấp nước, nhu cầu dùng nước, quy mô các các công trình đầu mốicấp nước và mạng lưới khung hạ tầng cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp trong toàntỉnh

- Kế thừa tối đa và phát huy hiệu quả hệ thống cấp nước hiện hữu cũng như các dự áncấp nước hiện đã và đang lập trong toàn tỉnh

- Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư HTCN toàn tỉnh (kết hợp cấp nước đô thị và nôngthôn)

- Thực hiện từng bước quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2020 địnhhướng đến năm 2030

- Thực hiện từng bước Định hướng chiến lược phát triển hệ thống cấp nước VùngĐBSCL

4 NHIỆM VỤ QUY HOẠCH.

Trên cơ sở mục tiêu của đồ án, nhiệm vụ Quy hoạch cấp nước vùng tỉnh cụ thể:

(1) Đánh giá thực trạng các điều kiện kinh tế - XH, điều kiện tự nhiên và hệ thống hạtầng kỹ thuật toàn tỉnh

(2) Đánh giá thực trạng hệ thống cấp nước các đô thị, khu vực nông thôn toàn tỉnh

(3) Đánh giá tài nguyên nguồn nước mặt, nước dưới đất và khả năng cung cấp của cácnguồn nước cho các nhu cầu sinh hoạt và sản xuất

(4) Cập nhật các dự báo phát triển kinh tế - XH, hệ thống đô thị – KCN, các vấn đề hạtầng và dự báo các vấn đề phát triển liên quan vùng tỉnh Bến Tre cũng như mối tươngquan trong Vùng ĐBSCL

(5) Xác định các chỉ tiêu cấp nước, nhu cầu dùng nước theo các giai đoạn cho các đô thị khu công nghiệp và vùng đô thị hoá toàn tỉnh theo các giai đoạn 2020 định hướng đến2030

-(6) Xác định các nguồn cấp nước, quy mô công suất các công trình đầu mối cấp nướcvùng tỉnh

(7) Dự báo các hạng mục dự án ưu tiêu đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức vốn và cácnguồn vốn đầu tư

(8) Đề suất các quy định bảo vệ nguồn nước

(9) Đề suất mô hình tổ chức, quản lý thực hiện

(10) Đánh giá môi trường chiến lược

5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

- Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính tỉnh Bến Tre với 9 đơn vịhành chính là Tp Bến Tre và 8 huyện, có tổng diện tích tự nhiên 2.322 km2 Phía Bắcgiáp tỉnh Tiền giang, phía Tây và Nam giáp hai tỉnh Vĩnh Long Trà Vinh và 65 km

bờ biển phía Đông

- Phạm vi nghiên cứu mở rộng : Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long

6 THỜI GIAN LẬP QUY HOẠCH

Thời gian lập quy hoạch tới năm 2020 và định hướng tới năm 2030 Các căn cứ lậpquy hoạch, các số liệu, tài liệu hiện trạng… để phân tích và tính toán tính tới thời điểmnăm 2012 trở về

Trang 9

Trong quá trình lập Quy hoạch cấp nước, có cập nhập thêm các tài liệu, số liệu năm

2013 theo từng lĩnh vực chuyên ngành cấp nước để đánh giá và phân tích

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

- Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập, thống kê phân tích và tổng hợp

- Phương pháp đánh giá vấn đề theo điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức

- Phương pháp dự báo

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia và cộng đồng

- Phương pháp kế thừa

Trang 10

CHƯƠNG 1

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KT-XH TỈNH BẾN

TRE

1.1 Điều kiện tự nhiên.

1.1.1 Vị trí, ranh giới.

Tỉnh Bến Tre là một trong 13 tỉnh/TP thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long(ĐBSCL), có vị trí nằm ở phía Đông Bắc của vùng, nằm giữa sông Tiền và sông CổChiên Tọa độ địa lý từ :

Điểm cực Nam nằm trên vĩ độ 9o48’ Bắc, giáp tỉnh Trà Vinh

Điểm cực Bắc nằm trên vĩ độ 10o20’ Bắc, giáp tỉnh Tiền Giang

Điểm cực Đông nằm trên kinh độ 106o48’ Đông, giáp với biển Đông

Điểm cực Tây nằm trên kinh độ 105o57’ Đông, giáp với tỉnh Vĩnh Long

Ranh giới hành chính: Bến Tre được giới hạn bởi hữu ngạn sông Tiền, tả ngạn sông

Cổ Chiên và bờ biển dài 65 km

Về ranh giới địa lý, tỉnh Bến Tre tiếp giáp xung quanh như sau :

- Phía Bắc giáp tỉnh Tiền Giang, có ranh giới chung là sông Tiền.

- Phía Tây và Nam giáp giáp tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh.

- Phía Đông giáp biển Đông

+ Phía Bắc nối với tỉnh Tiền Giang thông qua Quốc lộ 60 và cầu Rạch Miễu và từ đónối kết với Quốc lộ 1A đi Long An, TP.HCM và các tỉnh Đông Nam Bộ

+ Phía Nam nối với tỉnh Trà Vinh thông qua Quốc lộ 60 và cầu Cổ Chiên đang triểnkhai xây dựng, tương lai sẽ nối tiếp với tỉnh Sóc Trăng

+ Phía Tây nối với tỉnh Vĩnh Long, Đồng Tháp thông qua 2 tuyến Quốc lộ trên nốikết với Quốc lộ 53 thuộc Vĩnh Long, Quốc lộ 30, Quốc lộ 80 thuộc Đồng Tháp,…

+ Phía Đông tỉnh giáp với biển Đông với chiều dài bờ biển khoảng 65 km là một điềukiện thuận lợi trong việc khai thác phát triển kinh tế ven biển, phát triển hệ thống cảng ,bến và giao thông vận tải đường biển gắn kết thuận tiện với cảng biển của vùng tại TràVinh ( khu vực Duyên Hải – Láng Sắt) và bảo đảm an ninh quốc phòng ven biển

Dân số tòan tỉnh Bến Tre là 1.397.454 người (quý I năm 2013 theo số liệu chi cụcthống kê dân số tỉnh) Diện tích tự nhiên 2.322 km2, có 68,5% diện tích đất đai tự nhiênthuộc vùng nhiễm mặn

Hiện toàn Tỉnh có 9 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: Thành phố Bến Tre và 8huyện là Bình Đại, Châu Thành, Giồng Trôm, Ba Tri, Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc, Mỏ CàyNam và Thạnh Phú

Thành phố Bến Tre cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 86 km và cách Thành phố

Trang 11

Gió : Hướng gió thịnh hành ở Bến Tre là Đông Nam và Tây, Tây Nam

1.1.3 Địa hình, địa mạo :

Bến Tre bị chia cắt bởi 4 nhánh chính của sông Cửu Long ( là sông Tiền, Ba Lai,Hàm Luông, Cổ Chiên) và nhiều nhánh sông rạch lớn, nhỏ Chia Bến Tre thành nhiều cùlao là cù lao An Hóa (nằm giữa sông Tiền và sông Ba Lai ), cù lao Bảo ( nằm giữa sông

Ba Lai và sông Hàm Luông ), cù lao Minh ( nằm giữa sông Hàm Luông và sông CổChiên )

Tỉnh Bến Tre có địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Bắc xuống Nam và từTây Bắc xuống Đông Nam, nghiêng về phía biển Đông, với độ cao trung bình 1,5-2 mtheo cao độ Mũi Nai-Hà Tiên

Bảng 1 - 1 Diện tích phân theo cao độ

Trang 12

TT Cấp cao độ (m) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

Lũ lụt : Là đặc thù tự nhiên của vùng ĐBSCL nói chung và Tỉnh Bến Tre nói riêng.

Tuy nhiên, là một tỉnh cuối nguồn của các sông, nơi giáp biển, có một số xã thuộchuyện Chợ Lách, bị ngập úng cục bộ, gây khó khăn trong việc xây dựng, ảnh hưởng

tới sinh hoạt và tác hại cho cây trái Lũ lụt tràn bắt đầu từ cuối tháng 9 và kéo dài đến

tháng 11 Lũ đến chậm và thời gian không lâu do có nhiều sông lớn và gần biển

Thủy triều : Hệ thống sông rạch chịu tác động của chế độ bán nhật triều không đều

biển Đông Do có bốn cửa sông lớn thông trực tiếp ra biển: cửa Đại, cửa Ba Lai, cửaHàm Luông và cửa Cổ Chiên nên chịu ảnh hưởng của thủy triều rất mạnh Biên độtriều vào mùa khô từ 3,5 - 3,6 m, tốc độ truyền triều khá nhanh, gấp 1,4 -1,5 lần sôngHậu (chảy ngược trung bình : 0,80 - 0,95 m/s và tốc độ chảy xuôi lên đến : 1,5 - 1,8m/s)

1.1.5 Tài nguyên nước ( xem chi tiết cụ thể tiềm năng nguồn nước chương 3).

Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy Bến Tre là một trong những tỉnh có nhiềusông rạch nhưng khó khăn về nguồn nước ngọt

Nước mặt : Hệ thống sông ngòi , kênh rạch chằng chịt nối liền giữa 2 hệ thống

sông Tiền và sông Hậu , đặc biệt là các dòng chính gồm: Sông Tiền - Hàm Luông - CổChiên - Ba Lai góp phần cung cấp nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt Tuy nhiên,nguồn nước từ hệ thống sông , kênh rạch vào khoảng tháng 4-5 còn hạn chế do phầnlớn bị nhiễm mặn chua phèn

Trang 13

Đặc trưng của các dòng sông chính như sau.

- Sông Tiền: Là ranh giới phía Bắc tỉnh Bến Tre có chiều dài 48 km, lưu luợng lớn

nhất đo tại trạm Mỹ Tho là: 6.480 m3/s, lưu lượng nhỏ nhất là : 474 m3/s, trung bìnhcác tháng mùa kiệt từ 525 - 1.056 m3/s, giảm dần khi ra gần biển (tại cửa Đại QTB =

474 m3/s) và nước sông bị nhiễm mặn lên khỏi bến phà Rạch Miễu cũ

- Sông Hàm Luông: Tổng chiều dài thuộc địa phận tỉnh Bến Tre là 78 km Lưu

lượng bình quân các tháng mùa kiệt : 829 m3/s Đây được xem là nguồn nước mặtquan trọng nhất có thể khai thác phục vụ sản xuất và đời sống ở tỉnh Bến Tre

- Sông Cổ Chiên: Là ranh giới phía nam của tỉnh Bến Tre với tỉnh Trà Vinh và Vĩnh

Long, chiều dài là 84 km Là nguồn nước chủ yếu cung cấp cho các huyện Chợ Lách,

Mỏ Cày và bắc Thạnh Phú

- Sông Ba Lai : Tổng chiều dài 52 km, có lưu lượng bình quân mùa kiệt 59 m3/s.Phần đầu nguồn đã bị bồi đắp nên lưu lượng có xu hướng giảm dần Dự án ngăn mặnsông Ba Lai đã một phần góp phần giúp "ngọt hóa" cho vùng Bình Đại, Giồng Trôm,

Ba Tri và Tp Bến Tre

Như vậy, với 4 sông lớn và hàng ngàn km kênh rạch cho thấy lượng nước mặt đối vớiBến Tre rất dồi dào Song, do chất lượng nước bị nhiễm mặn vào mùa khô nên tỉnhluôn thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt Đây cũng là một hạn chế lớn nhất đến pháttriển sản xuất và đời sống

Nước ngầm (nước dưới đất NDD) :

