- Thứ hai, luận văn h n tích thực trạng phát triển thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng TM P u tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mỹ nh trong giai đoạn 2014-2018, qua đ luận văn đánh gi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH MỸ ĐÌNH
Ngành: Tài chính - Ngân hàng Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
Họ và tên: Nguyễn Thị Phương Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Phúc Hiền
Hà Nội - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn “Giải pháp phát triển thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Mỹ Đình” là công trình nghiên cứu độc
lập của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Phúc Hiền.Các số liệu và kết quả nghiên cứu được thể hiện trong nội dung luận văn là hoàn toàntrung thực, phản ánh đúng thực trạng của đơn vị được nghiên cứu Các thông tin tham khảo
sử dụng trong luận văn đều có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng Tác giả hoàn toàn chịutrách nhiệm về tính xác thực của luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Học viên
Nguyễn Thị Phương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ời đ u tiên, Tôi xin ch n thành cảm ơn đến toàn thể u Th , ô Trường ại họcNgoại thương đ trang ị cho tôi nh ng iến thức u áu trong thời gian tôi th o học tạitrường
Tôi xin tr n trọng cảm ơn TS Nguyễn Phúc Hiền, người đ cho tôi nhiều iến thức thiếtthực và hướng dẫn hoa học của luận văn ô đ luôn tận t nh hướng dẫn, định hướng, ggiú cho tôi hoàn thành luận văn nà
Tiế th o, Tôi xin tr n trọng cảm ơn l nh đạo các h ng và các cán ộ, nhân viên Ngânhàng TM P u tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mỹ nh đ cung c thông tin, tàiliệu, tạo điều iện thuận lợi cho tôi trong uá tr nh nghiên cứu, hoàn thiện luận văn
uối c ng, Tôi xin tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đ nh đ động viên, khích lệ tôitrong uốt uá tr nh học tậ và nghiên cứu
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC HÌNH VẼ ix
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
3 Mục đích nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Cấu trúc luận văn 5
NỘI DUNG 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Tổng quan về thẻ tín dụng quốc tế của Ngân hàng thương mại 6
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ tín dụng quốc tế 6
1.1.2 Khái niệm thẻ tín dụng quốc tế 8
1.1.3 Đặc điểm thẻ tín dụng quốc tế 9
1.1.4 Phân loại thẻ tín dụng quốc tế 11
1.1.5 Các chủ thể tham gia hoạt động thanh toán thẻ tín dụng quốc tế 14
1.2 Sự phát triển thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng thương mại 18
1.2.1 Khái niệm về sự phát triển, sự phát triển thẻ tín dụng quốc tế 18
1.2.2 Sự cần thiết của hoạt động phát triển thẻ tín dụng quốc tế 19
1.2.3 Tiêu chí đánh giá sự phát tiển thẻ tín dụng quốc tế 19
1.2.4 Rủi ro trong hoạt động thẻ tín dụng quốc tế 22
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển thẻ tín dụng quốc tế 24
1.3 Kinh nghiệm phát triển thẻ tín dụng quốc tế ở một số ngân hàng thương mại 26 1.3.1 Kinh nghiệm của Vietcombank 26
1.3.2 Kinh nghiệm của Citibank 28
2 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) CHI NHÁNH MỸ ĐÌNH 29
2.1 Khát quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Mỹ Đình 29 2.1.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 29
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển BIDV CN Mỹ Đình 36
2.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh thẻ tại BIDV CN Mỹ Đình 40
2.2 Thực trạng phát triển thẻ tín dụng quốc tế tại BIDV CN Mỹ Đình giai đoạn
Trang 62014-2018 42
2.2.1 Các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thẻ tín dụng quốc tế tại BIDV CN Mỹ Đình 42 2.2.2 Thực trạng hoạt động thẻ tín dụng quốc tế tại BIDV CN Mỹ Đình 42
2.2.3 Phân tích thực trạng phát triển thẻ tín dụng quốc tế tại BIDV CN Mỹ Đình49 2.3 Đánh giá về thực trạng phát triển thẻ tín dụng quốc tế tại BIDV CN Mỹ Đình giai đoạn 2014-2018 59
2.3.1 Kết quả đạt được 59
2.3.2 Một số hạn chế 62
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 64
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI BIDV CN MỸ ĐÌNH 65
3.1 Định hướng phát triển thẻ tín dụng quốc tế tại BIDV CN Mỹ Đình 65
3.1.1 Triển vọng phát triển thẻ tín dụng quốc tế tại thị trường Việt Nam 65
3.1.2 Định hướng phát triển thẻ tín dụng quốc tế tại BIDV CN Mỹ Đình đến năm 2020 68 3.2 Giải pháp phát triển thẻ tín dụng quốc tế tại BIDV CN Mỹ Đình đến năm 2020 71 3.2.1 Xác định khách hàng mục tiêu 71
3.2.2 Chính sách sản phẩm 72
3.2.3 Chính sách chăm sóc khách hàng 72
3.2.4 Cơ chế động lực cho cán bộ 73
3.2.5 Giải pháp phát triển mạng lưới 75
3.2.6 Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng thẻ 75
3.2.7 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực 76
3.3 Kiến nghị với các cơ quan chức năng 77
3.3.1 Kiến nghị với Hội sở chính 77
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 80
KẾT LUẬN 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 84
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 BIDV Ng n hàng thương mại cổ ph nu tư và Phát triển
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1 Thị ph n thẻ tín dụng quốc tế của CN Mỹ nh trong hệ thống 43
4 Bảng 2.4 ơ c u thu nhập theo dòng thẻ năm 2018 tại chi nhánh 48
6 Bảng 2.6 Thời gian triển khai các loại thẻ tín dụng quốc tế 50
7 Bảng 2.7 Số lượng lỗi phản ánh ua TT SKH giai đoạn 2015-2018 52
10 Bảng 2.10 Doanh số giao dịch thẻ tín dụng quốc tế giai đoạn 2014-2018 55
11 Bảng 2.11 Tốc độ tăng trưởng thu nhập từ thẻ tín dụng quốc tế BIDV 56
(Giai đoạn 2014-2018)
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
1 Hình 2.1 Sơ đồ mô hình tổ chức và mạng lưới hoạt động tại 40
5 Hình 2.5 Số lượng và tốc độ tăng trưởng số lượng thẻ tín dụng 53
quốc tế giai đọan 2014 – 2018
6 Hình 2.6 Tốc độ tăng trưởng dư nợ thẻ tín dụng quốc tế giai 54
đoạn 2014 - 2018
7 Hình 2.7 Tốc độ tăng trưởng thu nhậ từ thẻ tín dụng uốc tế 56
BIDV giai đoạn 2014-2018
8 Hình 2.8 Top 10 chi nhánh có thu nhập ròng (TNR) từ thẻ thẻ 57
tín dụng quốc tế cao nh t địa bàn Hà Nội 2018
Trang 10TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN 1 Các thông tin chung
1.1 Tên luận văn: Giải pháp phát triển thẻ tín dụng quốc tế tại Ng n hàng thương mại cổ
ph n u tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Mỹ nh
1.2 Tác giả: Nguyễn Thị Phương
1.3 Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
1.4 Bảo vệ năm: 2019
1.5 Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Phúc Hiền
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- ơ ở l thu ết về thẻ tín dụng uốc tế và hát triển dịch vụ thẻ tín dụng uốc tế
- Thực trạng hát triển thẻ tín dụng tại Ng n hàng TM P u tư và Phát triển Việt Nam N
Mỹ nh
- ề xu t các giải há nhằm hát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ng n hàngTMCP u tư và Phát triển Việt Nam N Mỹ nh
3 Những đóng góp của luận văn
- Thứ nh t, luận văn hệ thống hóa và làm sáng tỏ nh ng cơ ở lý thuyết về thẻ tín dụng quốc tế và phát triển dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế
- Thứ hai, luận văn h n tích thực trạng phát triển thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng
TM P u tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mỹ nh trong giai đoạn 2014-2018, qua
đ luận văn đánh giá các ết quả đạt được cũng như nh ng hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của hạn chế đối với công tác phát triển thẻ tín dụng quốc tế
- Thứ ba, luận văn đề xu t các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao dịch vụ phát triển thẻ tín dụng quốc tế tại Ng n Hàng TM P u tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mỹ
nh trong thời gian tới
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay ngoài nh ng dịch vụ truyền thống, các ng n hàng thương mại ViệtNam không ngừng mở rộng các dịch vụ khác mang tính hiện đại trong đ c dịch vụthẻ, cụ thể là thẻ tín dụng quốc tế
Thẻ tín dụng quốc tế c ưu thế về nhiều mặt trong việc thoả mãn nhu c u củakhách hàng vì tính tiện dụng, an toàn, được sử dụng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt ở
nh ng nước có nền kinh tế phát triển Mỗi ngân hàng có nh ng chiến lược riêng đểchiếm lĩnh thị trường và phát triển thương hiệu thẻ của mình Sự cạnh tranh pháttriển dịch vụ thẻ của các ngân hàng hiện na đ hiến cho nhu c u của người tiêu
d ng ngà càng được đá ứng và thị trường thẻ tín dụng quốc tế cũng trở nên sôi độnghơn ao giờ hết Hơn n a, cơ c u thu nhập của ng n hàng đến từ các hoạt
động dịch vụ như thu nhập từ thẻ, POS, ng n hàng điện tử, ngày càng có chiếm tỷtrọng cao, thay thế d n thị ph n của mảng kinh doanh truyền thống Do đ , v n đềphát triển thẻ tín dụng quốc tế: gia tăng u mô, nâng cao ch t lượng thẻ tín dụngquốc tế,… là một trong nh ng mục tiêu quan trọng của hệ thống ng n hàng thương mạitrên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng cũng là một trong nh ng mục tiêu cơbản của Ngân hàng TMP đ u tư và hát triển Việt Nam giai đoạn 2018-2020
Ng n hàng TM P đ u tư và hát triển Việt Nam chi nhánh Mỹ nh là một trong
nh ng chi nhánh trẻ của Ng n hàng TM P đ u tư và hát triển Việt Nam Chính vì vậy,với môi trường kinh doanh dịch vụ thẻ hiện na , chi nhánh c n đang gặp nhiều h hăn.Bên cạnh nh ng thành công nh t định trong hoạt động kinh doanh thẻ, đặc biệt là thẻ tíndụng quốc tế, chi nhánh vẫn còn tồn tại nh ng mặt hạn chế Nếu không phát triển mảngkinh doanh thẻ tín dụng, Chi nhánh sẽ r t h để tiếp tục gi v ng vị thế trong toàn hệthống như hiện na đồng thời phát triển gia tăng chênh lệch thu chi hàng năm cho chinhánh, góp ph n vào mục tiêu hoàn thành kế hoạch kinh doanh hằng năm và du tr ,nâng hạng của chi nhánh Do đ , để nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao sức cạnhtranh, góp ph n tăng thu nhập ngân hàng, việc nghiên cứu v n đề mang tính lý luận,phân tích đánh giá thực trạng và từ đ đề ra các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ tíndụng quốc tế tại chi nhánh Ngân hàng TM P đ u tư và Phát triển Việt Nam Mỹ nh là v n
Trang 12đề c nghĩ thực tiễn hiện nay.
