1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cấp nước sạch đô thị tại công ty cổ phần cấp nước tỉnh lào cai

93 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những lý do trên, là cán bộ tham gia quản lý Công ty, em chọn đề tài “Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cấp nước sạch đô thị tại Công ty cổ phần cấp nước tỉnh Lào Cai” nhằm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGUYỄN THỊ CHUYÊN

CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẤP NƯỚC SẠCH ĐÔ THỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

CẤP NƯỚC TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

VIỆN KINH TẾ QUẢN LÝ

Hà Nội – Năm 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

VIỆN KINH TẾ QUẢN LÝ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:

TS NGUYỄN THỊ MAI ANH

Hà Nội – Năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn “Các

giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cấp nước sạch đô thị tại Công ty cổ phần cấp nước tỉnh Lào Cai” là trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng em

Các số liệu sử dụng trong luận văn do Công ty cổ phần cấp nước tỉnh Lào

Cai cung cấp và do cá nhân em thu thập từ các báo cáo của Ngành nước Các kết

quả nghiên cứu liên quan đến đề tài đã được công bố… Các trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc

Nguyễn Thị Chuyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin cảm ơn nhà trường, các thầy cô giáo giảng dạy và làm việc tại Viện kinh tế và Quản lý trường đại học Bách Khoa Hà Nội Những người đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong những năm học vừa qua Em cũng xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Mai Anh, người đã nhiệt tình hướng dẫn chỉ bảo để luận văn của em được hoàn chỉnh

Em xin cảm ơn ban lãnh đạo, các anh chị em đồng nghiệp trong công ty Cổ phần cấp nước tỉnh Lào Cai đã tạo điều kiện giúp đỡ em về tư liệu, kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập và làm luận văn này

Em xin cảm ơn những người thân trong gia đình và bạn bè đã ủng hộ khuyến khích tinh thần trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này

Với kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, trong khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của thầy cô cùng toàn thể các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận văn 1

3 Mục đích nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu của luận văn 2

6 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẤP NƯỚC SẠCH ĐÔ THỊ 4

1.1 Nước sạch đô thị 4

1.1.1 Khái niệm và vai trò của nước sạch đô thị 4

1.1.1.1 Khái niệm nước sạch và nước sạch đô thị 4

1.1.1.2 Vai trò của nước sạch đối với con người 4

1.1.2 Yêu cầu tiêu chuẩn và phân loại nước sạch 6

1.1.2.1 Yêu cầu tiêu chuẩn nước sạch 6

1.1.2.2 Phân loại nước sạch 7

1.1.3 Sản xuất và vận hành cung cấp nước sạch đô thị 7

1.1.3.1 Sản xuất nước sạch đô thị 7

a Yêu cầu kỹ thuật: 7

b Dây chuyền sản xuất nước sạch, bao gồm: 7

1.1.3.2 Vận hành cung cấp nước sạch đô thị 8

a) Vận hành trạm bơm bờ sông (trạm bơm I) 8

b) Vận hành bể phân phối, bể trộn, bể phản ứng 9

c) Vận hành bể lắng (bao gồm các loại lắng đứng, lắng ngang, radian ) 9

d) Vận hành bể lọc 9

e) Vận hành bể chứa 10

f) Vận hành trạm bơm II 10

g) Vận hành nhà hóa chất (gồm pha vôi, pha phèn) 10

h) Vận hành trạm Clo 10

i) Vận hành Phòng thí nghiệm 11

Trang 6

j) Vận hành hệ thống lắng bùn 11

k) Vệ sinh trạm xử lý 11

l) Vận hành hệ thống mạng cấp nước và khách hàng tiêu dùng nước 11

1.2 Quản lý cấp nước sạch đô thị 11

1.2.1 Khái niệm về quản lý nói chung và quản lý cấp nước sạch đô thị 11

1.2.1.1 Khái niệm quản lý nói chung 11

1.2.1.2 Khái niệm quản lý cấp nước sạch đô thị 12

1.2.2 Yêu cầu đối với quản lý cấp nước sạch đô thị 13

1.2.3 Nguyên tắc quản lý vận hành cấp nước đô thị 13

1.2.4 Nội dung quản lý theo công việc cấp nước sạch đô thị 14

1.2.4.1 Quản lý về nguồn cung cấp và sản xuất nước 14

1.2.4.2 Quản lý bảo trì công trình cấp nước 16

a) Bảo dưỡng đồng hồ tổng điện từ, đồng hồ cơ: 16

b) Xúc xả đường tuyến ống: 17

c) Bảo dưỡng các loại van cửa, van bướm, van xả cạn và hố ga: 17

d) Kê nâng miệng khóa, nắp hố ga van: 17

1.2.4.3 Quản lý tổn thất cấp nước 17

1.2.4.4 Quản lý hợp đồng dịch vụ cấp nước và chăm sóc khách hàng 19

1.2.4.5 Quản lý giá tiêu thụ nước sạch 20

a Quản lý giá tiêu thụ nước sạch đô thị 20

b Quản lý xác định giá tiêu thụ nước sạch đô thị 22

1.2.4.6 Quản lý chi phí cấp nước 22

1.2.4.7 Quản lý rủi ro trong sản xuất và cung cấp nước 22

a Quy định chung về quản lý rủi ro trong sản xuất và cung cấp nước 22

1.2.5 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý cấp nước sạch đô thị 23

1.2.5.1 Tiêu chí đánh giá theo định tính 23

1.2.5.2 Tiêu chí đánh giá theo định lượng 23

1.3 Thực tiễn công tác quản lý cấp nước sạch đô thị ở Việt Nam 24

1.4 Kinh nghiệm các địa phương trong nước 25

1.4.1 Thành phố Hải Phòng 25

1.4.2 Thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng 26

Tóm tắt chương I 28

Trang 7

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG 29

CẤP NƯỚC SẠCH ĐÔ THỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC 29

TỈNH LÀO CAI 29

2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần cấp nước tỉnh Lào Cai 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 29

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 30

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty 32

2.1.4 Năng lực của Công ty 33

2.1.4.1 Năng lực về nhân lực 33

2.1.4.2 Năng lực về tài chính 34

2.1.5 Tình hình hệ thống cấp nước và đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch 35

2.1.5.1 Tình hình hệ thống cấp nước do Công ty quản lý 35

a Hệ thống cấp nước thành phố Lào Cai công suất 34.000 m 3 /ng.đ 35

b Hệ thống cấp nước trung tâm các huyện công suất 18.200 m 3 /ng.đ 35

c Hệ thống cấp nước cho KCN Tằng Lỏong công suất 42.000 m 3 /ng.đ 35

d Có một số khu, thị tứ, sân bay xây dựng hệ thống cấp nước sạch quy mô nhỏ Trung tâm xã Bảo Nhai huyện Bắc Hà, thị trấn Phong Hải huyện Bảo Thắng, sân bay Lào Cai xã Cam Cọn cũng được Công ty có định hướng quy hoạch để đầu tư phục vụ nước sạch đô thị 35

2.1.5.2 Đặc điểm của tỉnh Lào Cai và hệ thống cấp nước do Công ty quản lý 36

2.2 Phân tích công tác quản lý cấp nước sạch đô thị tại Công ty cổ phần cấp nước tỉnh Lào Cai 38

2.2.1 Phân tích công tác quản lý về nguồn cung cấp và sản xuất nước sạch đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai 38

2.2.2 Phân tích công tác quản lý bảo trì công trình cấp nước sạch đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai 40

2.2.2.1 Công tác quản lý về kế hoạch bảo trì công trình cấp nước sạch của Công ty 40

2.2.2.2 Công tác thanh tra, kiểm tra đảm bảo an toàn trong việc cấp nước sinh hoạt đô thị 41

a Về công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động cấp nước 41

b Đảm bảo an toàn cấp nước sinh hoạt đô thị 41

Trang 8

2.2.3 Phân tích công tác quản lý quản lý tổn thất cấp nước sạch đô thị trên địa bàn tỉnh

Lào Cai 42

2.2.4 Phân tích công tác quản lý quản lý hợp đồng dịch vụ cấp nước và chăm sóc khách hàng của công ty cấp nước sạch đô thị tại tỉnh Lào Cai 43

2.2.4.1 Quy trình xét duyệt hợp đồng dịch vụ cấp nước tại công ty 43

2.2.4.2 Quản lý chăm sóc khách hàng của công ty cấp nước 46

2.2.5 Phân tích công tác quản lý quản lý giá tiêu thụ nước sạch 47

2.2.6 Phân tích công tác quản lý chi phí cấp nước sạch đô thị 50

2.2.7 Phân tích công tác quản lý rủi ro trong cấp nước sạch đô thị 51

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý cấp nước sạch đô thị 51

2.3.1 Nhân sự 51

2.3.2 Tài chính của công ty 52

2.2.3 Trình độ công nghệ, tình hình nguồn nước 53

2.2.4 Năng lực quản lý 54

Tóm tắt chương 2 56

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC TỈNH LÀO CAI 57

3.1 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần cấp nước tỉnh Lào Cai 57

