- Thi đọc từng đoạn giữa các nhóm - Cả lớp đọc đồng thanh Giải nghĩa : tốt bụng, bí mật, sáng - HS nhận xét, GV đánh giá kiÕn, lÆng HS tự giải nghĩa bằng cách đọc chú gi¶i, hoÆc GV gi¶i [r]
Trang 1Môn: Tập đọc
Ngày soạn: 10/8/2004 Thứ ngày tháng năm
Tiết: 5 - Tuần: 2
Lớp: 2G
Tên bài dạy : Phần thưởng
I - Mục tiêu : Giúp HS
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn cả bài Chú ý các từ mới, các từ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ: trực nhật, lặng yên, trao…
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới và những từ quan trọng: bí mật, sáng kiến, lặng lẽ, tốt bụng, tấm lòng
- Nắm được đặc điểm của nhân vật Na và diễn biến của câu chuyện: đề cao lòng tốt, khuyến khích HS làm việc tốt
II - Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết những câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng
III - Hoạt động dạy học chủ yếu :
Thời
gian các hoạt động dạy học Nội dung Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng Ghi chú
5
phút
1
phút
2
phút
10
phút
A - Kiểm tra bài cũ:
Bài “ Ngày hôm qua đâu rồi ”
? Tại sao lại nói ngày hôm qua ở lại
trên cành hoa, trong hạt lúa, trong vở
hồng ?
? Bài thơ muốn nói với em điều gì?
B - Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Đây là cảnh cô
giáo đang trao phần thưởng cho bạn
Na Bạn Na tuy chưa là HS giỏi
nhưng cuối năm bạn vẫn được cô
giáo phát phần thưởng Bài tập đọc
hôm nay sẽ giúp các con hiểu được
tai sao bạn Na lại được nhận phần
thưởng
2 Luyện đọc đoạn 1, 2
a)Đọc mẫu:
Giọng nhẹ nhàng, cảm động
b) Luyện đọc, giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
Đọc từ:
Lặng yên, trực nhật, phần
thưởng, sáng kiến
Phương pháp kiểm tra đánh giá
Hai HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- GV treo tranh và đặt câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh gì? ( Cảnh tổng kết năm học)
GV giới thiệu bài và ghi bảng
- GV đọc :
- 1 HS khá đọc
HS đọc nối tiếp nhau từng câu trong mỗi đoạn
GV hướng dẫn HS đọc các từ có vần
Trang 25
phút
10
phút
1
phút
* Đọc từng đoạn
Một buổi sáng,/ vào giờ ra chơi,/
các bạn trọng lớp túm tụm bàn
bạc điều gì/ có vẻ bí mật lắm//
Lưu ý : Phân biệt ngắt hơi và
nghỉ hơi
Giải nghĩa : tốt bụng, bí mật, sáng
kiến, lặng
3 Tìm hiểu bài
Đoạn 1 :
Câu chuyện này nói về bạn Na tốt
bụng hay giúp đỡ bạn bè
Đây là một tính tốt
Đoạn 2: Những việc làm tốt của
Na
- Na hay giúp đỡ bạn bè, sẵn sàng
đem của mình san sẻ với bạn
Các bạn yêu quý muốn thưởng
cho Na
- Các bạn đề nghị cô giáo thưởng
cho Na
4 Luyện đọc lại :
C Củng cố – dặn dò:
- Dặn dò: Muốn biết kết thúc câu
chuyện ra sao, điều bất ngờ mà
cả lớp và cô giáo muốn dành
cho Na là gì, chúng ta sẽ tìm
hiểu ở đoạn cuối bài
- 2 HS đọc nối tiếp nhau đoạn 1,2
- GV hướng dẫn HS đọc ngắt hơi
đúng ở câu dài ( chú ý nhấn giọng
đúng )
- GV treo bảng phụ
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc cá nhân
- Thi đọc từng đoạn giữa các nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS nhận xét, GV đánh giá
HS tự giải nghĩa bằng cách đọc chú giải, hoặc GV giải thích các từ mới
- GV ghi bảng từ cần giải nghĩa
- 1 HS đọc đoạn 1
? Câu chuyện này nói về ai ?
? Bạn có đức tính gì ? Đọc những câu cho ta biết điều đó
- HS đọc đoạn 2
? Hãy kể những việc làm tốt của Na
? Theo em, điều bí mật đó là gì?