Chính vì vậ , tôi đ chọn đề tài “Giải pháp phát triển thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Mỹ Đình” làm đề tài
nghiên cứu của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Ngày 30/12/2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 2545/Q TTg phê duyệt “ ề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giaiđoạn 2016-2020” Th o đ , ề án đ đề ra mục tiêu cụ thể: (i) đến cuối năm 2020,
-tỷ trọng tiền mặt trên tổng hương tiện thanh toán ở mức th hơn 10%; (ii) Pháttriển mạnh thanh toán thẻ qua các thiết bị ch p nhận thẻ tại các điểm bán; nâng d n
số lượng, giá trị giao dịch thanh toán thẻ qua các thiết bị ch p nhận thẻ ến năm
2020, toàn thị trường có trên 300.000 thiết bị ch p nhận thẻ POS được lắ đặt với sốlượng giao dịch đạt khoảng 200 triệu giao dịch/năm (iii) Thúc đẩ thanh toán điện
tử trong thương mại điện tử, thực hiện mục tiêu của Kế hoạch tổng thể phát triểnthương mại điện tử giai đoạn 2016 - 2020 (100% các siêu thị, trung tâm mua sắm và
cơ ở phân phối hiện đại có thiết bị ch p nhận thẻ và cho hé người tiêu dùng thanhtoán không dùng tiền mặt hi mua hàng; 70% các đơn vị cung c p dịch vụ điện, nước,viễn thông và truyền thông ch p nhận thanh toán h a đơn của các cá nhân, hộ gia đ
nh ua các h nh thức thanh toán không dùng tiền mặt; 50% cá nhân, hộ gia đ nh ở cácthành phố lớn sử dụng hương tiện thanh toán không dùng tiền mặt trong mua sắm,tiêu dùng) (iv) Tập trung phát triển một số hương tiện và hình thức thanh toán mới,hiện đại, phục vụ cho khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, góp ph n thúc đẩy Tàichính toàn diện (Financial Inclu ion); tăng mạnh số người
d n được tiếp cận các dịch vụ thanh toán, nâng tỷ lệ người dân từ 15 tuổi trở lên có tài khoản tại ngân hàng lên mức ít nh t 70% vào cuối năm 2020
Bên cạnh đ , v n đề an toàn trong thanh toán thẻ cũng được nhà nước quan
t m ể đảm bảo quyền lợi của khách hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán,ngày 10/01/2017, Thống đốc Ng n hàng Nhà nước Việt Nam ê Minh Hưng hỉthị số 03/CT-NHNN về việc tăng cường đảm bảo an ninh, an toàn trong thanh toán điện tử và thanh toán thẻ Chỉ thị nêu rõ: Nhằm tăng cường công tác đảm bảo an
Trang 13ninh, an toàn và hạn chế th p nh t rủi ro trong hoạt động thanh toán, đồng thời thựchiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc đảm bảo an ninh, an toàn hoạtđộng thanh toán điện tử và thanh toán thẻ cũng như đảm bảo quyền lợi của kháchhàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gianthanh toán; Thống đốc NHNN yêu c u các đơn vị thuộc NHNN, các tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán và các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tăngcường đảm bảo an ninh, an toàn trong thanh toán điện tử và thanh toán thẻ.
Hiện nay, để thực hiện mục tiêu thanh toán không dùng tiền mặt màNHNN Việt Nam đ đặt ra, đ i hỏi chúng ta phải phát triển được dịch vụ thẻ c
một số đề tài khoa học cũng như các ài viết đề cậ đến thành tựu đạt được, tồn tại vàcác giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của dịch vụ thẻ thanh toán nói chung vàthẻ tín dụng nói riêng tại các Ng n hàng Thương mại ở Việt Nam
Có thể kể đến như: Bài viết “Phát triển dịch vụ thanh toán ngân hàng tronggiai đoạn phát triển công nghệ hiện na ” của TS Nguyễn Thị Trúc Phương đăngtrên Tạp chí ngân hàng, số 19, tháng 10 năm 2017 Bài viết đ nêu rõ thực trạng pháttriển thanh toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam 2016-2017 Tác giả sosánh sự phát triển đ ở một số ngân hàng Vietcombank, Vietinbank, BIDV vàSacombank về: thị ph n, doanh số sử dụng thẻ, các loại thẻ, các hình thức thanh toánkhông dùng tiền mặt khác và nhận điện được nh ng h hăn trong uá tr nh
triển hai Qua đ , ài viết đưa ra một số đề xu t đối với NAPAS, Hiệp hội Ngân hàng,NHNN,…c n có có biện pháp cụ thể hỗ trợ, trợ giúp cho các NHTM cổ ph n quy mônhỏ trong phát triển dịch vụ thẻ; về phía Chính phủ c n chỉ đạo các các bộ, ngành cliên uan tăng cường công tác tuyên truyền sử dụng dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt; đồng thời có các giải há đồng bộ, chuyển động thực sựtrong phạm vi quản l nhà nước của m nh, như: điện lực, xăng d u, ưu chính viễnthông, học phí, viện hí, nước sạch, cước phí giao thông, truyền hình cáp, thu thuế…hối hợp với các NHTM triển khai mạnh mẽ các biện pháp thanh toán không dùngtiền mặt
Bài viết “Thẻ tín dụng đi vào nhu c u thực” của ức Nghiêm đăng trên trangcủa Ng n hàng Nhà nước Việt Nam ngày 12/8/2014 Bài viết nhận định sự
Trang 14bão hòa của thẻ ghi nợ trên thị trường thẻ thanh toán Việt Nam và hiện nay cácNHTM đang chu ển hướng sang phát triển thẻ tín dụng Với tình trạng nền kinh tếhiện nay các khoản vay lớn đồng nghĩa với rủi ro cao nên các NHTM buộc phải cẩntrọng và chuyển hướng sang các khoản vay bán lẻ qua thẻ tín dụng Tuy mỗi móncho vay nhỏ nhưng rủi ro xảy ra th hơn Về phía khách hàng, hiện nay việc chi tiêuqua thẻ tín dụng au đ trả d n bằng lương hàng tháng là há h hợp Mức phí
và lãi su t có thể cao hơn o với vay tiêu dùng một chút nhưng hông hải làm hồ
ơ va vốn và r t tiện dụng khi c n chi tiêu
Qua đ ta th được dịch vụ thẻ thanh toán tại Việt Nam đặc biệt là thẻtín dụng quốc tế đang được h u hết các ng n hàng cũng như Nhà nước quan tâm.Tuy nhiên, các nghiên cứu mới tập trung vào phát triển dịch vụ thẻ tín dụng quốc tếnói chung cho các ng n hàng thương mại Việt Nam Do đ , luận văn ẽ tập trungnghiên cứu để đưa ra giải pháp phát triển thẻ tín dụng quốc tế cụ thể đối với
Ngân hàng TM Pu tư và hát triển Việt Nam Kết quả nghiên cứu của luận văn
dự kiến sẽ chỉ ra được nh ng tồn tại, hạn chế cũng như ết quả đạt được và trên cơ
sở đ đưa ra nh ng kiến nghị nhằm ph n nào đ đ ng g cho các nhà uản lý, cácđối tượng liên quan có thêm tài liệu nghiên cứu và áp dụng trong thực tế hiện nay
3 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ ở h n tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tín dụng quốc
tế tại Ng n hàng TM P u tư và Phát triển Việt Nam CN Mỹ nh, luận văn đưa
ra nh ng kết quả đạt được cũng như nh ng tồn tại trong quá trình phát triển dịch vụthẻ tín dụng quốc tế của chi nhánh, ua đ đề xu t một số kiến nghị và nh ng giải há đểphát triển dịch vụ thẻ tín dụng trong thời gian tới
uận văn tậ trung nghiên cứu, làm rõ một ố v n đề chính như au:
- ơ ở l thu ết về thẻ tín dụng uốc tế và hát triển dịch vụ thẻ tín dụnguốc tế
- Thực trạng hát triển thẻ tín dụng tại Ng n hàng TM P u tư và Pháttriển Việt Nam N Mỹ nh
- ề xu t các giải há nhằm hát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ng n hàng
Trang 15TMCP u tư và Phát triển Việt Nam N Mỹ nh.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
ối tượng nghiên cứu: cơ ở l luận và thực trạng hát triển dịch vụ thẻtín dụng uốc tế tại Ng n hàng TM P u tư và Phát triển Việt Nam N Mỹ nh.Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Ng n hàng TM P u tư và Phát triển Việt Nam CN Mỹ nh
- Thời gian: 2014 - 2018
5 Phương pháp nghiên cứu
uận văn ử dụng ết hợ các hương há nghiên cứu như: hương há thuthậ , hương há thống ê, hương há h n tích, hương há o ánh để thđược tổng uan t nh h nh hát triển thẻ tín dụng uốc tế tại ng n hàng TM P u
tư và Phát triển Việt Nam N Mỹ nh Qua đ đưa ra một ố iến nghị, đề xu tđối với ng n hàng TM P u tư và Phát triển Việt Nam để dịch vụ thẻ tín dụnguốc tế hát triển hơn n a trong thời gian tới
6 Cấu trúc luận văn
Luận văn được trình bày thành 3 ph n:
hương 1: ơ ở lý luận về phát triển thẻ tín dụng quốc tế tại ngân hàng thươngmại
hương 2: Thực trạng phát triển thẻ tín dụng quốc tế tại ngân hàng TMCP u tư
và Phát triển Việt Nam CN Mỹ nh