3.1.1 Chiến lược đầu tư phát triển 57

3.1.1.1 Cơ sở để đầu tư và dự kiến nguồn chi phí 57

a Đối với thành phố Lào Cai: 57

b Khu vực các huyện: 57

3.1.1.2 Chiến lược đầu tư của Công ty 58

3.1.1.3 Dự báo quy mô tăng dân số đô thị và nhu cầu cấp nước sinh hoạt đô thị đến năm 2020, tầm nhìn tới năm 2030 59

3.1.2 Phương hướng công tác quản lý cấp nước sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong thời gian tới 60

3.1.2.1 Lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống cấp nước đô thị 60

3.1.2.2 Hoàn thiện quản lý doanh nghiệp hoạt động cấp nước sạch đô thị 61

3.2 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý cấp nước đô thị của Công ty cổ phần cấp nước tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 62

3.2.1 Lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát hệ thống quản lý tổn thất nước 62

3.2.2 Giám sát chặt chẽ trong giai đoạn triển khai dự án 67

Trang 9

3.2.3 Mở rộng mạng lưới hệ thống cấp nước Lào Cai 68

3.2.4 Giải pháp về tạo nguồn vốn và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư 68

3.3 Cụ thể các công tác quản lý vận hành hệ thống cấp nước sạch đô thị an toàn 69

3.3.1 Kiện toàn công tác lập kế hoạch trong vận hành cấp nước 69

3.3.1.1 Kế hoạch quản lý, vận hành trạm bơm cấp 1 69

3.3.1.2 Kế hoạch quản lý, vận hành trạm xử lý nước 69

3.3.1.3 Kế hoạch bảo dưỡng trạm bơm 1 và trạm xử lý 70

3.3.1.4 Kế hoạch quản lý, vận hành và bảo dưỡng mạng cấp nước 71

3.3.2 Hoàn thiện thực hiện kế hoạch quản lý, vận hành mạng cấp nước 71

3.3.3 Đảm bảo và nâng cao chất lượng nguồn nước 73

3.3.4 Tăng cường quản lý thực hiện bảo trì công trình cấp nước 75

3.3.4.1 Kế hoạch bảo dưỡng 75

3.3.4.2 Kế hoạch sửa chữa, thay thế 75

3.3.5 Tăng cường công tác kiểm tra và quan tâm quản lý rủi ro trong vận hành cấp nước 77

3.3.5.1 Tăng cường công tác kiểm tra 77

3.3.5.2 Quan tâm quản lý rủi ro trong vận hành cấp nước 77

3.3.6 Chuyên nghiệp hóa quản lý hợp đồng và nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng 78

Tóm tắt chương 3 79

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 10

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Nội dung

1 BYT Bộ y tế

2 CBCNV- LĐ Cán bộ công nhân viên - Lao động

3 GIS Hệ thống thông tin địa lý

4 HĐQT Hội đồng quản trị

5 HTCN Hệ thống cấp nước

6 IWRA Hội Tài nguyên nước Quốc tế

7 KCN Khu công nghiệp

8 O&M Công tác vận hành, bảo dưỡng

9 QCVN Quy chuẩn Việt Nam

10 SXKD Sản xuất kinh doanh

11 TNHH Trách nhiệm hữu hạn

12 UBND Ủy Ban Nhân Dân

13 WHO Tổ chức Y tế thế giới

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Danh sách cán bộ lãnh đạo 33

Bảng 2.2 Danh sách cán bộ theo chuyên ngành và kinh nghiệm công tác 33

Bảng 2.3 Tóm tắt các số liệu về tài chính trong 3 năm gần đây 34

Bảng 2.4 Tổng hợp tỷ lệ thất thoát 43

Bảng 2.5 Giá bán nước sạch sinh hoạt từ 01/9/2015 trên địa bàn tỉnh Lào Cai 48

Bảng 3.1 Dự báo dân số theo phân vùng 59

Bảng 3.2 Nhu cầu sử dụng nước cấp các đô thị tỉnh Lào Cai giai đoạn đến 2030 60

Bảng 3.3 Định kỳ kiểm tra, theo dõi chế độ làm việc và quản lý mạng cấp nước 72

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Sơ đồ dây chuyền sản xuất nước sạch 8

Hình 1.2 Quá trình quản lý nói chung (nguồn công ty Cổ phần cấp nước tỉnh Lào Cai) 12

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của CTy (Nguồn: Cty Cp CN nước Lào Cai) 31

Trang 12

ổn định, khó khăn nguồn nước vào mùa khô, trình độ đội ngũ cán bộ quản lý và người lao động chưa đáp ứng được yêu cầu, tổ chức mô hình cấp nước chưa bắt kịp

xu thế phát triển, quản lý và chăm sóc khách hàng chưa chuyên nghiệp Do đó Công ty cũng cần chú trọng tới các giải pháp về quy hoạch đầu tư mở rộng, nâng cấp hệ thống cấp nước có hiệu quả, tăng cường quản lý mạng lưới nước, xây dựng

kế hoạch về cấp nước an toàn, quản lý chi phí sản xuất và hợp đồng cung cấp nước nhằm tăng doanh thu, tăng hiệu quả kinh doanh và chuyên nghiệp hóa dịch vụ chăm sóc khách hàng

Từ những lý do trên, là cán bộ tham gia quản lý Công ty, em chọn đề tài “Các

giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cấp nước sạch đô thị tại Công ty cổ phần cấp nước tỉnh Lào Cai” nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp nước sạch đô

thị và hiệu quả kinh doanh của Công ty Nghiên cứu về quản lý cấp nước sạch là đề

tài không mới, đã có nhiều công trình khoa học đã nghiên cứu, nhưng đối với Công

ty cổ phần cấp nước tỉnh Lào Cai thì chưa có đề tài nào nghiên cứu, vì vậy đề tài

luận văn không trùng lập với các công trình khoa học đã công bố

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận văn

Nghiên cứu về quản lý cấp nước sạch là đề tài không mới, đã có nhiều công

trình khoa học đã nghiên cứu, nhưng đối với Công ty cổ phần cấp nước tỉnh Lào

Cai thì chưa có đề tài nào nghiên cứu, vì vậy đề tài luận văn không trùng lập với các

công trình khoa học đã công bố

Trang 13

2

Một số đề tài về nước đã được nghiên cứu ví dụ như :”Đánh giá chất lượng nguồn nước Sông Đà tại HN” hoặc :”Phân tích hệ thống cấp nước sạch tại vùng nông thôn tỉnh Quảng Ninh và đề xuất các giải pháp phát triển đến năm 2020”

3 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý cung cấp nước sạch đô thị tại Công ty cổ phần cấp nước tỉnh Lào Cai

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý cung cấp nước sạch đô thị

- Phân tích thực trạng công tác quản lý cấp nước sạch đô thị Công ty cổ phần cấp nước tỉnh Lào Cai

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý cấp nước sạch đô thị tại Công ty cổ phần cấp nước tỉnh Lào Cai

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động quản lý cấp nước sạch đô thị tại Công ty cổ phần cấp nước tỉnh Lào Cai, thời gian thu thập số liệu từ 2011 đến 2016

5 Phương pháp nghiên cứu của luận văn

- Luận văn sử dụng tổng thể các phương pháp nghiên cứu, trong đó, chủ yếu dùng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phân tích định tính và định lượng, coi trọng mối liên hệ giữa lý luận, quan điểm, đường lối của Đảng, tri thức khoa học kinh tế và kinh nghiệm thực tiễn phù hợp với địa bàn tỉnh Lào Cai

phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, điều tra mẫu, ý kiến chuyên gia có đối chiếu quy trình, quy phạm, kinh nghiệm ở các địa phương trong nước và thế giới; phân tích so sánh kế thừa số liệu của các công trình, dự án, tài liệu khoa học của các tác giả có liên quan đến đề tài luận văn

Trang 14

3

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo, luận văn chia làm 3 phần:

❖ Phần 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý cấp nước sạch đô thị

❖ Phần 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý cấp nước sạch đô thị tại công

ty cổ phần cấp nước sạch tỉnh Lào Cai

❖ Phần 3: Các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý cấp nước sạch đô thị tại công ty cổ phần cấp nước tỉnh Lào Cai

Trang 15

4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ

CẤP NƯỚC SẠCH ĐÔ THỊ 1.1 Nước sạch đô thị

1.1.1 Khái niệm và vai trò của nước sạch đô thị

1.1.1.1 Khái niệm nước sạch và nước sạch đô thị

Nước sạch là khái niệm chung cho các loại nước dùng trong sinh hoạt, công

nghiệp, công cộng Theo nghị định 117/2007/NĐ- CP đưa ra khái niệm: “Nước

sạch là nước đã qua xử lý có chất lượng đảm bảo, đáp ứng yêu cầu sử dụng theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế quy định.” [15]

Nước sạch đô thị cũng được định nghĩa như đối với nước sạch nói chung và được cung cấp cho nhu cầu của đô thị