- GV nêu cách đọc
- GV đọc lại
- HS đọc
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- GV nhận xét, cho điểm
- HS đọc, GV cho điểm
- Nhắc HS cách đọc đúng
- Nhận xét tiết học Rút kinh nghiệm sau tiết dạy : ………
………
………
………
………
Trang 3Môn: Tập đọc
Ngày soạn: 10/8/2004 Thứ ngày tháng năm
Tiết: 6 - Tuần: 2
Lớp: 2G
Tên bài dạy: Phần thưởng
I Mục tiêu :
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn cả bài Chú ý các từ mới, các từ dễ viết sai do ảnh hưởng cửa phương ngữ: trực nhật, lặng yên, trao…
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới và những từ quan trọng: bí mật, sáng kiến, lặng lẽ, tốt bụng, tấm lòng
- Nắm được đặc điểm của nhân vật Na và diễn biến của câu chuyện: đề cao
lòng tốt, khuyến khích HS làm việc tốt
II Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết những câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng
III Hoạt động dạy học chủ yếu :
Thời
gian các hoạt động dạy học Nội dung Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng Ghi chú
5’
1’t
2 ‘
10’
A - Kiểm tra bài cũ
B - Bài mới
1 Giới thiệu bài
Chúng ta cùng hồi hộp không biết
cô giáo và các bạn bàn bạc điều gì
Chúng ta sẽ tìm hiểu phần cuối
của bài để biết điều đó nhé
2 Hướng dẫn đọc
2.1 Đọc mẫu
2.2 Luyện đọc
* Đọc từng câu
Đọc từ:
- Lớp, bước lên, trao, tấm lòng,
lặng lẽ …
Giải nghĩa : bất ngờ, lặng lẽ,
* Đọc đoạn :
- GV hướng dẫn HS đọc ngắt hơi
dúng ở câu dài:
Đây là phần thưởng/ cả lớp đề
nghị tặng bạn Na.//
- 2 HS đọc đoạn 1,2
- GV vào bài trực tiếp
- GV đọc:
- HS khá đọc
- HS đọc nối tiếp nhau từng câu trong
đoạn
- GV hướng dẫn HS đọc các từ có vần khó hoặc các từ dễ viết sai
- HS đọc từ khó( cá nhân, đồng thanh)
- HS tự giải nghĩa bằng cách đọc chú giải, hoặc GV giải thích các từ mới
- 4,5 HS đọc đoạn
- GV treo bảng phụ
- GV đọc mẫu, HS luyện đọc cá nhân
Thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
Trang 410 ‘
8 ‘
1’
3 Tìm hiểu bài
Đoạn 3:
Na xứng đáng được thưởng , vì
có tấm lòng tốt là rất đáng quí.
Trong trường học có nhiều loại
phần thưởng : học tập, ý thức, văn
nghệ … Vì vậy cần nỗ lực phấn
đấu phát huy hết khả năng của
mình
Khi Na được thưởng tất cả
mọi người đều vui mừng vì Na
được thưởng
- Kết luận.
Đây là phần thưởng cho tấm lòng
của bạn Na
4 Luyện đọc lại
Hai câu đầu : Thong thả, trang
trọng
Lời cô giáo : hào hứng, trìu mến
Bốn câu cuối cùng : cảm động
C Củng cố – dặn dò
- Đọc lại và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
Dặn dò:
HS đọc đoạn 3
? Em có nghĩ rằng Na xứng đáng nhận phần thưởng không?
GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm về câu hỏi này
HS có thể phát biểu nhiều ý kiến khác nhau
( Được vì : - Na tốt Không được vì Na học chưa giỏi )
? Khi Na được thưởng những ai vui? Vui mừng như thế nào? ( Mẹ khóc, Na
đỏ bong mặt, cô giáo và các bạn vỗ tay vang dậy )
- GV chốt
- GV hướng dẫn cách đọc
- HS thi đọc cá nhân
- Thi cá nhân đọc tốt GV cùng cả lớp bình chọn người đọc hay nhất
- Lớp đọc đồng thanh toàn bài
HS đọc lại bài
? Con học được điều gì ở bạn Na?
? Việc làm của cô giáo và các bạn có tác dụng gì?
- Về nhà đọc bài
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
………
………
………
Trang 5Môn: Tập đọc
Ngày soạn: 10/8/2004 Thứ ngày thắng năm
Tiết: 7 - Tuần: 2
Lớp:2G
Tên bài dạy: Làm việc thật là vui
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng có âm, vần dễ lẫn: Làm việc,
quanh ta, tích tắc, bận rộn…; các từ mới: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng
- Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, giữa các cụm từ
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Nắm được nghĩa và biết đặt câu với các từ mới
- Biết được lợi ích công việc của mỗi người, vật, con vật
- Nắm được ý nghĩa của bài: mọi người, mọi vật đều làm việc; làm việc mang lại
niềm vui
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
IV.