- Theo chuyên đề nghiên cứu nước ngầm của Chương trình VIE-87/031 trên nền bản

đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1/250.000 cho thấy Bến Tre là tỉnh nghèo về tài nguyênnước ngầm nhất ở ĐBSCL Theo quan trắc sơ bộ có đến ¼ lãnh thổ tỉnh Bến Tre(Bình Đại, Ba Tri và Mỏ Cày) nước ngầm hoàn toàn bị nhiễm mặn 1/3 lãnh thổ (1phần huyện Châu Thành, Mỏ Cày, Ba Tri và Thạnh Phú) nước ngầm chỉ thích hợp chocanh tác, không sử dụng được cho sinh hoạt vì độ khoáng hóa quá mức quy định Phầnlãnh thổ còn lại (thuộc huyện Chợ Lách, 1 phần huyện Châu Thành) tầng sâu > 350mmới có nước sinh hoạt với lưu lượng hạn chế

- Chương trình tài trợ của UNICEF và đầu tư ngân sách địa phương và đầu tư củanhân dân, từ năm 1990 đến nay đã có trên 3.000 giếng, song mới chỉ đáp ứng khôngquá 50% số hộ nông thôn có nước sạch và là chỉ tiêu thấp so với các tỉnh ĐBSCL

- Nói chung, theo Liên đoàn 8 địa chất thủy văn thì trữ lượng nước ngầm của Bến Tre

là rất thấp và có chất lượng trung bình, phần lớn nguồn nước ngầm được phân bố ở độsâu trên 200m

Trang 14

lân trong đất tương đối tốt, nhưng tương quan giữa lượng lân tổng số và dễ tiêu rất xấu,

do đó có ảnh hưởng đến năng suất cây trồng

năm 2000 lên 16% năm 2005 và 19% năm 2010)

và thương mại dịch vụ tăng từ 20% năm 2000 lên

26% năm 2005 và 35% năm 2010

Thực hiện Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND

ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân

dân tỉnh - khóa VII về nhiệm vụ phát triển kinh tế

- xã hội năm 2011-2015

Kết quả đạt được trên một số chỉ tiêu và lĩnh

vực chủ yếu như sau:

Trang 15

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2011 ước đạt 8,74%, NQ tăng 11,5%;

- Giá trị sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp tăng 7,5%, NQ tăng 4,8 %;

- Giá trị sản xuất công nghiệp-xây dựng tăng 18,3%, NQ tăng 22,5 %;

- Giá trị các ngành dịch vụ tăng 8,7%, NQ tăng 15,3%;

- Cơ cấu kinh tế: Khu vực I: 50,8%; Khu vực II: 16,6%; khu vực III: 32,7% (Nghịquyết KVI: 43,6; khu vực II: 20,2; khu vực III: 36,2%);

- Tổng kim ngạch xuất khẩu 363,931 triệu USD, NQ 260 triệu USD;

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 9.923 tỷ đồng, NQ 10.500 tỷ đồng;

- Thu ngân sách trên địa bàn 1.120 tỷ đồng, NQ 1.001 tỷ đồng Tổng chi ngân sáchđịa phương 3.560,702 tỷ đồng (chưa kể vốn CTMTQG là 169,054 tỷ đồng), NQ3.201,636 tỷ đồng;

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo ước đạt 44%, tạo việc làm cho 26.218 lao động (trong

đó xuất khẩu lao động 349 người), NQ là 42% và tạo việc làm cho 23.000 lao động(trong đó xuất khẩu lao động 700 người)

- Giảm tỷ suất sinh 0,05%0, NQ giảm 0,05%0;

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 13%, NQ 15%;

- Đạt 21,79 giường bệnh/vạn dân; 5,63 bác sĩ/vạn dân, NQ 22,12 giường bệnh/vạndân, 5,6 bác sĩ/vạn dân;

- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 16%, NQ 16%;

- Công nhận 18 xã phường, thị trấn văn hóa, NQ 15 xã phường thị trấn;

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 98%, NQ trên 97,5%;

- Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 75% (tiêu chí mới),trong đó: 32% hộ được sử dụng nước sạch thông qua hệ thống mạng lưới; NQ là 87%

Về phân vùng sinh thái và phát triển kinh tế, Tỉnh Bến Tre chia thành 3 vùng chínhnhư sau :

Vùng I (vùng ngọt): Gồm toàn bộ huyện Chợ Lách và các xã phía Tây huyện

Châu Thành, chiếm khoảng 14,4% diện tích toàn tỉnh Chú trọng về sản xuất nôngnghiệp trên cơ sở kinh tế vườn cây ăn trái và hoa kiểng

Vùng II (vùng lợ): Gồm các

xã phía đông huyện Châu Thành,

toàn bộ Tp Bến Tre huyện Giông

Trôm, Mỏ Cày Bắc và Mỏ Cày

Nam, các xã phía tây huyện Bình

Đại một phần diện tích thuốc huyện

Ba Tri và Thạnh Phú, chiếm khoảng

50% diện tích toàn tỉnh Kinh tế :

Dịch vụ Công nghiệp – Xây dựng

-Nông nghiệp Về công nghiệp :

KCN An Hiệp và Giao Long,

Vùng I

Vùng IIIVùng II

Hình 1.4Bản đồ phân bố vùng sinh thái và kinh tế.

Trang 16

( huyện Châu Thành) gắn với cảng Giao Long, tập trung các đô thị lớn ( Tp Bến Tre,

Mỏ Cày Nam) và nhiều đô thị vệ tinh nhỏ ( Châu Thành, Tân Thạch, An Hoá, MỹThạnh, Lương Quới)

Vùng III ( vùng mặn): Gồm phần lớn diện tích của 3 huyện ven biển Bình Đại,

Ba tri , Thạnh Phú, chiếm 36% diện tích toàn tỉnh, còn mang tính thuần nông, đô thị lớnnhất là Thị trấn Ba Tri, hình thành từ các làng nghề khai thác biển cảng cá, cụm côngnghiệp sơ chế thuỷ hải sản Công nghiệp - thương mại - dịch vụ chủ yếu tập trung tạicác đô thị chính (thị trấn Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú), các khu vực cảng cá gắn với cáckhu vực đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản

1.2.2.Thực trạng phát triển đô thị và dân cư nông thôn

1.2.2.1 Thực trạng phát triển đô thị

-Hiện trên địa bàn tỉnh, hệ thống đô thị gồm 1

thành phố Bến Tre và 8 thị trấn huyện lỵ, chiếm diện

tích khoảng 7.610 ha (diện tích tự nhiên theo ranh

giới hành chánh)

-Tổng dân số đô thị khoảng 126.113 người

Nhìn chung, thực trạng phát triển đô thị có các đặc

điểm sau

+ Tỷ lệ đô thị hóa trung bình khoảng 12,0%,

thuộc vào loại thấp so với bình quân tỷ lệ đô thị hóa

vùng đồng bằng sông Cửu Long (trên 20%)

+ Mật độ dân số đô thị ở mức độ khoảng 1.700

người/km2 là thấp, cho thấy hiện trạng kinh tế hiện

nay vẫn nghiêng về khu vực nông lâm ngư nghiệp

- Ngoài thành phố Bến Tre là trung tâm tỉnh lỵ Các đô thị Ba Tri, Mỏ cày Nam cómức độ phát triển khá, còn lại, các khu vực đô thị nhìn chung chưa phát triển mạnh,nguyên nhân chủ yếu vẫn là do hệ thống hạ tầng còn chưa đồng bộ và thiếu các yếu tốđộng lực Xét về mặt tiềm năng, khu vực đô thị gần các tuyến giao thông chủ đạo và cáckhu công nghiệp lớn hoàn toàn có thể phát triển trong tương lai nếu được đầu tư hợp lý

và đồng bộ

- Trình độ, tốc độ phát triển của các đô thị không đều, trong khi thành phố BếnTre, Mỏ Cày và Ba Tri phát triển tương đối khá thì các đô thị khác như : Chợ Lách,Thạnh Phú, Giồng Trôm còn phát triển khá chậm, mật độ dân cư thấp, hạ tầng còn thiếu

1.2.2.2 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn :

- Dân số khu vực nông thôn hiện nay khoảng gần 1,13 triệu người chiếm khoảng87,3% dân số cho thấy cơ cấu dân số khu vực nông thôn vẫn chiếm tỷ lệ khá cao Tuynhiên trong những năm gần đây, dân số hoạt động phi nông nghiệp đã tăng đáng kể từ18,1% năm 2000 lên 27,8% năm 2005 và 30,2% vào năm 2010

- Trên địa bàn các xã nông thôn, đã hình thành các điểm dân cư trung tâm xã, một

số điểm do thuận lợi về mặt giao thông đã hình thành như những thị tứ (trung tâm cụm

Trang 17

xã) mang tính chất của đô thị như : Tiên Thủy, An Hóa, Tân Thạch của huyện ChâuThành, Lương Hòa, An Thạnh, Phước Long, Thạnh Phú Đông của Giồng Trôm,…

- Mật độ dân số nông thôn ở các khu vực phía Đông tỉnh (giáp biển) tương đối thấp,chủ yếu dân cư tập trung nhiều ở TP.Bến Tre, huyện Châu Thành, huyện Ba Tri vàhuyện Mỏ Cày

- Về hình thức cư trú, các khu dân cư nông thôn chủ yếu tập trung theo các sông,rạch, đường giao thông thuận lợi cho việc đi lại của người dân, với điều kiện hạ tầng kỹthuật rất thiếu Nhà ở nông thôn phần nhiều là nhà tạm, chỉ có các khu vực trung tâm xãmới có nhà kiên cố , bán kiên cố kết hợp dịch vụ

1.2.3 Các ngành khác.

a/ Trồng trọt và chăn nuôi :

Ngành nông nghiệp thời gian qua đã có sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướngkhai thác tiềm năng và lợi thế của từng vùng sinh thái, ngày càng đi vào chiều sâu vềhiệu quả và chất lượng, phát triển theo hướng bền vững, từng bước phát triển các ngànhnghề truyền thống ở nông thôn, tiềm năng nông nghiệp được khai thác tốt hơn, cơ cấucây trồng tiếp tục chuyển dịch theo hướng chất lượng, hiệu quả, giảm diện tích lúa, míakém năng suất, chuyển sang trồng cây ăn trái, nuôi trồng thuỷ hải sản hiệu quả cao hơn

- Tốc độ tăng trưởng khu vực nông nghiệp trong giai đoạn 2001-2005 có mức độtrung bình (khoảng 4%/năm), 1,5%/năm trong giai đoạn 2006 - 2010 Năm 2013 đạt sảnlượng lúa đạt 335.382 tấn

- Trong cơ cấu ngành trồng trọt, cây lúa chỉ chiếm 27% đất canh tác và 11% giá trịtăng thêm của ngành trồng trọt Bên cạnh đó, một số loại hình trồng trọt khác như : câymàu lương thực có khuynh hướng giảm đạt sản lượng màu lương thực 7.760 tấn, rau màuthực phẩm có diện tích gieo trồng tăng nhanh, sản lượng năm 2012 đạt 125.197 tấn, câycông nghiệp hàng năm (mía và đậu phộng) chiếm tỷ lệ không cao, sản lượng mía đạt460.056 tấn

- Cây ăn trái là nhóm cây trồng hàng đầu trên địa bàn tỉnh như sầu riêng, chômchôm, măng cụt, bưởi da xanh khá phát triển, tạo được danh tiếng trên thị trường và bắtđầu được canh tác tiêu thụ tập trung cũng như đã ứng dụng các kỹ thuật khoa học nhằmtăng năng suất.Năm 2012 diện tích gieo trồng là 32.050 ha Bên cạnh đó, các khu vựctrồng dừa phát triển mạnh, diện tích trên địa bàn tỉnh lớn nhất vùng ĐBSCL, năm 2013đạt 61.229 ha

- Địa bàn ven sông Tiền và sông hàm Luông từ Vĩnh Thành đến Tân Phú, QướiSơn đã hình thành và phát triển kết hợp kinh tế vườn với sản xuất giống cây ăn trái vàhoa kiểng, khai thác du lịch xanh, du lịch sinh thái

- Ngành chăn nuôi phát triển với tốc độ khá, giá trị tăng thêm 4,1%/năm (giai đoạn2001-2005 và 6,7% (2006-2010) với loại hình chủ lực là gia súc lớn như bò, heo, các loạigia súc khác như, trâu, dê, tăng chậm hơn

b/ Thủy sản:

- Trong cơ cấu kinh tế khu vực 1, ngành thủy sản chiếm tỷ trọng 38,3% và đạt tốc

độ tăng trưởng rất nhanh, gồm hai lĩnh vực là nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản., các

Trang 18

loại hình chủ yếu là :cá, tôm,nghêu Diện tích nuôi tôm biển ước đạt 32.068 ha, trong đótôm nuôi thâm canh, bán thâm canh 5.480 ha.

