1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

K24B mba qtkd nguyễn thị bích ngọc

108 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động Logistics Trong Công Tác Cung Ứng Nhiên Liệu Hàng Không Tại Công Ty TNHH Một Thành Viên Nhiên Liệu Hàng Không Việt Nam (Skypec)
Tác giả Nguyễn Thị Bích Ngọc
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Thị Hiền
Trường học Trường Đại học Ngoại thương
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 7,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂNLuận văn Hoạt động Logistics trong công tác cung ứng nhiên liệu Hàngkhông tại Công ty TNHH Một thành viên Nhiên liệu Hàng không Việt NamSkypec với số l

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG CÔNG TÁC CUNG ỨNG NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM (SKYPEC)

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC

Hà Nội - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Mã số: 83.40.101

Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC

Người hướng dẫn: PGS.TS VŨ THỊ HIỀN

Hà Nội - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi đượcthực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ Thị Hiền Các thông tin, số liệu được

sử dụng trong đề tài được thu thập, tổng hợp từ những nguồn đáng tin cậy, đượctrích dẫn đầy đủ và đúng quy định

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Bích Ngọc

Trang 4

- Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS, TS Vũ Thị Hiềnngười hướng dẫn và cũng là người đã luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ vàđộng viên em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu này.

- Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo và đội ngũ nhânviên của Công ty TNHH Một thành viên nhiên liệu Hàng không Việt Nam (Skypec)

đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành luận văn thạc sĩ của mình

- Cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn khích lệ, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng bài luận không tránh khỏi những thiếusót; tác giả rất mong nhận được sự thông cảm, chỉ dẫn, giúp đỡ và đóng góp ý kiếncủa các nhà khoa học, của quý thầy cô, các cán bộ quản lý và các bạn đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Bích Ngọc

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ix

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN x

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LOGISTICS VÀ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG CUNG ỨNG NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG 5

1.1 Tổng quan về logistics 5

1.1.1 Khái niệm Logistics 5

1.1.2 Phân loại logistics 7

1.1.3 Vai trò logistics 9

1.1.4 Xu hướng phát triển logistics 11

1.2 Hoạt động logistics trong cung ứng nhiên liệu hàng không 14

1.2.1 Khái niệm 14

1.2.2 Các hoạt động logistics trong cung ứng nhiên liệu hàng không 14

1.3 Các tiêu chí đánh giá hoạt động logistics trong cung ứng nhiên liệu hàng không 20

1.3.1 Chất lượng nhiên liệu 20

1.3.2 An toàn trong dịch vụ cung ứng nhiên liệu hàng không 21

1.3.3 Tiết kiệm chi phí 21

1.3.4 Chất lượng dịch vụ cung ứng nhiên liệu Hàng không 22

1.3.5 Tiết kiệm thời gian 23

1.3.6 Các tiêu chí đánh giá hoạt động logistics trong cung ứng nhiên liệu hàng không khác 24

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động logistics trong cung ứng nhiên liệu hàng không 24

1.4.1 Môi trường kinh doanh 24

1.4.2 Các yếu tố về thể chế - pháp luật 25

1.4.3 Biến động thị trường tài chính 25

Trang 6

1.4.4 Khách hàng 26

1.4.5 Nguồn nhân lực 26

1.4.6 Cơ sở hạ tầng 27

1.4.7 Sự phát triển của công nghệ thông tin và tin học 28

CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG LOGISITCS TRONG CUNG ỨNG NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM (SKYPEC) 29

2.1 Tổng quan về thị trường hàng không và thị trường cung ứng nhiên liệu hàng không tại Việt Nam 29

2.1.1 Tình hình hoạt động của các hãng hàng không tại Việt Nam 29

2.1.2 Các sân bay tại Việt Nam 30

2.1.3 Thị trường cung ứng nhiên liệu Hàng không tại Việt Nam 33

2.2 Giới thiệu Công ty TNHH MTV nhiên liệu hàng không Việt Nam (Skypec) 34

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 34

2.2.2 Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh 35

2.2.3 Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi 36

2.2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty Skypec 36

2.2.5 Các chi nhánh trực thuộc Công ty Skypec 38

2.2.6 Khách hàng và đối tác 39

2.2.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Skypec giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018 40

2.3 Hoạt động logistics trong công tác cung ứng nhiên liệu hàng không của Công ty TNHH Một thành viên nhiên liệu Hàng không Việt Nam (Skypec) 41

2.3.1 Dịch vụ khách hàng 42

2.3.2 Hoạt động tiếp nhận và quản lý nhiên liệu tại kho 43

2.3.3 Hoạt động vận tải 45

2.3.4 Hoạt động cung ứng dịch vụ tra nạp nhiên liệu 48

2.3.5 Kiểm soát chất lượng nhiên liệu 50

2.3.6 Quản lý thông tin 51

Trang 7

2.4 Các tiêu chí đánh giá hoạt động logistics trong cung ứng nhiên liệu hàng

không tại Công ty TNHH MTV Nhiên liệu Hàng không Việt Nam 52

2.4.1 Chất lượng nhiên liệu 52

2.4.2 An toàn trong dịch vụ cung ứng nhiên liệu hàng không 53

2.4.3 Tiết kiệm chi phí 55

2.4.4 Chất lượng dịch vụ cung ứng nhiên liệu Hàng không 56

2.4.5 Tiết kiệm thời gian 57

2.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động logistics trong công tác cung ứng nhiên liệu Hàng không của Công ty Skypec 58

2.5.1 Môi trường kinh doanh 58

2.5.2 Các yếu tố về thể chế - pháp luật 59

2.5.3 Biến động thị trường tài chính 59

2.5.4 Khách hàng 60

2.5.5 Nguồn nhân lực 60

2.5.6 Cơ sở hạ tầng 61

2.5.7 Sự phát triển của công nghệ và tin học 61

2.5.8 Các yếu tố tác động khác tới hoạt động logistics cung ứng nhiên liệu của Công ty TNHH MTV Nhiên liệu Hàng không Việt Nam (Skypec) 61

2.5 Những kết quả và hạn chế của hoạt động logistics cung ứng nhiên liệu hàng không của Công ty TNHH MTV Nhiên liệu Hàng không Việt Nam (Skypec) 63

2.5.1 Những kết quả đạt được 63

2.5.2 Những mặt hạn chế trong hoạt động logistics cung ứng nhiên liệu hàng không của Công ty TNHH MTV Nhiên liệu Hàng không Việt Nam 64

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG LOGISITCS TRONG CÔNG TÁC CUNG ỨNG NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM (SKYPEC) 67

3.1 Xu hướng phát triển của ngành Hàng không và thị trường cung ứng nhiên liệu Hàng không 67

Trang 8

3.2 Mục tiêu và phương hướng kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên

nhiên liệu Hàng không Việt Nam (Skypec) 69

3.2.1 Mục tiêu 69

3.2.2 Phương hướng kinh doanh của Công ty Skypec 69

3.3 Mục tiêu và phương hướng cho hoạt động logistics trong cung ứng nhiên liệu hàng không của Công ty Skypec 69

3.3.1 Mục tiêu hoạt động logistics trong công tác cung ứng nhiên liệu hàng không của Công ty Skypec 69

3.3.2 Phương hướng hoạt động logistics trong công tác cung ứng nhiên liệu của Công ty 69

3.4 Các giải pháp hoàn thiện hoạt động logistics trong cung ứng nhiên liệu hàng không của Công ty skypec 70

3.4.1 Giải pháp về dịch vụ khách hàng 70

3.4.2 Giải pháp về hoạt động tiếp nhận và quản lý nhiên liệu tại kho 74

3.4.3 Giải pháp cho hoạt động vận tải 75

3.4.4 Giải pháp cho hoạt động cung ứng dịch vụ tra nạp nhiên liệu 76

3.4.5 Giải pháp kiểm soát nhiên liệu 78

3.4.6 Giải pháp quản lý thông tin 79

3.4.7 Một số kiến nghị khác 79

KẾT LUẬN 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC i

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 AAPA The Association of Asia Pacific Airlines

Hiệp hội các hãng hàng không Châu Á Thái Bình Dương

2 AFQRJOS Aviation Fuel Quality Requirements for Jointly Operated

SystemsYêu cầu về chất lượng nhiên liệu hàng không đối với các hệthống vận hành chung

3 ACV Airports Corporation of Vietnam

Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam - CTCP

4 CAPA Centre for Asia Pacific Aviation

Trung tâm Hàng không Châu Á – Thái Bình Dương

5 EDI Electronic Data Interchange

Hệ thống trao đổi dữ liệu

6 ERP Enterprise Resource Planning

Quản trị nguồn lực doanh nghiệp

7 JIG Joint Inspection Group

Tổ chức về các tiêu chuẩn cung cấp nhiên liệu hàng không

8 IoT Internet of Things

Mạng lưới vạn vật kết nối Internet

9 ISO International Organization for Standardization

Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá

10 HKVN Hàng không Việt Nam

11 HTQLCL Hệ thống quản lý chất lượng

12 IATA International Air Transport Association

Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế

13 ICAO International Civil Aviation Organization

Tổ chức Hàng không dân dụng Quốc tế

14 M&A Mergers and acquisitions - Mua bán và sáp nhập

Trang 10

Stt Từ viết tắt Từ đầy đủ

15 MTO Multimodal Transport Organization

Vận tải đa phương thức

16 OMS Online Management System

Hệ thống quản lý trực tuyến

17 PA Petrolimex Aviation Fuel JSC

Công ty cổ phần nhiên liệu bay Petrolimex

18 SKYPEC Vietnam Air Petrol Company

Công ty TNHH MTV Nhiên liệu Hàng không Việt Nam

19 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

20 TMS Transportation Management System

Hệ thống quản lý vận tải

21 VASCO Vietnam Air Services Company

Công ty bay dịch vụ hàng không

22 VNA Vietnam Airlines

Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam

23 WMS Warehouse Management System

Hệ thống quản lý kho hàng

24 WTO World Trade Organization

Tổ chức thương mại thế giới

Trang 11

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2015-2018 40

Bảng 2.2: Các kho cảng của Công ty Skypec 44

Bảng 2.3: Sản lượng vận chuyển nhiên liệu hàng không từ năm 2015-2018 46

Bảng 2.4: Các tuyến vận chuyển nhiên liệu hàng không chủ yếu 47

Bảng 2.5: Phương tiện vận tải nhiên liệu Hàng không 47

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức hoạt động của Công ty Skypec 37

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cung ứng nhiên liệu Hàng không 41

Sơ đồ 2.3: Lưu đồ quy trình tra nạp nhiên liệu cho máy bay 49

Hình 1.1: Quy trình dịch vụ logistics 6

Hình 1.2: Các phương thức vận tải 18

Hình 2.1: Cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất 31

Hình 2.2: Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn 33

Hình 2.3: Logo nhận diện thương hiệu của Công ty Skypec 34

Hình 2.4: Kho đầu nguồn Thanh Lễ tại TP Hồ Chí Minh 44

Hình 2.5: Sản lượng kinh doanh nhiên liệu giai đoạn 2015-2018 46

Hình 2.6: Xe tra nạp đang tiếp nhiên liệu cho tàu bay Vietnam Airlines 50

Hình 2.7: Kiểm tra chất lượng nhiên liệu tại xe tra nạp phục vụ chuyên cơ Tổng thống Mỹ Donald Trump 51

