1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

K24 qtkd nguyễn thị yến

110 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý rủi ro trong quản lý thuế - kinh nghiệm quốc tế và giải pháp áp dụng tại Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Yến
Người hướng dẫn TS. Hà Công Anh Bảo
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với Việt Nam hiện nay, trong bối cảnh người nộp thuế NNT tăng ngàycàng nhanh với quy mô hoạt động ngày càng lớn, tính chất hoạt động ngày càngphức tạp các hành vi/mức độ vi phạm ngày

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ GIẢI PHÁP ÁP

-DỤNG TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

NGUYỄN THỊ YẾN

Hà Nội - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Mã số: 8340101

Họ và tên: Nguyễn Thị Yến Người hướng dẫn Khoa học: TS Hà Công Anh Bảo

Hà Nội - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn: Tôi- Nguyễn Thị Yến, xin cam đoan: Đề tài ― Quản lý rủi

ro trong quản lý thuế - kinh nghiệm quốc tế và giải pháp áp dụng tại Việt Nam‖ làcông trình nghiên cứu của riêng tôi Những nội dung trong luận văn đều là do tôinghiên cứu Các tài liệu tham khảo để thực hiện luận văn đều được trích dẫn nguồngốc rõ ràng

Học viên

Nguyễn Thị Yến

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô đã giảng dạytrong chương trình Cao học ngành Quản trị kinh doanh tại trường Đại học NgoạiThương, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích làm cơ sở đểtôi thực hiện tốt luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Hà Công Anh Bảo đã tận tình hướng dẫn tôitrong suốt thời gian thực hiện luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo cũng như các anhchị là cán bộ nhân viên của Tổng cục thuế đã giúp đỡ nhiệt tình trong quá trìnhtham khảo thông tin để hoàn thành luận văn

Học viên

Nguyễn Thị Yến

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi

Danh mục từ viết tắt tiếng Anh vii

Danh mục các từ viết tắt tiếng Việt viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ 8

1.1 Khái quát về quản lý thuế và đánh giá hiệu quả quản lý thuế 8

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của quản lý thuế 8

1.1.2 Đánh giá hiệu quả quản lý thuế 9

1.2 Một số vấn đề lý luận về quản lý rủi ro 12

1.2.1 Khái niệm về quản lý rủi ro 12

1.2.2 Tính chất của quản lý rủi ro 13

1.2.3 Ma trận quản lý rủi ro 13

1.2.4 Xử lý rủi ro 15

1.3 Quản lý rủi ro trong quản lý thuế 17

1.3.1 Khái niệm 17

1.3.2 Sự cần thiết của quản lý rủi ro trong quản lý thuế. 18

1.3.3 Nguyên tắc quản lý rủi ro trong lĩnh vực thuế 19

1.3.4 Mô hình quản lý rủi ro trong quản lý thuế 20

1.3.5 Phân loại rủi ro trong lĩnh vực thuế 21

1.3.6 Quy trình quản lý rủi ro tổng quát 22

1.3.7 Kế hoạch đánh giá rủi ro tuân thủ toàn diện 23

Trang 6

CHƯƠNG 2 : KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG

QUẢN LÝ THUẾ 26

2.1 Kinh nghiệm về quản lý rủi ro trong quản lý thuế của một số nước trên thế giới. 26

2.1.1 Xây dựng chương trình quản lý rủi ro tuân thủ tổng thể (TCP) 27

2.1.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL), quy trình nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) quản lý rủi ro 34

2.1.3 Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực 41

2.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý rủi ro trong quản lý thuế rút ra cho Việt Nam 44

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ TẠI VIỆT NAM 47

3.1 Thực trạng các quy định pháp lý về quản trị rủi ro trong quản lý thuế và công tác đánh giá hiệu quả quản lý thuế ở Việt Nam 47

3.1.1 Thực trạng các quy định pháp lý về quản lý rủi ro trong quản lý thuế. 47

3.1.2 Công tác đánh giá hiệu quả quản lý thuế ở Việt Nam 49

3.2 Thực trạng công tác áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam 53

3.2.1 Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực 56

3.2.2 Quy trình nghiệp vụ 57

3.2.3 Hệ thống thông tin, CSDL và ứng dụng CNTT 66

3.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam 76

3.4.1 Những kết quả đạt được 76

3.4.2 Một số tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 77

Kết luận chương 3 78

Trang 7

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI

RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ TẠI VIỆT NAM 79

4.1 Mục tiêu, phương hướng công tác quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam trong thời gian tới 79

4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam 80

4.2.1 Xây dựng chương trình quản lý rủi ro tuân thủ tổng thế (TCP) 80

4.2.2 Hoàn thiện cơ sở pháp lý về áp dụng quản lý rủi ro quản lý thuế 82

4.2.3 Kiện toàn tổ chửc bộ máy và nguồn nhân lực QLRR 83

4.2.4 Xây dụng hệ thống thông tin, CSDL, hệ thống quy trình nghiệp vụ 86

4.2.5 Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) - Xây dựng và phát triển hệ thống công nghệ thông tin đồng bộ theo chuẩn quốc tế 90

4.2.6 Tăng cường hỗ trợ sự tuân thủ của NNT 93

4.2.7 Lộ trình triển khai thực hiện 93

4.3 Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý thuế 94

KẾT LUẬN 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Tài liệu tham khảo tiếng Việt 98

Tài liệu tham khảo tiếng Anh 98

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Bảng 1.1 Ma trận quản lý rủi ro 14

Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát quy trình đánh giá rủi ro 17

Hình 1.2 Mô hình tuân thủ của NNT 20

Hình 1.3 Quy trình quản lý rủi ro thông dụng 22

Hình 3.1: Tổng quan quy trình nghiệp vụ 68

Hình 4.1: Hệ thống ứng dụng phân tích rủi ro theo kiến trúc tổng thể 91

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Danh mục từ viết tắt tiếng Anh

Từ Tiếng Anh Tiếng Việt

viết tắt

APA Advance Pricing Thỏa thuận trước về phương pháp

Agreement tính giá thuế trong quản lý thuếAFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực tự do thương mại

ASEANBEPS Base erosion and profit Dự án chống xói mòn cơ sở thuế

shifting Project và dịch chuyển lợi nhuận

EC European Commision Ủy ban Châu Âu

EU European Union Cộng đồng chung châu âu

FTA Free Trade Agreements Hiệp định Thương mại tự doIMF International Monetary Quỹ tiền tệ quốc tế

Fund

OECD Organisation for Tổ chức hợp tác và phát triển kinh

Economic Cooperation tế

and Development

SGATAR Study Group on Asian Tax Hiệp hội Nghiên cứu và Quản lý

Administration and thuế Châu Á

Research

TPP Trans-Pacific Strategic Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình

Economic Partnership Dương

Agreement

WTO Wold Trade Organisation Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 10

Danh mục các từ viết tắt tiếng Việt

Trang 11

TÓM TẮT KẾT QUẢ CỦA LUẬN VĂN

Luận văn " Quản lý rủi ro trong quản lý thuế - kinh nghiệm quốc tế và giải pháp áp dụng tại Việt Nam " được kết cấu gồm 4 chương với tổng số 110 trang Các kếtquả chính luận văn đạt được là:

Chương 1: Luận văn đã đưa ra tồng quan cơ sở lý luận về quản lý rủi to trongquản lý thuế

Chương 2: Luận văn trình bày một số kinh nghiệm về quản lý rủi ro trongquản lý thuế của một số nước trên Thế giới và từ đó rút ra bài học kinh nghiệm rút

ra cho Việt Nam

Chương 3: Luận văn trình bày về kết quả nghiên cứu khoa học thực trạng côngtác quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam

Chương 4: Luận văn đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi

ro trong quản lý thuế tại Việt Nam hiện nay

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụđóng góp cho nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thựchiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước Thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếucủa Ngân sách nhà nước, mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng của nhà nướcnhằm tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, ổn định thị trường giá cả

Đối với Việt Nam hiện nay, trong bối cảnh người nộp thuế (NNT) tăng ngàycàng nhanh với quy mô hoạt động ngày càng lớn, tính chất hoạt động ngày càngphức tạp (các hành vi/mức độ vi phạm ngày càng tinh vi, khó kiểm soát), tiềm ẩnnhiều rủi ro về thuế, trong khi Cơ quan thuế Việt Nam khó có đủ nguồn lực để quản

lý tất cả NNT thì việc chuyển sang quản lý thuế theo rủi ro sẽ giúp Cơ quan thuếViệt Nam phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của mình để tập trungquản lý các nhóm NNT có mức độ tuân thủ thấp nhất, khả năng gian lận về thuế caonhất, tăng cường tuân thủ nghĩa vụ thuế của NNT Quản lý rủi ro là một phươngthức quản lý hiện đại Từ nhiều năm nay, phương thức này đã được áp dụng vàonhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế- xã hội trong đó có lĩnh vực thu ngân sách, mộtnhiệm vụ chủ yếu và cốt lõi của tất cả các Cơ quan thuế trên thế giới

Việt Nam trong những năm gần đây đã triển khai áp dụng quản lý rủi ro trongquản lý thuế Triển khai thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn2011- 2020 đã được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định sổ 732/QĐ-TTG ngày17/5/2011, Bộ Trưởng Bộ Tài Chính đã ban hành Quyết định số 2162/QĐ-BTC

ngày 8/9/2011 về "Kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011- 2015 và các đề

án triển khai thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011- 2020 ‖,

trong đó có đề cập đến áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế Trên cơ sở quyđịnh tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, đồng thời với việc triển khaithực hiện Kế hoạch nêu trên, tổng cục thuế (TCT) đã bắt đầu nghiên cứu áp dụng cơchế quản lý rủi ro trong một số khâu, một số chức năng quản lý thuế như lập kếhoạch kiểm tra, thanh tra về thuế đã áp dụng quản lý rủi ro từ các năm 2011, 2012cho đến nay Việc áp dụng phương pháp thanh tra, kiểm tra theo kỹ thuật quản lý

Trang 13

rủi ro là một bước tiến khá quan trọng trong cải cách công tác thanh tra, kiểm tranói riêng và công tác quản lý thuế nói chung trong toàn ngành, đóng góp tích cựccho số thu ngân sách nhà nước (NSNN) hàng năm Kết quả bước đầu cho thấy, ápdụng quản lý rủi ro trong công tác thanh tra, kiểm tra đã mang lại hiệu quả chốngthất thu cho NSNN mặc dù vẫn còn những tồn tại, hạn chế.

Như vậy, ngành thuế đã và đang tăng cường quản lý và giám sát hoạt động củaNNT nhằm tăng cường hiệu quả quản lý thuế đối với tất cả các đối tượng này trong

đó áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế là một yêu cầu cấp bách và là xu thế tấtyếu khách quan

Đặc biệt, khi Ban Quản lý rủi ro là Đơn vị mới được thành lập (Quyết định2079/QĐ-BTC ngày 09/10/2015 của BTC) để thực hiện công tác này theo một đầumối tập trung, thống nhất, toàn diện và chức năng, nhiệm vụ cũng mới nên cần thiếtphải nghiên cứu, tiếp thu và chọn lọc những thông lệ quản lý tốt nhất và phù hợpnhất của cơ quan thuế các nước trên thế giới

Do đó, việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế là một xu thế tất yếu đểđáp ứng nhu cầu công việc ngày một lớn trong khi nguồn lực (cơ sở vật chất, conngười) ngày càng được giới hạn Quản lý theo rủi ro đảm bảo tính minh bạch, côngbằng trong các hành vi đối xử của Cơ quan thuế đối với mỗi NNT Đối với Cơ quanthuế Việt Nam, việc áp dụng mô hình quản lý thuế theo rủi ro là một yêu cầu kháchquan và là giải pháp để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra nhằm nâng cao chấtlượng, hiệu quả công tác quản lý thuế

Xuất phát từ thực tế đó nên em đã chọn đề tài “Quản lý rủi ro trong quản lý thuế - kinh nghiệm quốc tế và giải pháp áp dụng tại Việt Nam " để làm đề tài nghiên

cứu luận văn của mình

2 Tổng quan tình hình nghiên

cứu 2.1 Trong nước.

Trước xu thế đẩy mạnh hội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới, ngành thuếViệt Nam cũng thường xuyên tiến hành học tập, trao đổi kinh nghiệm với các nước trênthế giới, đặc biệt là trong những lĩnh vực quản lý thuế đang phát triển mạnh mẽ

Trang 14

trong đó áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế cũng không là ngoại lệ.

Liên quan đến lĩnh vực này trước đây năm 2004, Cục Thuế TP Hà Nội là mộttrong những đơn vị đi đầu trong áp dụng thí điểm quản lý thuế theo cơ chế tự khai tự

nộp thuế, đã thực hiện Đề tài nghiên cứu “Giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra,

kiểm tra theo kỹ thuật quản lỷ rủi ro "nhằm nghiên cứu, kiến nghị những giải pháp thiết

thực nhằm giải quyết những tồn tại, hạn chế, góp phần hoàn thiện thanh tra, kiểm tratheo kỹ thuật quản lý rủi ro ở Cục thuế TP Hà Nội và ngành thuế Việt Nam

Nhận thức được tầm quan trọng của quản lý rủi ro trong việc nâng cao hiệuquả thanh tra thuế Luận án tiến sĩ kinh tế Luận án Tiến sĩ kinh tế của Nguyễn XuânThành (2013) về đề tài "Nâng cao hiệu quả thanh tra người nộp thuế ở Việt Namgiai đoạn hiện nay", Học viện Tài chính, Hà Nội Luận án đã tập trung vào việcphân tích rủi ro để lựa chọn đối tượng thanh tra, kiểm tra, nhưng chưa có nhữngphân tích, giải pháp để hạn chế rủi ro trong quá trình tiến hành thanh tra tại DN, quátrình ra kết luận thanh tra thuế đối với DN Các giải pháp của tác giả nêu trong luận

án chủ yếu tập trung đề cập đến việc nâng cao hiệu quả thanh tra, chưa đi sâu đềxuất các giải pháp trực tiếp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro

Trong thời gian vừa qua ở Việt Nam có nhiều luận án tiến sĩ nghiên cứu về quản

lý thuế như: Luận án tiến sĩ của Lê Duy Thành (2007) về đề tài ―Đổi mới quản lý thuếtrong điều kiện hội nhập kinh tế ở Việt Nam‖; Luận án tiến sĩ của Hoàng Thị ThúyNgọc (2010) với đề tài ―Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế

tư nhân Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế‖; Luận án tiến sĩ của NguyễnThị Thùy Dương (2011) với đề tài ―Quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhậpkinh tế quốc tế‖ Khi nghiên cứu về quản lý thuế, các công trình trên có đề cập đếnquản lý rủi ro thuế và có đề cập ở những mức độ nhất định đến hiện đại hóa quản lýthuế nói chung và ứng dụng quản lý rủi ro vào quản lý thuế nhưng do đó không phải lànội dung trọng tâm của những công trình nghiên cứu này nên mức độ nghiên cứu vềquản lý thuế rủi ro trong quản lý thuế còn chưa sâu sắc, chưa toàn diện, chưa giải quyếtthấu đáo những vấn đề thực tiễn đặt ra

Trang 15

2.2 Ngoài nước

Theo nghiên cứu của Tồ chức OECD và Liên minh Châu Âu (EU), rủi ro vềthuế là những tổn thất có thể xảy ra phát sinh từ các hoạt động không tuân thủ phápluật thuế trong một môi trường, hoàn cảnh cụ thể Rủi ro về thuế có ở tất cả các hoạtđộng từ xây dựng chính sách, pháp luật thuế, quản lý của cơ quan thuế đến việcchấp hành nghĩa vụ thuế của NNT

Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý rủi ro và một sốcông trình nghiên cứu về quản lý rủi ro trong hoạt động thanh tra thuế Tiêu biểu làcác công trình nghiên cứu sau:

Công trình nghiên cứu của Ủy ban châu Âu (EC) (2006): Hướng dẫn về quản

lý rủi ro trong quản lý thuế (Nguyên bản tiếng Anh: Risk management guide for taxadministration) Đề án này giới thiệu về khuôn khổ lý thuyết và thực tiễn về quản lýrủi ro trong quản lý quản lý thuế với những vấn đề cơ bản như: Giới thiệu chung vềrủi ro và quản lý rủi ro trong quản lý thuế, quy trình quản lý rủi ro, các nguyên tắcquản lý rủi ro, phân tích rủi ro, xếp hạng rủi ro, đánh giá rủi ro, sử dụng công nghệthông tin và các kỹ thuật tính toán trong quản lý rủi ro, thực tiễn quản lý rủi ro trongquản lý thuế ở một số nước châu Âu như Anh, Đức, Hà Lan, Hy Lạp, Ý, Ba Lan.Ngoài ra, năm 2010, Ủy ban châu Âu (EC) đưa ra thêm một công trình khác

có nội dung hướng dẫn về quản lý rủi ro tuân thủ trong quản lý thuế (nguyên bảntiếng Anh: Compliance risk management guide for tax adimistration) Tài liệu nàygiới thiệu khuôn khổ lý thuyết về mô hình quản lý rủi ro tuân thủ trong quản lý thuếvới những vấn đề cơ bản như: môi trường quản lý rủi ro tuân thủ của người nộpthuế; các vấn đề cơ bản trong quy trình quản lý rủi ro như: nhận diện rủi ro, phântích rủi ro, đánh giá rủi ro và xử lý rủi ro Đặc biệt, tài liệu này đã giới thiệu kinhnghiệm áp dụng quản lý rủi ro vào hoạt động quản lý thuế và thanh tra thuế ở trên

20 nước trên thế giới với những mô tả kỹ lưỡng về cách thức áp dụng, những kếtquả đạt được và những vấn đề cốt yếu rút ra từ những trường hợp thực tiễn đó

Đã có rất nhiều nước thành công khi áp dụng cơ chế quản lý rủi ro Quanghiên cứu và trao đổi kinh nghiệm của các chuyên gia nước ngoài vào làm việc,

Trang 16

đối với mỗi nước đã có những thành công nhất định, dự kiến sẽ chọn lọc lĩnh vựcthành công tiêu biểu của nước đó phù hợp với Việt Nam để tham khảo Việc chọnlọc tham khảo những mô hình thành công trong từng lĩnh vực nhất định sẽ giúp choViệt Nam, một nước áp dụng quản lý rủi ro muộn hơn có được những đảm bảothành công nhất định khi triển khai thực hiện.

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về cơ chế quản lý thuế và thực tiễn quản lý thuếtại một số quốc gia và Việt Nam, đề tài đề xuất các giải pháp áp dụng quản lý rủi rophù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quảcông tác quản lý thuế

Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về quản lý rủi ro và thực trạngcông tác này tại Việt Nam, từ đó đề xuất giải pháp áp dụng tại Việt Nam

4 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên

cứu 4.1 Đối tƣợng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là ―Quản lý rủi ro trong quản lý thuế‖ Trongthời điểm nền kinh tế phát triển với một tốc độ nhanh chóng như hiện nay, số lượngdoanh nghiệp, người nộp thuế đang tăng lên ngày càng lớn, với hàng vạn doanhnghiệp, hàng triệu người nộp thuế Cơ quan thuế với biện pháp quản lý truyền thốngthông thường không thể bao quát hết được.Vì vậy, việc nghiên cứu và chuyển sangquản lý theo cơ chế quản lý rủi ro là rất cần thiết

Trang 17

Đối với Việt Nam hoạt động này là hoàn toàn mới do đó, việc nghiên cứu kinhnghiệm của các nước phát triển trong việc quản lý rủi ro trong quản lý thuế là hết sứcquan trọng vì từ những kinh nghiệm đó mới có thể tìm ra được các giải pháp quản lýrủi ro trong quản lý thuế phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của Việt Nam.

Thời gian đề tài nghiên cứu đánh giá trực tiếp thực trạng áp dụng quản lý rủi

ro trong quản lý thuế trong khoảng giai đoạn từ năm 2011 – 2018

Đánh giá thực trạng áp dụng quản lý rủi ro tại Việt Nam

Hệ thống hóa kinh nghiệm của các nước trong việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Trên cơ sở kinh nghiệm quốc tế về quản lý rủi và thực trạng của Việt Nam, đề xuất giải pháp áp dụng quản lý rủi ro tại Việt Nam

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử vàphương pháp hệ thống: Việc nghiên cứu về quản lý rủi ro trong quản lý thuế đượcgắn với hoàn cảnh, điều kiện và các giai đoạn cụ thể Các nội dung của quản lý rủi

ro trong quản lý thuế được xem xét trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau cả về khônggian và thời gian

Trang 18

- Phương pháp thu thập dữ liệu, so sánh, tổng hợp, đối chiếu: Trên cơ sở phântích từng nội dung cụ thể, đưa ra những đánh giá chung về thực trạng công tác quản lýrủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam Số liệu về thuế được tổng hợp trên các sổ thuếqua các năm, so sánh về thực tế công tác quản lý rủi ro với các nước khác.