- Nhìn chung, địa bàn tỉnh Bến Tre có điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh nghềnuôi trồng thủy sản khá đa dạng, có lợi thế về phương tiện khai thác, đội ngũ ngư dân và

cơ sở hậu cần., tuy nhiên cũng còn một số hạn chế như hệ thống cấp và tiêu nước nuôithủy sản, việc áp dụng công nghệ mới,…chưa được đầu tư đúng mức

c/ Lâm nghiệp:

- Ngành lâm nghiệp có 3.777 ha đất có rừng ngập mặn được phân bố trên 3 huyệnven biển, tập trung nhất tại huyện Thạnh Phú

- Sản lượng khai thác năm 2013 đạt 2.492 m3 gỗ

- Nhìn chung, chức năng ngành lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh là phòng hộ môitrường, tạo vùng đệm sinh thái giữa biển và đất liền và cũng là nơi di trú của một số lòaithủy sản

d/ Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp:

- Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển tập trung chủ yếu ở huyện Châuthành , thành phố Bến Tre và trung tâm các huyện do thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật

- Toàn tỉnh cuối năm 2013 có trên 11.500 cơ sở, 323 doanh nghiệp sản xuất côngnghiệp- tiểu thủ công nghiệp, 14 hợp tác xã công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp, 18 làngnghề công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp giải quyết việc làm cho trên 80.000 lao động

- Hiện nay, 02 khu công nghiệp Giao Long và An Hiệp ở huyện Châu Thành đã lấpđầy 137,03 ha, đã đi vào hoạt động

- Nhìn chung ngành xây dựng đang có những bước phát triển do xu thế phát triểnchung đòi hỏi cung cấp các sản phẩm xây dựng ngày càng nhiều Bộ mặt của thành phốBến Tre ngày càng khang trang với các công trình xây dựng kiên cố hiện đại trên cáctrục đường mới mở tạo lên một diện mạo mới cho đô thị tỉnh lỵ

-Đường huyện có 33 tuyến dài tổng cộng 426,41km

Trong thời gian qua phong trào giao thông nông thôn theo phương thức nhà nước vànhân dân cùng làm phát triển mạnh, nhất là phong trào nhựa hóa và bê tông hóa cáctuyến đường xã, thôn ấp và xoá cầu khỉ, góp phần làm đẹp bộ mặt nông thôn và tạo sự

Trang 19

đi lại thuận tiện cho nhân dân và giao lưu phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn.Ước tính trong 5 năm toàn tỉnh nhựa hóa được 1.888 km đường nông thôn, tỷ lệ đườngnhựa của tỉnh đạt 56,8%; và xây dựng mới 1.471 cầu, tổng chiều dài 30.947m, với tổngkinh phí thực hiện 735,6 tỷ đồng, trong đó nhân dân đóng góp 153,2 tỷ đồng và 1,65triệu ngày công lao động Hiện nay, toàn tỉnh chỉ còn hai xã chưa có đường ô tô đếntrung tâm xã tổng chiều dài đường xã ấp 3.311,8km

g/ Thuỷ lợi

Theo kế hoạch phát triển nông nghiệp toàn diện của tỉnh, nhiều chương trình đầu tưvào thủy lợi lớn đã được thực hiện, góp phần vào việc ngăn xâm nhập mặn, dẫn nướcngọt vào đồng ruộng (nhất là khu vực Vàm Đồn- huyện Mỏ Cày Nam), Bốn Mỹ, Vàm

Hồ (huyện Ba Tri), đưa năng suất lúa tăng lên rõ rệt Đặc biệt, vào giữa năm 2000, một

kế hoạch thủy lợi lớn nhất tỉnh, dự án ngọt hóa Bắc Bến Tre đã được khởi công, và đếnnăm 2002 hạng mục cống đập Ba Lai đã được hoàn thành và đưa vào sử dụng, đã pháthuy tác dụng trong công tác ngọt hoá phần đất phía Bắc tỉnh Bến Tre

Khu vực cù Lao Minh: đã đầu tư xây dựng các công trình:

Đê ven sông Cổ Chiên, cống đập Vàm Đồn, cống Bình Bát, cống đập cái Lức, cốngTổng Can, cống Cái Bần, cống Cả Ráng Sâu;

Đê ven sông Hàm Luông, cống Cổ Ráng, cống Xẻo vườn, cống Tân Hương, cốngTam Dóc, cống Cầu Tàu

Khu vực chợ lách đê bao nhỏ, cục bộ cho từng khu vực các xã Vĩnh Thành, SơnĐịnh, Hoà Nghĩa, Long Thới, Tân Thiềng, Phú Sơn, Vĩnh Hoà, Hưng Khánh Trung Khu vực các cồn đã được xây dựng đê bao như cồn Phú Đa, Phú Bình, cồn Kiền, cồnLát đã phục vụ khoảng 50% diện tích đất nông nghiệp, phần diện tích còn lại chưa có đêbao

Cù lao Bảo và cù lao An Hoá: thuộc dự án thuỷ lợi Bắc Bến Tre, gồm 4 huyện Châu

Thành, Bình Đại, Giồng Trôm, Ba Tri và TP Bến Tre với 3 dự án: Hệ thống thuỷ lợi(HTTL) Cây Da, HTTL Cầu Sập và hệ thống Châu Bình-Vàm Hồ

Hệ thống Châu Bình-Vàm Hồ đã được xây dựng và đưa vào khai thác từ hơn 10 nămnay, gồm cống Vàm Hồ, cống Rạch Điều, cống K20, cống Bà Bồi, cống Bần Quỳ, cốngChâu Phú, cống Vàm Hồ, cống Cả Ngang và tuyến đê ven sông Ba Lai Hệ thống nàycần đầu tư tiếp cống Châu Bình

Nhiều đoạn của tuyến đê biển dọc 3 huyện ven biển đã hình thành, các tuyến đê biển

đã được xây dựng với chiều dài 88 km, bề rộng mặt đê 5m, cao trình đỉnh +3,5m, nhưngcác công trình cống dưới đê vẫn bỏ ngõ Cần phải được đầu tư để bảo vệ sản xuất và đờisống của nhân dân vùng ven biển

1.3 Đánh giá chung về hiện trạng kinh tế - hạ tầng.

Trang 20

- Ngành công nghiệp đã được chuyển dịch theo hướng gắn sản xuất với thị trườngtiêu thụ, tăng dần tỷ trọng công nghiệp chế biến, nhất là hàng nông sản và thủy sản đểnâng cao giá trị sản phẩm xuất khẩu

- Ngành dịch vụ có bước chuyển dịch theo hướng đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng

đa dạng về sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống dân cư như dịch vụ thương mại, dulịch, vận tải, bưu chính viễn thông, ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, ,

- Nhiều giải pháp, cơ chế, chính sách đã được triển khai kịp thời góp phần thúc đẩynền kinh tế

- Về phát triển đô thị ngòai thành phố Bến Tre là trung tâm tỉnh lỵ - đô thị lớn nhấttỉnh, còn có 2 trung tâm đô thị khá phát triển là thị trấn Mỏ Cày Nam (đô thị trung tâm cùlao Minh) và thị trấn Ba Tri (đô thị trung tâm vùng ven biển) Ngoài ra, một đô thị cónhiều tiềm năng phát triển mạnh trong tương lai là thị trấn Bình Đại (trung tâm giao lưuvùng kinh tế biển phía Bắc) Hệ thống các đô thị này sẽ đóng vai trò là các cực tăngtrưởng chủ đạo cho các tiểu vùng kinh tế trong tòan tỉnh

- Nhìn chung, thành phố Bến Tre là đô thị phát triển nhất, chiếm 18% diện tích đất

và 49% dân số đô thị, mật độ dân số gấp 2,7 lần mật độ đô thị bình quân toàn tỉnh

- Các đô thị đã từng bước được đầu tư các hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹthuật phục vụ cho nhân dân

- Các điểm dân cư nông thôn khá đa dạng phong phú với các hình thức cư trú khácnhau gắn với thiên nhiên và đặc thù địa phương ,việc đầu tư các tiện ích phục vụ cho dân

cư nông thôn đã được quan tâm theo chương trình xây dựng nông thôn mới

- Hệ thống các công trình hạ tầng xã hội đã được đầu tư khá đồng bộ về cơ bản từcấp tỉnh đến cấp xã

- Ngành giáo dục và đào tạo đã được đầu tư xây dựng với đầy đủ các cấp học phổthông, đã quan tâm phát triển đào tạo các ngành phục vụ cung cấp lao động cho các khu,cụm công nghiệp trên địa bàn

- Ngành y tế đã được đầu tư với cơ sở vật chất hiện đại Ở các huyện , bệnh viện cấphuyện cũng đã được đầu tư, tuy nhiên còn phụ thuộc nhiều vào vốn ngân sách

- Hệ thống công trình văn hóa-TDTT cũng đã phát triển giúp nâng cao đời sống sinhhọat văn hóa tinh thần của nhân dân, nhất là ở khu vực các đô thị

- Hệ thống thương mại dịch vụ khá phát triển, mạng lưới chợ, cửa hàng và siêu thịđược xây dựng phủ khắp các huyện thị

- Hệ thống giao thông thời gian qua đã được trung ương và địa phương quan tâm đầu

tư xây dựng kết nối với các tỉnh trong vùng ĐBSCL và giữa các đô thị trong tỉnh vớinhau đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế

- Hệ thống thủy lợi Trong vòng 10 năm trở lại nay có nhiều công trình thủy lợi lớn, vừa và nhỏ đã được xây dựng trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là vùng Ba Lai phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và cải thiện điều kiện sinh hoạt của người dân trong vùng

Trang 21

- Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp có năng suất, chất lượng và hiệu quả chưa cao,sức cạnh tranh thấp, quy mô nhỏ.