hương 3: Giải pháp phát triển thẻ tín dụng quốc tế tại ng n hàng TM P u tư
và Phát triển Việt Nam CN Mỹ nh
Trang 16NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THẺ TÍN DỤNG QUỐC
TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về thẻ tín dụng quốc tế của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ tín dụng quốc tế
uối nh ng năm 1800, các nhà uôn và người tiêu d ng Mỹ đ d ng hái niệm utín, tín nhiệm hi trao đổi hàng h a, như ử dụng một ố loại xu ha t m thẻ tha cho tiềnmặt
ến năm 1946, thẻ ng n hàng đ u tiên xu t hiện và mang tên " harg-It", do JohnBiggin ở Broo l n (N w Yor ) nghĩ ra Khi hách hàng mua ắm, h a đơn ẽ được chu
ển đến ng n hàng của Biggin Ng n hàng trả tiền cho nhà inh doanh và au đ háchhàng trả tiền cho ng n hàng iểm trừ là loại thẻ nà chỉ ử dụng trong hạm vi địa hương
và dành riêng cho hách của ng n hàng
Năm 1949, tiền th n của thẻ tín dụng ra đời Một ngà , người đàn ông tênFran McNamara đi ăn nhà hàng ở N w Yor Khi thanh toán, Fran nhận ra m nhhông mang tiền th o và hải gọi vợ đến trả Sau a tối đ , ông nghĩ ra một cáchthanh toán hông d ng tiền mặt ng với đối tác, ông lậ ra ông t Din r lu ,hát hành loại thẻ chu ên d ng để thanh toán tại các nhà hàng hỉ trong năm đ utiên, c hàng chục nhà hàng ở N w Yor ch nhận loại thẻ nà , và người d ng thẻlên đến hàng chục ngh n D n d n, thẻ được ử dụng thêm ở cả các điểm du lịch,giải trí ngoài lĩnh vực ăn uống
Năm 1958, ng n hàng Ban of Am rica thành lậ ông t dịch vụ Ban
Am ricard, nhằm inh doanh nhượng u ền thương hiệu và hát hành thẻ với các
ng n hàng thẻ trên thế giới là nơi đ u tiên hát hành thẻ Ban Am ricard màngà na là Vi a ard Năm 1966, Ban Am ricard ắt đ u liên ết với các liênang hác để hát triển mạng lưới thẻ nà ông t nà nhanh ch ng hát triển vàtrở thành nhà hát hành thẻ tín dụng độc lậ VISA vào nh ng năm 1970 và háthành thẻ ghi nợ (D it) vào năm 1975
Trong hi thẻ Ban Am ricard đang thành công rực rỡ th các tổ chức hát
Trang 17hành thẻ hác cũng đang t m iếm hả năng cạnh tranh với loại thẻ nà Năm 1966, Hiệ hội thẻ iên ng n hàng Mỹ (I A) được thành lậ ởi 14 ng n hàng của Mỹ đ
x dựng một hệ thống giao dịch tự động nối mạng trong thanh toán thẻ tín dụng
Tổ chức nà c nhiệm vụ hát triển một hệ thống mạng lưới thanh toán được ch
nhận rộng r i Nga au đ , năm 1967, c ốn ng n hàng ang alifornia c hiệhội thẻ mang tên W t rn Stat Ban ard A ociation đ liên ết với hiệ hội
ng n hàng Int r an hát hành thẻ Ma t r harg mà ngà na c tên là
Ma t r ard Năm 1979, tổ chức thẻ uốc tế Ma t r ard được thành lậ Hiện na hiệ hội
c tới 29.000 thành viên
Ngà na , VISA và Ma t r ard là hai tổ chức thẻ lớn nh t thế giới Ngoài ra,
c n nhiều nhà tổ chức thẻ hác là Am rican Ex r (Am x), Din r lu , J B củaNhật Bản, cũng tham gia thị trường, doanh thu của các loại thẻ nà cũng lên tớihàng trăm tỷ USD với hàng chục triệu thẻ lưu hành
Với ự hát triển của thẻ thanh toán, các hiệ hội đang cạnh tranh nhau u ết liệtnhằm dành h n lớn thị trường cho m nh Sự cạnh tranh nà tạo điều iện cho thẻ thanhtoán c cơ hội hát triển nhanh ch ng trên hạm vi toàn c u
Ngà na , toàn thế giới đ c hoảng 14,4 tỷ chiếc thẻ ng n hàng các loại đang đượclưu hành Th o áo cáo của Ma t r ard, nhờ giao dịch thẻ, các uốc gia tiết iệm được1% trên GDP o với nh ng chi hí ỏ ra hi giao dịch hoàn toàn
Trang 18ến năm 2002, chiếc thẻ ghi nợ nội địa (ha được iết đến với tên gọi là thẻATM) mới được Vi tcom an chính thức ra mắt Tại lễ ra mắt, đích th n ngu ênThống đốc Ng n hàng Nhà nước ê ức Thú và ngu ên Tổng giám đốc
Vi tcom an , na là hủ tịch Ủ an Giám át tài chính uốc gia - Vũ Viết Ngoạn
đ giới thiệu về chiếc thẻ nà Nhờ chiếc thẻ đ , các giao dịch ng n hàng như lưu
gi tiền, rút tiền… của các cá nh n trở nên tiện dụng và th n thiện hơn
Nh ng chiếc thẻ tín dụng uốc tế đ u tiên của Việt Nam được Vi tcom an và Ng
n hàng Á h u (A B) hát hành vào năm 1996 ến na , h u hết t t cả các ng n hàng thương mại đều triển hai ản hẩm nà và ố lượng người d ng cũng gia tăng nhanh ch ng
Không chỉ đ u tư đa dạng ản hẩm thẻ, các ng n hàng Việt Nam ngà mộtchú trọng đến tính an toàn và hông ngừng n ng c về mặt công nghệ V lẽ đ màđến năm 2009, thẻ uốc tế chuẩn EMV l n đ u được Vi tcom an hát hành
EMV là tên ết hợ 3 ch cái đ u tiên của 3 tổ chức hát hành thẻ hàng đ u thế giớilà: Euro a , Ma t r ard, Vi a EMV đưa ra các tiêu chuẩn, êu c u tối thiểu cho các hệthống thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ dựa trên công nghệ thẻ thông minh
1.1.2 Khái niệm thẻ tín dụng quốc tế
Thẻ thanh toán là một hương tiện thanh toán hông d ng tiền mặt được cung
c ởi ng n hàng hoặc các công t lớn Thẻ được d ng để thanh toán tiền hàng hoá,dịch vụ mà hông d ng tiền mặt Thẻ cũng được d ng để rút tiền mặt tại các ng nhàng đại l hoặc các má rút tiền tự động Số tiền thanh toán ha rút ra hải nằm tronghạm vi ố dư trong tài hoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng ng n hàng
cho phép
Thẻ tín dụng là h nh thức chi tiêu trước, trả tiền au Khác với cho va thôngthường, thẻ cho hé hách hàng ử dụng tín dụng của ng n hàng mà hông hải đến ng nhàng đề nghị va cho từng l n giao dịch Thẻ tín dụng hác với thẻ ghi nợ v tiền hông ịtrừ trực tiế vào tài hoản tiền gửi của chủ thẻ nga au mỗi l n mua hàng hoặc rút tiềnmặt
Trang 19hủ thẻ được ử dụng một hạn mức tín dụng tu n hoàn hông hải trả l i (thường trong hoảng từ 1-55 ngà ) để mua hàng hoá và dịch vụ Hạn mức tín dụng là ố tiền tối đa mà ng n hàng cung c cho hách hàng để ử dụng Hạn mức nà được c t thuộc vào nh ng thông tin mà ng n hàng xác minh về thu nhậ thường xu ên và mức độ ổn định của thu nhậ đ , nghĩa vụ trả nợ đối với nh ng
m n nợ hiện c (nga cả nợ ở ng n hàng hác) và mức độ tín nhiệm của từng hách hàng
cụ thể
Ng n hàng luôn th o dõi lịch ử tín dụng của hách hàng và điều chỉnh chothích hợ Khách hàng c thể êu c u tăng hạn mức thẻ tín dụng au một thời gian
ử dụng hi c tha đổi đáng ể về nh ng ếu tố nêu trên và c n chuẩn ị đ đủ
gi tờ để chứng minh ự tha đổi đ
Hàng tháng, hách hàng ẽ nhận được một áng ao ê (Sao ê là một ảng êchi tiết các hoản chi tiêu và trả nợ của chủ thẻ c ng l i và hí hát inh trong mộtchu ỳ ử dụng thẻ Sao ê được gửi cho chủ thẻ nga au ngà lậ ảng ao ê) do
ng n hàng gửi tới Khác với cho va thông thường hi đến hạn hách hàng hảithanh toán hết một l n th thẻ tín dụng cho hé hách hàng c thể thanh toán mộtlượng tối thiểu (t th o u định của từng ng n hàng) trước ngà đáo hạn đ ghi rõtrên ản ao ê hoặc c thể trả hơn hạn mức nà mà hông hải chịu một hoảnhạt nào từ ng n hàng Thông thường hách hàng hông trả hết nga một l n mặc
d họ c đủ tiền thanh toán Th o thống ê, hoảng 70% hách hàng hông trả nga toàn ộ
ố tiền thanh toán
1.1.3 Đặc điểm thẻ tín dụng quốc tế
Kể từ hi ra đời, c u tạo của thẻ tín dụng uốc tế luôn được cải tiến để h
hợ và thuận lợi cho việc ử dụng, thanh toán thẻ Thẻ được chế tạo dựa trên nh ngthành tựu to lớn của công nghệ thông tin điện tử Thẻ được làm ằng nhựa cứng,
h nh ch nhật với ích thước 9,6 cm x 5,4 cm x 0,076 cm Mặt trước của thẻ c inlogo là tên của tổ chức hát hành thẻ (Ví dụ: BIDV, Vi tcom an ), chi điện tử, ốthẻ, ngà hiệu lực của thẻ, họ và tên, tên tổ chức thẻ uốc tế (Ví dụ: Tổ chức thẻ
Ma t r ard c iểu tượng là hai h nh tr n giao nhau nằm ở g c dưới ên hải của
Trang 20thẻ H nh tr n ên hải màu vàng cam, ên trái là màu đỏ, c ch Ma t r ard màutrắng chạ ngang gi a Phía ên trên hai h nh tr n nà là hai nửa h nh tr n giaonhau in ch m) Riêng ố thẻ, ngà hiệu lực và tên chủ thẻ được in nổi, mặt au củathẻ là một dải ăng từ c hả năng lưu gi thông tin c n thiết Phía dưới ăng từ làdải ô ch của chủ thẻ và m ố xác thực VV2.