7 Kết cấu của đề tài.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục Đề tài được chia làm

4 Chương như sau:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Chương 2: Kinh nghiệm quốc tế về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuếChương 3: Thực trạng công tác quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt NamChương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam

Trang 19

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ ÁP DỤNG QUẢN LÝ

RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ 1.1 Khái quát về quản lý thuế và đánh giá hiệu quả quản lý thuế

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của quản lý thuế

Quản lý thuế là việc tổ chức thực thi pháp luật thuế của Nhà nước tác động vàđiều hành hoạt động đóng thuế của NNT từ ba góc độ: (i) Quá trình vận dụng bảnchất, chức năng của thuế để hoạch định chính sách, bao gồm cả chính sách điều tiếtqua thuế và chính sách quản lý; (ii) Quá trình xây dựng tổ chức bộ máy ngành thuế

và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý thuế; (iii) Vận dụng các phưongpháp thích hợp tác động đến quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế cùa người nộp thuếphù hợp với quy luật khách quan, bao gồm các hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ,

thanh tra, kiểm tra thuế

Quản lý thuế có những đặc điểm cơ bản sau: (i) Quản lý bằng pháp luật đốivới hoạt động nộp thuế, tức là hoạt động quản lý của cơ quan thuế cũng như việcthực hiện nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân đều phải dựa trên cơ sở các quyđịnh của luật thuế với đặc trưng có tính bắt buộc cao và được đảm bảo thực hiệnbằng quyền lực của Nhà nước; (ii) Được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hànhchính; (iii) Là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ, có quan hệ mậtthiết với nhau, phụ thuộc nhau do các yêu cầu kỹ thuật của việc xác định số thuếphải nộp

Quản lý thuế có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế đượctập trung chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vào NSNN Thông qua hoạtđộng quản lý thuế góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật cũng như các quy định

về quản lý thuế; đồng thời Nhà nước thực hiện được việc kiểm soát và điều tiết cáchoạt động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội, phục vụ mục tiêu tăngtrưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm bảo đảm sựcông bằng giữa cáctầng lớp dân cư trong xã hội

(Bùi Văn Nam, Lê Thị Chinh,2017).

Trang 20

1.1.2 Đánh giá hiệu quả quản lý thuế

1.1.2.1 Khái niệm

Quản lý thuế là khâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong cơquan thuế, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trongviệc thực thi các chính sách thuế

Công tác quản lý thuế để ngày một nâng cao chất lượng cũng như hiệu quảthu cho ngân sách nhà nước, góp phần khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao ý thức tự giác nộp thuế cho đối tượng nộpthuế và coi đó như một bổn phận và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế

1.1.2.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý thuế

Theo Adam Smith (1723 - 1790) có 4 nguyên tắc cơ bản để xây dựng hệthống thuế hiệu quả: (i) Thuế phải được huy động phù hợp với khả năng và sức lựccủa dân; (ii) Mức thuế và thời hạn nộp thuế cần phải được xác định chính xác; (iii)Thời gian thu thuế phải được quy định thuận lợi đối với người nộp thuế (NNT); (iv)Các chi phí để thực hiện thu nộp thuế phải thấp nhất

Theo Hiệp hội Kế toán công chức Anh quốc (ACCA), một hệ thống thuế đượccoi là hiệu quả khi đảm bảo được 12 nguyên tắc cơ bản sau: (i) Kiểm soát việc tránhthuế/lậu thuế; (ii) Xác định rõ tỷ lệ thuế trên GDP; (iii) Đơn giản hóa và ổn định;(iv) Công khai, minh bạch và có trách nhiệm; (v) Tính chắc chắn; (vi) Tính cạnhtranh; (vii) Tính hiệu quả; (viii) Các quy định phải cụ thể trong từng thời kỳ; (ix)Liên hệ rõ ràng từ thuế thu được đến chi tiêu tiền thuế; (x) Tránh đánh thuế hai lần;(xi) Quy định rõ và đảm bảo quyền và trách nhiệm của NNT

Hiện nay, khi xem xét một cơ quan thuế hoạt động có hiệu quả hay khôngngười ta thường so sánh thực tế hoạt động của cơ quan thuế với các thông lệ quốc tếtốt nhất Theo tồng hợp của các tổ chức quốc tế (WB, IMF ), cơ quan thuế đượccoi là hoạt động hiệu quả khi các nội dung quản lý thuế có đầy đủ các yếu tố sau:

Về đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế: Sử dụng mã số thuế duynhất, có tính toàn vẹn cao, thường là các con số đơn giản; duy trì CSDL đăng ký

Trang 21

thuế đầy đủ, chính xác và tin cậy; đơn giản hóa các nội dung kê khai, bao gồm các

tờ khai thuế điền sẵn; theo dõi kịp thời và đưa ra các biện pháp phù hợp đối vớinhững trường hợp không kê khai; cung cấp và tăng cường sử dụng các hình thức kêkhai, nộp thuế, hoàn thuế điện tử đối với các sắc thuế chính; sử dụng phần mềmđánh giá rủi ro tự động để đánh giá tất cả các đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng(GTGT) theo các tiêu chí rủi ro; thanh toán hoàn thuế GTGT hợp lệ, bù trừ cáckhoản đã khấu trừ với các nghĩa vụ thuế khác trong khung thời gian hợp lý; sử dụng

hệ thống kế toán thuế tự động và đảm bảo hạch toán kịp thời,chính xác các khoảnthanh toán và giao dịch khác cho NNT

Về quản lý thu nợ và cương chế nợ thuế: Tăng cường áp dụng khấu trừ tạinguồn; quản lý các khoản nợ theo số tiền, tuổi nợ và trường hợp có khả năng thunợ; xóa nợ đối với các khoản nợ khó thu; sử dụng phần mềm đánh giá rủi ro tự động

để xác định thứ tự ưu tiên các trường họp nợ thuế, từ đó đưa ra biện pháp hiệu quảnhất trong việc thu nợ,

Về quản lý thông tin NNT: Hệ thống thông tin về NNT phải đảm bảo chínhxác, trung thực, đầy đủ và bao gồm các thông tin cơ bản như: Thông tin đăng kýthuế, kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, tài khoản của NNT; thông tin kết quảsản xuất - kinh doanh; thông tin về tình hình chấp hành pháp luật thuế; thông tinkhác liên quan đến quá trình hoạt động, giao dịch của NNT Thông tin về NNTphải thu thập, khai thác từ nhiều kênh, nhiều nguồn và bằng nhiều hình thức khácnhau (từ NNT, nội bộ cơ quan quản lý thuế, các cơ quan nhà nước và các tồ chức,

cá nhân có liên quan)

Về thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về thuế: Thanh tra thuế trên cơ sở phân tích và quảnlý rủi ro gồm: Thu thập, phân tích thông tin liên quan đến rủi ro từ

các nguồn bên trong và bên ngoài; xác định, đánh giá, xếp hạng rủi ro trong cácphân đoạn NNT, các sắc thuế chính, các nghĩa vụ thuế chính; quản lý các rủi rochính thông qua việc xây dựng và thực thi kế hoạch nâng cao sự tuân thủ

Về giải quyết khiếu nại, tố cáo thuế: Có cơ chế giải quyết tranh chấp đơn giản,minh bạch và toàn diện, trong đó phải giải thích công khai, rõ ràng về quyền của