- Các ngành thương mại - dịch vụ nhìn chung có quy mô nhỏ và phân tán

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng nhưng vẫn còn chậm, còn nặng về nôngnghiệp; giá trị sản xuất công nghiệp còn thấp

- Do điều kiện đặc thù kinh tế nông nghiệp vẫn là chủ lực nên tốc độ chuyển dịch cơcấu lao động nhìn chung chậm hơn chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Các nguồn lực được huy động chưa đủ sức để đầu tư các chương trình phục vụ pháttriển kinh tế Tỉnh, những yêu cầu về phát triển bền vững ít có đủ điều kiện vật chất đểthực hiện

- Huy động vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chỉ chiếm 0,12% so với cả nước

và chiếm 1,3% so với tổng vốn đầu tư xã hội toàn Tỉnh

- Quá trình lập quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và công tác kiểm tra,quản lý, bảo vệ môi trường chưa được kết hợp chặt chẽ, lồng ghép hợp lý với nhau Cơchế quản lý và giám sát sự phát triển bền vững chưa được thiết lập rõ ràng và có hiệu lực

- Tỉ lệ đô thị hóa vào khoảng 13%, thuộc vào loại thấp so với bình quân tỷ lệ đô thịhóa vùng ĐBSCL; ngòai các đô thị như Bến Tre, Mỏ Cày, mật độ dân số đô thị còn ởmức độ thấp thể hiện tình hình đô thị hóa đang diễn ra ở mức độ chưa cao

- Không gian phân bố hệ thống đô thị chủ lực bị lệch về phía Đông và Đông Nam

- Các đô thị huyện lỵ chưa phát huy mạnh khả năng thu hút đầu tư, thu hút dân cư vàlao động, chưa khai thác hiệu qủa các tiềm năng, thế mạnh sẵn có trong qúa trình pháttriển công nghiệp hóa và hiện đại hóa

- Vấn đề xử lý rác, nước thải và bảo vệ môi trường ở các đô thị và các khu dân cưnông thôn chưa được đầu tư đồng bộ

- Hệ thống hạ tầng xã hội chưa đồng đều giữa các cấp và các khu vực nhất là cấp xã,các vùng nông thôn thưa dân vẫn còn thiếu các dịch vụ tiện ích công cộng do khôngthuận lợi về giao thông

- Trang thiết bị và cơ sở vật chất của các trường học và ngành y tế, văn hóa còn thiếucác cơ sở hiện có ở khu vực nông thôn đã lạc hậu

- Vốn đầu tư cho hệ thống hạ tầng xã hội còn thiếu, khả năng thu hút đầu tư ngòaicòn thấp

- Nhân lực phục vụ trong các ngành văn hóa, y tế và giáo dục thiếu về số lượng vàchất lượng chưa cao

- Công tác xã hội hóa ngành văn hóa, y tế, giáo dục chưa mạnh và chưa phát huyđược trên diện rộng

- Hệ thống giao thông dù được quan tâm đầu tư xây dựng nhưng chưa theo kịp vàđáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế Mật độ mạng lưới giao thông đường bộ còn thấp ,phân bố không đều giữa các khu vực, tập trung phát triển ở các khu vực đô thị và dọctheo các tuyến quốc lộ

Chất lượng đường thấp, phần lớn các tuyến đường có cấp hạng kỹ thuật thấp, nền,mặt đường nhỏ hẹp :

Trang 22

Ngoài các đoạn qua đô thị, QL.60 chỉ đạt cấp III; QL.57 và các đường tỉnh đạt cấp

VI trở xuống

Các tuyến đường huyện chỉ đạt cấp VI và thấp hơn

Hệ thống đường huyện, xã có tỉ lệ nhựa hoá thấp

Đa số các cầu trên các tuyến đường huyện, xã có tải trọng thấp, xuống cấp, hạn chếtốc độ lưu thông

CHƯƠNG 2.

HIỆN TRẠNG, CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TỈNH BẾN

TRE.

Trang 23

2.1 Hiện trạng cấp nước tỉnh bến tre.

2.1.1 Hiện trạng cấp nước toàn tỉnh.

Bến Tre là tỉnh có lượng mưa thuộc vào loại thấp nhất vùng ĐBSCL, nguồn nướcchính cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư, công nghiệp và nông nghiệp là cácsông rạch, nước giồng cát, nước ngầm tầng nông và nước ngầm tầng sâu

Về nước mặt Bến Tre có nguồn nước mặt dồi dào, nhưng do ở cuối nguồn của cácsông, giáp biển nên thường bị nhiễm mặn vào các tháng mùa khô, hiện nay chỉ có khuvực các sông thuộc huyện Chợ Lách có nước ngọt ổn định quanh năm chưa bị xâmnhập mặn

Các công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh hiện nay do nhiều tổ chức quản lý gồm:công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bến Tre, Trung Tâm Nước Sạch VệSinh Môi Trường Nông Thôn Tỉnh Bến Tre và một số thành phần kinh tế tư nhân

Hệ thống cấp nước (HTCN) của tỉnh chưa có tính liên kết giữa các tổ chức cung cấpvới nhau trong toàn hệ thống, nguồn nước chưa ổn định, chất lượng nước của các đơn

vị chưa đồng nhất theo tiêu chuẩn chung và năng lực cung cấp còn yếu so với nhu cầuthực tế của nhân dân và nhu cầu phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh

Tổng công suất khai thác của các HTCN trên địa bàn tỉnh gồm các khu vực các đôthị, khu công nghiệp và nông thôn (TP Bến Tre , thị trấn huyện lỵ và các trung tâmxã) hiện nay đang cung cấp được khoảng 65- 70.000 m3/ngày chưa tính tới vấn đề thấtthóat trong quá trình khai thác, trong khi nhu cầu thực tế cần trên 120.000 m3/ngày Hiện công ty TNHH MTV cấp thoát nước Bến Tre chỉ quản lý 4 công trình cấp nướctrên 66 công trình cấp nước của toàn tỉnh, với công suất khai thác 45.000 m3/ngàycung cấp cho Tp Bến Tre, một phần huyện Giồng Trôm, huyện Chợ Lách, huyệnChâu Thành và các khu cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Châu Thành

Còn lại các công trình cấp nước tập trung khác do TTNSVSMT tỉnh quản lý (63trạm) hiện đang cung cấp cho các huyện của tỉnh tại một số Thị Trấn, Thị Tứ, Trungtâm các xã (hệ thống có xử lý và mạng lưới) các trạm cấp nước có quy mô 5 – 330

m3/giờ Tổng công suất các trạm cấp nước tập trung khoảng trên 1.000 m3/giờ (từ21.000-24.000 m3/ngđ), tuy nhiên về chất lượng nguồn nước của một số trạm có chấtlượng chưa đảm bảo theo tiêu chuẩn vệ sinh của bộ ytế, cũng như chuyên ngành cấpnước đô thị, thời gian cung cấp không liên tục họat động 15-20g/ngày

Hiện tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 84%, từ nhiều hình thứctrong đó có 36,0% dân cư được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn của Bộ Y tế ( từcác trạm cấp nước tập trung), ngoài ra còn một số trạm cấp nước của tổ chức tư nhântham gia cấp nước cho một số khu vực với lưu lượng không đáng kể khoảng 20 trạmvới công suất nhỏ từ 2-20 m3/giờ

Tổng các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn toàn tỉnh gồm: đô thị và nôngthôn có khả năng phục vụ được hơn 400.000 người (ngoại trừ Tp Bến Tre có khảnăng cung cấp tương đối đầy đủ cho dân cư và các khu cụm công nghiệp) còn lại cáchuyện chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng của dân cư

Tính đến cuối năm 2013 dân số được cấp nước sinh hoạt bằng hệ thống cấp nước tậptrung (có mạng lưới) đạt tỷ lệ: Thành thị trên 60,4% và nông thôn trên 36,0% , riêng

Tp Bến Tre đạt 80,2% Tỷ lệ dân được cấp nước sinh hoạt tính cho toàn tỉnh đạt trên45,0%

Trang 24

Khu vực chưa cĩ hệ thống cấp nước (mạng lưới) người dân sử dụng với các hìnhthức giếng khoan dạng UNICEF, giếng đào, quy mơ nhỏ lẻ, phân tán Các vùng dân

cư thưa, khơng cĩ khả năng khoan & đào giếng, nguồn cung cấp nước sinh họat chủyếu lấy từ nước các kênh rạch, nước mưa thơng qua các bể chứa nước, lu, hũ … tựtrang bị hoặc được các tổ chức, đồn thể hỗ trợ

Bảng 2.1 Số trạm và cơng suất cấp nước do cơng ty TNHHMTV CTN Bến Tre quản lý

TT Huyện/thành

phố lượng Số

Nhàmáy/trạm

Côngsuất thiếtkế/khai thác

Phụcvụ(Hộ)

Số dânđược cấpnước

Tỷ lệ hộ dùng nước %1

31.90010.000,(6000)3.6003.600

28.0001.1173.3007.000

98.0006.5507.76021.700

80,2012,3233,4638,03

Bảng 2.2 Tổng hợp trạm cấp nước tập trung do TTNS -VSMT nơng thơn quản lý

Trạm Công suất thiết kế(m3/giờ)

Bảng 2.3 Số lượng giếng khoan tầng nơng

Stt Địa điểm Giếngkhoan Giếngđào Giếng cảitạo Phục vụ(người)

Trang 25

Hình 2.1 Bản đồ hiện trạng hệ thống trạm cấp nước toàn tỉnh Bến Tre.

2.1.2 Thực trạng cấp nước các đô thị

-dân cư nông thôn và công nghiệp 2.1.2.1 Hiện trạng cấp nước tp Bến Tre:

Công trình đầu mối, nguồn cấp nước:

Nhà máy nước mặt Sơn Đông được xây dựng năm 1968 và cải tạo nâng cấp năm

2004 với công suất 16.900 m³/ngày, năm 2012 nhà máy tiếp tục được nâng cấp mởrộng lên công suất Q=31.900 m3/ngày hoàn thành năm 2014

Nhà máy nước Sơn Đông đang cấp nước cho Tp Bến Tre , một phần của huyệnGiồng Trôm khoảng 400 m3/ngày và một phần huyện Châu Thành gồm dân cư dọcquốc lộ 60 và khu cụm công nghiệp Giao Long

Nguồn nước thô cung cấp cho nhà máy được

dẫn từ sông Hàm Luông vào hồ chứa phía sau

nhà máy qua kênh Thanh Bình, hồ chứa nước

thô có dung tích 32.000m³ Nguồn nước thường

bị nhiễm mặn vào cuối mùa khô (trên

2000mg-CL- vượt tiêu chuẩn cho phép -

TCVN:<250mg-CL-) Hiện tại nhà máy có tuyến nước thô từ xã

Thành Triệu của huyện Châu Thành đưa về để

cung cấp cho nhà máy đạt công suất 31.900

m3/ng do nước trong kênh Thanh Bình thường bị

ảnh hưởng mặn vào các tháng mùa khô

Thành phố Bến Tre đang được bổ xung thêm Hình 2.2 Trạm bơm nước thô NMN Sơn Đông

Trang 26

1 nguồn nước nữa đó là nhà máy nước Hữu

Định xây dựng năm 2005, khai thác NDĐ

được đặt tại huyện Châu Thành với lưu

lượng 10.500 m³/ngày, tuy nhiên hiện nay

chỉ khai thác được 6.000 m3/ngày, do

nguồn nước NDĐ tại đây đã có hiện tượng

nhiễm mặn và 2 giếng khoan đã bị hỏng

nhà máy nước Hữu Định được kết nối với

mạng lưới chung của Tp Bến Tre

phần lớn đã được cải tạo thay mới từ 1999

đến nay (các ống từ Þ250-Þ500 chủ yếu được xây dựng từ 2005 tới nay), tỷ lệ thấtthoát đã giảm từ 28% (1999) đến 2013 còn khoảng 25% Hiện nay nhà máy nước đang phục vụ khoảng trên 100.000 dân, với 80,2% dân sốthành phố được cấp nước, đạt tiêu chuẩn 80-100 lít/người/ngày Nước cung cấp chocác cơ sở công nghiệp, và nhu cầu công cộng: 4.000 m³/ngày