Hình 2.8: Kho đầu nguồn Liên Chiểu (Đà Nẵng) 62

Hình 2.9 Xe tra nạp SKYPEC phục vụ chuyến bay quân sự tham gia thực hiện các nhiệm vụ hòa bình của Liên Hợp Quốc 66

Trang 12

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Luận văn Hoạt động Logistics trong công tác cung ứng nhiên liệu Hàngkhông tại Công ty TNHH Một thành viên Nhiên liệu Hàng không Việt Nam(Skypec) với số liệu được thu thập từ năm 2015 đến hết năm 2018

Trên cơ sở nghiên cứu về logistics và phân tích thực trạng, những đặc điểmhoạt động logistics trong cung ứng nhiên liệu tại Công ty TNHH Một thành viênNhiên liệu Hàng không Việt Nam (Skypec), đề tài tiến hành làm rõ các vấn đề liênquan đến hoạt động logistics trong công tác cung ứng nhiên liệu Hàng không

Từ việc hệ thống hoá các lý luận về logistics, các xu thế phát triển logistics

và logistics trong cung ứng nhiên liệu Hàng không Phân tích thực trạng hoạt độngcủa ngành Hàng không, hoạt động logistics trong cung ứng nhiên liệu Hàng khôngcủa Công ty TNHH Một thành viên Nhiên liệu Hàng không Việt Nam (Skypec) vàdựa trên các tiêu chí đánh giá từ đó chỉ ra những điểm mạnh, điểm hạn chế tronghoạt động logistics cung ứng nhiên liệu Hàng không của Công ty

Từ những phân tích, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động logistics trong công tác cung ứng nhiên liệu hàng không cho Công tySkypec Đề xuất bao gồm giải pháp về dịch vụ khách hàng, giải pháp về hoạt độngtiếp nhận và bảo quản nhiên liệu hàng không tại kho, giải pháp cho hoạt động vậntải, giải pháp cho hoạt động cung ứng dịch vụ tra nạp nhiên liệu, giải pháp kiểm soátnhiên liệu và một số kiến nghị khác Các giải pháp về phía nhà nước: hoàn thiện hệthống giao thông, đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ nguồn vốn và một số giải phápkhác

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Mạng đường bay quốc tế của các Hãng hàng không trong nước, hàng khôngnước ngoài đã nối Việt nam với rất nhiều thành phố thuộc châu Á, châu Âu, châu

Mỹ và châu Úc Lưu lượng giao thông tăng mạnh cùng với sự gia tăng số lượngmáy bay và sự gia tăng hoạt động của các hãng hàng không nước ngoài, nhu cầuhàng không tại Việt Nam đang bùng nổ, cùng với đó mức tiêu thụ nhiên liệu tại ViệtNam sẽ đạt mức cao kỷ lục và tiếp tục tăng trong năm tới

Tuy nhiên, trên thị trường cung ứng nhiên liệu Hàng không tại Việt Namhiện nay chỉ có hai Công ty được cấp phép hoạt động là Công ty Cổ phần Nhiên liệubay Petrolimex (Petrolimex Aviation) với 30% thị phần và Công ty TNHH MTVNhiên liệu Hàng không Việt Nam (Skypec) là nhà cung ứng nhiên liệu Hàng khônglớn nhất Việt Nam Mặc dù Công ty Skypec là đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực cungứng nhiên liệu hàng không nhưng cơ sở vật chất, hoạt động logistics chưa đồng bộảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cung ứng nhiên liệu cho các Hàng không nội địa

và quốc tế trong khi đối thủ cạnh tranh trực tiếp ngày càng phát triển không ngừng.Công ty Skypec đã chuyển đổi sang mô hình Công ty TNHH Một thành viên, môhình quản lý thay đổi và hoạt động sản xuất kinh doanh được kiểm soát chặt chẽhơn Từ Công ty độc quyền trong cung ứng nhiên liệu Hàng không đến nay Công ty

có thêm đối thủ cạnh tranh là Công ty Cổ phần nhiên liệu bay Petrolimex đang ngàycàng phát triển mở rộng thị phần cung ứng nhiên liệu Hàng không Nếu Công tySkypec duy trì hoạt động cung ứng nhiên liệu hàng không theo cách thức truyềnthống như trong thời gian kinh doanh độc quyền sẽ khiến Công ty ngày càng tụt hậu

và bị đối thủ sớm vượt lên chiếm lĩnh phần lớn thị trường Xuất phát từ thực tiễn đó,tác giả đã lựa chọn đề tài “Hoạt động logistics trong công tác cung ứng nhiên liệuhàng không tại Công ty TNHH Một thành viên Nhiên liệu Hàng không Việt Nam(Skypec)” làm khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trên thế giới và trong nước đã có các bài viết về đề tài logistics Đối với

Trang 14

trong nước kể đến tác giả GS TS Đoàn Thị Hồng Vân với cuốn sách Logistics

những vấn đề cơ bản, do NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội, xuất bản năm 2010 giúp

cho người đọc có cách nhìn tổng quan về logistics cũng như các nội dung liên quanđến hoạt động logistics Ngoài ra còn có GS.TS Đặng Đình Đào, PGS.TS Trần VănBão, TS Phạm Cảnh Duy và TS Đặng Thị Thúy Hồng, chịu trách nhiệm đồng chủ

biên cuốn Giáo Trình Quản Trị Logistics (Dùng Cho Ngành Kinh Tế và Quản Trị

Kinh Doanh) do nhà xuất bản tài chính phát hành năm 2018 với nội dung tập trung

chủ yếu vào quản trị các hoạt động Logistics đầu vào (Inbound Logigistics) và cáchoạt động đầu ra (Outbound Logistics)

Tác giả Kent Goudrin trong “Quản lý logisitcs toàn cầu - Một lợi thế cạnhtranh trong thế kỉ 21” (2006) đã đề cập đến các phân đoạn thị trường của logistics

và các đặc trưng của từng phân đoạn thị trường đó, đưa ra các phương pháp thíchhợp để quản lý tốt các hoạt động logistics, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý kinhdoanh của doanh nghiệp nhờ vào việc kiểm soát hoạt động chuỗi cung ứng nhằm cóthể tiết kiệm thời gian phục vụ khách hàng một cách tối ưu, thông qua đó làm thỏamãn nhu cầu của khách hàng Ngoài ra có những đề tài liên quan đến logistics trongcác lĩnh vực ngành nghề khác nhau

Đối với các đề tài liên quan đến hoạt động logistics trong công tác cung ứngnhiên liệu Hàng không chưa có nhiều đề tài chuyên sâu, hầu như chỉ dừng lại ở mức

độ nhận định những vấn đề đặt ra chưa đưa ra những giải pháp với tính khả thi cao.Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài này để nghiên cứu trên cơ sở thừa kế cáccông trình có liên quan mà vẫn đảm bảo tính mới của đề tài

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về logistics, thực trạng hoạt động logisticstrong công tác cung ứng nhiên liệu Hàng không của Công ty TNHH một thành viênNhiên liệu Hàng không Việt Nam (Skypec) đề tài nghiên cứu tổng hợp những điểmmạnh, điểm yếu của trong công tác cung ứng nhiên liệu Hàng không giai đoạn 2015– 2018 và đưa ra những đề xuất hoàn thiện hoạt động logistics của Công ty Skypec trong những năm tiếp theo

Trang 15

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về logistics và logistics trong cung ứng nhiên liệuHàng không

- Tập trung vào việc thu thập dữ liệu, phân tích hoạt động logistics trongcung ứng nhiên liệu Hàng không tại Công ty TNHH MTV Nhiên liệu Hàng khôngViệt Nam (Skypec), chỉ rõ những ưu điểm và hạn chế hoạt động logistics cung ứngnhiên liệu hàng không của Công ty

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động logistics trong công táccung liệu Hàng không tại Công ty TNHH MTV Nhiên liệu Hàng không Việt Nam(Skypec)

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động logistics trong công tác cung ứng nhiên liệu Hàng không tại Công

ty TNHH MTV Nhiên liệu Hàng không Việt Nam (Skypec)

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi Công ty TNHH MTV Nhiên liệu Hàng không Việt Nam (Skypec)

Về thời gian: Thu thập dữ liệu từ năm 2015 đến năm 2018

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài này bao gồm những phương pháp sau:

- Về các phương pháp nghiên cứu lý thuyết, tác giả đã thu thập, phân tích,tổng hợp dữ liệu từ các nguồn có uy tín như: các ấn phẩm, sách chuyên ngành, báo,tạp chí, tài liệu hội thảo chuyên ngành, các công trình nghiên cứu có liên quan củanhững nhà khoa học và tác giả đi trước Tác giả tiến hành phân tích, tổng hợp, sosánh các số liệu đưa ra những nhận xét chung

- Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng Thông

Trang 16

qua việc thu thập thông tin số liệu thứ cấp (thu thập qua các báo cáo chính thức củaCông ty, sách báo, tạp chí, ấn phẩm điện tử) và thông tin số liệu sơ cấp (thu thập từphỏng vấn trực tiếp cán bộ và nhân viên kế hoạch tổng hợp của Công ty).

- Phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá số liệu: Từ các số liệu vàcông cụ thu được tác giả sẽ tổng hợp, phân tích để có thông tin để có cái nhìn tổngquan về hoạt động logistics trong cung ứng nhiên liệu Hàng không của

Công ty Skypec

- Phương pháp phỏng vấn được sử dụng như là một phương pháp hỗ trợ quantrọng để tác giả có thể đưa ra những nhận định và giải pháp khách quan, đáng tincậy và khả thi

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về logistics và hoạt động logistics trong cung ứng nhiên liệu hàng không.

Chương 2: Hoạt động logisitcs trong cung ứng nhiên liệu hàng không tại Công ty TNHH Một thành viên Nhiên liệu Hàng không Việt Nam (Skypec).

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động logistics trong công tác cung ứng nhiên liệu Hàng không tại Công ty TNHH Một thành viên Nhiên liệu Hàng không Việt Nam (Skypec).