1.1.1.2 Vai trò của nước sạch đối với con người

Nước có một vai trò hết sức quan trọng đối với con người bởi nó gắn liền với những nhu cầu không thể thiếu của con người Ngoài vấn đề ăn thức ăn sạch và đảm bảo chất lượng thì việc uống nước sạch hàng ngày chính là điều kiện tiên quyết cho

sức khỏe của con người Trong cơ thể con người nước chiếm đến 65 – 70% trọng

lượng, nước tham gia vào thành phần cấu tạo các tế bào, mô; là thành phần của máu

để giúp máu lưu thông dễ dàng trong huyết quản, là dung môi để hòa tan các chất dinh dưỡng, khí oxy, các hormon, các chất men theo dòng máu vận chuyển và cung cấp cho các cơ quan để duy trì sự sống, họat động chức năng và phát triển; đồng

ra ở mật và nước tiểu Nước còn giúp cơ thể điều hòa thân nhiệt vì nếu thân nhiệt

uống đủ nước khỏang 2 – 3 lít nước/ngày tùy theo mùa và thể trạng Nước cần dùng trong sinh họat để vệ sinh cá nhân, nhà cửa, thực phẩm, áo quần…

Trong quá trình hình thành sự sống trên Trái đất thì nước và môi trường nước đóng vai trò quan trọng Nước tham gia vào vai trò tái sinh thế giới hữu cơ (tham gia quá trình quang hợp) Trong quá trình trao đổi chất, nước đóng vai trò trung tâm Những phản ứng lý hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nước Nước

là dung môi của nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho các muối đi vào cơ thể

Trang 16

5

Trong khu dân cư, nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho dân Nước đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sản xuất công nghiệp Đối với cây trồng nước là nhu cầu thiết yếu Đồng thời đối với môi trường, nước còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất…

Tầm quan trọng của nguồn nước nói chung và nước sạch nói riêng không chỉ dừng lại trong phạm vi quốc gia, lãnh thổ mà là vấn đề mang tính toàn cầu, là nội dung trong chương trình nghị sự, đã và đang được bàn luận sôi nổi và thu hút sự quan tâm về tình trạng cạn kiệt nguồn nước, tình trạng nước bị ô nhiễm, thiếu nước sạch ở một số nơi trên thế giới luôn là nội dung mang tính thời sự trên các phương tiện thông tin đại chúng Thế giới đã từng chứng kiến những đại dịch cướp đi sinh mạng hàng ngàn người bởi nguồn nước bị ô nhiễm hay những khó khăn mà con người phải đối mặt khi nguồn nước khan hiếm Theo báo cáo của Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc, nguồn nước sạch toàn cầu đang cạn kiệt Nguyên nhân là do

sự bùng nổ dân số, tình trạng ô nhiễm môi trường, việc khai thác nguồn nước dưới đất vượt mức cho phép Việt Nam không phải là ngoại lệ

Chỉ tiêu đánh giá của Hội Tài nguyên nước Quốc tế (IWRA) cho thấy, Việt Nam đang và sẽ thiếu nước trong tương lai gần Do vậy, bảo vệ tài nguyên nước là nhiệm vụ cấp bách được đặt ra và cần quan tâm giải quyết trong giai đoạn hiện nay Chiến lược Quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020 cũng đã nêu rõ "bảo vệ tài nguyên nước và hệ sinh thái thuỷ sinh" là nhiệm vụ đầu tiên trong 6 nhiệm vụ chính thức

Nước không đảm bảo tiêu chuẩn quy định, nói cách khác là nước vượt hàm lượng tiêu chuẩn cho phép có thể dẫn đến những tác hại trước mắt cũng như lâu dài Nếu như một số chất hoà tan vượt quá tiêu chuẩn có thể dẫn đến tử vong như Thạch tín, thì một số chất không gây ngộ độc hay tử vong ngay mà có thể ảnh hưởng đến các thế hệ tiếp theo đó là Mangan hay Magiê Lượng Amôniăc hay Sulphua vượt quá quy định sẽ gây mùi khó chịu và là môi trường tốt cho vi khuẩn E.Coli gây bệnh; lượng sắt vượt quá quy định không chỉ làm hỏng quần áo khi giặt giũ mà còn làm hỏng các thiết bị liên quan đến nước, gây thiệt hại về kinh tế Như vậy, để đảm

Trang 17

6

bảo sức khoẻ của mỗi cá nhân, của cộng đồng, đảm bảo môi trường xanh, sạch thì nước ăn uống và sinh hoạt phải được Bộ Y tế quy định theo tiêu chuẩn Quy chuẩn nước ăn uống kèm theo thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế số 04/2009/TT- BYT ngày 17/6/2009

1.1.2 Yêu cầu tiêu chuẩn và phân loại nước sạch

1.1.2.1 Yêu cầu tiêu chuẩn nước sạch

- Đối với Việt Nam: Hiện tại, tiêu chuẩn nước sạch ở Việt Nam do Bộ Y tế ban

hành với 112 tiêu chí xác định Theo đó, quy định tiêu chuẩn nước dùng trong ăn uống, chế biến thực phẩm, dùng trong các cơ sở sản xuất; nước cấp theo đường ống

từ nhà máy đến các khu đô thị, nước cấp theo đường ống từ trạm cấp nước tập trung dùng cho từ 500 người trở lên

Trước đó, Bộ Y tế đã ban hành quy chuẩn QCVN 01: 2009/BYT ngày 17/6/2009 về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước uống với 29 tiêu chí

đánh giá (xem phụ lục 1a và 1b)

- Đối với thế giới:

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ban hành tiêu chuẩn nước sạch cho ăn uống và sinh hoạt với 30 tiêu chí cơ bản Trong 30 tiêu chí của WHO có 10 tiêu chí chưa có quy định cụ thể; các tiêu chí là thống nhất, không phân biệt thành thị, nông thôn, nước mặt, nước ngầm So với Việt Nam tiêu chuẩn của WHO có một vài khác biệt, nhưng những tiêu chí cơ bản như độ pH, Asen, độ cặn hoà tan là tương đồng (Ngày 17/6/2009 Bộ Y tế Ban hành kèm theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế số

04/2009/TT- BYT) (xem phụ lục 2)

Tiêu chuẩn nước sạch của WHO với các tiêu chí đánh giá chỉ có tính chất tham khảo; mỗi quốc gia xây dựng theo một tiêu chí riêng, tuỳ từng điều kiện, đặc điểm của mỗi nước Qua các tiêu chuẩn nước sạch của WHO và Việt Nam cho thấy một mặt, hệ tiêu chí đánh giá thông qua các chất không hoàn toàn giống nhau; mặt khác, trong cùng một chất giống nhau nhưng hàm lượng cũng có những khác biệt nhất định Do đó cần chú ý những yêu cầu và điểm khác biệt này trong quản lý cấp nước sạch đô thị được bàn luận trong luận văn

Trang 18

7

1.1.2.2 Phân loại nước sạch

- Theo mức độ an toàn, bao gồm nước sạch đạt yêu cầu tiêu chuẩn nào đó có thể uống trực tiếp hoặc không được uống trực tiếp;

- Theo đối tượng và khách hàng tiêu dùng, gồm nước sạch đô thị và nước sạch nông thôn, khách hàng là tổ chức, chính quyền đô thị hay hộ dân;

- Theo mục đích sử dụng, gồm nước sạch dùng cho sinh hoạt, cho sản xuất, cho các hoạt động khác của xã hội

- Theo nguồn nước khai thác, gồm nước sạch được khai thác từ nguồn nước ngầm, nguồn nước mặt và các nguồn khác;

- Theo công nghệ sản xuất, gồm nước sạch được sản xuất theo công nghệ dàn mưa hay tháp cao tải, …

1.1.3 Sản xuất và vận hành cung cấp nước sạch đô thị

Hệ thống cấp nước là tập hợp của các công trình thu nước, vận chuyển nước,

xử lý nước, điều hòa và phân phối nước

Đó là các công trình thu nước được lấy từ đầu nguồn nước mặt như sông suối hoặc nguồn nước ngầm thông qua các đập thu đầu mối hoặc giếng khoan nước ngầm, từ đó bằng hệ thống đường ống truyền dẫn tự chảy, trạm bơm cấp 1 đưa nước về khu xử lý

Quá trình xử lý sơ bộ bao gồm bể sơ lắng, phèn, Clo hóa khử đến các bể hòa trộn, lắng la men, bể lọc nhanh, nước sạch được truyền dẫn sang bể chứa nước sạch

có thể từ khu trạm cao, đài nước hoặc trạm bơm cấp 2 để phân phối đi các tuyến mạng phục vụ cho khách hàng sử dụng nước

1.1.3.1 Sản xuất nước sạch đô thị

a Yêu cầu kỹ thuật:

- Nước sạch đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định

- Áp lực nước sau đồng hồ tổng đảm bảo theo quy định

b Dây chuyền sản xuất nước sạch, bao gồm:

- Bơm nước từ nguồn cấp (nước mặt hay ngầm) về nhà máy sản xuất nước

- Clo hóa sơ bộ và quá trình vôi – phèn;

- Làm lắng các tạp chất;