2.1.2.2 Hiện trạng cấp nước huyện Châu Thành:

Nước cung cấp cho sinh hoạt trên địa bàn huyện được cấp 1 phần từ nhà máy SơnĐông, NM Hữu Định (khu công nghiệp

và 1 phần dân cư ) với lưu lượng khoảng

6.000m3/ngày do công ty TNHHMTV

cấp thóat nước Bến Tre quản lý, còn các

trạm cung cấp nước sinh hoạt tập trung

tại các xã (do Trung tâm Nước sạch vệ

sinh môi trường tỉnh quản lý), và 1 số

trạm cấp nước do tư nhân quản lý cung

cấp cho dân cư trong huyện Nguồn nước

khai thác gồm nước mặt và NDĐ chủ

yếu là nước NDĐ trong đó có 2 trạm sử

dụng nước NDĐ, 2 trạm sử dụng nước

mặt, được xây dựng từ năm 1999 đến

2012

Tổng công suất các trạm cấp nước do

TTNSMTNT và đơn vị tư nhân quản lý

khai thác vào khoảng 255 m3/h, cung cấp

cho hơn 10.000 hộ dân với tiêu chuẩn

cấp nước trung bình 60 lít /người.ngày

Ngoài ra, các hộ dân ở các khu vực

chưa có nguồn cấp nước tập trung đưa

tới, nguồn nước sinh hoạt được sử dụng

dưới hình thức khai thác cục bộ bằng các

giếng khoan, giếng đào, lu chứa chiếm

Nhà máy nước ngầm – Hữu Định

Hình 2.4 Hiện trạng cấp nước huyên Châu Thành

Trang 27

khoảng 15.207 hộ, tòan huyện có 99,89% hộ sử dụng nước hợp vệ sinh trong đó tỷ lệ

hộ sử dụng nước sạch từ mạng lưới là 39,97% Số hộ còn lại sử dụng nước mặt qua xử

lý đơn giản, chưa đảm bảo vệ sinh môi trường Riêng khu vực thị trấn Châu Thành tỷ

lệ hộ sử dụng nước sạch đạt 91,5%

Mạng lưới cấp nước trên toàn huyện khoảng 123.415m ống, xây dựng từ nhữngnăm 1999 tới nay, chủ yếu cục bộ từng khu vực không được kết nối được các trạm cấpnước Ống cấp nước chủ yếu là ống PVC có D100-D34 Ngoài ra còn có một số tuyếnống cấp nước của 2 NMN Sơn Đông và Hữu Định cấp cho các khu công nghiệp vàdân cư trong địa bàn của huyện (tập trung ở khu vực trung tâm thị trấn Châu Thành)ống Þ200- Þ 150 trên các tuyến đường ĐT883, ĐT884 với khoảng 30km

2.1.2.3 Hiện trạng cấp nước huyện Giồng Trôm.

Dân cư trong huyện cũng đã được cấp nước

sinh hoạt thông qua hệ thống cấp nước tập

trung, tỉ lệ còn hạn chế chủ yếu tập trung ở

thị trấn Giồng Trôm và một số xã gần với Tp

Bến tre

Nguồn nước cung cấp nước chính cho

huyện là nhà máy nước Lương Quới công

suất 3.600 m3/ngày, khai thác nguồn nước

mặt và nguồn từ hệ thống cấp nước của

Thành phố Bến Tre đưa về với lưu lượng

khoảng 400 m3/ngày Hai hệ thống này cung

cấp cho thị trấn và dân cư 10 xã với tỉ lệ hộ

dùng nước đạt 28,03%, do công ty TNHH

MTV cấp thoát nước Bến Tre quản lý

Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có 13 trạm cấp nước tập trung do Trung tâm NướcSạch Vệ sinh Môi Trường của tỉnh quản lý có công suất từ 5-40m3/giờ cung cấp chotrên 6.000 hộ dân tổng công suất các trạm 142 m3/giờ

Dân cư nông thôn còn lại đang sử dụng nước từ các hệ thống như giếng đào, giếng

khoan và lu vại chứa nước mưa, kênh sơ lắng bằng phèn

2.1.2.4 Hiện trạng cấp nước huyện Chợ Lách.

Huyện Chợ Lách hiện có 9 trạm cấp nước, đặt tại địa bàn các xã: Sơn Định, VĩnhBình, Vĩnh Thành, Long Thới, Vĩnh Hòa, Phú Phụng, phục vụ cho hơn 7.400 hộ dânThị trấn Chợ Lách và 1 số xã hiện nay hệ thống cấp nước do Công ty TNHHMTVcấp nước Bến Tre quản lý cấp nước cho thị trấn Chợ Lách và 2 xã Sơn Định và HòaNghĩa với 1 trạm cấp nước có công suất 3.600 m3/ngày mới được nâng cấp năm 2012khai thác nguồn nước mặt sông Tiền, cung cấp được cho 3.300 hộ dân thị trấn và 2 xã

Hình 2.6 Hiện trạng cấp nước huyên Giồng Trôm

Trang 28

2.1.2.5 Hiện trạng cấp nước huyện Bình Đại.

Huyện Bình Đại cũng như các huyện phía Đông Bắc của Tỉnh được coi là khu vựckhan hiếm nguồn nước mặt và nước ngầm Hiện nay trên địa bàn huyện nước phục vụnhu cầu sinh hoạt của người dân bằng nhiều hình thức như trạm cấp nước tập trung,giếng khoan, giếng đào lu và bể chứa, tuy nhiên chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụngcủa người dân Tỉ lệ hộ dân được cung cấp nước sạch trên địa bàn huyện thông qua hệthống nối mạng đạt 34,8% với 2 trạm cấp nước tổng công suất 140 m3/giờ doTTNSVSMTNT quản lý Đồng thời có thêm 1 số trạm cấp nước của tư nhân quản lýtham gia cùng cung cấp nước sạch tuy nhiên công suất các trạm nhỏ chỉ phục vụ cho 1nhóm hộ 20-30 hộ/1 trạm

Hiện nay huyện đang đầu tư xây dựng 1 trạm cấp nước tập trung tại xã Thạnh Phước

công suất 50m 3 /h phục vụ các xã Thạnh Phước, Thừa Đức, Thới Thuận dự kiến năm

2015 đưa vào sử dụng.

2.1.2.6 Hiện trạng cấp nước huyện Ba Tri.

Vấn đề cấp nước sinh hoạt phục vụ nhu cầu của nhân dân trong huyện gặp nhiềukhó khăn, do khu vực huyện nằm trong khu vực nước mặt thường bị nhiễm mặn trongthời gian dài, nước ngầm thì nằm trong vùng khan hiếm Tuy nhiên huyện Ba Tri cũng

là huyện được đầu tư nhiều trạm cấp nước nhất trong số các huyện của tỉnh Hiện naytrên địa bàn huyện có 12 trạm cấp nước tổng công suất 489 m3/giờ, doTTNSVSMTNT quản lý , tỉ lệ hộ dân được cung cấp nước sạch trên địa bàn huyệnthông qua hệ thống nối mạng đạt 38,5% Các khu vực còn lại nước phục vụ nhu cầusinh hoạt của người dân bằng nhiều hình thức, giếng khoan, giếng đào lu và bể chứa,đồng thời trên địa bàn huyện hiện có một số trạm cấp nước của tư nhân cung cấp nướcsạch có công suất nhỏ chỉ phục vụ cho 1 nhóm hộ 20-30 hộ/1 trạm

2.1.2.7 Hiện trạng cấp nước huyện Mỏ Cày Nam và Mỏ Cày Bắc.

Hiện nay trên địa bàn 2 huyện nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người dân bằngnhiều hình thức, trạm cấp nước tập trung, giếng khoan, giếng đào lu và bể chứa, tuynhiên chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người dân Tỉ lệ hộ dân được cung cấpnước sạch trên địa bàn huyện thông qua hệ thống nối mạng đạt 45% với 23 trạm cấpnước công suất 5- 20m3/giờ, tổng quy mô công suất đạt 234m3/giờ do TTNSVSMTtỉnh quản lý và khai thác Giếng khoan hộ gia đình đạt 20%, còn lại sử dụng lu chứa…Cũng như ở các huyện khác, có các trạm cấp nước của tư nhân quản lý tham gia cungcấp nước sạch, công suất các trạm nhỏ

Ngoài ra năm 2013 công ty TNHH MTV cấp thóat nước Bến Tre đang thực hiệnxây dựng dự án hệ thống phân phối nước sạch cho huyện Mỏ Cày Nam và Mỏ CàyBắc hiện đã thi công được 8km đường ống D100 và 2.510m D150 và D250 lấy nguồn

từ nhà máy nước Sơn Đông thông qua tuyến ống vượt sông Hàm Luông theo QL 60

2.1.2.8 Hiện trạng cấp nước huyện Thạnh Phú.

Huyện Thạnh Phú cũng như các huyện ven biển của Tỉnh được coi là khu vực khanhiếm nguồn nước mặt và NDĐ (nước ngầm) Thị trấn thạnh phú cũng như các xã trên

Trang 29

địa bàn huyện nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người dân bằng nhiều hình thức:trạm cấp nước tập trung, giếng khoan, giếng đào lu và bể chứa, tuy nhiên chưa đápứng được nhu cầu sử dụng của người dân Tỉ lệ hộ dân được cung cấp nước sạch trênđịa bàn huyện thông qua hệ thống nối mạng đạt 35% với 6 trạm cấp nước đạt160m3/giờ các trạm cấp nước tập trung do TTNSVSMT tỉnh quản lý Tỉ lệ dân cư sửdụng giếng khoan hộ gia đình 30%, còn lại sử dụng lu chứa… đồng thời có cả tổ chức

tư nhân tham gia cung cấp nước

Bảng 2.4: Tổng hợp các công trình cấp nước do TTNSVSMTNT quản lý

Trang 30

33 Nhà máy nước Phước Long 10

Bảng 2.5: Tổng hợp các công trình cấp nước do các đơn vị tư nhân quản lý

Trang 31

14 Trạm cấp nước Tam Phước 20

2.1.2.9 Hiện trạng cấp nước các khu công nghiệp:

Trên địa bàn tỉnh hiện nay đang có 2 khu công nghiệp có quy mô lớn đang trong qúatrình hoạt động đó là khu công nghiệp Giao Long và khu công nghiệp An Hiệp

Hiện tại mới chỉ có khu công nghiệp Giao Long hệ thống hạ tầng đã được xây dựng

cơ bản, về nguồn cấp nước phục vụ sản xuất cho khu công nghiệp do công tyTNHHMTV cấp nước Bến Tre cung cấp với lưu lượng khoảng 1.500 m3/ngđ Đạt 60%nhu cầu của toàn khu

Đối với khu công nghiệp An Hiệp hiện tại hệ thống cấp nước trong khu công nghiệpchưa được đầu tư xây dựng hoàn thiện, nguồn cấp nước cho sản xuất của khu côngnghiệp do công ty TNHHMTV cấp nước Bến Tre cung cấp với lưu lượng khoảng 100

m3/ngđ

2.2 Các dự án cấp nước trên địa bàn tỉnh đang thực hiện.

2.2.1 Các dự án do cty TNHHMTV cấp thoát nước thực hiện

Công ty TNHH MTV cấp thoát nước của tỉnh hiện có 7 dự án chính về cấp nước,trong đó có 3 dự án (nhà máy cấp nước) với nhiệm vụ tăng công suất cấp nước cho cáckhu vực đô thị , khu công nghiệp và một phần cho khu vực ven các đô thị và vùng đô thịhóa Các dự án khi hoàn thành nâng tổng công suất các NMN cấp nước của công ty lênkhoảng trên 60.000 m3/ngđ

Bảng 2.6 Danh mục các dự án cấp nước do cty TNHHMTV cấp thoát nước quản lý

thực hiện1

Dự án hệ thống phân phối nước sạch

huyện Mỏ Cày Bắc và Mỏ Cày Nam H Mỏ Cày Bắc vàMỏ Cày Nam TBTA Q=7.000m3/ngđvà 159,5 km ống

(đường ống dẫn nước thô 8km từ phà

Tân Phú về tới cầu cái cỏ về cầu

Thành Triệu)

Xã Tân Phú –

H Châu Thành

8,0 km ống gang Þ600 2011-2015

3 Dự án nhà máy nước sạch An Hiệp –

Châu Thành công suất giai đọan 1

Q= 15.000m3/ngđ

H Châu thành 15.000m3/ngđ, 8km

ống gang D500 dẫnnước sạch, 8km ốngnước thô D450

2012-2016

Trang 32

Dự án hệ thống cấp nước khu công

nghiệp + khu dân cư Giao Long và

khu du lịch sinh thái An Phú – H

Châu Thành

H Châu thành 10,2km ống Þ400

Và ống Þ450

2012-2015

5 Hệ thống cấp nước H Giồng Trôm và

một số xã lân cận H.Ba Tri

H Giồng Trôm H.Ba Tri Trạm bơm nước thô10.000 m3/ngđ:

-Nhà máy Lương Quới6.000 m3: 40 kmđường ống

2012-2015

* Nguồn: cty TNHH MTV cấp thoát nước Bến Tre năm 2013.