Do hạn chế về thời gian, điều kiện nghiên cứu và khả năng kiến thức nênluận văn không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, vì vậy, tác giả mong nhậnđược những ý kiến đóng góp từ phía Quý Thầy, Cô và bạn đọc nhằm giúp cho luậnvăn được hoàn thiện hơn

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LOGISTICS VÀ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG CUNG ỨNG NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG

1.1 Tổng quan về logistics

1.1.1 Khái niệm Logistics

Logistics là một thuật ngữ có nguồn gốc Hilạp - logistikos - phản ánh mônkhoa học nghiên cứu tính quy luật của các hoạt động cung ứng và đảm bảo các yếu

tố tổ chức, vật chất và kỹ thuật (do vậy, một số từ điển định nghĩa là hậu cần) đểcho quá trình chính yếu được tiến hành đúng mục tiêu Hiện nay trên thế giới có rấtnhiều khái niệm khác nhau về logistics, được xây dựng căn cứ trên ngành nghề vàmục đích nghiên cứu khác nhau về logistics

- Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, trong đó nêu rõ: “Dịch vụlogistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặcnhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hảiquan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu,giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận vớikhách hàng để hưởng thù lao”

- Trong lĩnh vực quân sự, logistics được định nghĩa là khoa học của việc lập

kế hoạch, tiến hành di chuyển và tập trung các lực lượng, các mặt trong chiến dịchquân sự liên quan tới việc thiết kế và phát triển, mua lại, lưu kho, di chuyển, phânphối, tập trung, sắp đặt và di chuyển khí tài, trang thiết bị

- Theo Ủy ban Quản lý logistics của Hoa Kỳ: Logistics là quá trình lập kếhoạch, chọn phương án tối ưu để thực hiện việc quản lý, kiểm soát việc di chuyển

và bảo quản có hiệu quả về chi phí và ngắn nhất về thời gian đối với nguyên vậtliệu, bán thành phẩm và thành phẩm, cũng như các thông tin tương ứng từ giai đoạntiền sản xuất cho đến khi hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng để đáp ứngyêu cầu của khách hàng

- Theo Hội đồng quản trị logistics (Council of Logistics Management - CLM)

- 1991: Logistics là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát một cách hiệu

quả về mặt chi phí dòng lưu chuyển và phần dự trữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm

và thành phẩm, cùng những thông tin liên quan từ điểm khởi đầu của quá trình sản

Trang 18

xuất đến điểm tiêu thụ cuối cùng nhằm mục đích thỏa mãn được các yêu cầu củakhách hàng.

Logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ mà là một chuỗi các hoạt độngliên tục, có quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau, bao trùm mọi yếu tố tạonên sản phẩm từ các nhập lượng đầu vào cho đến giai đoạn tiêu thụ sản phẩm cuốicùng Các nguồn tài nguyên đầu vào không chỉ bao gồm vốn, vật tư, nhân lực màcòn bao hàm cả dịch vụ, thông tin, bí quyết và công nghệ Các hoạt động này cũngđược phối kết trong một chiến lược kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp từ tầmhoạch định đến thực thi, tổ chức và triển khai đồng bộ từ mua, dự trữ, tồn kho, bảoquản, vận chuyển đến thông tin, bao bì, đóng gói…Và chính nhờ vào sự kết hợp này

mà các hoạt động kinh doanh được hỗ trợ một cách tối ưu, nhịp nhàng và hiệu quả,tạo ra được sự thoả mãn khách hàng ở mức độ cao nhất hay mang lại cho họ nhữnggiá trị gia tăng lớn hơn so với đối thủ cạnh tranh

Hình 1.1: Quy trình dịch vụ logistics

Tạp chí giao thông, Thực trạng loại hình vận tải đa phương thức trong ngành Dịch vụlogistics tại Việt Nam, tại địa chỉ:http://www.tapchigiaothong.vn/thuc-trang-loai-hinh-van-tai-da-phuong-thuc-trong-nganh-dich-vu-logistics-tai-viet-nam-d32551.html, truy

cập ngày 28/3/2019

Trang 19

Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (nhất là đơn vị sản xuất) cần phải quản trịdòng chảy Logistics liên quan đến dòng chảy nguyên vật liệu từ nhà cung ứng đếnnhà máy, dòng chảy nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất tại nhà máy và dòngchảy của hàng hóa từ nhà máy đến người sử dụng (có thể là người sản xuất kháchoặc người tiêu dùng cuối cùng) Trong dòng chảy này thì dòng chảy trong nhà máygọi là logistics nội biên (không thuê ngoài) còn dòng chảy nguyên vật liệu từ cácnhà cung ứng đến nhà máy và dòng chảy hàng hóa từ nhà máy đến người sử dụngđược gọi là logistics ngoại biên Để tập trung nguồn lực cho sản xuất các doanhnghiệp thường thuê ngoài thực hiện logistics ngoại biên Đó chính là dịch vụlogistics theo định nghĩa trong Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005.

1.1.2 Phân loại logistics

1.1.2.1 Theo hình thức

- First Party Logistics (1PL): Logistics bên thứ nhất là việc người chủ sở hữu

hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầucủa bản thân

- Second Party Logistics (2PL): Logistics bên thứ hai là việc một doanh

nghiệp cung cấp dịch vụ cho một hoạt động đơn lẻ trong chuỗi các hoạt động thuộc

về logistics (vận tải, kho bãi, thanh toán, thủ tục hải quan…) để đáp ứng nhu cầucủa chủ hàng, chưa tích hợp hoạt động logistics

- Third Party Logistics (3PL): là người thay mặt cho chủ hàng quản lý và

thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận chức năng

- Fourth Party Logistics (4PL): Logistics bên thứ tư là việc một doanh nghiệp

tích hợp (hợp nhất) gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất khoa học kỹthuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải phápchuỗi logistics 4PL

- Fifth Party Logistics (5PL): Gần đây, cùng với sự phát triển của thương mại

điện tử, người ta đã nói đến khái niệm Logistics bên thứ 5 (5PL) 5PL phát triểnnhằm phục vụ cho thương mại điện tử Chìa khoá thành công của các nhà cung cấpdịch vụ logistics thứ năm là các hệ thống: Hệ thống quản lý đơn hàng (OMS), Hệ

Trang 20

thống quản lý kho hàng (WMS) và Hệ thống quản lý vận tải (TMS) Cả ba hệ thốngnày có liên quan chặt chẽ với nhau trong một hệ thống thống nhất và công nghệthông tin.

1.1.2.2 Theo quá trình

- Logistics đầu vào (Inbound logistics): là các hoạt động đảm bảo cung ứng

tài nguyên đầu vào (nguyên liệu, thông tin, vốn…) một cách tối ưu cả về vị trí, thờigian và chi phí cho quá trình sản xuất Xét về các hoạt động thì logistics đầu vàobao gồm các hoạt động liên quan đến việc tiếp nhận, dự trữ, phân phối các nguồnlực đầu vào để sản xuất ra sản phẩm

- Logistics đầu ra (Outbound logistics): là các hoạt động đảm bảo cung cấp

thành phẩm đến tay người tiêu dùng một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chi phínhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp Quy trình này diễn ra từ lúc kếtthúc quá trình sản xuất đến khi sản phẩm được người tiêu dùng cuối cùng sử dụng

- Logistics ngược (Reverse logistics): là quá trình thu hồi các phụ phẩm, phế

liệu, phế phẩm, các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường phát sinh từ quá trình sảnxuất, phân phối và tiêu dùng trở về để tái chế hoặc xử lý

1.1.2.3 Theo phạm vi

- Logistics kinh doanh (Bussiness logistics): là một phần của quá trình chuỗi

cung ứng, nhằm hoạch định thực thi và kiểm soát một cách hiệu quả và hiệu lực cácdòng vận động và dự trữ sản phẩm, dịch vụ và thông tin có liên quan từ các điểmkhởi đầu đến điểm tiêu dùng nhằm thoả mãn những yêu cầu của khách hàng

- Logistics quân sự (Military logistics): thiết kế và phối hợp các phương

diện hỗ trợ và các trang thiết bị quân sự cần thiết cho các chiến dịch và trận đánhcủa lực lượng quân đội, đảm bảo sự sẵn sàng, chính xác và hiệu quả cho các hoạtđộng này

- Logistics sự kiện (Event logistics): tập hợp các hoạt động, các phương tiện

vật chất kỹ thuật và con người cần thiết để tổ chức, lên chương trình và triển khaicác nguồn lực cho một sự kiện diễn ra và kết thúc tốt đẹp

Trang 21

- Dịch vụ logistics (Service logistics): bao gồm các hoạt động thu nhận, lập

chương trình, và quản trị các điều kiện cơ sở vật chất/ tài sản, con người, và vật liệunhằm hỗ trợ và duy trì cho các quá trình dịch vụ hoặc các hoạt động kinh doanh doanh

1.1.2.4 Theo đối tượng hàng hóa

Các hoạt động logistics cụ thể gắn liền với đặc trưng vật chất của các loại sảnphẩm Do đó các sản phẩm có tính chất, đặc điểm khác nhau đòi hỏi các hoạt độnglogistics không giống nhau Điều này cho phép các ngành hàng khác nhau có thểxây dựng các chương trình, các hoạt động đầu tư, hiện đại hóa hoạt động logisticstheo đặc trưng riêng của loại sản phẩm tùy vào mức độ chuyên môn hóa, hình thànhnên các hoạt động logistics đặc thù với các đối tượng hàng hóa khác nhau như:Logistic hàng tiêu dùng ngắn ngày, Logistic ngành ô tô, Logistic ngành hóa chất,Logistic hàng điện tử, Logistic ngành dầu khí v.v

1.1.3 Vai trò logistics

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế

Phát triển dịch vụ logistics một cách hiệu quả sẽ góp phần tăng năng lực cạnhtranh của nền kinh tế và quốc gia Trong xu thế toàn cầu mạnh mẽ như hiện nay, sựcạnh tranh giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng trở nên gay gắt, khốc liệt hơn.Điều này đã làm cho dịch vụ logistics trở thành một trong các lợi thế cạnh tranh củaquốc gia Những nước kết nối tốt với mạng lưới dịch vụ logistics toàn cầu thì có thểtiếp cận được nhiều thị trường và người tiêu dùng từ các nước trên thế giới Pháttriển dịch vụ logistics sẽ đem lại nguồn lợi khổng lồ cho nền kinh tế logistics là mộthoạt động tổng hợp mang tính dây chuyền, hiệu quả của quá trình này có tầm quantrọng quyết định đến tính cạnh tranh của ngành công nghiệp và thương mại mỗiquốc gia

Đối với những nước phát triển như Mỹ và Nhật logistics đóng góp khoảng10% GDP Đối với những nước kém phát triển thì tỷ lệ này có thể cao hơn 30% Sựphát triển dịch vụ logistics có ý nghĩa đảm bảo cho việc vận hành sản xuất, kinhdoanh các dịch vụ khác được đảm bảo về thời gian và chất lượng Logistics pháttriển tốt sẽ mang lại khả năng giảm được chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩmdịch vụ

Trang 22

1.1.3.2 Đối với doanh nghiệp

Khi thị trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ công nghệ, đặc biệt là việc

mở cửa thị trường ở các nước đang và chậm phát triển, logistics được các nhà quản

lý coi như là công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau của chiếnlược doanh nghiệp Logistics tạo ra sự hữu dụng về thời gian và địa điểm cho cáchoạt động của doanh nghiệp Logistics giúp giải quyết cả đầu vào lẫn đầu ra chodoanh nghiệp một cách hiệu quả, tối ưu hoá quá trình chu chuyển nguyên vật liệu,hàng hoá, dịch vụ…logistics giúp giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanhnghiệp Logistics còn hỗ trợ đắc lực cho hoạt động Maketting Chính logistics đóngvai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến, vào thời điểm thíchhợp Sản phẩm, dịch vụ chỉ có thể làm thoả mãn khách hàng và có giá trị khi và chỉkhi nó đến được với khách hàng đúng thời hạn, địa điểm quy định