Vai tr chính của thẻ tín dụng là thanh toán, chủ thẻ c thể ử dụng thẻ tíndụng để thanh toán trực tiế hi đi mua ắm Ngoài ra, thẻ tín dụng c n cung cdịch vụ ứng tiền mặt, cũng giống như việc d ng thẻ ATM, để rút tiền mặt miễn làhông vượt uá hạn mức tín dụng đ được c hức năng nà giú hách hàng dễdàng c tiền mặt lúc c n thiết nhưng thường hông c thời gian n hạn trên hoảntiền tạm ứng nên hách hàng hải trả một hoản hí và l i há cao
Đối với chủ thẻ: Người ử dụng thẻ là người được hưởng lợi ích nhiều nh t từ
hệ thống thanh toán nà Khi hách hàng ử dụng thẻ để thanh toán ng n hàng ẽ ứngtrước tiền cho nhà hàng ha cho các cơ ở dịch vụ hách hàng ử dụng, au đ
hách hàng chỉ c n thanh toán toàn ộ ố tiền nợ hi nhận được ao ê từ ng n hàng Hệthống thanh toán nà mang lại ự thuận lợi và an toàn cho hách hàng hi
hông c n hải mang tiền mặt th o ên m nh
Xét về hía cạnh an toàn, việc thẻ ị rơi hoặc m t cắ chưa chắc đ ị rủi ro m t tiền iều nà hác với tiền mặt hi m t nghĩa là hả năng m t tiền là chắc chắn
Khi ử dụng thẻ tín dụng, hách hàng hông hải mang th o một lượng tiền mặt lớn
dễ g rủi ro ị m t cũng như việc ảo uản cũng r t hức tạ hưa ể đến việc r t t tiện hi ửdụng tiền mặt hi tiêu ở các nước hác nhau Việc d ng thẻ tín dụng hoặc thẻ thanhtoán đảm ảo hả năng chi tiêu đa ngoại tệ, hông ị lệ thuộc vào ngoại tệ của nước nào
Với việc ra đời Int rn t và các dịch vụ toàn c u hác, thẻ tín dụng đ ng vai tr r t lớn trong việc cho hé người mua hàng c thể đặt mua hàng ua Int rn t thể n i thương mại điện tử hát triển dựa vào r t nhiều hả năng ử dụng tiền điện tử, đặc iệt là thẻ thanh toán
Đối với người bán hàng ( V NT) (M rchant ha R tail r):
Trang 21Việc ử dụng thẻ làm công cụ thanh toán làm cho người tiêu d ng thuận tiện và
dễ dàng hơn trong việc mua hàng iều nà tạo điều iện cho người án hàng c cơ hội tăng doanh ố án hàng của m nh
Tạo cơ hội mở rộng thị trường án hàng cho người án Thị trường ẽ trởthành toàn c u đối với họ một hi cho hé người tiêu d ng mua án hàng hoá trênInt rn t hoặc trong inh doanh thương mại điện tử
Với việc ch nhận thẻ thanh toán, người án hàng c hả năng giảm thiểu cácchi hí về uản l tiền mặt như ảo uản, iểm đếm nộ vào tài hoản ở ng nhàng Ngoài ra, việc thanh toán gi a người mua và người án được ng n hàng ảođảm vừa nhanh ch ng, thuận tiện và chính xác
Đối với ngân hàng:
Thẻ tín dụng là một cách dễ nh t cho ng n hàng mở rộng tín dụng và cũng là mộthương thức tạo thuận tiện cho hách hàng muốn va ng n hàng Do hạn mức tín dụng
là tu n hoàn nên hách hàng c thể va tiền, hoàn trả và va lại tiế mà hông hải đến
ng n hàng tạo hoản va mới Một hi hách hàng đ thanh toán,hạn mức tín dụng tự động được tăng lên
Việc ử dụng thẻ thanh toán tạo điều iện cho các ng n hàng c thể mở rộngthị trường và tăng thêm hách hàng mà hông c n hải mở thêm nhiều chi nhánh.Ngoài ra, một cách gián tiế , lượng tiền gửi của hách hàng xét trên cả hai đốitượng: chủ thẻ (người mua) và người án ẽ tăng lên v cả hai đối tượng nà đềuđược nh ng lợi ích nh t định hi ch nhận ử dụng thẻ thanh toán
Việc thanh toán bằng thẻ tạo điều kiện hu động vốn cho ngân hàng, bổ sungnguồn vốn cho ngân hàng Ngân hàng có thể sử dụng tốt nguồn vốn thanh toán này
để phục vụ hoạt động sản xu t doanh là một nguồn vốn r t lớn c n được khai thác
1.1.4 Phân loại thẻ tín dụng quốc tế
Trên thế giới hiện na , c nhiều loại thẻ do các tổ chức hác nhau hát hành
Phân loại theo Tổ chức thẻ quốc tế:
Tổ chức thẻ uốc tế là đơn vị đ u n o, uản l mọi hoạt động hát hành và
Trang 22thanh toán thẻ là Hiệ hội các tổ chức tài chính, tín dụng lớn, c mạng lướihoạt động rộng hắ và đạt được ự nổi tiếng với thương hiệu và các loại ản hẩm
đa dạng Ví dụ tổ chức thẻ Vi a, tổ chức thẻ Ma t r ard, công t thẻ Am rican
E r , công t thẻ J B, công t Din r lu , công t Mond x… Tổ chức thẻ uốc
tế đưa ra nhưng u định cơ ản về việc hát hành, ử dụng và thanh toán thẻ, đ ngvai tr trung gian gi a tổ chức và các công t thành viên trong việc điều chỉnh và
c n đối các lượng tiền thanh toán gi a các công t thành viên
Phân loại theo ngân hàng phát hành thẻ:
Ng n hàng nội địa: Bao gồm các ng n hàng thương mại cổ h n nhà nước BIDV,
Vi tin an , Agri an , Vi tcom an ,… Bên cạnh đ , các d ng thẻ tín dụng từ nh ng ng nhàng tư nh n lại c ức hút hơn ởi hạn mức cao, thủ tục đơn giản Một ố ng n hàng utín như Sacom an , A B, T chcom an , VP Ban , …
Ng n hàng uốc tế: Thẻ tín dụng chính là ản hẩm inh doanh chủ lực của
nh ng ng n hàng nà Với hạn mức cao, ưu đ i h dẫn hi mua hàng và được hỗtrợ cho nh ng chu ến đi du lịch nước ngoài chính là điểm hiến cho các hách hàng
ưa chuộng Trong đ c thể ể đến ANZ, HSB , Standard hart r d, itiBan ,…
Phân loại theo đối tượng sử dụng thẻ:
Thẻ tín dụng doanh nghiệp: Thẻ được hát hành cho các tổ chức, công t c
nhu c u ử dụng thẻ và chịu trách nhiệm thanh toán ằng nguồn tiền của tổ chức,công t đ Tổ chức, công t đề nghị hát hành thẻ uỷ u ền cho cá nh n thuộc tổchức, công t ử dụng thẻ
Thẻ tín dụng cá nhân: là loại thẻ được
ử dụng thẻ và chịu trách nhiệm thanh toán
gồm hai loại:
hát hành cho các cá nh n c nhu c u ằng nguồn tiền của m nh Thẻ cá nhân
Thẻ chính: do cá nh n đứng tên đề nghị hát hành cho chính m nh ử dụng vàchịu trách nhiệm thanh toán cuối c ng cho ng n hàng toàn ộ dư nợ của tài hoảnthẻ tín dụng ( ao gồm nghĩa vụ thanh toán của cả thẻ hụ)
Thẻ hụ: do chủ thẻ chính đứng tên đề nghị hát hành cho một người hác ử
Trang 23dụng, hạn mức chi tiêu của thẻ hụ nằm trong giới hạn hạn mức tín dụng của thẻ chính.
Phân loại theo hạng thẻ (Ưu đãi của thẻ):
Thẻ tín dụng hạng chuẩn (Standard): là d ng thẻ tín dụng tương đối ít ưu đ i
Ha n i cách hác, thẻ Standard chỉ đảm ảo nh ng chức năng cơ ản của thẻ tín dụngnhư thanh toán các h a đơn, hông c nhiều mức ưu đ i cho d ng thẻ Standard nà Vềchức năng, thẻ Standard đảm ảo thanh toán tốt trong nội địa và nước ngoài, các loại
hí và l i u t cũng tương đối h hợ
Nh ng hạng thẻ tín dụng ưu đ i hủng (Gold, Platinum, Infinit ): D ng thẻ tíndụng nà c chi hí làm thẻ và êu c u cao hơn Nh ng ưu đ i thường th của
nh ng chiếc thẻ tín dụng nà c thể là chương tr nh tích điểm thưởng, nh ng liên
ết với dịch vụ hác tạo điều iện cho các hách hàng hoàn toàn c thể dễ dàng trảinghiệm nh ng dịch vụ tốt hơn
Phân loại theo công nghệ
Thẻ hắc ch nổi: là loại thẻ được làm dựa trên ỹ thuật hắc ch nổi.cũng là loại thẻ đ u tiên được ản xu t th o công nghệ tiên tiến nà Trên ề mặt thẻ nh
ng thông tin c n thiết được hắc nổi Hiện na người ta hông d ng loại thẻ nà n a v ỹ thuật ản xu t ua thô ơ, dễ ị làm giả
Thẻ ăng từ: Thẻ nà được ản xu t dựa trên ỹ thuật thư tín với hai ăng từ chứathông tin ở mặt au của thẻ Thẻ loại nà được ử dụng hổ iến trong v ng 20 năm trở lại
đ nhưng đ ộc lộ một ố điểm ếu: dễ ị lợi dụng do thông tin ghi trong thẻ hông tự mhoá được, c thể đọc thẻ dễ dàng nhờ thiết ị đọc gắn với má vi tính; thẻ chỉ mangthông tin cố định; hu vực chứa tin hẹ , hông á dụng các ỹ thuật đảm ảo an toàn
Thẻ HIP: là thế hệ mới nh t của thẻ thanh toán Thẻ được ản xu t dựatrên ỹ thuật vi xử l tin học, nhờ gắn vào thẻ một chí điện tử mà thẻ c c u tạogiống như một má tính hoàn hảo Thẻ thông minh c nhiều nh m với dung lượngnhớ hác nhau
Thẻ từ á dụng công nghệ ảo mật ằng từ tính và lưu tr thông tin trên dải
Trang 24ăng từ ở mặt au thẻ ác thông tin chỉ được m h a một l n và hi uẹt thẻ ua
má thanh toán, thông tin được giải m Tu nhiên, các thiết ị đọc ghi thẻ c thểtha đổi nội dung d liệu trên thẻ hính v vậ , hi đ x m nhậ được vào cơ ở dliệu của thiết ị đọc thẻ, ẻ gian hoàn toàn c thể đánh cắ thông tin trên thẻ từ củangười d ng
Trong hi đ , thẻ chi á dụng công nghệ gắn chi điện tử với ộ vi xử l nhưmột má tính thu nhỏ và hoàn toàn độc lậ , các thông tin uan trọng được m h a
Qu tr nh giao dịch ằng thẻ chi hải trải ua 8 ước với độ ảo mật r t cao.Sau hi đưa thẻ vào má thanh toán hoặc giao dịch tại w it , d liệu thẻ ẽđược xử l và gửi thông tin tới ng n hàng thanh toán Ng n hàng thanh toán au đ