2.2.2 Quy hoạch cấp nước do TTNSVSMT nông thôn thực hiện.

Hiện tại tỉnh đã lập quy hoạch cấp nước vệ sinh môi trường nông thôn Về cấp nướcsinh hoạt nông thôn tỉnh đang triển khai theo quy hoạch với các nội dung: Xây dựng cáctrạm cấp nước với công suất mỗi trạm từ 20-100 m3/giờ, mỗi trạm phục vụ theo từng khuvực trung tâm xã, điểm dân cư hoặc 1 nhóm dân cư thuộc ranh giới từ 2-4 xã, nguồnnước khai thác chủ yếu lấy từ các sông rạch và nước ngầm(NDĐ) tại từng địa phương,tổng công suất các trạm cấp nước được xây dựng tới giai đoạn tới năm 2020 khoảng4.400 m3/giờ (100.000 m3/ngđ) với các nội dung chính

- Giữ hiện trạng tất cả các nhà máy, trạm cấp nước đang hoạt động (kể cả những hệnối mạng từ giếng khoan tầng nông và từ giồng cát)

- Giữ hiện trạng các giếng khoan, giếng đào hợp vệ sinh; bổ sung dụng cụ chứa nướcnhư: lu, ống hồ chứa nước,

- Xây dựng mới và mở rộng một số nhà máy cấp bách có đủ điều kiện về mặt bằng,nguồn nước mặt, có công suất lớn hơn (>30 m3/h)

- Hoàn thiện xây dựng mới và mở rộng các nhà máy giai đoạn cuối từ nguồn nước mặtđược ngọt hóa

Tạo nguồn nước thô cung cấp cho các trạm cấp nước tại các khu vực, mỗi khu vựcxây dựng 1 trạm cấp nước có quy mô từ 20-150 m3/giờ cung cấp cho 1-3 xã với cácphương án

Trục 1: Khai thác nguồn nước thô sông Tiền từ đầu nguồn huyện Chợ Lách (xã PhúPhụng) dẫn về Mỏ Cày Bắc dọc theo tuyến QL57 và từ Mỏ Cày Bắc về Mỏ Cày Namxuống đến Thạnh Phú vừa cung cấp cho các trạm cấp nước sinh họat vừa cung cấp chohọat động sản xuất nông nghiệp

Trục 2: Từ xã Phong Mỹ và từ Châu Bình khai thác (nguồn sông Ba Lai) tạo thành 2trục cung cấp nước thô cho huyện Giồng Trôm

Hiện nay sở nông nghiệp phát triển nông thôn đang cho lập dự án cung cấp nước thôcho khu vực cù Lao Minh gồm 4 huyện là chợ Lách, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam vàThạnh Phú với việc xây dựng 1 tuyến ống nước thô lấy nguồn nước sông Tiền tại khuvực phà Tân Phú huyện Chợ Lách đi dọc theo QL57, cùng với các công trình phụ trợ làtrạm bơm tăng áp với công suất thiết kế là 74.000m3/ngđ được chia thành nhiều giaiđoạn

Bảng 2.7: Công suất các trạm cấp nước dự kiến xây dựng giai đoạn 2020.

Địa phương C«ng suÊt thiÕt Sè hé sö Tæng kinh phÝ(triÖu

Trang 33

Nguồn : quy hoạch cấp nước vệ sinh môi trường nông thôn năm 2011:

2.2.3 Các công trình thủy lợi đầu mối liên quan tới cấp nước

Theo kế hoạch phát triển nông nghiệp toàn diện của tỉnh, nhiều chương trình đầu tưvào thủy lợi lớn đã được thực hiện, góp phần ngăn việc xâm nhập mặn, dẫn nước ngọtvào đồng ruộng (nhất là khu vực Vàm Đồn- huyện Mỏ Cày Nam), Bốn Mỹ, Vàm Hồ(huyện Ba Tri), đưa năng suất lúa tăng lên rõ rệt Đặc biệt, dự án ngọt hóa Bắc BếnTre với hạng mục cống đập Ba Lai, đã phát huy tác dụng trong công tác ngọt hoá phầnđất phía Bắc tỉnh Bến Tre trên phương diện hiệu quả phục vụ cho nông nghiệp Hệthống thuỷ lợi này là nguồn cung cấp nước cho các trạm cấp nước khu vực nông thônđiển hình như trạm cấp nước Tân Mỹ phục vụ cho hơn 7.000 hộ dân ở một số xã vàthị trấn của huyện Ba Tri

Một số dự án thuỷ lợi của tỉnh đã và đang thực hiện:

 Cù lao Minh: đã đầu tư xây dựng các công trình:

- Đê ven sông Cổ Chiên, cống đập Vàm Đồn, cống Bình Bát, cống đập cái Lức, cốngTổng Can, cống Cái Bần, cống Cả Ráng Sâu;

- Đê ven sông Hàm Luông, cống Cổ Ráng, cống Xẻo vườn, cống Tân Hương, cốngTam Dóc, cống Cầu Tàu

- Khu vực Chợ Lách: đê bao nhỏ, cục bộ cho từng khu vực các xã Vĩnh Thành, SơnĐịnh, Hoà Nghĩa, Long Thới, tân Thiềng, Phú Sơn, Vĩnh Hoà, Hưng Khánh Trung

Đê bao các cồn Phú Đa, Phú Bình, cồn Kiền, cồn Lát đã phục vụ khoảng 50% diệntích đất nông nghiệp, phần diện tích còn lại chưa có đê bao

Cù lao Bảo và cù lao An Hoá: thuộc dự án thuỷ lợi Bắc Bến Tre, gồm 4 huyện Châu

Thành, Bình Đại, Giồng Trôm, Ba Tri và thành phố Bến Tre với 3 dự án: hệ thốngthuỷ lợi (HTTL) Cây Da, HTTL Cầu Sập và hệ thống Châu Bình-Vàm Hồ

- HTTL Cây Da đã đầu tư hoàn chỉnh cống Cây Da, kênh trục Cây Da, cống 2B, cốngLáng Sen, cống Giồng Quý, cống Rạch Lá

- HTTL Cầu Sập đã được đầu tư các công trình đầu mối như cống Cái Mít, cống Sơn

Đốc, cống Xẻo Sâu, cống Cái Bông, cống Mương Đào, kênh trục Sơn Đốc Còn cần

Trang 34

phải tiếp tục đầu tư xây dựng cống tiếp nước Hương Điểm, tuyến đê ven sông HàmLuông.

- Hệ thống Châu Bình-Vàm Hồ đã được xây dựng và đưa vào khai thác từ hơn 10 năm

nay, gồm cống Vàm Hồ, cống Rạch Điều, cống K20, cống Bà Bồi, cống Bần Quỳ,cống Châu Phú, cống Vàm Hồ, cống Cả Ngang và tuyến đê ven sông Ba Lai Hệthống này cần đầu tư tiếp cống Châu Bình

Dự án ngọt hóa Bắc Bến Tre phục vụ cho 4 huyện Châu Thành, Bình Đại, GiồngTrôm Ba Tri Và Thành Phố Bến Tre Với nội dung chủ yếu là xây dựng các cống đậpngăn mặn xâm nhập vào sông Ba Lai và các kênh tiếp nước nối từ sông Tiền , sôngHàm Luông với sông Ba Lai tạo ra 1 vùng ngọt ( hồ nước ngọt) duy trì độ mặn trongsông Ba Lai từ 2%0 trở xuống phục vụ cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp vàcung cấp nước sạch cho dân cư nông thôn, tuy nhiên mục tiêu chính vẫn là phục vụphát triển nông nghiệp của khu vực Dự án dự kiến kết thúc vào năm 2017

 Dự án đê biển:

Nhiều đoạn của tuyến đê biển dọc 3 huyện ven biển đã hình thành từ nhiều năm nay

và hằng năm vẫn được tu bổ, nâng cấp nhưng quy mô kích thước chưa đạt yêu cầu đểchống lũ, triều dâng, chống sóng…Tuyến đê biển đã được xây dựng với chiều dài 42

km, bề rộng mặt đê 5m, cao trình đỉnh +4,0 m, nhưng các công trình cống dưới đê vẫn

bỏ ngỏ, cần phải được đầu tư để bảo vệ sản xuất và đời sống của nhân dân vùng venbiển

Hiện nay, hệ thống công trình thủy lợi trong tỉnh do Cty Xây dựng và khai thác côngtrình Thủy nông quản lý khai thác bao gồm:

2.3 Đánh giá phân tích thực trạng cấp nước.

2.3.1 Những vấn đề cấp vùng tỉnh:

Từ trước tới nay trên địa bàn tỉnh chưa có nghiên cứu với quy mô toàn vùng tỉnh vềvấn đề cấp nước phục vụ cho dân cư và phát triển công nghiệp, ngoại trừ quy hoạchcấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn do sở nông nghiệp thực hiện Tuy nhiên đồ

án cũng mới chỉ xét đến vấn đề cấp nước cho nông thôn mà chưa xét đến cho toàn tỉnhbao gồm cả đô thị và công nghiệp, do vậy cũng mới chỉ đáp ứng được nhu cầu trướcmắt và cấp bách cho giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020, đồng thời các hệ thống cấpnước cũng ở quy mô cục bộ chưa có tính liên kết vùng

Các dự án cấp nước hiện nay vẫn chỉ xây dựng nhằm phục vụ cho 1 – 2 đơn vị hành

Trang 35

chính với nguồn nước cục bộ có tính "truyền thống" (cung cấp cho 1- 2 đô thị, xã,KCN…) chưa có tính liên kết toàn tỉnh và liên vùng ngoài ranh giới hành chính củatỉnh Bến Tre

Với đặc thù là vùng đất, nước bị nhiễm mặn, phèn chiếm 1/3 diện tích của tỉnh Cácnghiên cứu trên diện rộng như Quy hoạch thủy lợi; chương trình ngọt hóa, ngăn mặn(Bắc Bến Tre)… chủ yếu tập trung vào vấn đề cấp nước phục vụ nông nghiệp, hay cảitạo ngọt hoá có tính khu vực Vì vậy, các thông số về độ mặn, bảo vệ tránh ô nhiễmchưa đạt được các tiêu chí có thể sử dụng làm nguồn cấp nước sinh hoạt

Các công trình cấp nước tập trung có công suất nhỏ và phân tán, các loại hình sửdụng nước cung cấp cho mục đích sinh hoạt hiện nay gồm nhiều loại (giếng khoan lắpbơm tay kiểu Unicef, giếng đào, bể chứa nước, ống hồ chứa nước, lu chứa nước, bể lọcchậm, trạm cấp nước đường ống từ các giếng khoan (hệ nối mạng)

Hầu hết các công trình cấp nước mới chỉ được đầu tư tập trung ở các khu vực đôthị và trung tâm xã nguồn nước sử dụng tổng hợp từ nước sông, nước ngầm và nướcmưa, nên khả năng đáp ứng nhu cầu nước sạch - ngọt theo tiêu chuẩn chất lượng vàthời gian cho người dân vẫn chưa cao, nhiều nơi mới chỉ đủ ăn uống trong mùa mưa vàcho một vài tháng mùa khô

Trong mùa mưa, việc người dân tận dụng tối đa nguồn nước mưa làm nguồn cungcấp trong sinh hoạt đã làm giảm đáng kể nhu cầu dùng nước giếng khoan, giếng đào vànước kênh, đặc biệt mức độ này tăng dần từ vùng ngọt đến vùng mặn