Logistics tạo ra giá trị gia tăng về thời gian và địa điểm: Mỗi sản phẩm đượcsản xuất ra luôn mang một hình thái hữu dụng và giá trị (form utility and value) nhấtđịnh với con người Tuy nhiên để được khách hàng tiêu thụ, hầu hết các sản phẩmnày cần có nhiều hơn thế Nó cần được đưa đến đúng vị trí, đúng thời gian và cókhả năng trao đổi với khách hàng Các giá trị này cộng thêm vào sản phẩm và vượt

xa phần giá trị tạo ra trong sản xuất được gọi là lợi ích địa điểm, lợi ích thời gian vàlợi ích sở hữu (place, time and possession utility) Lợi ích địa điểm là giá trị cộngthêm vào sản phẩm qua việc tạo cho nó khả năng trao đổi hoặc tiêu thụ đúng vị trí.Lợi ích thời gian là gía trị được sáng tạo ra bằng việc tạo ra khả năng để sản phẩmtới đúng thời điểm mà khách hàng có nhu cầu, những lợi ích này là kết quả của hoạtđộng logistics Như vậy Logistics góp phần tạo ra tính hữu ích về thời gian và địađiểm cho sản phẩm, nhờ đó mà sản phẩm có thể đến đúng vị trí cần thiết vào thờiđiểm thích hợp Trong xu hướng toàn cầu hóa, khi mà thị trường tiêu thụ và nguồncung ứng ngày càng trở nên xa cách về mặt địa lý thì các lợi ích về thời gian và địađiểm do logistics mang trở nên đặc biệt cần thiết cho việc tiêu dùng sản phẩm Làcông cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVC-Global ValueChain) như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường cho cáchoạt động kinh tế

Trang 23

Theo kết quả điều tra của các nhà nghiên cứu thì chi phí logistics có thể vượtquá 25% chi phí sản xuất Bất luận một công ty nào, dù ngành nghề kinh doanh làsản xuất sản phẩm hay cung ứng dịch vụ, mục tiêu hoạt động của họ vẫn là nâng caohiệu quả kinh doanh, tối ưu hóa lợi nhuận trong khi vẫn đáp ứng được tốt nhất nhucầu của khách hàng Doanh nghiệp phải lựa chọn: hoặc tăng giá vốn hàng bán hoặccắt giảm chi phí sản xuất Trong tình hình cạnh tranh hết sức gay gắt trên thị trườngnhư hiện nay, giải pháp cắt giảm chi phí bằng việc quản lý tốt các hoạt độnglogistics đang được các doanh nghiệp ưu tiên lựa chọn.

1.1.4 Xu hướng phát triển logistics

1.1.4.1 Xu hướng chung

Thị trường logistics toàn cầu dự báo tăng trưởng trung bình 6,54%/năm tronggiai đoạn năm 2017-2020, và đạt 15,5 nghìn tỷ USD vào năm 2024, gần gấp đôi sovới mức 8,2 nghìn tỷ USD vào năm 2016 Thương mại điện tử đang và sẽ là nhân tốdẫn dắt chính sự phát triển của logistics toàn cầu trong thời gian tới Mặc dù hiệnchỉ chiếm trên 5% doanh thu toàn thị trường nhưng với tốc độ tăng trưởng luôn caohơn mức trung bình của toàn ngành logistics toàn cầu, dự kiến đến năm 2020,thương mại điện tử sẽ chiếm khoảng 7,2-7,5% tổng doanh thu logistics thế giới(Armstrong and Associates, 2017) Các thương vụ M&A sẽ đóng vai trò quan trọng

ở giai đoạn đầu, phần nào giúp giảm sự phân mảnh thị trường, tuy nhiên, về lâu vềdài, chính sự đầu tư vào công nghệ và con người mới là yếu tố quyết định đến sựphát triển bền vững của logistics toàn cầu Nhiều doanh nghiệp lớn trong ngành đitheo hướng liên minh và hợp tác với nhau để giảm các cuộc chiến về giá Các hãngvận tải đường bộ cũng có xu hướng mua lại và sáp nhập những nhà xe nhỏ lẻ đểgiảm độ phân mảnh của phân khúc này

Chuỗi cung ứng và logistics thân thiện với môi trường (green logistics) đangtrở thành một xu hướng không thể thiếu trong bối cảnh thế giới phải đối mặt vớitình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng và cạn kiệt tài nguyên dẫn đếntăng chi phí logistics và biến đổi khí hậu Hưởng ứng xu hướng này, nhiều tập đoànlớn trên thế giới đã tích cực phát triển chuỗi cung ứng và các giải pháp logistics thânthiện với môi trường

Trang 24

1.1.4.2 Xu hướng logistics thời đại 4.0

Cách mạng Công nghiệp 4.0 với những bứt phá trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạotích hợp trí tuệ nhân tạo với mạng lưới kết nối Internet vạn vật (IoT) và các công cụhiện đại hóa đang bắt đầu thay đổi toàn bộ viễn cảnh của dịch vụ kho bãi và phân phốihàng hóa trên toàn thế giới, với ước tính khoảng 5,5 triệu thiết bị mới được kết nối mỗingày Đối với lĩnh vực logistics, cuộc cách mạng này sẽ ngày càng mở rộng việc kếtnối những thiết bị phi truyền thống như pallet, xe cần cẩu, thậm chí xe rơ-mooc chởhàng với mạng Internet Hiện tại, tất cả các công ty logistics quốc tế lớn dự kiến sẽ sửdụng công nghệ IoT Trong vòng 3 năm tới, IoT sẽ trở nên phổ biến trong lĩnh vựclogistics Các công ty logistics trên thế giới đang nhanh chóng cải tiến công nghệ để bắtkịp xu hướng này và cải thiện tỷ suất lợi nhuận trong thời gian tới

Ngành logistics toàn cầu đang vận động mạnh mẽ trong thời gian này, nhờtác động của cả các yếu tố công nghệ và xã hội Năm 2018 được là thời điểm chínhthức để chuyển giao công nghệ trong ngành Logistics Tự động hóa và robotic đang

là xu hướng đang phát triển trong ngành hàng này, với nền tảng công nghệ IoT việcthu thập và phân tích dữ liệu sau đó cho ra các kết quả phân tích chi tiết, giúp cácDoanh Nghiệp phân tích được nhu cầu thị trường và tối ưu hóa hoạt động sản xuất.Với sự phát triển mạnh mẽ của nển tảng công nghệ, ngành Logistics đã cải tiếnđược quy trình kinh doanh, trở thành vũ khí mạnh mẽ, lợi hại giúp các DoanhNghiệp cải tiến dịch vụ, gia tăng hiệu suất và mang lại lợi nhuận vượt bậc trongnhững năm gần đây

-Tự động hóa: Sự thiếu hụt lao động và hạn chế năng lực đang thúc đẩy đầu

tư sâu vào công nghệ và tự động hóa, như các thuật toán kết hợp các bảng tải (loadmatching), robot, trí tuệ nhân tạo, học tập trên máy móc, API, và các phương tiện tựlái Nhiều công ty 3PL đầu tư nguồn lực cho R&D và đổi mới, giúp nhân viên của

họ dự đoán nhanh và đáp ứng nhu cầu của khách hàng

- Thương mại điện tử: Chi phí logistics thương mại điện tử toàn cầu dự kiến

sẽ đạt được 17% CAGR cho đến năm 2020 Đây là tốc độ tăng trưởng khó đạt đượctrên thị trường 3PLs truyền thống Các mô hình phân phối truyền thống đang được

Trang 25

thay thế bằng các mô hình thương mại điện tử dựa trên trên sự phát triển của côngnghệ, giảm tải hàng tồn kho hơn, đòi hỏi thời gian vận chuyển nhanh hơn và yêucầu thời gian nhận và giao hàng chính xác).

- Thuế và Pháp luật: Chính sách thuế mới của Hoa Kỳ sẽ tạo động lực cho

nền kinh tế Điều này có thể dẫn đến tăng lương và chi tiêu vốn cần thiết khi cáccông ty vận tải cải thiện đội tàu và tăng quy mô hoạt động của họ Ngoài ra, Quốchội thông qua việc đề xuất ngân sách cơ sở hạ tầng có thể giải quyết những thiếu sótquan trọng trong mạng lưới vận tải của Hoa Kỳ

- Tăng trưởng kinh tế toàn cầu: Tăng trưởng kinh tế thế giới rất khả quan

trong năm 2018, tiếp tục duy trì đà tăng trưởng trong năm 2019 Đặc biệt, tăngtrưởng kinh tế ở Trung Quốc, Mexico và Ấn Độ sẽ tiếp tục thúc đẩy nhu cầu cácgiải pháp logistics hiệu quả ở các nước này

- Sự dịch chuyển của các chuỗi cung ứng: Các quy định thắt chặt hơn về môi

trường, sử dụng năng lượng và chi phí nhân công tăng ở Trung Quốc dẫn đến một

số chuỗi sản xuất và chuỗi cung ứng chuyển sang các nước châu Á khác Các yêucầu phân phối nhanh của thương mại điện tử đang dẫn đến các xu hướng tìm nguồnhàng gần, do các nhà sản xuất và nhà phân phối cố gắng tìm hàng tồn kho gần hơnvới người tiêu dùng

- Giao nhận, vận tải: Ngành công nghiệp giao nhận quốc tế đang có nhiều cơ

hội trong trong năm 2019 Những yêu cầu về tốc độ giao nhận nhanh hơn đang thúcđẩy sự dịch chuyển từ vận chuyển hàng hải sang hàng không Trong khi đó, cáchãng tàu biển đang bổ sung các tàu mới và lớn hơn có thể dẫn đến khả năng dư cungvận tải bằng đường biển và tạo ra mặt bằng dịch vụ giao nhận hàng hải có giá thấphơn

- Hoạt động mua bán sáp nhập: Hoạt động M & A trong ngành logistics sẽ

tiếp tục trong thị trường thân thiện với người bán vì các công ty 3PLs tìm kiếm cơhội tăng trưởng và công nghệ Hoạt động này trong lĩnhs vực thương mại điện tử sẽdiễn ra sôi động hơn, trên cơ sở các liên kết dọc và khả năng bao phủ các khu vựcđịa lý tập trung

Trang 26

- Xu hướng E-logistic: Toàn bộ các hoạt động nhằm hỗ trợ việc di chuyển

hàng hóa từ nơi cung ứng đến nơi tiêu dùng qua các giao dịch mua bán điện tử đượcgọi là hoạt động e-logistics Đặc thù của mô hình e-commerce là có độ phủ thịtrường rộng, độ phân tán hàng hóa cao, quy mô nhỏ lẻ, tần suất mua lớn, mặt hàng

đa dạng, thường yêu cầu thời gian giao hàng nhanh chóng, miễn phí và thu tiền tậnnơi Các dòng di chuyển hàng hóa lúc này mở rộng đáng kể về phạm vi, khoảngcách, tính phức tạp, nên e-logistics có những khác biệt rất lớn với logistics truyềnthống, nếu không được tổ chức tốt thì hiệu quả của mô hình này sẽ giảm đáng kể