Trang 22

NNT và cách thức pháp lý để xem xét lại các quyết định của cơ quan thuế; giám sát cácnguyên nhân cơ bản gây ra tranh chấp và biện pháp khắc phục; khẩn trương thực hiệnhoàn lại số thuế nộp thừa nếu kết quả giải quyết tranh chấp là có lợi cho NNT

Về tuyên truyền, hỗ trợ NNT: Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền như trựctiếp tại cơ quan thuế, điện thoại, văn bản, thông qua các Hội nghị đối thoại, tập huấncho NNT, hình thức điện tử như e-mail, website, các hỉnh thức khác; thiếtkế phùhợp với từng nhóm yêu cầu; cập nhật thưòng xuyên về thay đổi chính sách và cácquy trình quản lý thuế

Hiện nay có rất nhiều phương pháp được sử dụng để đánh giá hiệu quả quản

lý thuế, trong đó có 3 phương pháp được các tổ chức quốc tế (WB, IMF, ) khuyếnnghị sử dụng và đã được nhiều nước áp dụng, đó là: (i) Bộ công cụ đánh giá hiệuquả quản lý thuế (TADAT); (ii) Chỉ số nộp thuế trong Báo cáo môi trường kinhdoanh; (iii) Đánh giá sự hài lòng của NNT thông qua điều tra, khảo sát

Bộ công cụ đánh giá hiệu quả quản lý thuế (TADAT)

Là phương pháp đánh giá ―sức khỏe‖ các cấu phần chính trong một hệ thốngquản lý thuế của một quốc gia, mức độ tương đồng trong công tác quản lý thuế củaquốc gia đó so với thông lệ quốc tế nhằm xác định những điểm mạnh và điểm yếu

có liên quan trong hệ thống quản lý thuế, từ đó thiết lập các chưong trình cải cách(gồm mục tiêu cải cách, thứ tự ưu tiên, nội dung cải cách và trình tự thực hiện).Phạm vi đánh giá của TADAT tập trung vào các chính sách thuế, sắc thuế cơbản Các sắc thuế chính bao gồm: Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuếGTGT, thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Nội dung đánh giá của TADAT tập trung vào 9 lĩnh vực/tiêu chí quan trọng (9POA) vói 28 chỉ số thành phần gồm 47 thước đo: Tính toàn vẹn của CSDL đăng ký

NNT; quản lý rủi ro hiệu quả\ hỗ trợ tuân thủ cho NNT; kê khai đúng hạn; nộp thuế

đúng hạn; báo cáo chính xác nghĩa vụ kê khai thuế; tính thỏa đáng của các quy trìnhgiải quyết tranh chấp; quản lý số thu hiệu quả; minh bạch

Chỉ số nộp thuế trong Báo cáo môi trường kinh doanh

Trang 23

Kết quả đánh giá đối với chỉ sổ nộp thuế phản ánh mức độ thuận lợi khi doanhnghiệp chấp hành các thủ tục hành chính về thuế, từ đó giúp Chính phủ đềra mụctiêu cải cách hành chính thuế nhằm tạo thuận lợi cho NNT.

Phạm vi đánh giá đối với chỉ số nộp thuế là tất cả các khoản thuế thu thập(thuế TNDN/lợi tức), thuế GTGT/thuế bán hàng, thuế môn bài, phí xăng dầu, thuếchuyển nhượng quyền sử dụng đất và các khoản bảo hiểm bắt buộc mà doanhnghiệp sử dụng lao động phải nộp như: BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp

Phương pháp đánh giá chỉ số nộp thuế dựa trên 2 nguồn dữ liệu từ khảo sát,điều tra và tiến hành xây dựng mẫu doanh nghiệp giả định theo quy mô, với các tìnhhuống giao dịch kinh doanh được thực hiện trong một năm; từ kết quả đánh giá 4tiêu chí thành phần: (i) số lần nộp thuế; (ii) Thời gian nộp thuế; (iii) Thuế suất; (iv)Chỉ số sau kê khai

Phương pháp đo lường sự hài lòng của NNT

Đo lường mức độ hài lòng của NNT được thực hiện bởi một đơn vị tư vấn độclập có kinh nghiệm trong lĩnh vực điều tra xã hội học để tổ chức khảo sát, đánh giá,lấy ý kiến của NNT đối với cơ quan thuế Thông qua đó, các cơ quan thuế nắm bắtđược yêu cầu, mong muốn cùa NNT để có những biện pháp cải thiện chất lượngphục vụ và cung cấp dịch vụ nhằm nâng cao sự hài lòng và lợi ích của NNT

Các yếu tố để đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức bao gồm: (i) Tiếpcận dịch vụ; (ii) Thủ tục hành chính; (iii) Sự phục vụ của cán bộ thuế; (iv) Kết quảgiải quyết công việc của Cơ quan thuế

1.2 Một số vấn đề lý luận về quản lý rủi ro

1.2.1 Khái niệm về quản lý rủi ro

- Năm 1996, Peter L.Bemstein- học giả người Mỹ chuyên gia đầu ngành về

quản lý rủi ro đã có một câu nói nổi tiếng: “Ỷ tưởng cách mạng vạch ra ranh giới giữa thời hiện đại và quá khứ đã qua là ý tưởng cho rằng rủi ro là sự kiện có thể quản lý được” Từ việc phòng chống, giải quyết hậu quả rủi ro gây ra, con người đă

Trang 24

bẳt đầu nghiên cứu, áp dụng quản lý rủi ro để tối thiểu hoá các tác động xấu mà rủi ro

có thể gây ra cho con người hoặc tác động đến các hoạt động của đời sống kinh tế xãhội và môi trường sống; đồng thời tối đa hoá các lợi ích mà rủi ro có thể đem lại

Quản lý rủi ro là môn khoa học không chính xác nên ở các lĩnh vực khác nhau

có khái niệm quản lý rủi ro khác nhau Nó được khái quát hoá theo từng bối cảnhngành nghề riêng như hoạt động kinh doanh, bảo hiểm, quản lý nhà nước

Hiểu một cách cụ thể hơn thì quản lý rủi ro là quá trình đo lường hay đánhgiá

về quy mô hay tính chất nghiêm trọng của một vấn đề, trên cơ sở đó lập chiến lượcquản lý rủi ro Điểm mấu chốt trong quản lý rủi ro là tập trung tối đa nguồn lực đểquản lý những rủi ro có thể gây ra tổn thất lớn nhất và những rủi ro có nhiều khảnăng xảy ra nhất, tiếp đó là quản lý đến các rủi ro ít có khả năng xảy ra hơn và rủi

ro có tổn thất thấp hơn Xét trong bối cảnh và mục tiêu quản ]ý của cơ quan thuế thìkhái niệm 4 trên phù hợp với bối cảnh, mục tiêu quản lý của cơ quan thuế

1.2.2 Tính chất của quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro là quá trình có tính chu kỳ, liên tục và không ngừng phát triển.Quản lý rủi ro tập trung vào việc phòng trống và giảm nhẹ tác hại mà rủi ro cóthể gây ra