Tại vùng ngọt, có xấp xỉ 80% các hộ dân được điều tra sử dụng nguồn nước mưalàm nguồn nước sinh hoạt chính tập trung trong các tháng VI-XI, riêng tại vùng giápbiển vùng khó khăn về nguồn nước ngọt tỷ lệ dân cư sử dụng nguồn nước mưa lên đến90%

Ngoài ra, có một nghịch lý là chính tại nơi thuận lợi nguồn nước ngọt như huyệnChợ Lách, huyện Châu Thành lại là nơi ít sử dụng nguồn nước máy nhất, người dânvẫn có thói quen sử dụng nguồn nước lấy từ kênh, nên có trên 80% hộ dân sử dụngnước kênh, trong khi chỉ có 20% người dân được điều tra sử dụng nước máy thườngxuyên cho sinh hoạt Điều đó, cũng phản ánh một thực tế là trong thời gian qua côngtác cấp nước sạch phục cho sinh hoạt của Bến Tre mới chỉ được quan tâm đầu tư ởthành phố và những vùng lợ, và các huyện cù lao ven biển, điển hình có đến 40% dân

số huyện Giồng Trôm có nước máy để sử dụng Riêng nguồn nước giếng khoan vànước giếng đào chỉ được khai thác nhiều ở các vùng giồng cát của 3 huyện ven biểnThạnh Phú, Ba Tri, Bình Đại

Một số vấn đề còn tồn tại trong công tác cấp nước ở Bến Tre trong thời gian vừaqua:

Các nhà máy, hệ nối mạng lại chưa phục vụ được trên phạm vi rộng, thường chỉ tậptrung ở những khu vực trung tâm xã, còn rất nhiều những hộ sống dải rác ở trong khuruộng, vườn, cồn bãi,… chưa được cung cấp đủ nước sạch

Mặt khác, vấn đề thất thoát nước còn lớn do hệ thống mạng lưới được xây dựng quanhiều thời kỳ, chủng loại vật liệu không đồng nhất, một số đồng hồ đã quá cũ hư hỏngkhông còn hoạt động, một số van trước đồng hồ bị rò rỉ;

Tuyến ống quá dài chất liệu bằng ống nhựa PVC thường xuyên bị bể, chất lượngnước nguồn bị thay đổi theo mùa

Tập quán sinh hoạt, sản xuất của người dân đã làm gia tăng nồng độ chất gây ô

Trang 36

nhiễm cho nguồn nước, gây khó khăn cho cấp nước sinh hoạt.

Trong khi đó, tình hình nhiễm mặn sâu trên các sông kênh lớn, và tình trạng nhiễmbẩn nguồn nước mặt càng làm cho vấn đề cấp nước sạch trở nên khó khăn, phức tạphơn nhất là vùng nông thôn

Thuận lợi (điểm mạnh):

Là vùng sông nước, có nhiều sông, kênh, rạch phân bổ trên toàn vùng (3 sông lớnchảy qua sông Tiền, sông Hàm Luông, sông Cổ Chiên và các sông nhỏ sông BaLai,với tổng chiều dài hơn 200 Km và 300 Km sông nhỏ và kênh trục…) Vùng có lượngmưa khá và là hạ lưu hệ thống sông Mêkông (lượng mưa hàng năm từ 1.300 – 1.600

mm Hàng năm Hệ thống sông Tiền dẫn ra biển trên 50% lượng nước sông Mêkông vàlưu lượng vào mùa kiệt hơn 2.000 m3/s Đây là nguồn có khả năng cung cấp nước chínhcho tỉnh Bến Tre

Nguồn NDĐ phân bố toàn vùng, nhiều tầng nước Có thể khai thác các tầng khácnhau (có 4 tầng khai thác ở độ sâu từ 50 - > 450 m)

Khu vực có mật độ dân số trung bình (1.700 người/km2) tập trung tại vùng thuận lợi

về nguồn nước là dọc theo các sông Tiền, sông Cổ Chiên, Balai)

Thuận lợi phát triển nông nghiệp, mức độ đô thị hoá chưa cao, công nghiệp chưaphát triển nhiều, nhu cầu dùng nước sinh hoạt và công nghiệp chưa cao

Đã có các dự án cấp nước có tính liên kết mạng lưới cho một số đô thị

Khó khăn (điểm yếu):

Là khu vực có điạ hình thấp, chịu ảnh hưởng chế độ thuỷ triều biển Đông, các sôngrạch chịu ảnh hưởng của mặn và phèn (biên mặn mùa khô vào sâu trong đất liền theocác sông, kênh… từ 40-60km Những năm khô kiệt, mặn vượt lên qua Tp Bến tre;

1993 và đặc biệt 1998, 2003 và tháng 3/2008 biên mặn đồng loạt dâng lên cả sôngTiền, sông Hàm Luông gần 60km)

NDĐ có trữ lượng không lớn, phân bố không đều, nhiễm mặn, phèn và một số vùngchỉ khai thác được ở tầng sâu trên 400m (khu vực huyện Châu Thành, Chợ Lách,Thạnh Phú…)

NDĐ chưa quản lý được khi khai thác, đặc biệt là khu vực tư nhân với các giếngkhoan tầng nông là nguy cơ làm ô nhiễm tầng NDĐ (khoan, đóng giếng không đúng kỹthuật)

Chưa quản lý khai thác nguồn tài nguyên nước hợp lý:

Nước mặt: vấn đề bảo vệ lưu vực sông, chia sẻ nguồn nước ngọt phục vụ cho KCN chưa cân đối giữa các các đô thị trong tỉnh

Hệ thống cấp nước trong các đô thị khi lập và thực thi các dự án mới chỉ có tínhcục bộ cho từng đô thị và ven đô thị, hoặc chỉ liên kết từ 2 đơn vị hành chính, chưahình thành công trình cấp nước vùng hay khu vực lớn

Cơ sở để tập hợp nguồn vốn và năng lực xây dựng các hệ thống cấp nước có quy

mô lớn để cung cấp nước sinh hoạt phục vụ liên kết các đô thị, không bị giới hạn ranhgiới hành chính còn hạn chế về mặt quản lý

Chỉ tiêu và chất lượng nước còn khoảng cách lớn giữa người dân đô thị và nôngthôn (đô thị 70-90 lít/ng-ngày và nông thôn vùng ven biển 20-30lít/ng-ngày) Nguồnnước chưa ổn định, an toàn (NDĐ lưu lượng hạn chế, chưa có đánh giá trữ lượng khaithác an toàn, nước sông rạch đã và đang nhiễm mặn, phèn) nguồn nước sạch chưa đảmbảo các chỉ tiêu giữa 2 mùa khô và mùa mưa nhất là chất lượng từ các trạm cấp nướcnông thôn, công nghệ xử lý lạc hậu chưa xử lý được nồng độ muối (Cl-) sau trạm xử lý.Các dự án cấp nước trong tỉnh chưa giải quyết vấn đề nguồn nước lâu dài cho toàntỉnh

Trang 37

2.3.2 Những vấn đề cấp nước đối với các đô thị cấp tỉnh:

Tại các Đô thị, hệ thống cấp nước không đồng bộ, trong một đô thị có nhiều nguồncấp nước khác nhau, chất lượng chưa đồng bộ nhưng vẫn chung một mạng lưới cấpnước Các dự án cấp nước phần lớn là xây dựng thêm NMN, giếng hoặc trạm, tỷ lệ vốnđầu tư cho mạng lưới thấp vật liệu mạng lưới không đồng nhất

Hệ thống cấp nước trong các đô thị không theo kịp tốc độ phát triển đô thị, một sốkhu vực mới người dân tự khoan giếng lấy nước, vừa không đảm bảo chất lượng, vừakhông quản lý được nguồn nước và ảnh hưởng đến ô nhiễm tầng nước ngầm

Thu phí khai thác nước chưa phù hợp và chưa có quy chế, chế tài đủ mạnh để kiểmsoát được vấn đề khai thác tài nguyên nước đặc biệt đối với nhóm khai thác nhỏ lẻđang phát triển trên diện rộng

Thuận lợi (điểm mạnh):

Hệ thống cấp nước trong các đô thị đều đã được hình thành và đã phục vụ chonhững nhu cầu cơ bản của sinh hoạt và sản xuất

Trong các đô thị đã có đơn vị chuyên trách (công ty TNHH MTV Cấp thoát nước)

và TTNSVSMT thuộc Sở Nông Nghiệp – Phát Triển Nông Thôn tỉnh thực hiện nhiệmvụ xây dựng, tu bổ, cải tạo … và đầu tư phát triển hệ thống cấp nước (bao gồm cả cácchương trình tài trợ, xã hội hoá cấp nước)

Chính quyền và người dân có ý thức đối với xây dựng hệ thống cấp nước để cónguồn nước sạch phục vụ cộng đồng

Các đơn vị cấp nước tại các đô thị đều là Công ty Công ích với mục tiêu đảm bảonhu cầu nước sạch cho người dân

Khó khăn (điểm yếu):

Các dự án cấp nước tại các đô thị đã và đang thực thi, chỉ giải quyết cục bộ cho nhucầu đang thiếu trước mắt, trên cơ sở cải tạo và nâng cấp hệ thống hiện có hoặc xây mớivới các trạm cấp nước có quy mô cục bộ từng khu vực

Đối với dự án xây dựng hệ thống cấp nước mới, khó khăn về nguồn vốn, chủ yếuvốn tài trợ, vốn ngân sách, chưa hoạt động theo cơ chế thị trường

Xử lý nước tại các trạm cấp nước, trạm bơm giếng có công nghệ chưa đạt tiêuchuẩn thời gian cung cấp không liên tục, hệ thống mạng lưới cung cấp nhỏ và xuốngcấp

Mạng lưới cấp nước xây dựng qua nhiều thời kỳ, chắp vá, thất thoát lớn (> 30%),chưa đủ năng lực phục vụ hết nhu cầu dùng nước đô thị (chỉ đạt 50-60% dân số đô thị).Đối với các khu vực khi cải tạo và mở rộng của đô thị, chủ yếu là nối dài đường ốngcấp nước, dẫn đến tình trạng sụt áp lực và lưu lượng…

Mức sống của người dân trong các đô thị, đặc biệt ở các khu vực đang trong quátrình đô thị hoá còn thấp, khu vực mới mở rộng chưa được đầu tư hạ tầng, thu nhập củangười dân chưa đủ khả năng chi trả cho nhu cầu sử dụng nước sạch từ mạng lưới cấpnước Đây cũng là một nguyên nhân giảm sức phát triển hệ thống cấp nước trong một

số đô thị (người dân tự khoan giếng sử dụng không đạt chất lượng tiêu chuẩn vệ sinh)

2.3.3 Đánh giá các dự án cấp nước

Các dự án cấp nước của tỉnh đang thực hiện chưa mang tính đồng bộ chủ yếu là

Trang 38

Nhu cầu sử dụng thiếu tới đâu thì mở rộng nâng cấp tới đó Các NMN , trạm cấp nướcchưa có tính liên kết và tính toán cho tương lai Đồng thời nguồn nước không được ổnđịnh thích ứng BĐKH-NBD.

Hệ thống cấp nước tại các ĐT - KCN xây dựng không đồng bộ, các chỉ tiêu cũngkhác nhau, thiếu nguồn vốn đầu tư Thường nguồn vốn theo từng giai đoạn, hạn chế(theo kế hoạch ngân sách) chủ yếu nâng công suất NMN hay xây dựng thêm NMN quy

mô nhỏ, đầu tư cải tạo và xây dựng mạng lưới hạn chế, thất thoát nước lớn (25-35%).Chưa có cơ chế phù hợp để thu hút nguồn vốn và năng lực xây dựng các công trìnhcấp nước có quy mô vùng không giới hạn trong ranh từng địa phương

Nguồn nước đa dạng trong mỗi đô thị (cả nước mặt, nước dưới đất…), có nhiềuNMN và trạm cấp nước, công nghệ xử lý chưa đồng nhất, chất lượng nước chưa đồngđều trong một đô thị và giữa các địa phương

Các đơn vị tham gia kinh doanh cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh chưa có sự liênkết trong kế họach phát triển hệ thống cung cấp nước, đơn giá và chất lượng

2.3.3.1 Đối với các dự án do công ty TNHHMTV cấp thoát nước Bến Tre thực hiện.