Trang 19

8

- Lọc và khử trùng;

- Đưa nước đã khử trùng vào bể chứa;

- Bơm nước hòa vào mạng lưới cấp nước (Trạm bơm II)

Dây chuyền sản xuất nước sạch được mô tả ở hình 1.1

Hình 1.1 Sơ đồ dây chuyền sản xuất nước sạch

1.1.3.2 Vận hành cung cấp nước sạch đô thị

a) Vận hành trạm bơm bờ sông (trạm bơm I)

- Theo dõi hệ thống điện;

- Theo dõi mực nước sông hồ;

- Các thông số kỹ thuật theo bơm (Lưu lượng áp lực, cường độ dòng điện, điện áp );

- Tại đầu nguồn châm Clo hoá sơ bộ;

Trang 20

9

- Kiểm tra nồng độ Clo dư trong nước thô;

- Vận hành bơm theo yêu cầu làm việc;

- Theo dõi hoạt động của bơm (độ rung, tiếng ồn, nhiệt độ );

- Theo dõi hoạt động của song lưới chắn rác (nếu có);

- Làm vệ sinh máy bơm, song lưới chắn rác;

- Vệ sinh khu vực trạm bơm I, mương thu;

- Kiểm tra sự ổn định của mương thu;

- Ghi chép các thông số kỹ thuật;

- Giao, nhận ca

b) Vận hành bể phân phối, bể trộn, bể phản ứng

- Vận hành các van bể phân phối, bể trộn, bể phản ứng;

- Theo dõi chế độ làm việc của bể phân phối, bể trộn, bể phản ứng;

- Kiểm tra thường xuyên các thiết bị khác (van, hệ thống ống);

- Kiểm tra theo dõi các hóa chất đưa vào;

- Làm vệ sinh bể phân phối, bể trộn, bể phản ứng (vệ sinh nhỏ hàng ngày)

c) Vận hành bể lắng (bao gồm các loại lắng đứng, lắng ngang, radian )

- Vận hành bể lắng theo yêu cầu;

- Kiểm tra, theo dõi chế độ làm việc của bể lắng;

- Làm vệ sinh bể lọc (sàn, máng thu ) và hệ thống điều khiển kiểm tra hệ thống điều khiển, van nước, van khí, hệ thống ống;

- Theo dõi hoạt động của bể lọc (tính ổn định, xem xét nước từ bể lắng sang);

- Ghi sổ diễn biến công việc, các sự cố xảy ra

Trang 21

10

e) Vận hành bể chứa

- Theo dõi mức nước trong bể chứa, các sự cố xảy ra (rò rỉ );

- Vệ sinh, thau rửa bể theo định kỳ

f) Vận hành trạm bơm II

- Vận hành máy bơm (thay đổi chế độ làm việc của máy bơm) phù hợp với yêu cầu của mạng tiêu thụ;

- Vận hành máy bơm gió, máy bơm kỹ thuật, máy bơm rửa lọc khi rửa lọc;

- Theo dõi hệ thống điện (bao gồm cả hệ thống máy biến tần nếu có);

- Các thông số kỹ thuật của bơm (Lưu lượng, áp lực, cường độ dòng điện, điện áp );

- Vận hành bơm theo chế độ vận hành tối ưu;

- Theo dõi hoạt động của bơm (độ rung, tiếng ồn, nhiệt độ nước làm mát trạm bơm, động cơ, );

- Làm vệ sinh máy bơm, trạm bơm;

- Ghi chép các thông số kỹ thuật;

- Giao, nhận ca

g) Vận hành nhà hóa chất (gồm pha vôi, pha phèn)

- Tiếp nhận mức độ chỉ tiêu hóa chất theo yêu cầu của phòng thí nghiệm;

- Vận hành các thiết bị cân, pha hóa chất (vôi, phèn);

- Vận hành máy khuấy, máy bơm định lượng;

- Theo dõi chế độ làm việc của máy khuấy, máy bơm định lượng theo yêu cầu

kỹ thuật (lưu lượng, áp lực, vòng quay, cường độ dòng điện, điện thế, các trạng thái làm việc của máy khuấy, máy bơm );

- Điều chỉnh, theo dõi các van nước, theo dõi mực nước trong các bể, lượng vôi, phèn trong kho

- Ghi sổ các diễn biến xảy ra

h) Vận hành trạm Clo

- Vận hành máy châm Clo theo yêu cầu;

- Kiểm tra nồng độ Clo trong không khí;

- Kiểm tra hệ thống bảo hiểm (dàn phun, máy bơm, mặt nạ );

Trang 22

11

- Kiểm tra bình chứa Clo, kho chứa;

- Làm vệ sinh công nghiệp;

- Ghi chép các thông số kỹ thuật theo yêu cầu

i) Vận hành Phòng thí nghiệm

- Lấy mẫu kiểm tra nước nguồn, nước sau xử lý (mỗi ngày một lần);

- Các mẫu lấy một ca, một lần (pH, độ đục);

- Kiểm tra phèn, vôi hàng ngày để xác định lượng phèn vôi cần thiết;

- Kiểm tra, phân tích các thông số chất lượng nước theo yêu cầu

j) Vận hành hệ thống lắng bùn

- Tiếp nhận nước xả bể lắng, bể lọc;

- Vận hành máy bơm nước sau khi lắng cặn;

- Vận chuyển bùn cặn lên sân phơi và chuyển đi;

- Vận hành máy bơm bùn

k) Vệ sinh trạm xử lý

- Quét dọn vệ sinh trong trạm xử lý

l) Vận hành hệ thống mạng cấp nước và khách hàng tiêu dùng nước

- Kiểm tra lưu lượng nước cấp, áp lực đường ống;

- Kiểm tra và xử lý các rò rỉ trên đường ống;

- Bảo trì mạng đường ống cấp;

- Quản lý và chăm sóc khách hàng;

- Tổ chức thu tiền sử dụng nước (thu ngân)

1.2 Quản lý cấp nước sạch đô thị

1.2.1 Khái niệm về quản lý nói chung và quản lý cấp nước sạch đô thị

1.2.1.1 Khái niệm quản lý nói chung

Quản lý là một khoa học về hoạch định, tổ chức và quản lý nguồn lực mang đến sự thành công và đạt được mục đích hay mục tiêu rõ ràng

Quản lý là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và

Trang 23

Hình 1.2 Quá trình quản lý nói chung (nguồn công ty Cổ phần cấp nước tỉnh

Lào Cai)

1.2.1.2 Khái niệm quản lý cấp nước sạch đô thị

Quản lý cấp nước sạch đô thị về mặt bản chất và cách thức cũng giống khái niệm quản lý nói chung, nhưng khách thể quản lý; tức là đối tượng bị quản lý được làm rõ là hệ thống và hoạt động cấp nước sạch đô thị và chủ thể có thể là nhà nước với các cơ quan quản lý nhà nước khác nhau, các cấp chính quyền tại địa phương hoặc doanh nghiệp kinh doanh nước sạch, trong phạm vi luận văn chủ thể quản lý là doanh nghiệp

Hệ thống cấp nước là một tổ hợp các công trình, làm nhiệm vụ thu nhận từ nguồn, làm sạch nước, điều hoà, dự trữ, vận chuyển và phân phối nước đến các nơi tiêu thụ Hệ thống cấp nước đô thị bao gồm rất nhiều công trình với các chức năng làm việc khác nhau được bố trí sắp xếp hợp lý theo các công đoạn liên hoàn, nhằm đáp ứng mọi yêu cầu và quy mô dùng nước của các đối tượng có nhu cầu sử dụng

Bắt đầu/ Khởi xướng Lập kế hoạch

Tổng kết/ Kết thúc Giám sát, kiểm tra, điều chỉnh

Tổ chức, điều hành thực hiện

Trang 24

13

nước sạch trong đô thị

Như vậy theo tác giả quản lý cấp nước sạch đô thị theo phạm vi luận văn với chủ thể quản lý là doanh nghiệp định nghĩa như sau:” Quản lý cấp nước sạch đô thị

là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình cấp nước sạch của doanh nghiệp kinh doanh nước sạch nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu

sử dụng nước sạch của đô thị đạt được các yêu cầu đã định về chất lượng, cũng như đảm bảo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp”

1.2.2 Yêu cầu đối với quản lý cấp nước sạch đô thị

cung cấp nước sạch nên yêu cầu đối với quản lý cấp nước sạch đô thị bao gồm:

cầu sử dụng nước của nhân dân thuộc địa bàn quản lý;

sạch hợp lý, trên cơ sở tính đúng, tính đủ các chi phí cấu thành;

khả

hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao

1.2.3 Nguyên tắc quản lý vận hành cấp nước đô thị

Nhằm đáp ứng các yêu cầu trên, công tác quản lý cấp nước đô thị cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

Trang 25

14

- Cấp nước sạch đô thị là một loại dịch vụ công ích thiết yếu mà chính quyền

đô thị phải có trách nhiệm tổ chức và quản lý thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại và trong tương lai phù hợp với quá trình phát triển đô thị