Vì vậy trong quá trình quản lý rủi ro cần xác định mức độ và xu hướng của rủi

ro để quản lý rủi ro thành công, tối đa hóa các giá trị đạt được

1.2.3 Ma trận quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro là một ngành khoa học đã được các nhà khoa học quản lýnghiên cứu, vận dụng các kiến thức toán học và áp dụng các mô hình toán kinh tếvào quản lý rủi ro, theo Hướng dẫn của OECD về quản lý rủi ro tuân thủ, ma trậnquản lý rủi ro được thể hiện như sau:

Trang 25

Bảng 1.1 Ma trận quản lý rủi ro Nghiêm Cần có sự quản lý Phải quản lý và Yêu cầu có sự quản

Mức độ tác trọng chặt chẽ kiểm soát rủi ro lý gắt gao

động của rủi Vừa phải Có thể chấp nhận Phải quản lý rủi Cần quản lý rủi ro

soát

Thấp Chấp nhận rủi ro Chấp nhận và Quản lý và kiểm

kiểm soát rủi ro soát rủi roThấp (Khả năng Trung bình (Khả Cao (Khả năng xảy

Khả năng xảy ra rủi ro xảy ra rủi ro năng xảy ra rủi

<=25%) ro từ 25%-75%) ra rủi ro >75%)

Khả năng xảy ra

( OECD GUIDANCE NOTE, Risks Management Complicance- Managing and Improving Tax Compliance)

Tại hình 1 nêu trên, trục hoành của ma trận thể hiện khả năng rủi ro có thể xảy

ra theo mức độ tăng dần từ thấp, trung bình đến cao; trục tung thể hiện mức độ tácđộng của rủi ro nếu rủi ro đó xảy ra từ thấp, vừa phải đến nghiêm trọng; toạ độ giaonhau giữa trục tung và trục hoành xác định yêu cầu xử lý rủi ro:

- Nếu khả năng xảy ra rủi ro thấp và mức độ tác động nghiêm trọng thì ―cần

có sự quản lý chặt chẽ‖ rủi ro đó

- Nếu khả năng xảy ra rủi ro cao và mức độ tác động nghiêm trọng thì ―cần

có sự quản lý gắt gao‖ rủi ro đó

- Nếu khả năng xảy ra rủi ro thấp và mức độ tác động thấp thì ―cần chấp nhận rủi ro‖ đó

Như vậy, ma trận chỉ rõ cần phải tập trung quản lý và xử lý đối với các rủi ro

có khả năng xảy ra cao, rủi ro có mức độ tác động nghiêm trọng; đối với rủi ro cókhả năng xảy ra thấp, mức độ tác động thấp thì chấp nhận để tập trung nguồn lựcquản lý các rủi ro có khả năng và mức độ tác động cao hơn Ví dụ: trong kiểm soátđăng ký thuế thì cơ quan thuế tập trung quản lý đối với NNT không đăng ký đây làrủi ro lớn vì nếu NNT không đăng ký thuế, cơ quan thuế sẽ thất thu tất cả các loạithuế mà NNT đó có trách nhiệm phải nộp, do đó quản lý NNT luôn là khâu đầu tiên

Trang 26

và quan trọng trong công tác quản lý thuế.

1.2.4 Xử lý rủi ro

Các biện pháp xử lý rủi ro

Đối với mỗi loại rủi ro đã được xác định có thể áp dụng một (hoặc nhiều) biệnpháp xử lý rủi ro trong số 04 biện pháp xử lý chủ yếu sau:

- Loại bỏ rủi ro

- Giảm thiểu rủi ro

- Chia sẻ rủi ro

- Chấp nhận rủi ro

Việc áp dụng biện pháp xử lý phù hợp được xác định trên cơ sở nhận diện,ước tính khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng của rủi ro đến mục tiêu của Cơ quanthuế, chẳng hạn như:

- Loại bỏ rủi ro bằng cách thay đổi phương thức hoạt động

Vỉ dụ: Luật thuế GTGT trước đấy quy định cơ sở kinh doanh được khấu trừ

thuế GTGT đầu vào theo bảng kê mua hàng đối với hàng nông sản; nhiều đơn vị, cánhân đã lợi dụng quy định này để khấu trừ khống, để hoàn thuế GTGT, gây tổn thấtcho NSNN Để xử lý rủi ro về chính sách này, Nhà nước đã bãi bỏ việc khấu trừthuế GTGT đầu vào đối với hàng nông sản theo bảng kê mua hàng Đây chính làviệc loại bỏ rủi ro bằng cách bãi bỏ quy định, về khấu trừ thuế GTGT đầu vào đốivới bảng kê để loại bỏ rủi ro về khấu trừ, hoàn thuế khống theo bảng kê gây tổn thấtcho ngân sách nhà nước ( NSNN)

- Giảm thiểu rủi ro thông qua việc áp dụng các biện pháp an toàn mới

Ví dụ: trong những năm trước đây, hiện tượng mua bán hoá đơn diễn ra kháphức tạp, một số đơn vị, cá nhân đã xuất hoá đơn khống cho các tổ chức, cá nhân cónhu cầu hợp pháp hoá chi phí đầu vào hoặc chi khống để trốn thuế, chiếm đoạt tiềnhoàn thuế, chiếm đoạt tiền vốn NSNN Để xử lý rủi ro này, Luậtthuế GTGT sửa đổinăm 2008 quy định từ 01/01/2009 các hoá đơn đầu vào có giá trị trên 20 triệu đồng

Trang 27

phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng mới được khấu trừ thuế,

- Chia sẻ rủi ro nếu xét thấy bản thân tổ chức không có khả năng đối phó khirủi ro xảy ra nhưng có tổ chức khác có thể chia sẻ, gánh chịu rủi ro này thông quacác phương thức chuyển giao theo quy định

Ví dụ: tái bảo hiểm là hoạt động thể hiện rất rõ việc chuyển rủi ro từ công ty

bảo hiểm nhỏ sang công ty bảo hiểm lớn hơn có khả năng gánh chịu được rủi ro màcông ty nhỏ không thực hiện được

- Chấp nhận rủi ro nếu chi phí để loại bỏ hoặc giảm thiếu hoặc chia sẻ rủi ro

là quá cao so với lợi ích thu được từ việc thực hiện các biện pháp đó để xử lý rủi ro

Ví dụ: Hộ kinh doanh A nằm ở vị trí tương đối độc lập trên một đường phố có

ít các hộ kinh doanh, nợ thuế phát sinh của quý I trong năm là 1 triệu đồng, theo kếhoạch cưỡng chế quý III trong năm đó của Chi cục thuế, nếu thực hiện cưỡng chếthì chi phí thực hiện cưỡng chế kê biên tải sản bán đấu giá là 3 triệu đồng, khi đóChi cục thuế cần xem xét đến việc có thực hiện cưỡng chế thuế hay áp dụng biệnpháp khác hiệu quả hơn ví dụ như kéo dài thời gian trả nợ, phân kỳ trả nợ Nhưngnếu hộ này nằm ở trong chợ đông đúc, số người nợ thuế ít thì việc cưỡng chế là điềucần thiết để răn đe đối với các hộ kinh doanh khác nhằm đảm bảo sự tuân thủ nộpthuế trong địa bàn chợ