1.2 Hoạt động logistics trong công tác cung ứng nhiên liệu hàng không

1.2.1 Khái niệm

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 04/2018/TT-BGTVT về quyđịnh việc bảo đảm kỹ thuật nhiên liệu hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vậntải ban hành có hiệu lực thi hành từ ngày 15/04/2018 thì khái niệm nhiên liệu hàngkhông được quy định cụ thể như sau: Nhiên liệu hàng không: là nhiên liệu dùng chotàu bay sử dụng lực đẩy của động cơ và cánh quạt Nhiên liệu hàng không gồmnhiên liệu phản lực dùng cho tàu bay có động cơ tuốc bin phản lực, tuốc bin cánhquạt và xăng tàu bay sử dụng cho tàu bay có động cơ đốt trong

Hoạt động logistics trong cung ứng nhiên liệu Hàng không là chuỗi cung ứngbao gồm việc hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và lưu trữ hiệu quảnhiên liệu hàng không theo quy định của ngành và chuẩn mực, luật pháp quốc tế

1.2.2 Các hoạt động logistics trong cung ứng nhiên liệu hàng không

Các Công ty cung cấp nhiên liệu Hàng không phải có hệ thống trang thiết bị

cơ sở đầy đủ dáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt của nhà nước và các quy định quốc

tế đối với hoạt động của ngành Hàng không Chất lượng nhiên liệu đáp ứng Tiêuchuẩn Quốc gia TCVN 6426 và yêu cầu chất lượng nhiên liệu hàng không dùng cho

hệ thống hoạt động chung (AFQRJOS) do tổ chức quốc tế JIG (quy định của Hiệphội các nhà cung ứng nhiên liệu Hàng không) ban hành Hoạt động logistics trongcông tác cung ứng nhiên liệu hàng không cụ thể như sau

Trang 27

1.2.2.1 Dịch vụ khách hàng

Nhu cầu của khách hàng là nguồn gốc cho tất cả các hoạt động logistics Việcđáp ứng đầy đủ những đơn đặt hàng của khách là tiền đề cần thiết cho mọi hoạtđộng trong giới hạn nguồn lực logistics Dịch vụ khách hàng là dịch vụ đi kèm vớicác sản phẩm chính yếu nhằm cung cấp sự thỏa mãn tối đa cho khách hàng khi đimua hàng Dịch vụ khách hàng được chia thành 3 giai đoạn

Trước khi bán: Bao gồm các dịch vụ như: giới thiệu, quảng cáo, chào hàng,

nhận đặt hàng, ký kết hợp đồng mua bán, trưng bày… Các hoạt động này giúp tạo

ra môi trường thuận lợi cho các giao dịch mua - bán được thực hiện tốt

Trong khi bán: Gồm các dịch vụ như: giới thiệu, tư vấn, hướng dẫn khách lựa

chọn hàng hóa đúng nhu cầu, thanh toán, đóng gói, bốc xếp, vận chuyển, giaonhận… Các hoạt động này giúp hoàn tất quá trình mua hàng của khách hàng

Sau khi bán: Còn gọi là dịch vụ hậu mãi bao gồm: hướng dẫn sử dụng sản

phẩm, giải quyết thắc mắc, bảo hành, sửa chữa, mua hàng cũ, đổi hàng mới, hộinghị khách hàng… Các hoạt động này giúp gia tăng giá trị nhận được cho kháchhàng và có thể gia tăng giá trị vòng đời khách hàng

1.2.2.2 Hoạt động tiếp nhận và quản lý nhiên liệu tại kho

Kho bãi là một bộ phận quan trọng của toàn bộ hoạt động logisitcs, là nơi cấtgiữ bảo quản, trung chuyển, đóng gói … nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm,thành phẩm … trong suốt quá trình chu chuyển từ điểm đầu đến điểm cuối của dâychuyền cung ứng, đồng thời cung cấp những thông tin về tình trạng, điều kiện lưutrữ, và vị trí của các hàng hóa được lưu kho Kiểm soát lưu kho là một bộ phận củahoạt động logistics nhằm quản lý việc dự trữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm vàhàng hóa trong sản xuất và lưu thông Mục đích của hoạt động quản lý vật tư,nguyên vật liệu là đảm bảo cho sản xuất, lưu thông được diễn ra liên tục và hiệuquả, cân đối cung cầu và đề phòng rủi ro, bất trắc

Dự trữ trong thương mại thực hiện 3 chức năng cơ bản: chức năng cân đốicung - cầu, chức năng điều hoà các biến động, và chức năng giảm chi phí

Chức năng cân đối cung - cầu: đảm bảo cho sự phù hợp giữa nhu cầu và

Trang 28

nguồn cung ứng về số lượng, không gian và thời gian Trong sản xuất và kinhdoanh, phải tập trung khối lượng dự trữ thời vụ, dự trữ chở đến trước do điều kiệngiao thông vận tải và khí hậu, dự trữ đề phòng những biến động của nền kinh tế.Chức năng này là do ảnh hưởng của môi trường vĩ mô đến quan hệ cung - cầu.

Chức năng điều hoà những biến động: Dự trữ để đề phòng những biến động

ngắn hạn do sự biến động của nhu cầu và chu kỳ nhập hàng Thực hiện chức năngnày, cần phải có dự trữ bảo hiểm

Chức năng giảm chi phí: Dự trữ nhằm giảm những chi phí trong quá trình sản

xuất và phân phối Chẳng hạn nhờ dự trữ tập trung, có thể vận chuyển những lôhàng lớn để giảm chi phí vận chuyển, và, tuy phải tăng dự trữ và do đó tăng chi phí

dự trữ, nhưng tổng phí vận chuyển và dự trữ giảm đi đáng kể

Đối với hoạt động cung ứng nhiên liệu Hàng không, Kho nhiên liệu hàngkhông (Aviation Fuel Storage): là nơi tiếp nhận, bảo quản, cấp phát nhiên liệu hàngkhông Theo chức năng, kho nhiên liệu hàng không được phân làm hai loại: Khođầu nguồn, kho trung chuyển và kho sân bay Kho đầu nguồn, kho trung chuyển(Pre-airfield terminals): là nơi tiếp nhận, bảo quản, cấp phát nhiên liệu hàng không

để cung cấp nguồn hàng cho kho sân bay Kho sân bay (Airport Depot): là nơi tiếpnhận, bảo quản nhiên liệu hàng không để trực tiếp tra nạp cho tàu bay của các hãnghàng không hoạt động tại sân bay Kho sân bay được thiết kế và xây dựng phù hợpvới quy hoạch của từng sân bay, thuận tiện cho công tác tra nạp nhiên liệu hàngkhông, bảo đảm an toàn cho hoạt động của các hãng hàng không và sân bay

1.2.2.3 Hoạt động vận tải

Có thể nói, kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu lưu thông hàng hóa giữacác vùng miền, quốc gia hay giữa các khu vực trên thế giới ngày càng tăng cao Nócho thấy vai trò quan trọng của logistics thực hiện các chuỗi dịch vụ liên quan đếnsản xuất, lưu kho, phân phối sản phẩm Và vận tải là một yếu tố then chốt trong dâychuyền này, chất lượng của dịch vụ logistics phụ thuộc không nhỏ vào chất lượngcủa dịch vụ vận tải Các phương thức vận tải gồm:

- Vận tải ô tô: mang tính triệt để cao, có thể vận chuyển từ cửa tới cửa

Trang 29

- Vận tải đường sắt: cũng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình lưuthông hàng hóa Đường sắt có thể vận chuyển được khối lượng hàng hóa lớn, vớivận tốc ổn định và giá thành thấp hơn đường bộ.

- Vận tải hàng không: Những ưu thế về tốc độ của vận tải hàng không đã gópphần giảm thiểu các rủi ro trong lưu thông các lô hàng, từ đó nâng cao chất lượngchung của dịch vụ logistics và giảm chi phí tổn thất của hàng hóa trong chuỗi cungứng

- Vận tải biển: Đây là loại hình vận tải được sử dụng nhiều nhất trong cácphương thức vận chuyển hàng hóa bởi nó có nhiều ưu điểm: vận tải đường biển cónăng lực chuyên chở lớn nhờ các tàu có sức chở lớn, đặc biệt là các tàu containerthế hệ mới; giá thành vận chuyển thấp do trọng tải tàu biển lớn Vận tải đường biểnthích hợp vận chuyển hàng hóa trong thương mại quốc tế Đặc biệt, trong vận tảiđường biển có sự góp mặt quan trọng của cảng biển Cảng biển là đầu mối vận tải,nơi tập trung, kết nối tất cả các phương tiện vận tải: Đường bộ, đường sắt, đườngsông, đường hàng không, đường biển, đường ống Năng lực hoạt động của các biển

là một yếu tố quyết định đối với sự phát triển của dịch vụ logistics, đặc biệt là cáccảng container

- Vận tải đường ống: có chi phí cố định rất cao và chi phí biến đổi thấp nhất.Đây là con đường hữu hiệu và an toàn để vận chuyển chất lỏng và khí hoá lỏng(xăng dầu, gas, hoá chất) Chi phí vận hành không đáng kể (rất ít chi phí lao động),

và gần như không có hao hụt trên đường, ngoại trừ trường hợp đường ống bị vỡhoặc rò rỉ Cho tới nay thì vận chuyển bằng đường ống mới chỉ rất giới hạn bởi chiphí đầu tư ban đầu rất lớn và thiết kế phức tạp, (xây dựng đường ống, trạm bơm,trạm điều khiển và kiểm soát) Vận tốc trung bình của phương tiện này khá chậm,chỉ khoảng 5-7 km/giờ, nhưng bù lại bởi khả năng vận chuyển liên tục 24 giờ cảngày lẫn đêm, và cả 365 ngày trong một năm, và đặc biệt không hề chịu ảnh hưởngcủa thời tiết

Trang 30

Hình 1.2: Các phương thức vận tải

Hoạt động vận tải trong cung ứng nhiên liệu Hàng không bao gồm các hoạtđộng vận tải nhiên liệu từ nhà sản xuất về các kho chứa đầu nguồn Sau đó, nhiênliệu được vận chuyển về kho sân bay bằng hệ thống xe xitec chuyên dụng đảm bảocác yêu cầu về vận chuyển hàng nguy hiểm Nhiên liệu sẽ được bảo quản tại các bểchứa tại sân bay

1.2.2.4 Hoạt động cung ứng dịch vụ tra nạp nhiên liệu

Cung ứng dịch vụ liên quan tới mức độ, tính chắc chắn và sự linh hoạt trongviệc hoàn thành các đơn đặt hàng của một công ty Nói cách khác là khả năng cungứng dịch vụ thể hiện chủ yếu qua mức độ thực hiện đơn hàng của công ty Các hoạtđộng tạo nên một vòng quay đơn đặt hàng điển hình bao gồm: Tiếp nhận và xử lýđơn đặt hàng của khách, chấp nhận thanh toán, chuẩn bị sẵn sàng hàng hoá, vậnchuyển, làm vận đơn và giao hàng Các chỉ tiêu: tốc độ, sự phù hợp và tính linh hoạtcủa các hoạt động phục vụ khách hàng này có liên quan trực tiếp dến toàn bộ cơ cấuvòng quay đơn đặt hàng cũng là các chỉ tiêu thể hiện khả năng cung ứng dịch vụDựa trên yêu cầu của khách hàng, nhà phân phối có thể quyết định sử dụng cácphương án dự kiến khác nhau trong việc cung ứng dịch vụ theo yêu cầu khách hàng.Điều này cho phép thỏa mãn khách hàng một cách cao hơn, và mức độ linh

Trang 31

hoạt đáp ứng các yêu cầu của khách hàng chính là một chỉ tiêu quan trọng để đánhgiá khả năng cung ứng dịch vụ.