Ưu điểm.

- Khi các dự án hoàn thành sẽ giải quyết và đáp ứng được một phần nhu cầu sửdụng nước cho mục đích sinh hoạt và sản xuất công nghiệp cho một số huyệntrong thời gian trước 2020

- Phù hợp với điều kiện kinh tế hiện tại của địa phương

Nhược điểm.

- Các công trình trên chỉ tập trung ở những vùng thuận lợi về nguồn nước

- Chưa có tính liên kết giữa các công trình đầu mối với nhau

- Chỉ tính tới giai đoạn ngắn hạn 5-10 năm chưa có định hướng dài hạn

- Chưa có tính thích ứng cao với quá trình biến đổi khí hậu nước biển dâng trongtương lai

2.3.3.2 Đối với đồ án quy hoạch cấp nước vệ sinh môi trường nông thôn.

Ưu điểm.

- Đáp ứng yêu cầu cung cấp nước sinh hoạt tức thời theo nhu cầu sử dụng

- Vốn đầu tư ban đầu nhỏ dễ huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau

- Nhỏ lẻ dễ đầu tư xây dựng nhà máy

- Khi duy tu bảo dưỡng gây ảnh hưởng không nhiều đến dân sinh đang sử dụng

Nhược điểm.

- Khó khăn trong việc chọn lựa nguồn nước, mức độ ô nhiễm và rủi ro cao do nhiềunhà máy, lấy nguồn nước tại chỗ từ kênh nội đồng

- Công trình đầu mối (trạm cấp nước) manh mún, chi phí nhân công lớn

- Số lượng nhà máy quá nhiều gây khó khăn trong công tác quản lý vận hành, quản

lý chất lượng nước, chi phí khai thác và sửa chữa lớn

- Mức độ phù hợp với định hướng phát triển lâu dài thấp

- Phụ thuộc nhiều vào đầu tư phát triển các ngành khác như hệ thống thủy lợi, hệthống điện 3 pha đến từng nhà máy

- Mức độ ô nhiễm và rủi ro khi khai thác nguồn nước tại chỗ từ kênh nội đồng gầnnhư không khắc phục được

Trang 39

- Khả năng chuyển tải nguồn cấp phụ thuộc nhiều vào thủy lợi, tăng chi phí nạo vétkênh dẫn nguồn hàng năm.

- Tính thích ứng với quá trình biến đổi khí hậu nước biển dâng trong tương lai chưacao

2.4 Tiềm năng, trữ lượng, chất lượng, khả năng khai thác nguồn nước.

2.4.1 Nguồn nước mưa

Hiện tại, nước mưa là nguồn nước ngọt chính có chất lượng tương đối tốt và được

đa số người dân các tỉnh ĐBSCL sử dụng Tại tỉnh Bến Tre, mùa mưa từ tháng V đến

XI, trùng với mùa gió mùa Tây Nam Lượng mưa trung bình hằng năm từ 1.250 mmđến 1.500 mm Mưa phân bố lớn tại Tp Bến Tre , và thấp dần ở vùng ven biển và ChợLách chỉ đạt từ 1.210 đến 1.240 mm Số ngày mưa thật sự trong mùa mưa cũng khôngđồng đều trong toàn tỉnh (khoảng 50 – 60 ngày) Trong suốt mùa khô, lượng mưa chỉchiếm từ 1,5% đến 6% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa tập trung chủ yếu ở cáctháng VII (299,2mm), tháng VIII (216mm), tháng IX (209,4mm) và tháng X có lượng

mưa lớn nhất 366,2mm.(nguồn: trung tâm khí tượng thủy văn), nguồn nước mưa đang

được một bộ phân dân cư sử dụng cho mục đích cung cấp nước sinh họat bằng hìnhthức chứa trong các lu vại, đã góp phần giảm áp lực về nhu cầu dùng nước sinh họatcủa dân cư trong tỉnh tại các vùng ven biển và dân cư phân tán

Trong những tháng mùa mưa thường xảy ra các đợt giảm mưa kéo dài 5 ngày, mộtvài nơi có thể kéo dài đến hơn 10 ngày gây tình trạng khô hạn, thiếu nước trong sinhhoạt và sản xuất Thời kỳ này dân gian thường gọi là hạn Bà Chằng, xảy ra trung tuầntháng VII và vùng giữa tỉnh là nơi xảy ra nhiều đợt hạn kéo dài, có khi đến 20 ngày

Bảng 2.8 Lượng mưa các tháng trong năm 2012 (Đơn vị: mm)

Trang 40

Hình 2-7 Bản đồ đẳng trị mưa trung bình năm 2012

2.4.2 Nguồn nước mặt.

1 Hệ thống sông rạch.

Sông Tiền: Chảy qua tỉnh Bến Tre, trước khi đổ ra biển tách ra làm bốn nhánh (sông

Mỹ Tho, Ba Lai, Hàm Luông và Cổ Chiên) phân bố như hình nan quạt, ôm gọn ba dải cùlao Bến Tre và chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam đổ ra biển hàng trăm tỷ mét khốinước mỗi năm Bốn con sông này đã giữ một vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế,văn hoá của nhân dân trong tỉnh Một đoạn sông Tiền chảy qua tỉnh còn có tên gọi làsong Mỹ Tho, bắt đầu từ chỗ phân nhánh ở chót cù lao Minh, ngang Vĩnh Long cho đếncửa Đại (riêng đoạn từ cồn Tàu ra đến biển còn có tên là sông Cửa Đại) Sông Tiền chảysuốt theo chiều dọc của tỉnh, dài 90 km, làm thành ranh giới tự nhiên giữa tỉnh Bến Tre

và Tiền Giang Lòng sông sâu và rộng, trung bình từ 1.500 đến 2.000 m, càng ra biểncàng được mở rộng

Sông Cổ Chiên:

Nằm ở phía Nam tỉnh, có chiều dài khoảng 80 km, làm thành ranh giới tự nhiên giữa tỉnhBến Tre và hai tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh, mang những đặc điểm tương tự như sông MỹTho Trên dòng Cổ Chiên cũng có nhiều cù lao và cồn như: cù lao Nai, cồn Chen, cồnDung, cồn Lớn Các cồn này thuộc về tỉnh Bến Tre

Sông Hàm Luông: là con sông lớn chảy trọn vẹn trên đất Bến Tre, ranh giới tự nhiên

giữa hai cù lao Bảo và Minh, dài 70 km Lòng sông sâu từ 12 – 15 m, rộng trung bình từ1.200 đến 1.500 m, đoạn gần cửa biển rộng đến hơn 3.000 m Chính vì thế, sông HàmLuông có lưu lượng nước dồi dào nhất so với các sông khác của tỉnh, góp phần tạo nên

sự trù phú của các huyện: Chợ Lách, Châu Thành, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, GiồngTrôm, Ba Tri và Tp Bến Tre Trên sông có những cù lao hoặc cồn đất nổi tiếng như: cùlao Tiên Long, cù lao Thanh Tân, cù lao Lăng, cù lao Ốc, cù lao Lá, cù lao Đất, cồn Hố,cồn Lợi v.v

Sông Ba Lai:

Ngày đăng: 09/04/2023, 09:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1  Bản đồ vị trí và ranh giới hành chính tỉnh Bến Tre. - Tm Cap Nuoc Tinh Ben Tre-Thang 11-2014 - Tham Khao.doc
Hình 1 1 Bản đồ vị trí và ranh giới hành chính tỉnh Bến Tre (Trang 11)
Hình 1-2 Bản đồ địa hình tỉnh Bến Tre. - Tm Cap Nuoc Tinh Ben Tre-Thang 11-2014 - Tham Khao.doc
Hình 1 2 Bản đồ địa hình tỉnh Bến Tre (Trang 12)
Hình 1.4Bản đồ phân bố vùng sinh thái và kinh tế. - Tm Cap Nuoc Tinh Ben Tre-Thang 11-2014 - Tham Khao.doc
Hình 1.4 Bản đồ phân bố vùng sinh thái và kinh tế (Trang 15)
Hình 2.1. Bản đồ hiện trạng hệ thống trạm cấp nước toàn tỉnh Bến Tre. - Tm Cap Nuoc Tinh Ben Tre-Thang 11-2014 - Tham Khao.doc
Hình 2.1. Bản đồ hiện trạng hệ thống trạm cấp nước toàn tỉnh Bến Tre (Trang 25)
Hình 2.4. Hiện trạng cấp nước huyên Châu Thành - Tm Cap Nuoc Tinh Ben Tre-Thang 11-2014 - Tham Khao.doc
Hình 2.4. Hiện trạng cấp nước huyên Châu Thành (Trang 26)
Hình 2.6. Hiện trạng cấp nước huyên Giồng Trôm - Tm Cap Nuoc Tinh Ben Tre-Thang 11-2014 - Tham Khao.doc
Hình 2.6. Hiện trạng cấp nước huyên Giồng Trôm (Trang 27)
Bảng 2.4:  Tổng hợp các công trình cấp nước do TTNSVSMTNT quản lý . - Tm Cap Nuoc Tinh Ben Tre-Thang 11-2014 - Tham Khao.doc
Bảng 2.4 Tổng hợp các công trình cấp nước do TTNSVSMTNT quản lý (Trang 29)
Bảng 2.8 Lượng mưa các tháng trong năm 2012 (Đơn vị: mm) - Tm Cap Nuoc Tinh Ben Tre-Thang 11-2014 - Tham Khao.doc
Bảng 2.8 Lượng mưa các tháng trong năm 2012 (Đơn vị: mm) (Trang 39)
Hình 2-7 Bản đồ đẳng trị mưa trung bình năm 2012 - Tm Cap Nuoc Tinh Ben Tre-Thang 11-2014 - Tham Khao.doc
Hình 2 7 Bản đồ đẳng trị mưa trung bình năm 2012 (Trang 40)
Hình 2-8. Bản đồ phân bố lưu lượng dòng chảy theo mùa - Tm Cap Nuoc Tinh Ben Tre-Thang 11-2014 - Tham Khao.doc
Hình 2 8. Bản đồ phân bố lưu lượng dòng chảy theo mùa (Trang 43)
Hình 2-9 Bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt tại các sông - Tm Cap Nuoc Tinh Ben Tre-Thang 11-2014 - Tham Khao.doc
Hình 2 9 Bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt tại các sông (Trang 44)
Hình 2-10 Biểu đồ đặc trưng diễn biến triều Biển Đông - Tm Cap Nuoc Tinh Ben Tre-Thang 11-2014 - Tham Khao.doc
Hình 2 10 Biểu đồ đặc trưng diễn biến triều Biển Đông (Trang 45)
Hình 2-11 Bản đồ giáp nước tỉnh Bến Tre - Tm Cap Nuoc Tinh Ben Tre-Thang 11-2014 - Tham Khao.doc
Hình 2 11 Bản đồ giáp nước tỉnh Bến Tre (Trang 46)
Hình 2-12. Bản đồ đường đẳng trị mặn 4gcl - /lít mùa khô theo các năm - Tm Cap Nuoc Tinh Ben Tre-Thang 11-2014 - Tham Khao.doc
Hình 2 12. Bản đồ đường đẳng trị mặn 4gcl - /lít mùa khô theo các năm (Trang 50)
Bảng 3.1:  danh mục các khu công nghiệp dự kiến quy hoạch - Tm Cap Nuoc Tinh Ben Tre-Thang 11-2014 - Tham Khao.doc
Bảng 3.1 danh mục các khu công nghiệp dự kiến quy hoạch (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w