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học
Phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học tương ứng.
Ghi chú
5
phút
1
phút
2
phút
13
phút
A - Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài “ Phần thưởng”
? Em học được điều gì ở bạn Na ?
B - Bài mới
1 Giới thiệu bài:
Hằng ngày ai cũng mải miết
làm việc có những công việc vất
vả, vậy mà tại sao ai cũng vui?
Đọc bài hôm nay ta sẽ biết điều
đó
2 Hướng dẫn đọc:
2.1 Đọc mẫu:
Giọng đọc nhanh, vui vẻ, hào
hứng
2.2 Luyện đọc, giải nghĩa từ
* Đọc từng câu :
Đọc từ khó:
Quanh, quét, bận rộn, gà trống,
trời, sắp sáng, sắc xuân, rực rỡ,
tưng bừng…
Hướng dẫn ngắt giọng ở câu dài
Quanh ta,/ mọi người,/ mọi
người/ đều làm việc.//
Con tu hú kêu: / tu hú,/ tu hú.//
Phương pháp kiểm tra đánh giá
- 2 HS đọc bài
- HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
- GV đọc:
- 1 HS khá đọc
HS đọc nối tiếp nhau từng câu
- Phát hiện các từ khó đọc, GV ghi bảng
? Tìm từ có vần oanh, oét: âm đầu là
s, tr
- HS đọc lại các từ khó đọc
- GV ghi câu dài trên bảng phụ
GV hướng dẫn HS ngắt câu bằng cách
đọc cho HS phát hiện cách
Trang 67
phút
10
phút
1
phút
thêm rực rỡ,/ ngày xuân thêm
tưng bừng.//
* Đọc đoạn:
Đoạn 1 : Từ đầu đến ……… tưng
bừng
Đoạn 2 : còn lại.
Giải nghĩa Sắc xuân, rực rỡ,
nhộn nhịp, tưng bừng.
VD: Đường phố lúc nào cũng
nhộn nhịp.
* Đọc bài
3 Tìm hiểu bài:
Mọi vật, mọi con vật đều làm
việc có ích lợi cho cuộc sống
( Vật : Đồng hồ báo giờ, cành đào
làm đẹp mùa xuân …
Con vật : gà gáy báo trời sáng, tu
hú báo mùa vải chín, chim bắt
sâu)
-Bản thân con: học bài, giúp mẹ
Tất cả mọi người đều làm việc
Khi làm việc, thấy mình có ích ai
cũng vui.
- VD:
Ngày hội ở quê em thật tưng bừng
Mặt trời toả ánh nắng rực rỡ
Xung quanh em , mọi vật, mọi
người đều làm việc Có làm việc
thì mới có ích cho gia đình, cho xã
hội Làm việc tuy vất vả, bận rộn
nhưng công việc mang lại cho ta
niềm hạnh phúc.
4 Luyện đọc lại
Giọng vui hào hứng
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị bài sau : Mít
làm thơ
- 4,5 HS đọc lại
- Chia hai đoạn nhỏ để luyện đọc
- HS đọc cá nhân ( HS khác nhận xét )
- HS đọc phần chú giải
? Đặt câu với từ “ nhộn nhịp ”
- Thi đọc giữa các nhóm
- HS đọc đồng thanh theo tổ
Câu 1:
? Các vật và con vật xung quanh ta làm những việc gì?
Câu 2:
? Hãy kể thêm những vật, con vật có ích mà em biết
? Bố mẹ em làm những việc gì?
? Những người em biết làm gì?
? Bạn nhỏ trong bài làm gì?
? Con đã làm những việc gì?
? Bé nói làm việc rất vui, con có đồng
ý không? Vì sao?
HS thảo luận nhóm và phát biểu ý kiến
Câu 3:
? Đặt câu với từ “ rực rỡ, tưng bừng ”
- HS đặt câu
- Cả lớp và GV cùng nhận xét
- Bài văn giúp em hiểu điều gì?
HS được tự do phát biểu ý kiến của mình
Cho HS thi đọc cá nhân, cả lớp cùng
GV bình chọn người đọc hay nhất
Đọc đồng thanh bài
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………
………
………
………
Trang 7Môn: Tập đọc
Ngày soạn: 10/8/2004 Thứ ngày tháng năm
Tiết: 8 - Tuần: 2
Lớp: 2G
Tên bài dạy : Mít làm thơ
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài
- Đọc đúng các từ ngữ: làm thơ, nổi tiếng, đi đi lại lại…
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu phẩy, dấu chấm, dấu hỏi, dấu gạch ngang
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật (Mít, Hoa Giấy)
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
* Hiểu nghĩa của các từ mới: nổi tiếng, thi sĩ, kì diệu
* Nắm được diễn biến câu chuyện qua ngôn ngữ và hành động ngộ nghĩnh của Mít
* Bước đầu hiểu thế nào là vần thơ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian các hoạt động dạy học Nội dung Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng Ghi chú
5
phút
2
phút
2
phút
10
phút
A - Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài “ Làm việc thật là vui”
- Con đã làm được những việc gì
giúp bố mẹ?
B - Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Hôm nay các con sẽ được học đoạn
trích rất hay trong truyện Chuyến
phieu lưu của Mít và các bạn của nhà
văn người Nga Nô-xốp.Bạn Mít rất
thích làm thơ đấy, chúng ta cùng học
xem bạn làm thơ ra sao nhé
2 Hướng dẫn đọc:
2.1 Đọc mẫu
Giọng vui, hóm hỉnh; những câu hỏi
của Mít đọc với giọng ngạc nhiên,
hồn nhiên
2.2 Luyện đọc, giải nghĩa từ
a Đọc từng câu:
- Đọc từ:
Nổi tiếng, dạo này, thi sĩ, làm thơ.
b Đọc từng đoạn: Chia 3 đoạn
Đoạn 1 : 2 câu đầu
Phương pháp kiểm tra đánh giá
- 2 HS đọc
- HS trả lời
- GV nhận xét, cho điểm
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng:
GV đọc:
- 1 HS khá đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
? Tìm các từ có tiếng chứa âm đầu l,
n, s
- HS đọc từ khó ( CN, ĐT )
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
Trang 810
phút
8
phút
3
phút
Đoạn 3 : Còn lại.
ở Thành phố Tí Hon/ nổi tiếng
nhất/ là Mít / Người ta gọi câu như
vậy / vì cậu chẳng biết gì.
Một lần/ cậu đến thi sĩ Hoa Giấy /
để học làm thơ.
Giải nghĩa từ:
- nổi tiếng, thi sĩ, kì diệu,………
c Đọc bài
3 Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1:
*
- Bạn nhỏ trong bài tên là Mít vì bạn
chẳng biết gì
* Đoạn 2:
- Thi sĩ Hoa Giấy dạy Mít làm thơ
- Trước hết , Hoa Giấy dạy cho Mít
biết thế nào là vần thơ
Vần thơ : Những tiếng có vần giống
nhau ở cuối các câu thơ Các từ này
phải có nghĩa
Mít đã gieo vần Bé – Phé Cách
gieo vần đó rất buồn cười vì tiếng
phé không có nghĩa gì cả.
2.4 Luyện đọc lại
Giọng vui vẻ, hài hước
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét về nhân vật Mít
- Đó là một chú bé ngộ nghĩnh, gây
cười, giống như những người đóng
vai hề trong rạp xiếc Mít muốn học
làm thơ để trở thành thi sĩ nhưng do
hấp tấp nên nói những câu rất buồn
cười
? Tìm câu dài có trong bài cần ngắt hơi khi đọc
- GV hướng dẫn HS ngắt câu bằng cách đọc cho HS phát hiện cách ngắt nghỉ hoặc HS nêu cách ngắt
- HS đọc cá nhân những câu dài
- HS nhận xét
* HS đọc cá nhân từng đoạn GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mới
có trong các đoạn
Từng nhóm thi đọc từng đoạn hoặc cả bài ( CN, ĐT )
HS đọc đồng thanh cả bài
HS đọc 2 câu đầu và trả lời các câu hỏi:
- Bạn nhỏ trong bài tên là gì ? ( Mít )
- Vì sao cậu lại có tên như vậy?
HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
? Ai dạy Mít làm thơ?
? Trước hết , Hoa Giấy dạy Mít điều gì?
? Hai từ ( hoặc tiếng ) như thế nào
được coi là vần với nhau?
? Mít đã gieo vần như thế nào?
( Bé – Phé )
? Nhận xét về cách gieo vần của Mít?
? Hãy tìm một tiếng cùng vần với tên em
- Bài này nên đọc với giọng trầm ấm kiểu kể chuyện hay giọng vui vẻ?
GV đọc mẫu cho HS lần 2
- Thi đọc phân vai theo nhóm, cá nhân
- HS và GV nhận xét nhóm nào, cá nhân nào đọc hay nhất
- Em thấy nhân vật Mít như thế nào?
- HS có thể có những ý kiến khác nhau, GV có thể trao đổi để HS có thể hiểu đúng về nhân vật Mít
Khuyến khích HS về nhà kể câu chuyện này cho người thân nghe
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
………
………