Khi khách hàng là các hãng hàng không tiến hành đặt hàng, nhiên liệu sẽđược vận chuyển ra sân bay bằng các xe tra nạp và được tra nạp trực tiếp cho máybay hoặc thông qua hệ thống tra nạp ngầm Tại nhà ga T2 sân bay Quốc tế Nội Bài,Sân bay Tân Sơn Nhất nhiên liệu được tra nạp ngầm, nhà ga Nội địa của Nội Bài vàcác sân bay địa phương hiện vẫn đang được tra nạp trực tiếp từ xe tra nạp

1.2.2.5 Kiểm soát chất lượng nhiên liệu

Trong sản xuất, kiểm soát chất lượng là một quá trình đảm bảo khách hàngnhận được sản phẩm không có lỗi và đáp ứng được nhu cầu của họ Khi quá trìnhnày diễn ra không đúng, nó có thể khiến việc tiêu thụ hàng hóa bị tổn thất nặng nề.Tính chất quan trọng của kiểm soát được thể hiện ở cả hai mặt Một mặt, kiểm soát

là công cụ quan trọng để nhà quản lý phát hiện ra những sai sót và có biện pháp điềuchỉnh Mặt khác, thông qua kiểm soát, các hoạt động sẽ được thực hiện tốt hơn vàgiảm bớt được sai sót có thể nảy sinh

Khách hàng mong đợi và yêu cầu các sản phẩm chất lượng cao Khi kháchhàng nhận được các sản phẩm chất lượng, doanh nghiệp sẽ có được những lợi íchsau: Gia tăng sự trung thành của khách hàng; Duy trì nguồn khách hàng thườngxuyên; Được giới thiệu thêm nguồn khách hàng mới; Duy trì hoặc cải thiện vị thếcủa bạn trên thị trường; Cải thiện độ an toàn; Giảm rủi ro nợ; Góp phần xây dựngthương hiệu tích cực cho sản phẩm của bạn

Thị trường xăng dầu hàng không rất đặc thù Để tra nạp nhiên liệu cho máybay, các yếu tố an ninh và an toàn phải được đảm bảo ở mức cao nhất "Không đượcphép để xảy ra sai sót, dù là nhỏ nhất" Nhiên liệu được kiểm soát chặt chẽ từ khâunhập đầu nguồn, vận chuyển, lưu kho cho đến khi được tra nạp cho các Hãng Hàngkhông Nhiên liệu hàng không luôn luôn được kiểm soát rất khắt khe khi nhiên liệucòn ở trong bể chứa, thì xả đáy bể để kiểm tra chất lượng hàng Khi nhiên liệu ra xe,lại phải xả đáy bồn xe để kiểm tra chất lượng hàng trong xe Khi nhiên liệu bắt đầuđược tra nạp lên tàu bay, lại thêm một lần kiểm tra nữa Việc tra nạp nhiên liệu hàngkhông không chỉ phải đáp ứng các quy định của luật pháp Việt Nam, mà còn phải

Trang 32

tuân theo các quy chuẩn của hàng không thế giới Trong đó, có các bộ quy chuẩndày hàng nghìn trang của JIG (The Joint Inspection Group) - những quy chuẩn đượcthừa nhận bởi phần lớn thị trường nhiên liệu bay thế giới JIG không chỉ dày, phứctạp, mà còn được cập nhật liên tục và trở thành thử thách cho bất kỳ doanh nghiệpnào muốn bước chân vào lãnh địa đòi hỏi sự khắt khe tuyệt đối này.

1.2.2.6 Quản lý thông tin

Để quản trị logistics thành công, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý được hệthống thông tin phức tạp Bao gồm thông tin trong nội bộ từng tổ chức (doanhnghiệp, nhà cung cấp, khách hàng), thông tin trong từng bộ phận chức năng củadoanh nghiệp, thông tin giữa các khâu trong dây chuyền cung ứng (kho tàng, bếnbãi, vận tải…) và sự phối hợp thông tin giữa các tổ chức, bộ phận và công đoạn

ở trên Trong đó trọng tâm là thông tin xử lý đơn đặt hàng của khách, hoạt động nàyđược coi là trung tâm thần kinh của hệ thống logistics Trong điều kiện hiện nay,những thành tựu của công nghệ thông tin với sự trợ giúp của máy vi tính sẽ giúpcho việc quản trị thông tin nhanh chóng, chính xác, kịp thời Nhờ đó doanh nghiệp

có thể đưa ra những quyết định đúng đắn vào thời điểm nhạy cảm nhất Điều nàygiúp cho logistics thực sự trở thành một công cụ cạnh tranh lợi hại của doanhnghiệp

1.3 Các tiêu chí đánh giá hoạt động logistics trong công tác cung ứng nhiên liệu hàng không

1.3.1 Chất lượng nhiên liệu

Chất lượng nhiên liệu là một trong số các yếu tố quan trọng trong việc bảođảm an toàn cho mỗi chuyến bay Để kiểm soát chất lượng nhiên liệu Hàng khôngcần phải xem xét nhiều yếu tố trong đó bao gồm việc nhiên liệu có được kiểm tratheo quy trình và được cấp các giấy chứng nhận chất lượng theo quy định ngay từkhâu sản xuất đến khâu xuất bán cho các hãng Số lần nhiên liệu hàng không đảmbảo theo tiêu chuẩn sẽ là tiêu chí đánh giá chất lượng hệ thống cung ứng dịch vụnhiên liệu Hàng không Các giấy chứng nhận gồm có: Giấy chứng nhận chất lượngcủa nhà máy lọc dầu, Chứng nhận phân tích (Certificate of Analysis), Chứng nhậnkiểm tra lại (Recertification Test Certificate, Chứng nhận kiểm tra định kỳ (PeriodicTest Certificate)…

Trang 33

1.3.2 An toàn trong dịch vụ cung ứng nhiên liệu hàng không

Hoạt động logistics cung ứng nhiên liệu hàng không đòi hỏi yếu tố an toànluôn được đặt lên hàng đầu bởi bất cứ sự cố trong quá trình cung ứng đều uy hiếpđến an toàn hàng không và sẽ gây ra hậu quả thiệt hại vô cùng lớn Ngoài ra các chỉtiêu về sự an toàn cho hàng hóa như vận chuyển hàng không gây thiệt hại, các vậnđơn chính xác hoặc hoàn hảo, thực hiện trả hàng an toàn, cung cấp thông tin nhanhchóng và chính xác, thái độ phục vụ thiện chí hoặc khả năng nhanh chóng giải quyếtcác vấn đề nảy sinh cũng được sử dụng để đánh giá chất lượng dịch vụ cung ứngnhiên liệu Hàng không

1.3.3 Tiết kiệm chi phí

Tổng chi phí logisics được hình thành từ chi phí chủ yếu: Chi phí dịch vụkhách hàng, vận tải, kho bãi, quản lý kho, xử lí đơn hàng và hệ thống thông tin, thumua, dữ trữ… Các nhà quản lý rất quan tâm đến tổng chi phí sản xuất và tiêu thụtrong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Chi phí dịch vụ khách hàng: Chi phí dịch vụ khách hàng bao gồm các chi phí

để hoàn tất những yêu cầu của đơn đặt hàng (chi phí phân loại, kiểm tra, bao bìđóng gói, dán nhãn…); chi phí để cung cấp dịch vụ, hàng hóa; chi phí để giải quyếttình huống hàng bị trả lại… chi phí dịch vụ khách hàng liên quan mật thiết với cáckhoản chi phí vận tải, chi phí dự trữ và chi phí cho công nghệ thông tin

- Chi phí vận tải: Chi phí vận tải là một trong những khoản lớn nhất trong chiphí logisics Chi phí vận tải chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: loại hàng hoá,quy mô lô hàng, tuyến đường vận tải… Chi phí vận tải của một đơn vị hàng hoá(cước phí) tỷ lệ nghịch với khối lượng vận tải và với quãng đường vận chuyển

- Chi phí kho bãi: Chi phí quản lý kho nhằm đảm bảo cho các nghiệp vụ khođược diễn ra suôn sẻ, trong một số trường hợp bao gồm cả chi phí thiết kế mạnglưới kho chi phí khảo sát, chọn địa điểm và xây dựng kho hàng Tuy nhiên số lượngkho hàng có ảnh hưởng đến dịch vụ khách hàng và doanh thu của công ty nên cầnphân tích, tính toán kỹ lưỡng để cân bằng giữa chi phí quản lý kho, chi phí dự trữ,chi phí vận tải với khoản doanh thu có thể bị tăng hoặc giảm tương ứng khi quyếtđịnh số lượng kho cần có trong hệ thống logisics

Trang 34

- Chi phí xử lí đơn hàng và hệ thống thông tin: Để hỗ trợ dịch vụ khách hàng

và kiểm soát chi phí một cách hiệu quả cần bỏ ra một khoản chi phí không nhỏ đểtrao đổi thông tin với khách hàng và các bộ phận có liên quan nhằm giải quyết đơnđặt hàng, thiết lập các kênh phân phối, dự báo nhu cầu thị trường Chi phí này cũngliên quan đến chi phí quản lý kho, dự trữ, sản xuất…

- Chi phí thu mua (để có lô hàng đủ theo yêu cầu) Khoản chi phí này dùng chothu gom, chuẩn bị hàng cung cấp cho khách Bao gồm nhiều khoản chi phí nhỏ: xâydựng cơ sở gom hàng; tìm nhà cung cấp ; Mua và tiếp nhận nguyên vật liệu…

- Chi phí dự trữ: Hoạt động logisics tạo ra chi phí dự trữ Chi phí này tăng giảm tuỳ theo số lượng hàng hoá dự trữ nhiều hay ít Có 4 loại chi phí dự trữ:

+ Chi phí vốn hay chi phí cơ hội, khoản chi phí này công ty có thể thu hồi lại được

+ Chi phí dịch vụ dự trữ, gồm cả bảo hiểm và thuế đánh trên lượng dự trữ.+ Chi phí mặt bằng kho bãi, chi phí này thay đổi theo mức độ dự trữ

+ Chi phí để phòng ngừa rủi ro, khi hàng hoá bị lỗi thời, mất cắp hư hỏng…Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là chỉ tiêu chất lượng phảnảnh tổng hợp mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Đối với từngdoanh nghiệp thương mại việc hạ thấp chi phí kinh doanh là điều kiện cần thiết để

hạ giá thành sản phẩm, hàng hoá, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và tăng hiệu quảkinh doanh cho doanh nghiệp Muốn hạ thấp được chi phí kinh doanh, doanh nghiệpmột mặt quán triệt nguyên tắc tiết kiệm và mặt khác phải phân tích các nhân tố ảnhhưởng đến việc hình thành chi phí kinh doanh và đặc điểm sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp thương mại trong kỳ, chỉ trên cơ sở đó mới đề ra được phương hướng

và biện pháp hạ thấp chi phí kinh doanh sát thực, tăng cường hiệu quả kinh doanhtrong doanh nghiệp Do vậy tiêu chí tiết kiệm chi phí được thể hiện trong tất cả cáccông đoạn hoạt động logistics của các Công ty cung ứng nhiên liệu

1.3.4 Chất lượng dịch vụ cung ứng nhiên liệu Hàng không

Đây là yếu tố được hành khách quan tâm nhất khi sử dụng dịch vụ của bất kỳ

Trang 35

Công ty cung ứng Để tối ưu hóa sự hài lòng của khách hàng, tất cả dịch vụ của Công ty, từ dịch vụ tiếp nhận đến tra nạp nhiên liệu được chú trọng đầu tư.