ẽ gửi thông tin của chủ thẻ tới tổ chức thanh toán như Ma t r ard rồi Ma t r ardgửi thông tin giao dịch tới ng n hàng hát hành để xin c hé giao dịch
Sau đ , ng n hàng hát hành ẽ xác thực thẻ và iểm tra thông tin rồi gửithông tin c hé giao dịch về cho Ma t r ard và ng n hàng thanh toán và cuối
c ng tới thiết ị thanh toán để thực hiện trả lời cho chủ thẻ thực hiện giao dịch.hính v vậ , với u tr nh như trên, giao dịch thẻ chi được đánh giá là cực ỳ antoàn cho hách hàng và hạn chế được việc làm giả ha l cắ d liệu cá nh n.Hiện nay, thẻ HIP đuợc sử dụng r t phổ biến trên thế giới v c ưu điểm về
mặt kỹ thuật độ an toàn cao, khó làm giả được, ngoài ra còn làm cho quá trình thanhtoán thuận tiện, an toàn và nhanh ch ng hơn
1.1.5 Các chủ thể tham gia hoạt động thanh toán thẻ tín dụng quốc tế
Hoạt động hát hành, ử dụng và thanh toán thẻ tín dụng uốc tế c ự thamgia chặt chẽ của 05 thành h n cơ ản là: Tổ chức thẻ uốc tế, ng n hàng hát hànhthẻ, ng n hàng thanh toán thẻ, chủ thẻ và các đơn vị ch nhận thẻ Từng chủ thể
đ ng vai tr uan trọng hác nhau trong việc hát hu tối đa vai tr làm hươngtiện thanh toán hiện đại của thẻ ng n hàng
Tổ chức thẻ quốc tế: là tổ chức cho hé ng n hàng hát hành thẻ và làmtrung t m xử l , c hé , thông tin giao dịch, thanh toán của các ng n hàng thành viêntrên toàn thế giới Mỗi tổ chức thẻ uốc tế đều c tên trên ản hẩm của m nh
Trang 25Khác với ng n hàng thành viên, tổ chức thẻ uốc tế hông c uan hệ trực tiế vớichủ thẻ ha đơn vị ch nhận thẻ, mà chỉ cung c một mạng lưới viễn thông toàn
c u hục vụ cho u tr nh thanh toán, c hé cho ng n hàng thành viên một cáchnhanh chóng
05 thương hiệu tín dụng uốc tế nổi tiếng hiện na gồm Visa, Mastercard, JCB, American Express và Diners Club Trong đ , Vi a – Mastercard và JCB là ba
thương hiệu tín dụng hỗ trợ cho việc thanh toán một cách linh hoạt trên toàn c u vàcũng là các thương hiệu nổi tiếng nh t hiện na Am rican Ex r và Din r lu mang lại nhiều lợi ích hi ử dụng trong các lĩnh vực du lịch, giải trí Không ngoại
lệ, Vi a và Ma t r ard cũng là 2 thương hiệu hổ iến nh t tại Việt Nam
VISA viết tắt ởi Vi a Int rnational S rvic A ociation, là một Hệ thốngthanh toán uốc tế lớn nh t thế giới, được thành tại San Franci co, alifornia, Hoa
Kỳ vào năm 1958 Vi a đ x dựng một trong nh ng mạng lưới xử l tiên tiến nh ttrên thế giới ết nối hơn 200 uốc gia và v ng l nh thổ với hơn 2,4 triệu địa điểmthanh toán trên toàn thế giới Hiện c hoảng 1,3 tỉ hách hàng đang ử dụng mạnglưới thanh toán nà
Ma t rcard là Hệ thống thanh toán uốc tế lớn đứng thứ 2 au VISA, c trụ ở
ở Purcha , N w Yor , Mỹ Tương tự VISA, lĩnh vực inh doanh của công t nà
là thực hiện nghiệ vụ thanh toán một cách linh hoạt trên toàn c u, được ch nhậnrộng r i trên toàn thế giới với hơn 25 triệu điểm giao dịch, đặc iệt chiếm ưu thếhơn ở các nước h u Mỹ, tại đ một ố địa điểm thanh toán hông hỗ trợ mạnglưới thanh toán VISA
J B viết tắt ởi Ja an r dit Bur au, là tổ chức thanh toán được ra đời tại
To o Nhật Bản vào năm 1961 Năm 1981, J B đ vươn ra thế giới và trở thànhthương hiệu há nổi tiếng Mục tiêu chủ ếu là hướng vào lĩnh vực giải trí và dulịch J B c các chương tr nh hu ến m i á dụng cho hách hàng ử dụng thẻ J Bnhư ưu đ i hí vận chu ển ở n a , ưu đ i du lịch…
Am rican Ex r ha c n gọi là Am x card, c trụ ở tại Manhattan, N w Yor Mỹ à
Hệ thống thanh toán uốc tế nổi tiếng trên thế giới, đặc iệt tại Mỹ,
Trang 26mục tiêu chủ ếu là hướng vào lĩnh vực giải trí và du lịch Tu nhiên ở Việt Nam th
Vi a và Ma t rcard vẫn á đảo hơn r t nhiều o với Am x card Phí thường niên hiđăng loại thẻ nà há cao, tu nhiên, nhiều chương tr nh ưu đ i cho hách hàng
ử dụng thẻ cũng được á dụng tại một ố hách ạn và nhà hàng Ngoài ra, hi ở
h u loại thẻ nà hách hàng c n được miễn hí ử dụng dịch vụ ở h ng chờ n
a Hiện Am rican E r và J B đang liên ết với nhau nên ở h u J B nênhách hàng cũng được hưởng các dịch vụ và ưu đ i như hội viên của Am ricanExpress
Din r lu là hệ thống thanh toán uốc tế đ u tiên của thế giới ra đời vàonăm 1953 mặt tại 130 uốc gia và v ng l nh thổ Hiện tại chưa c ng n hàngnào triển hai inh doanh hát hành thẻ Din r tại Việt Nam, tu nhiên, thẻ Din r
đ được ch nhận thanh toán chính thức tại Việt Nam và người d ng thẻ Din r cthể rút tiền tại hơn 16.000 má ATM tại Việt Nam Din r á dụng nhiều chương
tr nh ưu đ i cho hách hàng ử dụng thẻ như: h ng chờ n a , dịch vụ lưu trúcao c và dịch vụ ẩm thực
Ngân hàng phát hành (NHPH): là thành viên chính thức của các tổ chức thẻ
uốc tế, là ng n hàng tiến hành các thủ tục để in thẻ cho hách hàng Ng n hànghát hành c trách nhiệm: x m xét việc hát hành thẻ, hướng dẫn chủ thẻ ử dụng
và thực hiện các u định c n thiết hi ử dụng thẻ, thanh toán ố tiền trên hoá đơn
do ng n hàng đại l chu ển đến, c hé cho các giao dịch vượt hạn mức ịnh
ỳ, ng n hàng hát hành hải lậ ao ê ghi rõ và đ đủ các giao dịch hát inh và
êu c u thanh toán đối với chủ thẻ tín dụng hoặc h u trừ trục tiế vào tài hoảncủa chủ thẻ đối với thẻ ghi nợ
Ng n hàng ết hợ với các đơn vị ch nhận thẻ để c nh ng chương tr nh
hu ến m i độc u ền h dẫn Như vậ th các ng n hàng hát hành thẻ được lợi
g trong hoạt động inh doanh nà ? ể trang trải cho các chi hí và thu lợi nhuận
ng n hàng c nhiều cách: thu hí cung c dịch vụ từ các nhà hàng ha các cơ ởdịch vụ mà hách hàng ử dụng, thu hí thường niên, hưởng l i u t trên ố dư nợthẻ, hí trả chậm, hí ứng tiền mặt, hí giao dịch, hí chu ển đổi ngoại tệ, hí xử lgiao dịch tại nước ngoài…
Trang 27Chủ thẻ: là nh ng cá nh n hoặc người được ủ u ền (nếu là thẻ do doanhnghiệ ủ u ền ử dụng) được ng n hàng hát hành thẻ, c tên in nổi trên thẻ và
ử dụng thẻ th o nh ng điều hoản, điều iện do ng n hàng hát hành u định
hủ thẻ xu t tr nh thẻ của m nh để thanh toán hàng h a, dịch vụ tại các nơicung ứng hàng h a c ch nhận thẻ, ứng tiền mặt tại các điểm ứng tiền mặt thuộc
hệ thống ng n hàng hoặc ử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch tại má rút tiền tựđộng ATM ối với thẻ tín dụng, au một hoảng thời gian nh t định t th o uđịnh của từng ng n hàng hát hành, chủ thẻ ẽ nhận được ao ê ( tat m nt) ăn
cứ vào thông tin trên ao ê, chủ thẻ ẽ thực hiện thanh toán hoản tín dụng thẻ đ
ử dụng cho ng n hàng hát hành thẻ
Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT): ác đơn vị cung ứng hàng h a, dịch vụ
ết hợ đồng ch nhận thẻ như một hương tiện thanh toán được gọi là đơn vị
ch nhận thẻ ác ngành inh doanh của các đơn vị ch nhận thẻ trải rộng từ
nh ng cửa hàng án lẻ, nh ng nhà hàng ăn uống, hách ạn, trung t m thương mại,
n a …
ể trở thành đơn vị ch nhận thẻ đối với một loại thẻ ng n hàng nào đ , nh tthiết là đơn vị nà hải c t nh h nh tài chính tốt và c năng lực inh doanh ũngnhư việc ng n hàng hát hành thẩm định hách hàng trước hi hát hành thẻ cho
họ, các ng n hàng thanh toán cũng ẽ chỉ u ết định ết hợ đồng ch nhậnthẻ với nh ng đơn vị inh doanh hiệu uả, c hả năng thu hút nhiều giao dịch
Ngân hàng thanh toán (NHTT): là ng n hàng trực tiế hợ đồng với
V NT và thanh toán các chứng từ giao dịch do V NT xu t tr nh Trong hợđồng ch nhận thẻ ết với các đơn vị cung ứng hàng h a, dịch vụ, ng n hàng
Trang 28thanh toán thẻ cam ết: h nhận các đơn vị nà vào hệ thống thanh toán thẻ của
ng n hàng; ung c các thiết ị đọc thẻ tự động cho các đơn vị nà èm th o
nh ng hướng dẫn ử dụng hoặc chương tr nh đào tạo nh n viên về cách thức vậnhành c ng với dịch vụ ảo tr , ảo dưỡng đi èm trong uốt thời gian hoạt động;Quản l nh ng giao dịch c ử dụng thẻ tại nh ng đơn vị nà Thông thường, ng nhàng thanh toán thu từ các đơn vị cung ứng hàng h a, dịch vụ c ết hợ đồng
ch nhận thẻ với một mức hí chiết h u cho việc xử l các giao dịch c ử dụngthẻ tại đ Mức hí nà cao ha th hụ thuộc vào từng ng n hàng và vào mốiuan hệ chiến lược đối với các đơn vị hác nhau
ối với thẻ Vi a và Ma t r th ng n hàng thanh toán
thức của tổ chức thẻ uốc tế đ Một ng n hàng vừa c hàng
thanh toán vừa đ ng vai tr là ng n hàng hát hành
hải là thành viên chínhthể đ ng vai tr là ng n