- Giải pháp về hệ thống cấp nước đô thị phải phù hợp với công tác quy hoạch

đô thị, phải được thiết kế cùng thời kỳ và đồng bộ với quá trình đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật toàn thành phố và từng khu vực

- Trong việc cấp nước sạch, dù nguồn vốn đầu tư cũng như chủ đầu tư là ai cũng cần phải tôn trọng nguyên tắc “tính công cộng của dịch vụ (tính công ích của phục vụ) phải được đầu tư quán triệt, hiệu ích kinh tế ở vị trí gián tiếp”

- Phải đảm bảo cấp nước liên tục, không để xảy ra thiếu nước nghiêm trọng trong mùa nóng và trong các giờ cao điểm (kể cả khi sửa chữa, bảo trì …)

- Phải bình đẳng về quyền sử dụng nước, giá nước phải được ấn định phù hợp với mức sống, khả năng chi trả của đa số dân cư đô thị

- Cấp nước cho các đô thị đã xem xét đến các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, hướng tới sự phát triển ổn định, bền vững trên cơ sở xây dựng đồng bộ hệ thống cấp

nước từ khai thác nguồn nước, xử lý đến truyền tải nước cho từng đô thị

- Khai thác tối ưu các nguồn lực, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch với chất lượng bảo đảm, dịch vụ tốt và hiệu quả, đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế, xã

hội trong đô thị

- Bảo đảm khai thác sử dụng nguồn nước hợp lý, tiết kiệm; ưu tiên sử dụng

nguồn nước mặt và dần thay thế nguồn nước ngầm

- Ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ để từng bước hiện đại hoá ngành cấp nước, tiến dần tới trình độ quản lý và vận hành của các nước tiên tiến

trên thế giới

- Tăng cường giám sát cộng đồng trong sản xuất và cung cấp nước sạch

1.2.4 Nội dung quản lý theo công việc cấp nước sạch đô thị

1.2.4.1 Quản lý về nguồn cung cấp và sản xuất nước

*Lựa chọn đơn vị cấp nước

- Đơn vị cấp nước có thể lựa chọn và được lựa chọn làm chủ đầu tư một, một

số hoặc đồng bộ tất cả các hạng mục của hệ thống cấp nước để kinh doanh bán

Trang 26

15

buôn, bán lẻ nước sạch Đối với địa bàn đã có tổ chức, cá nhân đang thực hiện dịch

vụ cấp nước thì tổ chức, cá nhân đó được chỉ định là đơn vị cấp nước Đối với địa bàn chưa có đơn vị cấp nước thực hiện dịch vụ cấp nước, việc lựa chọn đơn vị cấp nước được tiến hành theo các quy định của pháp luật về đấu thầu và điều kiện cụ thể của từng địa phương

- Các công trình nguồn cấp nước đã được xác định theo quy hoạch cấp nước được công bố, kêu gọi đầu tư và tổ chức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư, đơn vị cấp nước đã thực hiện đầu tư xây dựng giai đoạn trước có thể dược xem xét, chỉ định làm chủ đầu tư giai đoạn sau

- Khuyến khích, tạo điều kiện các tổ chức, cá nhân chủ động nghiên cứu, đăng

ký làm chủ đầu tư các dự án đầu tư phát triển cấp nước

- Uỷ ban nhân dân các cấp, ban quản lý khu công nghiệp tổ chức lựa chọn đơn

vị cấp nước trên địa bàn do mình quản lý Đối với phạm vi cấp nước liên tỉnh, Bộ Xây dựng tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước đối với các công trình cấp nước đô thị, khu công nghiệp

* Đầu tư xây dựng công trình cấp nước

- Đầu tư xây dựng công trình cấp nước phải phù hợp với quy hoạch phát triển cấp nước Đầu tư phát triển mạng phân phối, đấu nối tới các khách hàng thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của đơn vị cấp nước Quy mô đầu tư phải phù hợp với nhu cầu thực tế và đón đầu quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch cấp nước không quá 5 năm, tránh đón đầu quá xa nhằm phát huy hiệu quả đầu tư

- Quản lý chất lượng xây dựng công trình cấp nước phải tuân theo các quy định của pháp luật về xây dựng Các công trình cấp nước có quy mô lớn, có ý nghĩa quan trọng phải được kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng của công trình trước khi đưa vào khai thác, sử dụng

- Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước được lập, thẩm định, phê duyệt

và triển khai phải tuân thủ các quy định của Nhà nước

- Khi nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước mà làm thay đổi một cách cơ bản điều kiện chất lượng dịch vụ và mức giá nước sạch, phải tiến

Trang 27

16

hành tổ chức điều tra, khảo sát lại các tiêu chí và tham vấn ý kiến cộng đồng; lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ, quy mô công suất và khả năng nguồn vốn thích hợp để bảo đảm hiệu quả kinh tế tổng hợp của dự án; dự thảo nội dung Thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước giữa Uỷ ban nhân dân và đơn vị cấp nước

thuận bằng văn bản của Bộ Xây dựng trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Thu thập và cập nhật theo dõi hàng ngày lưu lượng nước nguồn về như lưu lượng, chất lượng nguồn nước (độ đục, ô nhiễm môi trường tác động đến nguồn nước, …)

- Xem xét khả năng xây mới hoặc mở rộng nguồn cung cấp nước thô, tăng cường sử dụng nguồn nước mặt, hạn chế sử dụng nguồn nước ngầm;

- Theo dõi thường xuyên tình hình dự trữ nguồn nước theo mùa và giờ cao điểm

Có thể dựa vào các đặc điểm riêng khi quan sát nước để đánh giá và theo dõi mức độ sạch của nguồn nước, nếu chưa đủ tiêu chuẩn có thể xử lý kịp thời Có thể dựa và mùi vị màu sắc, độ pH hoặc các chất có trong nước như Sắt, Mangan

1.2.4.2 Quản lý bảo trì công trình cấp nước

- Lập kế hoạch kiểm tra các tuyến ống và thiết bị miệng khóa van, van, hố ga, đồng hồ, được kiểm tra thường xuyên theo tuần hoặc theo tháng có bảng đánh dấu

a) Bảo dưỡng đồng hồ tổng điện từ, đồng hồ cơ:

- Bơm hút nước nạo vét bùn vệ sinh sạch hố ga

- Kiểm tra cảm biến đo lưu lượng các điểm đấu nối (Sensor); kiểm tra hiệu chỉnh thông số điện trở, điện cực

Trang 28

17

- Vệ sinh công nghiệp: các thiết bị trong tủ, dây nối cổ cáp

- Kiểm tra hệ thống điện và tiếp địa

- Kiểm tra hiện thị: vệ sinh các vi mạch Đo tính toán cài đặt thông số kỹ thuật

b) Xúc xả đường tuyến ống:

- Chuẩn bị mặt bằng tại điểm xả, mở van xả cặn (tháo bích tại tê xả)

- Vận hành mạng dồn nước để xúc xả đường ống

- Đóng van xả cặn Vận hành mạng trả lại hiện trạng ban đầu

- Vệ sinh hoàn trả mặt bằng

c) Bảo dưỡng các loại van cửa, van bướm, van xả cạn và hố ga:

- Bơm hút nước nạo vét bùn vệ sinh sạch hố ga

- Kiểm tra hiện trạng van Tháo van ra khỏi hệ thống, vệ sinh bên ngoài van

- Tháo, vệ sinh bên trong và các chi tiết khác

- Tháo, vệ sinh bảo dưỡng bộ truyền và bầu van

- Lắp ráp van hoàn chỉnh, sơn chống gỉ vỏ van theo màu quy định

d) Kê nâng miệng khóa, nắp hố ga van:

- Kiểm tra hiện trạng, tháo ra khỏi hệ thống, vệ sinh hố ga

- Kê nâng van lắp miệng khóa ống dựng, nắp ga

- Lắp hoàn chỉnh, trát vá hoàn trả mặt đường

Trang 29

18

biện pháp chống thất thoát thất thu nước cụ thể là công việc của mỗi Công ty cấp nước và chính quyền địa phương; quản lý nhà nước ban hành khung, hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất nước sạch làm cơ sở kiểm tra, giám sát với mục tiêu giảm tỷ lệ thất thoát theo lộ trình, tiến tới đạt tỷ lệ thất thoát theo chuẩn của Hội cấp nước Quốc tế