- Tiêu chí nhanh chóng, kịp thời: người vận tải phải làm sao để thời gian vậnchuyển lô hàng từ điểm nhận hàng đến điểm trả hàng là nhỏ nhất có thể Điều đóphụ thuộc vào thời gian phương tiện di chuyển, thời gian xếp dỡ hàng hóa và thờigian không tác nghiệp vận chuyển do thời tiết, khí hậu hay do sự kết nối các phươngtiện vận tải không liên tục,…

- Tiêu chí đảm bảo lô hàng an toàn trong quá trình vận chuyển: hàng hóakhông bị hư hỏng, không thất thoát hàng hóa và chất lượng hàng hóa được đảm bảonhư ban đầu

- Tiêu chí độ tin cậy về thời gian: đảm bảo chính xác về thời gian giao nhận lôhàng và chất lượng dịch vụ chuyên chở hàng hóa

- Tiêu chính linh hoạt: khi có vấn đề bất thường xảy ra yêu cầu phải thay đổicác phương thức vận tải hay địa điểm xếp dỡ lô hàng cho phù hợp với thực tế, đòihỏi nhà vận tải phải hết sức linh hoạt để đưa ra phương án chuyển đổi đảm bảo lôhàng được vận chuyển thuận lợi

- Tiêu chí giá dịch vụ: chất lượng dịch vụ tốt đi kèm với mức giá hợp lý luôn

là một sự lựa chọn tối ưu

- Tỷ lệ hoàn thành đơn hàng đo lường số lượng hàng hóa đã thỏa mãn nhu cầucủa khách hàng theo tỷ lệ % và cơ cấu mặt hàng đã đặt Tỷ lệ phần trăm những đơnđặt hàng đã được thực hiện đầy đủ và giao cho khách là chỉ tiêu đánh giá chính xácnhất về lượng hàng sẵn có để phục vụ khách hàng Toàn bộ quá trình phục vụ kháchhàng đều đề cập tới việc thỏa mãn yêu cầu của khách hàng, do đó chất lượng phục

vụ được xem xét trước hết với 2 chỉ tiêu: sự sẵn có của hàng hoá và khả năng cungứng dịch vụ bởi vì đây là 2 chỉ tiêu quan trọng đáp ứng được sự mong đợi của

khách hàng

1.3.5 Tiết kiệm thời gian

Cần chú ý rằng, chỉ tiêu tốc độ cung ứng là nhận thức của khách hàng về tổng

Trang 36

thời gian hoạt động cần thiết để nhận hàng, đó chính là cơ sở thích hợp duy nhất đểđánh giá tốc độ cung ứng nhanh hay chậm do đó cần nghiên cứu cụ thể để nắmđược yêu cầu của mỗi khách hàng Sự chính xác của vòng quay đơn đặt hàng, còngọi là độ ổn định thời gian giao hàng Chỉ tiêu sự chính xác của vòng quay đơn hàngthường để đánh giá khoảng thời gian của một vòng quay đơn đặt hàng vượt quákhoảng thời gian cho phép hoặc mong đợi Khi đánh giá khả năng cung ứng dịch vụkhách hàng, đôi khi chỉ tiêu được coi là quan trọng hơn chỉ tiêu thời gian cung ứng,bởi lẽ trong điều kiện cung ứng hiện đại, các phương thức cung ứng đòi hỏi sự tồntrữ là nhỏ nhất trong điều kiên có thể nên thời gian cần chính xác để đáp ứng tốt cácyêu cầu kinh doanh nhưng giảm thiểu được chi phí dự trữ.

1.3.6 Các tiêu chí đánh giá hoạt động logistics trong cung ứng nhiên liệu hàng không khác

Ngoài các tiêu chí đánh giá nêu trên, còn có thể đánh giá hoạt động logististrong cung ứng nhiên liệu hàng không qua đánh giá quản lý dịch vụ lưu kho, giaonhận hàng hóa… thông qua đó đánh giá hiệu quả hoạt động logistics cung ứngnhiên liệu hàng không

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động logistics trong cung ứng nhiên liệu hàng không

1.4.1 Môi trường kinh doanh

Môi trường hoạt động của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố từ bên trongcũng như từ bên ngoài thường xuyên tác động ảnh hưởng đến kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

Môi trường bên trong bao gồm toàn bộ các quan hệ kinh tế, tổ chức kỹ thuậtnhằm bảo đảm cho doanh nghiệp kết hợp các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm đạthiệu quả cao Môi trường bên trong bao gồm các yếu tố nội tại trong một doanhnghiệp nhất định, trong thực tế doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố hoàn cảnh nội

bộ của nó Môi trường bên ngoài là tổng thể các quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội,quan, tác động đến hoạt động của doanh nghiệp

Trang 37

cầu thông qua các hiệp định thương mại, đầu tư, (Nguyễn Văn Công, Quản lý

Logistics tại Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế,

Đại học quốc gia Hà Nội - Đại học Kinh tế, Hà Nội năm 2017)

1.4.3 Biến động thị trường tài chính

Đối với sự biến động của thị trường tài chính, tỷ giá hối đoái còn là nhữngnhân tố tác động rất lớn tới các Công ty cung ứng nhiên liệu Do sự trao đổi thươngmại bằng các đồng tiền khác nhau nên tỷ giá giữa các đồng tiền cũng ảnh hưởngtrực tiếp vì phải mua nguyên liệu đầu vào (input) là nhiên liệu máy báy bằng tiềnUSD trong khi đầu ra (output) xăng dầu lại bán bằng tiền Việt Nam đồng và bị quyđịnh bởi Nhà nước, nên mỗi sự biến động của tỷ giá đều ảnh hưởng trực tiếp đến kếtquả sản xuất kinh doanh của công ty Ngoài ra thì rủi ro về chi phí khai thác biếnđộng theo giá dầu, lãi vay, bảo hiểm… cũng phải tính đến Đối với các doanhnghiệp kinh doanh nhiên liệu Hàng không Việt Nam hiện nay, việc phải nhập khẩuđầu vào gần như 100% với giá thả nổi trên thị trường năng lượng thế giới, trong khikhông có công cụ để quản lý rủi ro về giá, là một rủi ro lớn Rủi ro càng lớn khihiện nay, Chính phủ khống chế giá bán xăng dầu, các doanh nghiệp hoàn toàn bịđộng trước diễn biến giá dầu thế giới và hoàn toàn bất ngờ với diễn biến giá xăngdầu trong nước Theo thông lệ quốc tế, hầu hết các giao dịch xăng dầu trên thế giớiđều sử dụng giá thả nổi, cả người mua và người bán chỉ biết giá vào thời kỳ giaohàng, các doanh nghiệp không thể biết được giá sẽ diễn biến như thế nào vào thờiđiểm giao hàng tháng/quý sau

Trang 38

từ khách hàng Nguồn doanh thu có thể lâu dài hoặc chỉ là tạm thời, có thể ổn địnhhoặc tăng dần theo thời gian Công ty cần phải bỏ ra một khoản chi phí để thu hút,duy trì và phát triển khách hàng cùng doanh thu của họ Dịch vụ khách hàng đóngvai trò quan trọng trong việc tạo ra các khách hàng quen thuộc và duy trì lòng trungthành của họ Tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, dịch vụ khách hàng là hoạt độngchủ yếu tác động lên tâm lý khách hàng qua thái độ phục vụ, tính chuyên nghiệp,năng lực đáp ứng và sự thỏa mãn nhu cầu cao Điều này trực tiếp tạo ra sự hài lòng,hình thành những mối quan hệ chặt chẽ lâu bền về tình cảm và duy trì thói quenmua hàng lặp lại giữa khách hàng với nhà cung cấp Nếu ta biết rằng 65% doanh thucủa doanh nghiệp đến từ khách hàng hiện tại thì ta hiểu được mức độ vô cùng quantrọng trong việc duy trì các khách hàng hiện tại.

Đối với ngành cung ứng nhiên liệu Hàng không, ngoài những yếu tố quantrọng đến từ khách hàng mua nhiên liệu còn có những mặt ảnh hưởng đến từ nguồncung của đối tác: Trong bối cảnh tình hình thị trường xăng dầu thế giới biến động,khó kiểm soát do những mâu thuẫn xung đột lợi ích của các nước và tình hình kinh

tế toàn cầu suy giảm như hiện nay, việc phụ thuộc gần như 100% vào nguồn xăngdầu nhập khẩu từ nước ngoài của Việt Nam là một rủi ro rất lớn Công ty phải muanhập khẩu khoảng 90% nguồn nhiên liệu từ đối tác nước ngoài và khoảng 10% từnguồn cung của nhà máy lọc dầu Dung Quất nên rủi ro từ đối tác khách hàng nướcngoài là rất lớn, sẽ có nhiều tác động nặng nề nếu các đối tác không tìm được thỏathuận đảm bảo lợi ích của các bên

1.4.5 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp: Nguồnnhân lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức Chỉ có con người mới sáng tạo

Trang 39

ra các hàng hoá, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất kinh doanh đó Mặc

dù trang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính là những nguồn tài nguyên mà các tổ chứcđều cần phải có, nhưng trong đó tài nguyên nhân văn - con người lại đặc biệt quantrọng Không có những con người làm việc hiệu quả thì tổ chức đókhông thể nàođạt tới mục tiêu Trong điều kiện xã hội đang chuyển sang nền kinh tế tri thức, thìcác nhân tố công nghệ, vốn, nguyên vật liệu đang giảm dần vai trò của nó Bên cạnh

đó, nhân tố tri thức của con người ngày càng chiến vị trí quan trọng: Nguồn nhânlực có tính năng động, sáng tạo và hoạt động trí óc của con người ngày càng trở nênquan trọng

Nguồn nhân lực đối với bất cứ doanh nghiệp dịch vụ nào cũng đều là yếu tốquyết định sự thành công của doanh nghiệp đó trên thương trường Có thể nói rằng,quản trị và điều hành các hoạt động logistics là một công nghệ mang tính chuyênnghiệp cao nên nhân lực hoạt động trong lĩnh vực này cần được đào tạo một cách có

hệ thống và được trang bị đầy đủ kiến thức như những nhà giao nhận quốc tế Nếudoanh nghiệp hoạt động Logistics với một nguồn nhân lực chắp vá, vừa thiếu lạivừa yếu thì rất khó để cạnh tranh tồn tại trong điều kiện hội nhập đã rộng mở