Các bước cơ bản trong quy trình quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro là một quá trình liên tục và không ngừng phát triển Nội dung

cơ bản của nó là xác định những rủi ro tiêm ẩn, đánh giá về mức độ tổn thất và khảnăng có thế xảy ra của từng rủi ro; sau đó từng rủi ro cụ thể sẽ được xác định, phântích, đánh giá, xếp hạng, dự phòng một cách có hệ thống và chủ động đối với các sựkiện có thể xảy ra trong tương lai, từ đó thực hiện các biện pháp xử lý bằng cách lựachọn một hay một số hoặc kết hợp các giải pháp theothứ tự ưu tiênloại bỏ rủi ro,giảm thiểu rủi ro, chuyển giao rủi ro và chấp nhận rủi ro

Trang 28

Trao đổi và thảo luận

- Xếp loại rủi ro

Xử lý rủi ro:

- Xác định phương án xử

lý rủi ro tốt nhất

- Xây dựng kế hoạch để xử

lý rủi ro

Rà soát và đánh giá

Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát quy trình đánh giá rủi ro

(OECD GUIDANCE NOTE, Risks Management Complicance - Managing and Improving Tax Compliance, October 2004)

Trong các giải pháp, đối với giải pháp cuối cùng (chấp nhận rủi ro), yêu cầuphải có kế hoạch dự phòng để làm giảm nhẹ hoặc xử lý ảnh hưởng của những rủi rolớn nếu rủi ro đó xảy ra Kế hoạch này được thực hiện theo quy trình nhiều bước,

trong đó có các bước cơ bản là đánh giá rủi ro, xử lý rủi ro, kiểm soát và hảo cáo rủi ro còn lại

Nhìn chung, quản lý rủi ro không phải là khái niệm mới, cho dù với tư cách làmột phương pháp tiếp cận hay một quá trình quản lý chuyên ngành thì nó vẫn đangphát triển và ngày càng được áp dụng rộng rãi trong công tác quản lý Phương phápquản lý rủi ro vào công tác quản lý cho phép phân bổ và sử dụng các nguồn lựckhan hiếm một cách có hiệu quả nhất

1.3 Quản lý rủi ro trong quản lý thuế

1.3.1 Khái niệm

Rủi ro về thuế

―Rủi ro về thuế‖ là nguy cơ không tuân thủ chính sách pháp luật thuế, phí, lệphí và các khoản thu khác thuộc NSNN của NNT dẫn đến thất thu NSNN trong

Trang 29

quản lý thu thuế (Bộ Tài Chính, 2015)

Quản lý rủi ro về thuế

Quản lý rủi ro trong quản lý thuế là việc áp dụng có hệ thống các quy địnhpháp luật, các quy trình nghiệp vụ để xác định, đánh giá và phân loại các rủi ro cóthể tác động tiêu cực đến hiệu quả, hiệu lực quản lý thuế, làm cơ sở để cơ quan quản

lý thuế phân bổ nguồn lực hợp lý, áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả (Luật quản lý thuế, 2019)

Quản lý rủi ro được áp dụng ở hầu hết các khâu trong công tác quản lý thuế:đăng ký thuế; khai thuế, nộp thuế; hoàn thuế; kiểm tra, thanh tra thuế; phân đoạnNNT để áp dụng các biện pháp quản lý trong việc tạo, in, phát hành, quản lý, sửdụng ấn chỉ thuế; thu thập, phân tích thông tin, xác định trọng điểm giám sát đối vớiNNT có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế; cung cấp thông tin, dữ liệu, hỗ trợ cáchoạt động nghiệp vụ khác trong quản lý thuế

1.3.2 Sự cần thiết của quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

Quản lý rủi ro đang là một xu thế, ngày càng được áp dụng rộng rãi trongcông tác quản lý Đối với cơ quan thuế việc áp dụng mô hình quản lý thuế theo rủi

ro là một yêu cầu khách quan và là giải pháp để giải quyết những vấn đề thực tiễnđặt ra nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý thuế Tính tất yếu củaviệc áp dụng phương pháp quản lý rủi ro có thể thấy rõ ở cả hai khía cạnh, từ nội tại

cơ quan thuế và nhu cầu của xã hội

Đối với cơ quan thuế

Số người nộp thuế tăng ngày càng nhanh, quy mô hoạt động của NNT ngàycàng lớn, tính chất hoạt động ngày càng phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro về thuế

Cơ quan thuế không có đủ nguồn lực về nhân lực, vật lực, tài lực và kỹ thuật

để quản lý tất cả NNT

Việc áp dụng quản lý thuế theo rủi ro sẽ giúp cơ quan thuế phân bổ và sửdụng có hiệu quả các nguồn lực khan hiếm của mình để tập trung quản lý nhómNNT có mức độ tuân thủ thấp nhất, khả năng gian lận về thuế cao nhất; tiết kiệm

Trang 30

thời gian, hiểu được hành vi tuân thủ của NNT, từ đó có chiến lược xử lý rủi ro phùhợp, giám sát chặt chẽ và xử lý kịp thời các hành vi không tuân thủ, nâng cao tínhtuân thủ tự nguyện của NNT.

Bên cạnh đó, việc cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro để khuyến khích, tạođiều kiện thuận lợi để NNT tuân thủ tốt các quy định của pháp luật, đồng thờiphòng chống, phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật thuế trongquản lý thuế đối với NNT

Yêu cầu đổi mới quản lý thuế trong điều kiện kinh tế xã hội mới

Trong điều kiện KT-XH hiện nay, với mục tiêu tạo lập hệ thống hỗ trợ khởi sựkinh doanh, tạo môi trưòng đầu tư, kinh doanh thuận lợi, ổn định, tự do sáng tạo choNNT, cơ quan quản lý thuế đã sửa đổi, đơn giản hóa thủ tục hành chính để giảm giờnộp thuế; cùng với việc sửa đổi, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cơ quan quản lýthuế đã triển khai mạnh mẽ ứng đụng CNTT trong công tác thu, nộp thuế, để tiếptục giảm thời gian, chi phí và tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho NNT khi làm thủ tục

về thuế

Đồng bộ với cải cách thể chế và hiện đại hóa công tác quản lý, nâng cao hiệulực, hiệu quả của công tác quản lý thuế, hạn chế việc thanh tra, kiểm tra chồng chéo,trùng lắp, đồng thời đảm bảo ngăn chặn, phòng ngừa nhưng cũng đảm bảo xử lýnghiêm những trường hợp cố tình gian lận về thuế, tất yếu cơ quan quản lý thuếphải thay đồi phương thức quản lý thuế, từ quản lý thuế truyền thống sang quản lýthuế theo phương thức quản lý rủi ro

1.3.3 Nguyên tắc quản lý rủi ro trong lĩnh vực thuế

Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro để khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi

để NNT tuân thủ tốt các quy định của pháp luật, đồng thời phòng chống, phát hiện,

xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật thuế trong quản lý thuế đối với NNT.Trong quản lý thuế NNT phải được đánh giá rủi ro để áp dụng lựa chọntrường hợp kiểm tra, thanh tra thuế, phân loại hồ sơ hoàn thuế, biện pháp cưỡng chếthi hành quyết định hành chính thuế, phân loại trường hợp tạo, in, phát hành, quản

lý, sử dụng ấn chỉ thuế và các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác ở mức độ phù hợp

Trang 31

nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế.