Theo quy định hiện hành, đối với mạng cấp nước đã đưa vào sử dụng tỷ lệ thất thu, thất thoát: dưới 10 năm không quá 25%, từ 10 năm trở lên không quá 35%, mạng hỗn hợp không quá 30%; tỷ lệ này được điều chỉnh hàng năm theo hướng

giảm dần để đạt được tỷ lệ ở mức thấp nhất

Kiểm soát thất thoát: để kiểm soát rò rỉ hiệu quả, cần sử dụng phương tiện hiện đại Điều khiển lưu lượng và áp lực ở các tuyến chính bằng các van chặn điều khiển từ xa để xử lý kịp thời theo dõi liên tục lưu lượng nước không đo đếm được bằng các ghi chép hàng ngày để có sự điều chỉnh kịp thời trong việc thu tiền nước Phát hiện rò rỉ: để phát hiện chỗ rò rỉ kịp thời tránh thất thoát nhiều, ngoài việc trang bị các thiết bị phát hiện có hiệu quả, cần có quan hệ thường xuyên với khách hàng, nâng cao dân trí để thu thập thông tin kịp thời về vị trí và tình trạng rò

rỉ

Sửa chữa rò rỉ: Các chi nhánh nước phải có đơn vị sửa chữa lưu động nhanh, được trang bị xe và vật tư dự Phòng để có thể nhanh chóng đến nơi xẩy ra sự cố, khi

có thông tin thì sửa chữa kịp thời

Sử dụng hệ thống ghi thu hoá đơn: Sử dụng hệ thống ghi thu hoá đơn bằng máy vi tính, sẽ kiểm soát tương đối chính xác khối lượng nước thực tế sử dụng qua đồng hồ Do đó sẽ giảm được thất thu do có sự nhầm lẫn hoặc gian lận của cán bộ thu tiền nước Nếu có điều kiện hiện đại hoá công tác quản lý, nên sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) làm công cụ áp dụng biện pháp quản lý mạng lưới đồng hồ đo nước bằng điều khiển từ xa Đây là một trong những giải pháp hữu hiệu để chống thất thu nước

Lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng và đồng hồ đo nước: các nhánh vào các khu dân cư, khu nhà ở đều nên lắp đồng hồ đo lưu lượng, tất cả các hộ dân đều phải lắp đồng hồ đo nước, tuyệt đối không dùng nước khoan

Trang 30

19

Chính sách giá nước: Chính sách giá nước hợp lý góp phần thu được đầy đủ

số tiền đã được các đối tượng trên tiêu thụ

Mô hình quản lý khách hàng: Xây dựng mô hình quản lý khách hàng, trong đó

có sự tham gia của chính quyền, công an địa phương và đại diện người dân

Nâng cao dân trí và tăng cường hiệu quả pháp luật: bằng cách phổ biến kiến thức, phát động phong trào tiết kiệm chống lãng phí nước, đưa ra các hình phạt cho những hành vi vi phạm pháp luật

Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý thất thoát nước sạch: vận động sự tham gia của cộng đồng trong việc quản lý mạng lưới cấp nước có sự chỉ đạo trực tiếp của các đoàn thể, như Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên hướng dẫn nhân dân sử dụng nước tiết kiệm, tham gia thực hiện pháp luật bảo vệ công trình cấp nước và nguồn nước trên địa bàn

1.2.4.4 Quản lý hợp đồng dịch vụ cấp nước và chăm sóc khách hàng

- Hợp đồng dịch vụ cấp nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa đơn vị cấp nước với khách hàng sử dụng nước

- Hợp đồng dịch vụ cấp nước bao gồm các nội dung cơ bản sau:

• Chủ thể hợp đồng;

• Mục đích sử dụng;

• Tiêu chuẩn và chất lượng dịch vụ;

• Quyền và nghĩa vụ của các bên;

• Giá nước, phương thức và thời hạn thanh toán;

• Điều kiện chấm dứt hợp đồng;

• Xử lý vi phạm hợp đồng;

• Các nội dung khác do hai bên thỏa thuận

Hợp đồng dịch vụ cấp nước giữa đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ phải được 2 bên thỏa thuận ký kết thực hiện dịch vụ cấp nước

Việc quản lý hợp đồng dịch vụ cấp nước bao gồm:

- Lập hợp đồng dịch vụ cấp nước giữa đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ cũng như giữa đơn vị cấp nước với khách hàng sử dụng nước Việc lập

Trang 31

20

hợp đồng phải tôn trọng nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và cùng có lợi, đồng thời đảm bảo đủ nội dung theo yêu cầu quản lý thể hiện quyền và trách nhiệm của mỗi bên ký hợp đồng;

- Theo dõi thực hiện hợp đồng; xử lý các tranh chấp trong thực hiện hợp đồng;

- Điều chỉnh, bổ sung hợp đồng;

- Thanh lý hợp đồng sau khi chấm dứt quyền giữa đơn vị cấp nước với khách hàng sử dụng nước

1.2.4.5 Quản lý giá tiêu thụ nước sạch

a Quản lý giá tiêu thụ nước sạch đô thị

Thủ tướng Chính phủ giao cho các cơ quan quản lý nhà nước ban hành các văn bản liên quan đến giá nước sạch như: nguyên tắc tính giá nước; căn cứ lập, điều chỉnh giá nước; trình tự lập và trình phương án giá nước; thẩm quyền quyết định giá nước phù hợp với định hướng chiến lược cấp nước đô thị

Theo đó, liên Bộ Tài chính - Xây dựng hướng dẫn về nguyên tắc tính giá nước sạch phải được tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí sản xuất hợp lý để doanh nghiệp duy trì và phát triển, khuyến khích nâng cao chất lượng nước, chất lượng dịch vụ, giảm chi phí, sử dụng nước tiết kiệm

Giá được xác định theo khối lượng tiêu thụ và mục đích sử dụng phù hợp với đặc điểm tiêu dùng nước, nguồn nước, điều kiện sản xuất thực tế và khả năng chi trả của khách hàng đồng thời phải nằm trong khung giá của Nhà nước

Giá nước được xem xét điều chỉnh khi có biến động về chi phí sản xuất, sự thay đổi chế độ chính sách của nhà nước Doanh nghiệp cấp nước lập phương án giá nước cho từng nhóm đối tượng theo mục đích sử dụng và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt khung giá

Như vậy, Nhà nước quy định khung giá; doanh nghiệp được đề xuất giá qua phương án, không có quyền định giá; Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giá nước sinh hoạt phù hợp với khung giá

Đối với giá tiêu thụ nước sạch theo mục đích sử dụng căn cứ vào giá tiêu thụ nước sạch bình quân, khung giá của Nhà nước và căn cứ vào cơ cấu đối tượng tiêu

Trang 32

21

thụ nước để xác định hệ số tính giá theo nguyên tắc, tổng các mức giá bình quân cho các đối tượng bằng mức giá tiêu thụ bình quân

Như vậy quản lý giá tiêu thụ nước sạch đô thị bao gồm các nội dung sau:

- Giá nước sạch phải được tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí sản xuất hợp lý trong quá trình sản xuất, phân phối nước sạch bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước;

- Bảo đảm quyền tự quyết định giá mua, bán nước trong khung giá, biểu giá nước do Nhà nước quy định;

- Giá nước sạch phải bảo đảm để các đơn vị cấp nước duy trì, phát triển, khuyến khích nâng cao chất lượng dịch vụ, góp phần tiết kiệm sử dụng nước có xét đến hỗ trợ người nghèo;

- Giá nước sạch được xác định phù hợp với đặc điểm nguồn nước, điều kiện sản xuất nước của từng vùng, từng địa phương, từng khu vực;

- Giá nước sạch được xác định không phân biệt đối tượng sử dụng là tổ chức,

cá nhân trong nước hay nước ngoài;

- Thực hiện cơ chế bù giá hợp lý giữa các nhóm khách hàng có mục đích sử dụng nước khác nhau, giảm dần và tiến tới xóa bỏ việc bù chéo giữa giá nước sinh hoạt và giá nước cho các mục đích sử dụng khác góp phần thúc đẩy sản xuất và tăng sức cạnh tranh của các đơn vị cấp nước;

- Chính quyền địa phương các cấp, tổ chức, cá nhân hoạt động cấp nước phải xây dựng chương trình chống thất thoát thất thu nước, có cơ chế khoán, thưởng đồng thời quy định hạn mức thất thoát thất thu tối đa được phép đưa vào giá thành nhằm khuyến khích các đơn vị cấp nước hoạt động có hiệu quả;

- Trường hợp giá nước sạch được quyết định thấp hơn phương án giá nước sạch đã được tính đúng, tính đủ theo quy định thì hàng năm UBND cấp tỉnh phải xem xét, cấp bù từ ngân sách địa phương để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của đơn vị cấp nước;

- Nguyên tắc, phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, hướng dẫn thực hiện

Trang 33

22

b Quản lý xác định giá tiêu thụ nước sạch đô thị

Giá nước sạch đô thị được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT- BTC- BXD- BNNPTNT ngày 15/5/2012 của liên Bộ: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn [1], [2]

Chi phí duy trì đầu nối theo quy định tại Điểm D, Khoản 2, Điều 5 Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT- BTC- BXD- BNNPTNT là chi phí để quản lý, vận hành mạng cấp nước (duy trì các đấu nối) hiện đang sử dụng và được xác định theo các hao phí định mức quản lý, vận hành mạng cấp nước ban hành kèm theo Quyết định

số 590/QĐ- BXD đảm bảo cấp nước an toàn, liên tục

1.2.4.6 Quản lý chi phí cấp nước

Quản lý chi phí cấp nước lập kế hoạch và thực hiện chi phí cấp nước thông qua

nước sạch, đảm bảo tính đúng, tính đủ các khoản mục chi phí, tạo điều kiện xác định định lợi nhuận và nghĩa vụ tài chính với nhà nước