1.4.6 Cơ sở hạ tầng

Khi hạ tầng cơ sở và các trang thiết bị dành cho logistics yếu kém, lạc hậu,thiếu đồng bộ, còn nhiều hạn chế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của hoạt độnglogistics, chi phí của dịch vụ logistics cao lên, làm ảnh hưởng đến sự phát triển củadịch vụ logistics Phát triển logistics cũng gắn với quá trình phát triển hàng hải, với

sự phát triển của vận tải đa phương thức

Cơ sở hạ tầng của Ngành Hàng không chiếm tỉ lệ cao (65% đến 70%) về hiệuquả sử dụng nguồn lực và cơ sở hạ tầng, gấp đôi đường bộ và đường sắt Bên cạnh

đó Ngành cung ứng nhiên liệu Hàng không đòi hỏi số vốn đầu tư cơ sở vật chấtchiếm tới hơn 60% tổng nguồn vồn của Công ty Đối với dịch vụ cung cấp nhiênliệu Hàng không, cơ sở hạ tầng trang thiết bị đóng vai trò rất quan trọng bởi nguồnvốn đầu tư là rất lớn đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt và phải được đầu tư đổi mớitheo những công nghệ mới nhất đáp ứng tối đa yêu cầu của các hãng Hàng khôngquốc tế cũng như các hãng Hàng không trong nước

Trang 40

1.4.7 Sự phát triển của công nghệ thông tin và tin học

Ngày nay công nghệ tin học đã đem lại cho chúng ta rất nhiều lợi ích trongđời sống xã hội, cũng như trong kinh tế Các trang web trở nên phổ biến … làm choviệc trao đổi nhanh chóng dễ dàng Các nội dung trao đổi không chỉ có thư (e-mail)

mà còn âm thanh, hình ảnh (phim, video…) Đồng thời sự phát triển của điện thoại

di động thông minh, máy tính bảng (i-pad, touch pad ) giúp có thể liên hệ, giao dịch

ở mọi nơi, không chỉ lệ thuộc quan hệ cũ máy tính-máy tính Tất nhiên kinh tế,trong đó có cả thương mại và logistics cũng được hưởng lợi từ sự phát triển này.Mọi giao dịch như đặt mua, giao bán (hàng hóa và dịch vụ), thanh toán cũng nhanhchóng và tiện lợi hơn rất nhiều Sự đổi mới ngày càng nhanh về mặt công nghệtrong Vận tải hàng không đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không,giảm chi phí khai thác, tác động đến ghế suất của các hãng hàng không trên thế giới

Ngày đăng: 08/04/2023, 15:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân, Logistics những vấn đề cơ bản, do NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logistics những vấn đề cơ bản
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
2. GS.TS Đặng Đình Đào, PGS.TS Trần Văn Bão, TS Phạm Cảnh Duy và TS Đặng Thị Thúy Hồng, chịu trách nhiệm đồng chủ biên, Giáo Trình Quản Trị Logistics (Dùng Cho Ngành Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh ) do nhà xuất bản tài chính, Hà Nội 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Quản TrịLogistics (Dùng Cho Ngành Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh )
Nhà XB: nhà xuấtbản tài chính
6. Nguyễn Văn Công, Quản lý logistics tại Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài , luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội - Đại học Kinh tế, Hà Nội năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý logistics tại Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài
7. Nguyễn Thị Mỹ Vân, Nghiên cứu sự ảnh hưởng của logistics đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp may mặc trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng - Trường Đại học Kinh tế, Đà Nẵng năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của logistics đến hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp may mặc trên địa bàn thành phố ĐàNẵng, l
10. Cục Hàng không Việt Nam, Tân Sơn Nhất sử dụng hệ thống nạp nhiên liệu ngầm cho tàu bay, năm 2016 tại địa chỉ: https://www.caa.gov.vn/hoat-dong-nganh/tan-son-nhat-su-dung-he-thong-nap-nhien-lieu-ngam-cho-tau-bay-20160718171518694.htm, truy cập ngày 30/3/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tân Sơn Nhất sử dụng hệ thống nạp nhiên liệu ngầm cho tàu bay
11. Tạp chí giao thông, Thực trạng loại hình vận tải đa phương thức trong ngành Dịch vụ logistics tại Việt Nam, tại địa chỉ: http://www.tapchigiaothong.vn/thuc-trang-loai-hinh-van-tai-da-phuong-thuc-trong-nganh-dich-vu-logistics-tai-viet-nam-d32551.html, truy cập ngày 28/3/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng loại hình vận tải đa phương thức trong ngành Dịch vụ logistics tại Việt Nam
12. Vietnambiz, CNBC: Hàng không Việt và nhu cầu tiếp nhiên liệu ngoại, năm 2018 tại địa chỉ: https://vietnambiz.vn/cnbc-hang-khong-viet-va-nhu-cau-tiep-nhien-lieu-ngoai-114008.htm, truy cập ngày 28/3/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hàng không Việt và nhu cầu tiếp nhiên liệu ngoại
13. Báo mới, Thách thức nhiên liệu ngành hàng không, năm 2019 tại địa chỉ https://baomoi.com/thach-thuc-nhien-lieu-nganh-hang-khong/c/29287447.epi,truy cập ngày 03/4/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thách thức nhiên liệu ngành hàng không
14. Báo giao thông, Skypec - Nhà cung ứng nhiên liệu hàng không lớn nhất tại Việt Nam, năm 2017 tại địa chỉ https://www.baogiaothong.vn/skypec-nha-cung-ung-nhien-lieu-hang-khong-lon-nhat-tai-viet-nam-d210413.html,truycập ngày 20/03/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Skypec - Nhà cung ứng nhiên liệu hàng không lớn nhất tại ViệtNam
15. Minh Thư, Forbes Việt Nam, Giá nhiên liệu tăng đang gây sức ép lớn cho các hãng hàng không , tại địa chỉ https://forbesvietnam.com.vn/tin-cap-nhat/gia-nhien-lieu-tang-dang-gay-suc-ep-lon-cho-cac-hang-hang-khong-3708.html truy cập ngày 02/3/2019.B. Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá nhiên liệu tăng đang gây sức ép lớn cho cáchãng hàng không
3. Báo cáo logistics Việt Nam 2017, Logistics từ kế hoạch đến hành động, Nhà xuất bản Công thương, Hà Nội 2017 Khác
4. Báo cáo Logistics Việt Nam 2018, Logistics và thương mại điện tử, Nhà Xuất bản Công thương, Hà Nội 2018 Khác
5. Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2014 Khác
8. Quyết định số 3065/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày 30/09/2016 có hiệu lực 01/10/2016 quy định khung giá dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không và dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay Khác
9. Hệ thống báo cáo tổng kết giai đoạn 2015 - 2018 của Công ty TNHH MTV Nhiên liệu Hàng không Việt Nam (Skypec) Khác
16. Quản trị Logistics toàn cầu - Lợi thế cạnh tranh trong thiên niên kỷ mới, Kent N.Gourdin - Trường Đại học Kinh tế và Thương mại - Đại học Charleston Vương quốc Anh. Người dịch Th.S Trần Hữu Minh, Đại học Giao thông vận tải 2004 Khác
17. Angelisa Elisabeth Gillyard, M.S, M.A, The Relationships among Supply chain characteristics, logistics and manufacturing strategies, and performance, dissertation, The Ohio State Univesity, 2003 Khác
18. Steven A. Samaras, Competing upstream: Inbound logistics as a source of competitive advantage, dissertation, The University of Nebraska Khác
19. Nguyen Van Ha, Development of Reverse logistics- Adaptability and Transferability, Germany, Technische University Darmstadt, 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Quy trình dịch vụ logistics - K24B  mba   qtkd nguyễn thị bích ngọc
Hình 1.1 Quy trình dịch vụ logistics (Trang 18)
Hình 1.2: Các phương thức vận tải - K24B  mba   qtkd nguyễn thị bích ngọc
Hình 1.2 Các phương thức vận tải (Trang 30)
Hình 2.1: Cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất - K24B  mba   qtkd nguyễn thị bích ngọc
Hình 2.1 Cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất (Trang 43)
Hình 2.2: Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn - K24B  mba   qtkd nguyễn thị bích ngọc
Hình 2.2 Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn (Trang 45)
Hình 2.3: Logo nhận diện thương hiệu của Công ty Skypec - K24B  mba   qtkd nguyễn thị bích ngọc
Hình 2.3 Logo nhận diện thương hiệu của Công ty Skypec (Trang 46)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức hoạt động của Công ty Skypec - K24B  mba   qtkd nguyễn thị bích ngọc
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động của Công ty Skypec (Trang 49)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2015-2018 - K24B  mba   qtkd nguyễn thị bích ngọc
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2015-2018 (Trang 52)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cung ứng nhiên liệu Hàng không - K24B  mba   qtkd nguyễn thị bích ngọc
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cung ứng nhiên liệu Hàng không (Trang 53)
Hình 2.4: Kho đầu nguồn Thanh Lễ tại TP Hồ Chí Minh - K24B  mba   qtkd nguyễn thị bích ngọc
Hình 2.4 Kho đầu nguồn Thanh Lễ tại TP Hồ Chí Minh (Trang 56)
Bảng 2.2: Các kho cảng của Công ty Skypec STT Tên kho cảng Dung tích bể Khu vực Ghi chú - K24B  mba   qtkd nguyễn thị bích ngọc
Bảng 2.2 Các kho cảng của Công ty Skypec STT Tên kho cảng Dung tích bể Khu vực Ghi chú (Trang 56)
Hình 2.5: Sản lượng kinh doanh nhiên liệu giai đoạn 2015-2018 - K24B  mba   qtkd nguyễn thị bích ngọc
Hình 2.5 Sản lượng kinh doanh nhiên liệu giai đoạn 2015-2018 (Trang 58)
Bảng 2.3: Sản lượng vận chuyển nhiên liệu hàng không từ năm 2015-2018 - K24B  mba   qtkd nguyễn thị bích ngọc
Bảng 2.3 Sản lượng vận chuyển nhiên liệu hàng không từ năm 2015-2018 (Trang 58)
Bảng 2.5: Phương tiện vận tải nhiên liệu Hàng không - K24B  mba   qtkd nguyễn thị bích ngọc
Bảng 2.5 Phương tiện vận tải nhiên liệu Hàng không (Trang 59)
Bảng 2.4: Các tuyến vận chuyển nhiên liệu hàng không chủ yếu - K24B  mba   qtkd nguyễn thị bích ngọc
Bảng 2.4 Các tuyến vận chuyển nhiên liệu hàng không chủ yếu (Trang 59)
Sơ đồ 2.3: Lưu đồ quy trình tra nạp nhiên liệu cho máy bay - K24B  mba   qtkd nguyễn thị bích ngọc
Sơ đồ 2.3 Lưu đồ quy trình tra nạp nhiên liệu cho máy bay (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w