1.2 Sự phát triển thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm về sự phát triển, sự phát triển thẻ tín dụng quốc tế
1.2.1.1 Khái niệm về sự phát triển
Phát triển là một hạm tr của triết học, là uá tr nh vận động tiến lên từ thđến cao, từ đơn giản đến hức tạ , từ ém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một
ự vật Quá tr nh vận động đ diễn ra vừa d n d n, vừa nhả vọt để đưa tới ự ra đờicủa cái mới tha thế cái cũ Sự hát triển là ết uả của uá tr nh tha đổi d n vềlượng dẫn đến ự tha đổi về ch t, uá tr nh diễn ra th o đường xoắn ốc và hết mỗichu ỳ ự vật lặ lại dường như ự vật an đ u nhưng ở mức (c độ) cao hơn
1.2.1.2 Quan niệm về sự phát triển thẻ tín dụng quốc tế
Nếu như tăng trưởng vê thẻ tín dụng cơ ản chỉ là ự gia tăng thu n tú về mặtlượng của dịch vụ thẻ tín dụng th hát triển thẻ tín dụng uốc tế là hái niệm c nộidung hản ánh rộng hơn N ngoài việc ao hàm uá tr nh gia tăng đ , c n hảnánh rộng lớn hơn, u ắc hơn, đ là nh ng iến đổi cả về mặt ch t của dịch vụ thẻtín dụng, đ là ự gia tăng về doanh ố ử dụng thẻ trên cơ ở đảm ảo an toàn tíndụng thẻ, giảm thiểu rủi ro trong uá tr nh inh doanh dịch vụ thẻ tín dụng
Quan niệm về ự hát triển thẻ tín dụng uốc tế ao gồm 2 nội dung cơ ảnnhư au:
Trang 29* Phát triển doanh ố hát hành và ử dụng thẻ dựa trên việc đảm ảo các u
tr nh, nghiệ vụ hát hành thẻ tín dụng
* Phát triển dịch vụ thẻ tín dụng trên cơ ở giảm thiểu rủi ro trong uá tr nhinh doanh thẻ
1.2.2 Sự cần thiết của hoạt động phát triển thẻ tín dụng quốc tế
Thẻ tín dụng uốc tế là một hương tiện thanh toán hạn chế tối đa việc
ử dụng tiền mặt trong giao dịch mua án, trao đổi Qua đ , giú tăng cường hiệuquả trong thanh toán, lu n chu ển vốn Nhờ ự nhanh ch ng và tiện lợi trong giaodịch, thẻ tín dụng uốc tế g h n thúc đẩ lưu thông hàng hoá, ích thích nhu c utiêu d ng của d n cư, thu hút hách du lịch nước ngoài
Hơn n a, việc ử dụng thẻ tín dụng uốc tế trong chi tiêu giú tăng cường hảnăng iểm oát tiền tệ của Ng n hàng Nhà nước ằng việc cung ứng thẻ thanh toán.Nhờ đ , tạo môi trường inh tế văn minh, hiện đại, thu hút đ u tư nước ngoài là một
hệ uả t t ếu hi mà thẻ đ cung ứng cho nền inh tế một hương tiện thanh toánnhanh ch ng và tiện lợi
ối với ng n hàng, thúc đẩ hát triển thẻ tín dụng uốc tế ẽ g h n giatăng lợi nhuận cho ng n hàng, tăng nguồn vốn hu động, đa dạng h a danh mụcdịch vụ ng n hàng, tạo hả năng cung c dịch vụ toàn c u và tạo điều iện để ng nhàng hiện đại h a công nghệ
ối với đơn vị ch nhận thẻ, ch nhận thanh toán thẻ tín dụng uốc tế g
nh n đảm ảo an toàn, giảm chi hí án hàng, tiết iệm thời gian giao dịch, tăngnhanh hả năng ử dụng vốn và n ng cao hả năng canh tranh trên thị trường
ối với người tiêu d ng, thẻ tín dụng uốc tế là hương tiện h u dụng, gọnnhẹ cho nh ng người đi công tác, học tậ ở nước ngoài mà hông c n mang th onhiều tiền mặt; là hương tiện thanh toán onlin toàn c u đơn giản và hiệu uả
1.2.3 Tiêu chí đánh giá sự phát tiển thẻ tín dụng quốc tế
1.2.3.1 Đa dạng hóa dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế
Tiêu chí nà được đánh giá dựa trên sự đa dạng về sản phẩm thẻ tín dụng quốc
tế cũng như các tiện ích đi èm Nh ng chiếc thẻ hiện nay không chỉ đơn thu n đểrút tiền mà c n d ng để thanh toán, chuyển khoản, mua hàng hóa, thanh toán hóa
Trang 30đơn điện nước, … Có thể nhận th y, nhu c u sử dụng thẻ tín dụng quốc tế hiện nayngà càng đa dạng và phức tạ đ i hỏi các ng n hàng cũng c n phải nắm bắt và pháttriển các loại hình sản phẩm thẻ mới với nhiều tiện ích, tính năng đa dạng, thiết kếđộc đáo, h hợp với nhiều h n đoạn khách hàng Việc đa dạng hóa dịch vụ đ ng vaitrò quan trọng trong sự phát triển thẻ tín dụng quốc tế.
1.2.3.2 Chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế
Tiêu chí nà được đánh giá dựa trên mức độ thỏa mãn, hài lòng của kháchhàng trong việc sử dụng thẻ tín dụng quốc tế do ngân hàng cung c p Sự thỏa mãn,hài lòng của hách hàng được thể hiện qua một số đánh giá cơ ản như: mức độ tiệnlợi, tính dễ sử dụng, phí, lãi su t, các chương tr nh hu ến mãi thẻ và chính sách
chăm c hách hàng
Ngoài ra, ch t lượng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế c n được đánh giá ua ỹ nănggiải quyết các v n đề vướng mắc, phát sinh của khách hàng trong quá trình sử dụngthẻ gi a khách hàng và cán bộ, nhân viên ngân hàng
- Số lượng khiếu nại về thẻ tín dụng quốc tế: Chỉ tiêu này nhìn chung càng
th và c xu hướng giảm ua các năm càng tốt
1.2.3.3 Tăng trưởng quy mô kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế
Tiêu chí nà được đánh giá dựa trên sự phát triển về thị ph n thẻ, số lượng thẻ,doanh số sử dụng thẻ cũng như mạng lưới đơn vị ch p nhận thẻ của ngân hàng pháthành thẻ trên thị trường
- Tốc độ tăng trưởng số lượng thẻ tín dụng quốc tế: Thông thường, chỉ
tiêu nà càng cao và gia tăng ua các năm càng tốt Chỉ tiêu này thể hiện tốc độ
tăng u mô thẻ tín dụng qua từng thời kỳ
- Tỷ lệ thẻ tín dụng quốc tế hoạt động so với số lượng phát hành: Chỉ
tiêu nà càng cao và gia tăng ua các năm càng tốt Môi trường kinh doanh ngày càngcạnh tranh, chỉ tiêu kinh doanh ngày càng cao nên nên số lượng thẻ ảo ngày càngnhiều Ngoài ra, có thể do chính sách hậu mãi của ng n hàng chưa thu hút đượckhách hàng nên tỷ lệ kích hoạt thẻ hoặc mức độ thường xuyên sử dụng thẻ khôngcao
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ thẻ tín dụng quốc tế: Chỉ tiêu này càng cao và
gia tăng ua các năm càng tốt
Trang 31- Tốc độ tăng trưởng doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế: Chỉ tiêu
nà càng cao và gia tăng ua các năm càng tốt Chỉ tiêu này phản ánh mức độ thườngxuyên sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng
1.2.3.4 Tăng trưởng thu nhập dịch vụ từ thẻ tín dụng quốc tế
Tiêu chí nà được đánh giá ua tốc độ tăng trưởng thu nhập dịch vụ thẻ tín dụngquốc tế qua từng năm thông ua việc thu phí phát hành, từ các loại phí có được từviệc sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng và thu nhập từ doanh số phát sinh củakhoản chi tiêu qua thẻ tín dụng quốc tế
- Tốc độ tăng trưởng thu nhập từ thẻ tín dụng quốc tế:
là chỉ tiêu đánh giá về tốc độ
ua các năm, tốc độ tăng càng cao càng
quốc tế đạt hiệu quả
tăng trưởng thu nhập từ thẻ tín dụng quốc tếhản ánh hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng
Thu nhập từ thẻ tín dụng quốc tế bao gồm thu phí ròng và thu lãi ròng thẻ tíndụng quốc tế Trong đ , thu hí r ng gồm: Thu hí thường niên thẻ, phí ứng/rút tiềnmặt, phí int rchang (Phí thu được khi thẻ được giao dịch tại POS của ngân hàngkhác ngân hàng phát hành thẻ), phí xử lý giao dịch tại nước ngoài, phí chuyển đổingoại tệ, phí phạt chậm thanh toán; chi phí phát hành thẻ, chi hí int rchang ,…
- Tỷ trọng thu nhập từ thẻ tín dụng quốc tế so với thu nhập dịch vụ thẻ:
Chỉ tiêu này cho chúng ta biết mức độ đ ng g của thu nhập từ hoạt độngkinh doanh thẻ tín dụng quốc tế vào thu nhập dịch vụ thẻ nói chung
Thu nhập dịch vụ thẻ gồm: Thu từ thẻ tín dụng quốc tế, thu từ thẻ ghi nợ (Nộiđịa và quốc tế), thu từ dịch vụ POS
1.2.3.5 Hoạt động kiểm soát rủi ro dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế
Tiêu chí nà được đánh giá ua mức độ tỷ lệ nợ x u thẻ tín dụng quốc tế Tỷ
lệ này càng th và c xu hướng giảm ua các năm càng tốt Tiêu chí này phản ánh
Trang 32mức độ chặt chẽ trong quá trình quản lý, kiểm tra và giám át được tình hình sử dụngthẻ tín dụng quốc tế của hách hàng, đảm bảo các rủi ro phát sinh từ việc sử dụng thẻcủa khách hàng là th p nh t Do đ , c thể n i tiêu chí nà đ ng vai tr quan trọng trong việc quản lý rủi ro của ngân hàng, quyết đinh trong việc đánh giá sự phát triển thẻ tín dụng quốc tế của ng n hàng đ
1.2.4 Rủi ro trong hoạt động thẻ tín dụng quốc tế
Như h n trên đ tr nh à , thẻ tín dụng uốc tế c r t nhiều ưu điểm hính nhờ c nh
ng ưu điểm đ mà hiện na trên thế giới, dịch vụ thanh toán thẻ r t hát triển Tu nhiên,
ên cạnh nh ng thuận lợi trên c n xu t hiện một ố rủi ro và ngu cơ rủi ro c n uan t m