Phương pháp xác định chi phí chủ yếu là phương pháp lập dự toán giữa khối lượng

và đơn giá cho 1 đơn vị khối lượng tính chi phí, ngoài ra còn áp dụng phương pháp tính

theo tỷ lệ phần trăm, chủ yếu phục vụ công tác lập kế hoạch chi phí

1.2.4.7 Quản lý rủi ro trong sản xuất và cung cấp nước

a Quy định chung về quản lý rủi ro trong sản xuất và cung cấp nước

Nhằm quản lý rủi ro, Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định

số 1566/QĐ- TTG ngày 09/08/2016 phê duyệt Chương trình Quốc gia bảo đảm cấp nước an toàn giai đoạn 2016 – 2025 với mục tiêu phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ dân

cư được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 95% - 100%

Chương trình trên được triển khai thực hiện tại các đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên phạm vi cả nước

từ năm 2016 đến năm 2025

Mục tiêu tổng quát của Chương trình là thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn nhằm quản lý rủi ro và khắc phục sự cố có thể xảy ra từ nguồn nước, cơ sở xử lý

Trang 34

23

nước và hệ thống truyền dẫn, phân phối nước đến khách hàng sử dụng; bảo đảm cung cấp nước liên tục, đủ lượng nước, duy trì đủ áp lực, chất lượng nước đạt quy định góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ sức khỏe con người

Cụ thể, chương trình phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ dân cư được cung cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 90%- 95%; tỷ lệ hệ thống cấp nước khu vực đô thị được lập và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn đạt 45%; tỷ lệ hệ thống cấp nước khu vực nông thôn được lập và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn đạt 35%;…

Đến năm 2025, tỷ lệ dân cư được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 95% - 100%;

tỷ lệ hệ thống cấp nước khu vực nông thôn được lập và thực hiện kế hoạch cấp nước

an toàn đạt 50%; …

Để đạt được mục tiêu trên, chương trình sẽ thực hiện xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách về bảo đảm cấp nước an toàn; quản lý khai thác sử dụng và bảo vệ nguồn nước; ứng dụng công nghệ thông tin bảo đảm cấp nước an toàn; nâng cao năng lực về cấp nước an toàn; truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng

1.2.5 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý cấp nước sạch đô thị

1.2.5.1 Tiêu chí đánh giá theo định tính

- Bảo đảm đưa đầy đủ và liên tục lượng nước cần thiết đến các nơi tiêu dùng;

- Đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng nước của đô thị;

- Bảo đảm chất lượng nước đáp ứng các yêu cầu sử dụng;

- Giảm tổn thất về nước sạch trong quá trình sản xuất và cấp nước sạch;

- Quản lý dự án đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp và bảo trì, sửa chữa hệ thống cấp nước đô thị;

- Thi công và quản lý dễ dàng hệ thống cấp nước sạch, đảm bảo thuận tiện, có khả năng tự động hoá và cơ giới hoá việc khai thác, xử lý và vận chuyển nước;

- Tính tinh gọn, độ tin cậy, linh hoạt của bộ máy quản lý;

- Chất lượng công tác kiểm tra

1.2.5.2 Tiêu chí đánh giá theo định lượng

- Quản lý sản xuất, cung cấp nước sạch hợp lý, trên cơ sở tính đúng, tính đủ các chi phí cấu thành;

- Tỷ lệ tổn thất nước trong quá trình sản xuất và cung cấp;

Trang 35

24

- Giá thành xây dựng công trình nước sạch;

- Doanh thu và mức tăng doanh thu hàng năm;

- Lợi nhuận và mức tăng lợi nhuận hàng năm;

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu;

- Hiệu quả đầu tư các dự án xây dựng;

- Mức đóng góp cho ngân sách nhà nước

1.3 Thực tiễn công tác quản lý cấp nước sạch đô thị ở Việt Nam

Hiện nay, 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đều thành lập Công ty cấp nước hoặc Công ty cấp thoát nước, giao cho UBND các tỉnh quản lý Vai trò chủ đầu tư phát triển cấp nước ở một số đô thị chưa rõ Có nơi thực hiện và quản lý

dự án cấp nước từ vốn vay nước ngoài gặp nhiều khó khăn

Về cơ chế, chính sách quản lý cấp nước đô thị: việc xây dựng cơ chế chính sách, văn bản pháp quy, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật, xây dựng chiến lược qui hoạch cấp nước cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nói chung đã có, nhưng còn thiếu Công tác hướng dẫn, kiểm tra đối với các địa phương trong việc cụ thể hoá cơ chế chính sách, xây dựng và quản lý các dự án phát triển, khai thác sử dụng công trình cấp nước còn hạn chế, chưa được thường xuyên sâu sát, nhất là ở các đô thị nhỏ còn nhiều yếu kém Các chính sách về quản lý và phát triển ngành nước, đặc biệt là chính sách tài chính chưa được qui định cụ thể và chưa được chấp hành nghiêm túc Chưa có chính sách huy động các nguồn vốn trong toàn xã hội từ mọi thành phần kinh tế, để thúc đẩy sự phát triển ngành Cần nghiên cứu lược bớt một số thủ tục thực hiện các dự án, để thu hút các nhà đầu tư và tài trợ Các luật, nghị định, thông tư liên quan đến ngành cấp nước đã có, xong các văn bản dưới luật như: Chỉ thị, qui định, qui tắc, điều lệ để quản lý cấp nước đô thị còn thiếu Việc thi hành pháp luật còn yếu, chưa có bộ máy và cơ chế để thực hiện các luật lệ, qui định đã ban hành

Về năng lượng quản lý cấp nước đô thị: trình độ quản lý của các Công ty cấp nước chưa đáp ứng được yêu cầu trong tình hình đổi mới Các Công ty cấp nước thiếu đội ngũ cán bộ, công nhân được đào tạo đúng chuyên môn, trình độ quản lý và vận hành kĩ thuật Việc chỉ đạo, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý

Trang 36

25

và thông tin kinh tế kỹ thuật chuyên ngành cũng như việc chỉ đạo phối hợp đào tạo cán bộ, công nhân ngành nước còn chưa hoàn chỉnh Hệ thống dịch vụ cấp nước còn mang tính độc quyền Sự phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác quản

lý cấp nước còn nhiều hạn chế Sự hiểu biết của cán bộ làm việc trong các Phòng ban chuyên môn tại địa phương về công tác quản lý cấp nước, cũng như việc phổ biến các văn bản quản lý cấp nước chưa được lĩnh hội thường xuyên và đầy đủ Sự tham gia của cộng đồng trong công tác đầu tư, quản lý và cung cấp dịch vụ chưa được huy động đầy đủ

Về đầu tư tài chính cấp nước đô thị: ngành nước được sự ưu tiên đầu tư của Chính phủ từ nhiều nguồn vốn trong và ngoài nước (viện trợ ODA, viện trợ của các

tổ chức quốc tế, đầu tư của các hãng tư nhân, nhất là nguồn vốn vay ưu đãi lớn từ Ngân hàng Thế giới và Ngân hàng Châu Á) Đến năm 2005 hệ thống cấp nước của

5 thành phố trực thuộc trung ương và 58 tỉnh đã được đầu tư nâng cấp hoàn chỉnh Trong giai đoạn 2006 đến năm 2016 tiếp tục đầu tư vào các đô thị vừa và nhỏ là các

đô thị có hệ thống cấp nước phần lớn chưa được đầu tư hoặc cải tạo, nên vẫn ở trong tình trạng lạc hậu về kỹ thuật và đang bị xuống cấp nhanh chóng, mới chỉ phát huy được tối đa 70% công suất Tuy nhiên, đối với các đô thị loại nhỏ, với nguồn vốn đầu tư như hiện nay, ít có cơ hội được đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước tập

trung

1.4 Kinh nghiệm các địa phương trong nước

1.4.1 Thành phố Hải Phòng

Công ty Cấp nước Hải Phòng có 4 nhà máy xử lý nước mặt tổng công suất

ống trên 500 km từ ống cấp I đến cấp III, cấp nước cho 160 ngàn hộ tương đương

700 ngàn người (gấp 10 lần năm 1990) và các dịch vụ khác

Năm 2005 doanh thu tiêu thụ nước đạt 118 tỷ đồng, năm 2016 439 tỷ đồng,

đủ để trang trải chi phí sản xuất, trích đủ khấu hao và có lợi nhuận Thất thoát nước trước đây xấp xỉ 30% thì nay là 21, 5% Hiện nay Công ty Cấp nước Hải Phòng là một trong những doanh nghiệp cấp nước trong cả nước có mối quan hệ tốt đẹp với

khách hàng

Trang 37

26

- Xây dựng mục tiêu hướng tới khách hàng: thực hiện quản lý theo tiêu chuẩn ISO9001- 2000 đăng ký sản phẩm nước máy phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng

Việt Nam, cấp nước đủ, ổn định, nâng cao năng lực phục vụ khách hàng

- Đề ra quy trình khắc phục sự cố nhanh, kịp thời; kiểm tra chất lượng nước phát ra tại đầu nguồn, thông rửa đường ống, bảo dưỡng định kỳ đồng hồ nước; thay thế đường ống, đồng hồ miễn phí tại khu vực lắp đặt từ 8- 10 năm hoặc thất thoát

>30% Duy trì trao đổi thông tin với khách hàng, tôn trọng ý kiến khách hàng; quản

lý khách hàng thông qua danh bạ

- Công tác phát triển khách hàng: có chính sách và quy trình cụ thể đối với khách hàng có nhu cầu cấp nước như thực hiện chế độ một cửa; các hộ đang dùng đồng hồ tổng có nhu cầu lắp đặt máy nước riêng cho cả khu vực dược hỗ trợ 50%

sâu sắc đến dân sinh của Thành phố Hải Phòng

1.4.2 Thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng

Nhà máy nước Đà Lạt phục vụ 34 ngàn hộ khách hàng, được chia làm 8 phân khu cấp nước Ba nhà máy xử lý nước mặt, mỗi ngày công ty cấp cho thành phố

đường ống 700 km và áp lực bình quân trong mạng 3, 5 bar Đặc biệt, tỷ lệ thất thoát của Đà Lạt liên tục giảm; từ 21, 4% năm 2001, xuống còn 14, 5% năm 2016 Đạt được kết quả này là do Đà Lạt đã thực hiện chiến lược quản lý thất thoát nước theo mô hình cơ bản bộ khởi động mềm không tiếp điểm để kiểm soát áp lực nước cấp vào mạng; lắp đặt các van giảm áp bằng thuỷ lực để kiểm soát áp lực, các van chống va, van kiểm soát độ cao mực nước trong các bể chứa Khách hàng phải có đồng hồ, đồng hồ tổng; các hộ tiêu thụ nước lớn phải dùng đồng hồ kết hợp có

Trang 38

O&M theo tiêu chuẩn ISO 9001- 2000

- Quản lý quan hệ cộng đồng và dò tìm rò rỉ: Xây dựng tốt mối quan hệ với khách hàng, có phong cách phục vụ thân thiện sẽ nhận được sự nhiệt tình của khách hàng và cộng đồng trong quản lý cấp nước Thường xuyên dò tìm rò rỉ bằng các

thiết bị dò tìm, kết hợp với quan sát bằng mắt thường

- Thực hiện giá nước: Đây là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự thành bại của chiến lược quản lý thất thoát, vì nó khuyến khích sử dụng nước có hiệu quả (giá

rẻ gây lãng phí), bảo tồn nguồn nước, tiết kiệm vốn đầu tư

Trang 39

28

Tóm tắt chương I

Chương I bao gồm các nội dung về các công tác quản lý cấp nước sạch đô thị tỉnh Lào Cai, nêu lên được vai trò quan trọng của nguồn nước đối với đời sống con người nói chung và dân cư tại địa bàn tỉnh nói riêng

Ngoài ra nội dung chương đã đưa ra được các yêu cầu tiêu chuẩn cho nước sạch; tiêu chí đánh giá nguồn nước; quy trình vận hành và cung cấp nước sạch đô thị cũng như các công tác kiểm tra nguồn nước; quá trình quản lý cấp nước sạch, các yêu cầu, nguyên tắc được công ty Cổ phần cấp nước tỉnh Lào Cai đã và đang ứng dụng.…

Thêm vào đó, đã giới thiệu được nội dung quản lý theo công việc cấp nước sạch đô thị theo 7 đầu công việc:

- Quản lý về nguồn cung cấp và sản xuất nước;

- Quản lý bảo trì công trình cấp nước;

- Quản lý tổn thất cấp nước;

- Quản lý hợp đồng dịch vụ cấp nước và chăm sóc khách hàng;

- Quản lý giá tiêu thụ nước sạch;

- Quản lý chi phí cấp nước;

- Quản lý rủi ro trong sản xuất và cung cấp nước

Và thực tiễn công tác quản lý cấp nước sạch đô thị ở Việt Nam cũng như một

số ví dụ cụ thể về kinh nghiệm quản lý cấp nước sạch tại một số tỉnh trên lãnh thổ Việt Nam

Trang 40

29

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CẤP NƯỚC SẠCH ĐÔ THỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC

TỈNH LÀO CAI

2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần cấp nước tỉnh Lào Cai

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

- Tên Công ty: Công ty cổ phần cấp nước tỉnh Lào Cai

- Địa chỉ trụ sở: 037 Nguyễn Huệ - P Lào Cai - TP Lào Cai - tỉnh Lào Cai

Số tài khoản: 375 10.0000000.75 - Ngân hàng BIDV chi nhánh Lào cai

Số tài khoản: 8800201003930 - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai

- Mã số thuế: 53 00102876

Công ty cấp thoát nước tỉnh Lào Cai được thành lập theo Quyết định số 59/QĐ- UB ngày 18/02/1993 của UBND tỉnh Lào Cai, đến tháng 10/2007 chuyển thành Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai theo Quyết định số 3020/QĐ- UB ngày 24/10/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai Thực hiện công tác sắp xếp đổi mới doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước, ngày 30/11/2015 UBND tỉnh Lào Cai đã có Quyết định số 4344/QĐ- UBND chuyển Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai thành Công ty

cổ phần cấp nước tỉnh Lào Cai theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có mã số doanh nghiệp: 5300102876, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 01 tháng 6 năm 2016

do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai cấp, trong đó Nhà nước nắm giữ 91, 84%, các cổ đông khác nắm giữ 8, 16% vốn điều lệ

Lúc đầu mới thành lập đơn vị chỉ có trên 30 người, sản xuất và cung cấp nước sạch cho 20% dân cư và các cơ quan trên địa bàn thị xã Lào Cai cũ, đến nay Công

ty cổ phần cấp nước tỉnh Lào Cai đã trở thành doanh nghiệp hạng 2 với 347 cán bộ -

CNVCLĐ Quản lý và khai thác 14 nhà máy xử lý nước, với tổng công suất thiết kế

93.500m3/ng.đ, hơn 435 km đường ống truyền dẫn và phân phối nước có đường kính từ D25 đến D600, tỷ lệ bao phủ diện cấp nước đạt từ 80 đến 85% đối với các hộ ở trung tâm huyện lỵ và trên 90% các hộ thuộc thành phố Lào Cai Đến nay,

Ngày đăng: 10/03/2021, 14:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đào Duy Huân (2007), Quản trị chiến lược trong toàn cầu hoá kinh tế, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược trong toàn cầu hoá kinh tế
Tác giả: Đào Duy Huân
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2007
4. Phan Thị Ngọc Thuận (2005), Chiến lược kinh doanh và kế hoạch hoá nội bộ doanh nghiệp, Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội - Khoa Kinh tế và Quản Lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh và kế hoạch hoá nội bộ "doanh nghiệp
Tác giả: Phan Thị Ngọc Thuận
Năm: 2005
5. Micheal E.Porter (2006), Chiến lược cạnh tranh, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh
Tác giả: Micheal E.Porter
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2006
6. Tài liệu hội nghị ban chấp hành Trung ương hội cấp thoát nước nhiệm kỳ V 7. Avinash K.Dixit & Bary J.Nalebuff (2006), Tư duy chiến lược, NXB Tri thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư duy chiến lược
Tác giả: Tài liệu hội nghị ban chấp hành Trung ương hội cấp thoát nước nhiệm kỳ V 7. Avinash K.Dixit & Bary J.Nalebuff
Nhà XB: NXB Tri thức
Năm: 2006
8. Nguyễn Ngọc Huyền (2013), Giáo trình quản trị kinh doanh, NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2013
9. Nguyễn Mạnh Hùng – Đỗ Thị Thanh Vinh – Lê Việt Long – Nguyễn Thị Kim Nam (2013), Quản trị chiến lược và chính sách kinh doanh, NXB Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược và chính sách kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hùng – Đỗ Thị Thanh Vinh – Lê Việt Long – Nguyễn Thị Kim Nam
Nhà XB: NXB Phương Đông
Năm: 2013
10. Ngô Kim Thanh (2014), Giáo trình Quản trị chiến lược, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị chiến lược
Tác giả: Ngô Kim Thanh
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2014
11. Lê Văn Hiền – Đào Duy Huân (2016), Quản trị chiến lược, NXB Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
Tác giả: Lê Văn Hiền – Đào Duy Huân
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2016
12. Nguyễn Hoàng Việt – Đỗ Thị Bình (2017), Giáo trình quản trị chiến lược toàn cầu, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị chiến lược toàn cầu
Tác giả: Nguyễn Hoàng Việt – Đỗ Thị Bình
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2017
1. Các tài liệu, báo cáo của Công ty cổ phần cấp nước Lào Cai: Báo cáo tài chính, kết quả hoạt động SXKD của Công ty các năm 2014, 2015, 2016, 2017 Khác
2. Tập số liệu báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2017 và kế hoạch phát triển kinh tế năm 2018 của tỉnh Lào Cai Khác
13. Quy hoạch điều chỉnh không gian đô thị thành phố lào Cai đến 2025. Các website Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w