Về cơ ản c tám loại rủi ro chính, nh ng rủi ro nà đều c thể xả đến với một hoặc nhiều ên tham gia
oại rủi ro thứ nh t: ề nghị hát hành với các thông tin giả mạo Ng n hàng
c thể hát hành thẻ cho hách hàng c đề nghị hát hành với các thông tin giả mạo do hông thẩm định ỹ các thông tin mà hách hàng đưa đến Trường hợ nà c thể dẫn đến
nh ng rủi ro về tín dụng cho ng n hàng hát hành hi chủ thẻ ử dụng
thẻ hoặc hông c hả năng thanh toán
oại rủi ro thứ hai: Thẻ giả Thẻ do các tổ chức tội hạm hoặc các cá nh n làmgiả với các thông tin c được từ các chứng từ giao dịch hoặc thẻ ị m t cắ , th t lạc.Thẻ giả được ử dụng tạo ra các giao dịch giả mạo g tổn th t cho ng n hàng háthành ởi th o u định của tổ chức thẻ uốc tế, ng n hàng hát hành hải chịu hoàntoàn trách nhiệm với mọi giao dịch ử dụng thẻ giả c m ố (PIN) của ng n hànghát hành là rủi ro đặc iệt ngu hiểm h uản l v nằm ngoài ự tiên liệucủa ng n hàng hát hành
oại rủi ro thứ a: Thẻ ị m t cắ , th t lạc hủ thẻ ị m t cắ , th t lạc thẻ và
ị người hác ử dụng trước hi chủ thẻ ị thông áo cho ng n hàng hát hành để
c iện há hạn ử dụng thẻ hoặc thu hồi thẻ ác tổ chức tội hạm c thể in nổi
và m hoá lại các thẻ để thực hiện các giao dịch giả Trường hợ nà dễ dẫn đến rủi
ro cho chủ thẻ hoặc ng n hàng hát hành oại rủi ro nà chiếm tỷ lệ lớn trong cácloại, x xỉ 49%
Trang 33oại rủi ro thứ tư: hủ thẻ hông nhận được thẻ do ng n hàng hát hành gửiđến Ng n hàng hát hành gửi thẻ cho chủ thẻ àng đường ưu điện nhưng thẻ ịđánh cắ trên đường gửi Thẻ ị ử dụng trong hi chủ thẻ chính thức hông iết g
về việc thẻ đ được gửi cho m nh Nếu hông c iện há g uản l đảm ảo,
ng n hàng hát hành chịu mọi rủi ro đối với các giao dịch trong trường hợ nà
oại rủi ro thứ năm: Thanh toán hàng hoá, dịch vụ ua thư, điện thoại ơ ở
ch nhận thẻ cung c hàng hoá, dịch vụ ua thư, điện thoại trên ơ ở thông tin vềthẻ như: loại thẻ, ố thẻ, ngà hiệu lực, tên chủ thẻ Trong trường hợ chủ thẻ chínhthức hông hải là người đặt mua hàng th giao dịch đ ị ng n hàng thanh toán từchối thanh toán Trường hợ nà dễ dẫn đến rủi ro cho đơn vị ch nhận thẻ hoặcngân hàng thanh toán
oại rủi ro thứ áu: Tài hoản của chủ thẻ ị lợi dụng ến ỳ hát hành lạithẻ, ng n hàng hát hành nhận được thông áo tha đổi địa chỉ của chủ thẻ và được
êu c u gửi về địa chỉ mới Do hông iểm tra tính xác thực của thông áo đ nên
ng n hàng hát hành đ gửi thẻ về địa chỉ th o êu c u nhưng thực ra đ hônghải là êu c u của chủ thẻ đích thực Tài hoản của chủ thẻ đ ị người hác ửdụng và chỉ được hát hiện hi chủ thẻ hông nhận được thẻ nên liên lạc với ng nhàng hát hành hoặc hi ng n hàng êu c u chủ thẻ thanh toán ao ê Trường hợ
nà dễ dẫn đến rủi ro cho chủ thẻ hoặc ng n hàng hát hành
oại rủi ro thứ ả : Nhân viên của ơn vị ch nhận thẻ in nhiều hoá đơnthanh toán của chủ thẻ Khi thực hiện giao dịch, nh n viên cơ ở ch nhận thẻ đ
cố t nh in nhiều ộ hoá đơn thanh toán thẻ nhưng chỉ giao một ộ hoá đơn cho chủthẻ để hoàn thành giao dịch Sau đ nh n viên đơn vị ch nhận thẻ mạo chthật của chủ thẻ để nộ hoá đơn thanh toán cho ng n hàng thanh toán Trường hợ
nà dễ dẫn đến rủi ro cho ng n hàng hát hành hoặc đơn vị ch nhận thẻ
oại rủi ro thứ tám: Tạo ăng từ giả à loại giao dịch thẻ ử dụng ỹ thuậtcông nghệ cao, trên cơ ở thu thậ các thông tin trên ăng từ của thẻ thật thanh toántại cơ ở ch nhạn thẻ, các tổ chức tội hạm làm thẻ giả đ ử dụng h n mềmriêng để m hoá và in tạo ra các ăng từ trên thẻ giả Sau đ chúng thực hiện giao
Trang 34dịch giả mạo thẻ oại giả mạo nà đang tăng nhanh ở các nước tiên tiến.
T m lại, ong ong với nh ng lợi ích mà dịch vụ thẻ mang lại cho chủ thẻ, cho
ng n hàng vẫn c n c nh ng rủi ro và ngu cơ rủi ro đối với họ Tu nhiên, nếu
các bên liên quan cùng hối hợ thông tin cho nhau, c các iện há h ng ngừa tốt th vẫn
c thể tránh được nh ng rủi ro trên
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển thẻ tín dụng quốc tế
Nhân tố khách quan
- Môi trường há l : Môi trường há l được x m là một ếu tố quantrọng ảnh hưởng trực tiế đến ự hát triển của thẻ Một môi trường há l hoànthiện, chặt chẽ, đ đủ, hiệu lực mới c thể đảm ảo đ đủ u ền lợi của các êntham gia vào uá tr nh hát hành thẻ
- Môi trường kinh tế: Kinh tế càng phát triển, thu nhậ gia tăng, nhu c u tiêudùng của người d n càng cao Hơn n a, thu nhập của d n cư gia tăng đồng nghĩavới mức sống cao hơn Khi đ , nhu c u của con người không chỉ đơn thu n là muađược hàng hoá mà họ yêu c u phải mua hàng hoá đ với một độ thoả dụng tối đa, nhu
c u du lịch, giải trí của con người cũng cao hơn Thẻ tín dụng quốc tế sẽ đá ứng được nhu c u của họ Vì vậy, thu nhập của người dùng thẻ càng cao thì nhu c u thanh toán bằng thẻ càng nhiều
- Thói quen tiêu dùng của hách hàng: là ếu tố ảnh hưởng trực tiế đến
sự phát triển của thẻ Thói quen tiêu dùng của người dân sẽ tạo ra một môi trườngthanh toán cho thanh toán thẻ Nếu như một thị trường mà người dân chỉ có thóiquen tiêu dùng bằng tiền mặt sẽ không thể là một môi trường tốt để phát triển thịtrường thẻ, chỉ khi mà việc thanh toán được thực hiện chủ yếu qua hệ thống ngânhàng thì thẻ thanh toán mới thực sự phát huy hết hiệu quả của nó
Nhân tố chủ quan
- Tiện ích gia tăng của thẻ tín dụng quốc tế: cùng với sự phát triển của xã hội,nhu c u mua sắm tiêu dùng của chủ thẻ ngà càng cao, đặc biệt là nh ng giá trị khácbiệt về tiện ích l u dài ể gia tăng nhu c u sử dụng thẻ tín dụng quốc tế, các ngânhàng c n cho khách hàng th y rõ cách khai thác hiệu quả nh ng tiện ích của
Trang 35thẻ, tạo sự thuận tiện và an tâm sử dụng cũng như giảm tải tối đa các loại phí khi
mở, "phí ẩn" và phí duy trì thẻ
- Quy trình phát hành, thanh toán và xử lý khiếu nại thẻ tín dụng quốc tế:Nhiều người có tâm lý dè dặt khi sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng do lo ngại thủ tụcphức tạp khi mở thẻ, phải đến ngân hàng nhiều l n để hoàn t t hồ ơ và nhận thẻ, sảnphẩm chưa tích hợp nhiều giá trị tiện ích hỗ trợ cuộc sống Bên cạnh đ , t m l
"sợ nợ" và chưa c th i u n tiêu d ng trước, thanh toán sau hay lo ngại về bảo mật thông tin… cũng là nh ng rào cản đối với khách hàng
- Ch t lượng phục vụ khách hàng của cán bộ nhân viên ngân hàng: Nhằmphát triển dịch vụ thẻ tín dụng, nhiều ng n hàng đua nhau tung ra ưu đ i uà tặng giátrị khi mở thẻ nhằm đạt được chỉ tiêu inh doanh đề ra Nhưng au đ việc chăm
sóc, hậu mãi cho khách hàng lại bị thả trôi iều này về lâu dài sẽ gia tăng con ố ảo
về lượng thẻ tín dụng hát hành cũng như hông tạo được động lực tha đổi thói
u n người dùng
- Tr nh độ công nghệ thẻ của ngân hàng: Thanh toán thẻ gắn liền với cácmáy móc thiết bị hiện đại Nếu hệ thống máy móc này có trục trặc thì sẽ gây ra áchtắc trong toàn hệ thống Vì vậ , đ đưa ra dịch vụ thẻ thì ngân hàng phải đảm bảo mộtcông nghệ thanh toán hiện đại theo kịp công nghệ của thế giới
Hơn n a, chỉ c tr nh độ kỹ thuật cao thì việc vận hành, bảo ưỡng và duy trì hệthống máy móc phục vụ cho phát hành và thanh toán thẻ mới có hiệu quả cao, giảmđược giá thành phục vụ, từ đ thu hút thêm được người sử dụng nó
- Quy mô và phạm vi hoạt động của ngân hàng: Ngân hàng phát hành phải
có một quy mô hoạt động rộng và uy tín cao không nh ng tại thị trường trong nước
mà trên cả thị trường quốc tế Có mối quan hệ với tư cách là thành viên chính thứccủa các tổ chức thẻ quốc tế nổi tiếng trên thế giới, có một hệ thống các hương tiệncập nhật nhanh chóng, hiện đại, an toàn như vậy mới có thể cạnh tranh đượctrên thị trường một cách mạnh mẽ
- Quy mô và ch t lượng của đơn vị ch p nhận thẻ: Số lượng các đơn vị ch pnhận thẻ đ ng vai tr r t quan trọng trong nghiệp vụ thanh toán thẻ, là c u nối của hoạtđộng thanh toán gi a ngân hàng và chủ thẻ Nếu trong một môi trường không
Trang 36tồn tại một mạng lưới V NT đa dạng, ch t lượng thì sẽ không thể đảm bảo “lượngcung” để ích thích d n chúng trong và ngoài nước sử dụng thẻ Vì vậy, một môitrường với một mạng lưới cơ ở ch p nhận thẻ dà đặc sẽ là điều kiện để hoạt độngthanh toán thẻ phát triển mạnh mẽ.
1.3 Kinh nghiệm phát triển thẻ tín dụng quốc tế ở một số ngân hàng thương mại
Hiện nay, thị trường thẻ tín dụng quốc tế tại Việt Nam há đa dạng, với sự thamgia của cả ngân hàng nội địa và chi nhánh các ng n hàng nước ngoài
Nắm bắt sự phát triển nhanh ch ng cũng như lợi ích mang lại, các NHTM ViệtNam đ và đang ứng dụng, triển khai nh ng công nghệ mới nh t trong hoạt động kinhdoanh nói chung, dịch vụ thanh toán n i riêng, đặc biệt về dịch vụ Internet, dịch vụqua thiết bị di động, dịch vụ thẻ Tính đến nay, ở Việt Nam, có 65 NHTM
đ cung ứng dịch vụ Internet Banking, 35 NHTM cung c p dịch vụ thanh toán
Mo il Ban ing, hơn 60 NHTM cung ứng dịch vụ thẻ Ngoài ra, còn có r t nhiều tổchức trung gian thanh toán có thể hỗ trợ cho các khách hàng tham gia thanh toánonline, phục vụ thanh toán điện tử Một số NHTM Việt Nam đ chủ động đ u tư, ứngdụng các giải pháp công nghệ thanh toán mới, hiện đại, như: xác thực vân tay, sinhtrắc, sử dụng mã QR code, thanh toán phi trực tiế … để mang lại tiện lợi và an toàntrong giao dịch thanh toán điện tử Với sự triển khai mạnh mẽ và ứng dụng rộng rãinói trên, nên hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trong nền
kinh tế Việt Nam đ có nhiều chuyển biến mạnh mẽ trong nh ng năm g n đ Tỷ trọngtiền mặt trên tổng hương tiện thanh toán c xu hướng giảm d n, từ 14,02%
năm 2010 xuống còn khoảng 12% hiện nay Tỉ lệ người dân có tài khoản tại NHTM
ở mức há cao Tính đến cuối tháng 10/2017, đ đạt trên 67,4 triệu tài khoản cá nh n, tăng 4 l n so với năm 2010, ước tính đến cuối tháng 9/2018, đạt trên 68 triệu tài khoản Số lượng thẻ do các NHTM hát hành cũng tăng lên nhanh, đến na đạt trên
110 triệu thẻ các loại, trong đ c hoảng g n 9% là thẻ tín dụng quốc tế
1.3.1 Kinh nghiệm của Vietcombank
Về mô hình tổ chức, toàn hệ thống Vietcombank có 02 chi nhánh có phòngkinh doanh thẻ độc lập là chi nhánh Hồ Chí Minh và chi nhánh Sở giao dịch Tại haichi nhánh đ , u mô h ng inh doanh thẻ khoảng 100 người, với khối lượng công
Trang 37việc lớn Th o đ , h ng inh doanh thẻ chỉ chịu chỉ tiêu, kế hoạch kinh doanh về thẻ, không chịu các chỉ tiêu khác.
Hiện na , Vi tcom an đang du tr vị thế số 1 về cạnh tranh trên thị trường thẻ, được các tổ chức thẻ quốc tế: Visa và MasterCard trao giải ngân hàng có doanh số
sử dụng thẻ và doanh số thanh toán tại đơn vị ch p nhận thẻ cao nh t Việt Nam Vi tcom an cũng là ng n hàng du nh t tại Việt Nam độc quyền phát hành và ch p nhận thanh toán thẻ American Express Vietcombank là ngân hàng tiên phong triển khai dịch vụ thẻ tại thị trường Việt Nam từ cuối thế kỷ XX, với một số lợi thế như: à ng
n hàng đ u tiên triển khai thanh toán trực tuyến năm 2007 và hiện nay đang dẫn đ u thị ph n thanh toán trực tuyến, 96% thẻ quốc tế và 60% thẻ nội địa tại Việt Nam Vi tcom an cũng là ng n hàng đ u tiên ứng dụng EMV trong phát hành và thanh toán thẻ Là ngân hàng duy nh t hiện nay ch p nhận thanh toán 7 thương hiệu thẻ quốc tế lớn nh t thế giới: American Express, Visa, MasterCard, J B, Din r lu , Di cov r và UnionPa Vi tcom an cũng c hơn 3.000 má ATM và 87.000 điểm ch p nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc
ể thỏa mãn nhu c u và kỳ vọng ngày càng cao của khách hàng trong thanhtoán thẻ, hiện na , Vi tcom an đang thực hiện, nghiên cứu và chuẩn bị đưa vào
triển khai: giải pháp thanh toán thẻ qua thiết bị di động (Moca/mVisa sử dụng côngnghệ QR code, SamsungPay sử dụng công nghệ To nization,…); Triển khai chiphóa thẻ nội địa theo lộ trình của NHNN; Triển khai EMV contactless cho các sảnphẩm thẻ do Vietcombank phát hành nhằm tối ưu h a tính năng thẻ và an toàn, tiệnlợi cho người dùng Lộ trình Vietcombank triển khai sẽ bắt đ u từ năm 2019, với độbao phủ rộng lớn cho cả lĩnh vực phát hành và thanh toán thẻ, áp dụng cho cả sảnphẩm thẻ quốc tế và nội địa Triển khai nh ng sản phẩm thẻ cao c p bậc nh t hiệnnay, với nhiều tính năng và ưu đ i vượt trội, để tạo thêm nhiều lựa chọn cho kháchhàng như: ản phẩm thẻ American Express Centurion, Visa infinite, World
Ma t r ard,…
Có thể th , Vi tcom an đang tạo ra sự khác biệt trên thị trường bởi vừa có
nh ng sản phẩm thẻ riêng biệt, vừa có danh mục sản phẩm thẻ đa dạng Do đ , BIDVcũng nên hát triển sản phẩm thẻ th o hướng vừa đa dạng hơn, vừa tạo ra
Trang 38nh ng khác biệt của từng loại thẻ để đáứng nhu c u của từng phân khúc khách hàng.
1.3.2 Kinh nghiệm của Citibank
Citibank là ngân hàng có trụ sở tại Mỹ và lớn thứ 3 trên thế giới nhưng hi tiếpcận thị trường Việt Nam, ngân hàng luôn cố gắng đáp ứng nhu c u của nhiều kháchhàng Việt Nam nh t có thể Citibank tự hào "là ng n hàng thu hí" để khẳng
định ch t lượng dịch vụ tốt nh t mà họ cam kết dành cho khách hàng Tuy khôngphải là t t cả, nhưng iti an được mọi người đánh giá r t cao bởi đ làm đúng triết lýnày
Tính tới thời điểm hiện tại, Citibank phát hành 06 dòng thẻ tín dụng cho kháchhàng Việt nam với r t nhiều ưu đ i lớn mỗi khi mua sắm bằng thẻ: Rewards VisaPlatinum, ACE Life MasterCard, Visa Simplicity+, Cash Back Visa Platinum,PremierMiles MasterCard World và PremierMiles Visa Signature
Về mô hình tổ chức, tương tự các mô hình của chi nhánh các ng n hàng nướcngoài tại Việt Nam, Citibank Việt Nam thành lập một trung tâm bán hàng gồm nh
ng nh n viên án hàng (ha được gọi là Direct Sales Agent) và bộ phận thẩm định độclập Nh ng nhân viên bán hàng chỉ chịu chỉ tiêu về tìm kiếm khách hàng, thu thập hồ
ơ hát hành thẻ đ đủ th o u định Bộ phận thẩm định thực hiện xác
thực thông tin hách hàng, đánh giá và ra u ết định phê duyệt tín dụng là mô hình có
sự chuyên môn hóa cao trong công tác bán hàng
Trang 39CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THẺ TÍN DỤNG QUỐC
TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
(BIDV) CHI NHÁNH MỸ ĐÌNH 2.1 Khát quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh
Mỹ Đình
2.1.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
Lịch sử xây dựng, trưởng thành của Ng n hàng TM P u tư và Phát triển ViệtNam là một chặng đường đ y gian nan thử thách nhưng cũng r t đỗi tự hào gắn vớitừng thời kỳ lịch sử bảo vệ và xây dựng đ t nước của dân tộc Việt Nam:
- Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam
- Từ 1981 đến 1989: mang tên Ng n hàng u tư và X dựng Việt Nam
- Từ 1990 đến 27/04/2012: mang tên Ng n hàng u tư và Phát triển ViệtNam (BIDV)
- Từ 27/04/2012 đến nay: mang tên Ng n hàng TM P u tư và Phát triểnViệt Nam (BIDV)
Hoà mình trong dòng chảy của dân tộc, Ng n hàng TM P u tư và Pháttriển Việt Nam đ g h n vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sau chiến tranh,thực hiện kế hoạch năm năm l n thứ nh t (1957 – 1965); Thực hiện hai nhiệm vụchiến lược xây dựng CNXH, chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ ở miền Bắc,chi viện cho miền Nam, đ u tranh thống nh t đ t nước (1965- 1975); Xây dựng vàphát triển kinh tế đ t nước (1975-1989) và Thực hiện công cuộc đổi mới hoạt độngngân hàng phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đ t nước (1990 – nay)
Ghi nhận nh ng đ ng g của Ng n hàng TM P u tư và Phát triển ViệtNam qua các thời kỳ, ảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đ tặng BIDV nhiềudanh hiệu và ph n thưởng cao u : Hu n chương ộc lập hạng Nh t, hạng Ba;
Hu n chương ao động Nh t, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu Anh h ng lao động thời
kỳ đổi mới, Hu n chương Hồ hí Minh,…
Thời kỳ 2011-2015, trong giai đoạn bối cảnh môi trường quốc tế và trong
Trang 40nước còn nhiều h hăn và thách thức, BIDV đ ám át chủ trương của Chính phủ, Ng nhàng Nhà nước, linh hoạt ứng phó với diễn biến thị trường, chủ động, sáng tạo, nỗlực ph n đ u thực hiện thắng lợi nh ng nhiệm vụ được giao BIDV tập trung giảiquyết các yếu kém nội tại, triển khai thực hiện ề án Tái cơ c u hoạt động toàn hệthống song hành với uá tr nh tái cơ c u các doanh nghiệ nhà nước và hệ thống các tổchức tín dụng nhằm đạt tới sự ổn định, an toàn, hiệu quả Trong giai đoạn này, nổibật lên một số kết quả tiêu biểu:
BIDV thực hiện cổ ph n h a thành công th o đúng chỉ đạo của Chính phủ, bảođảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệ , nhà đ u tư và người lao động Từ27/04/2012, BIDV chính thức chuyển đổi thành ng n hàng thương mại cổ ph n.Tháng 1-2014, cổ phiếu BIDV niêm yết thành công trên sàn chứng hoán đánh d umốc chính thức thành ng n hàng đại chúng
ổi mới, hoàn thiện thể chế phù hợp với mô hình công ty cổ ph n th o đúng u địnhcủa Nhà nước, đá ứng yêu c u thực tiễn hoạt động của BIDV, đồng thời hướng tớithông lệ quốc tế Tháng 5-2012, BIDV chính thức hoạt động theo mô hình công ty
cổ ph n, để phù hợ th o u định của Luật doanh nghiệp và Luật các
tổ chức tín dụng
Tiếp tục khẳng định vai trò là công cụ đắc lực của ảng và Chính phủ trong việcthực thi các chính sách phát triển kinh tế - xã hội BIDV luôn nghiêm chỉnh ch phành và thực thi một cách tích cực các chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà
nước, đ ng g vai tr uan trọng trong việc ổn định kinh tế vĩ mô, đi đ u thực hiệncác nhóm giải pháp của Chính phủ về kiềm chế lạm phát
Tập trung phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ Hoạt động bán lẻ trong
các giai đoạn trước đ cũng đ được BIDV chú trọng, tích cực nâng cao tỷ trọngthu nhập từ hoạt động bán lẻ trên tổng nguồn thu của hệ thống, tu nhiên đến giaiđoạn này mới thực sự có sự biến đổi về ch t hi định hướng hoạt động kinh doanhngân hàng bán lẻ giai đoạn 2010-2012 và t m nh n đến năm 2015 được Hội đồngQuản trị thông qua, làm kim chỉ nam trong hoạt động bán lẻ của BIDV Th o đ ,BIDV xác định rõ mục tiêu vươn lên chiếm thị ph n lớn thứ hai trên thị trường về