Việc đánh giá rủi ro, đánh giá tuân thủ pháp luật của NNT căn cứ các quyđịnh của pháp luật, các quy trĩnh, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế, dựa trên tiêuchí quản lý rủi ro, thông tin nghiệp vụ và thông tin, dữ liệu có trên ―Hệ thốngCSĐL về NNT‖ của TCT

Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm soát trên cơ sởđánh giá xếp hạng mức độ rủi ro cao, áp dụng các biện pháp phù hợp đối với nhữngtrường hợp được đánh giá xếp hạng mức độ rủi ro thấp

Cơ quan thuế thực hiện cập nhật thông tin đầy đủ vào hệ thống CSDL thôngtin nghiệp vụ thuế và hệ thống CSDL về NNT theo nguyên tắc điện tử hóa, số hóacác chứng từ, thông tin liên quan Các hoạt động tác nghiệp phải thực hiện trên hệthống, đảm bảo cập nhật trạng thái quản lý thường xuyên, liên tục

1.3.4 Mô hình quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Theo Hướng dẫn của OECD về quản lý rủi ro tuân thủ, đây là mô hình điểnhình được nhiều nước sử dụng trong đánh giá hành vi tuân thủ của NNT và biệnpháp xử lý của cơ quan thuế đối với các hành vi tuân thủ khác nhau

Hình 1.2 Mô hình tuân thủ của NNT

(OECD GUIDANCE NOTE, Risks Management Complicance - Managing and Improving Tax Compliance).

Hình kim tự tháp thể hiện chiến lược xử lý tuân thủ của Cơ quan thuế, trong

Trang 32

đó: cạnh bên trái của kim tự tháp thể hiện hành vi tuân thủ của NNT, cạnh đối xứngbên phải thể hiện biện pháp ứng xử của Cơ quan thuế đối với hành vi tuân thủ; mũitên nằm trên đường trung tuyến thể hiện chiến lược xử lý của cơ quan thuế để nângcao tính tuân thủ tự nguyện của NNT, cụ thể:

- Nếu hành vi của NNT là ―sẵn sàng tuân thủ‖ thì biện pháp của Cơ quan thuế sẽ là ―tạo điều kiện thuận lợi‖ tốt nhất để NNT tuân thủ

- Nếu hành vi của NNT là ―cố gắng tuân thủ nhưng không phải lúc nào cũngthành công‖ thì biện pháp của Cơ quan thuế sẽ là ―hỗ trợ‖ để NNT tuân thủ

- Nếu hành vi của NNT là ―không muốn tuân thủ nhưng sẽ tuân thủ nếu Cơquan thuế quan tâm‖ thì biện pháp của Cơ quan thuế sẽ là ―ngăn chặn thông quacác biện pháp phát hiện vi phạm‖ để NNT tuân thủ

- Nếu hành vi của NNT là ―quyết tâm không tuân thủ‖ thì biện pháp của Cơquan thuế sẽ là ―áp dụng toàn bộ các quyền lực theo pháp luật‖ để bắt buộc NNTtuân thủ

1.3.5 Phân loại rủi ro trong lĩnh vực thuế

Trong lĩnh vực quản lý thuế, rủi ro được chia ra làm 4 loại: Rủi ro trong đăng

ký thuế; rủi ro về thời hạn tuân thủ; rủi ro kê khai thuế; rủi ro nộp thuế (OECD GUIDANCE NOTE, Risks Management Complicance - Managing and Improving Tax Compliance) Bốn trụ cột trong quản lý rủi ro tuân thủ.

(i) Rủi ro trong đăng ký thuế xảy ra ở những tình huống sau đây:

- NNT không đủ điều kiện để đăng ký nhưng đã đăng ký thành công

- Những đối tượng cần phải chấm dứt đăng ký thuế nhưng đã đăng ký thành công

- Những đối tượng đáng lẽ phải đăng ký thuế nhưng không đăng ký

- Những thông tin cung cấp làm cơ sở cho việc đăng ký thuế không chính xác(ii) Rủi ro về thời hạn tuân thủ

- Chậm nộp hồ sơ khai thuế

- Chậm nộp thuế

- Chậm bổ xung hồ sơ, chứng từ thuế

(iii) Rủi ro kê khai thuế

Trang 33

- Không kê khai thuế

- Kê khai nhầm, kê khai không chính xác, kê khai sai, thường để làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn

(iv) Rủi ro nộp thuế

- Không nộp thuế

- Nộp thiếu, số phải nộp không chính xác

Những rủi ro trên ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác thu thuế của Nhànước Kinh nghiệm các quốc gia cho thấy, đế đánh giá rủi ro về thuế, việc cần thiết

là phải xây dựng bộ tiêu chí để tránh được những yếu tố cảm tính, cũng như làmtăng tính công bằng, rõ ràng, minh bạch, giúp giảm bớt áp lực của việc thiếu nguồnnhân lực và làm tăng hiệu quả trong thanh tra, kiểm tra thuế

1.3.6 Quy trình quản lý rủi ro tổng quát

Quy trình quản lý rủi ro tổng quát

Hiện nay, các nước trên thế giới đều áp dụng quy trình quản lý rủi ro tổngquát theo thông lệ quốc tế chung như sau:

Risk Management Cycle

Thiết lập bối cảnh

Xử lý kết quả và

Giám sát và rà soát Liên lạc và tƣ vấn.

Đánh giá rủi ro Phân tích rủi ro

Hình 1.3 Quy trình quản lý rủi ro thông dụng

(UNCTAD, Tài liệ kỹ thuật số 12).

Theo sơ đồ trên, quản lý rủi ro được minh họa như một quy trình khép kín,gồm các bước: thiết lập bối cảnh, xác định rủi ro, phân tích rủi ro, đánh giá rủi ro,

xử lý kết quả và phảnhồi

Trang 34

(a) Thiết lập bối cảnh: là xây dựng bức tranh tổng quát về môi trường hoạt động, trong đó cần chỉ rõ các lĩnh vực rủi ro và các tiêu chí xác định rủi ro.

(b) Xác định rủi ro: xác định, làm rõ rủi ro là gì, vì sao xảy ra và xảy ra nhưthế nào, làm cơ sở cho các phân tích chi tiết sâu hơn Bước này đòi hỏi mô tả rất sâuquy trình quản lý hiện hành, gồm các yếu tố như: tổ chức cá nhân tham gia, điểmmạnh và điểm yếu, rủi ro xảy ra ở đâu, khi nào, như thế nào và do ai, các mối đedọa có thể có và khả năng xảy ra

(c) Phân tích rủi ro: định nghĩa và phân tích rủi ro theo các khả năng xảy ra vàhậu quả kèm theo Do đó, nội dung phân tích gồm: khả năng xảy ra và hậu quả cóthể có (bao hàm cả tính chất của hậu quả)

(d) Đánh giá rủi ro: So sánh mức độ rủi ro với các tiêu chí được xác địnhtrước, phân loại rủi ro để xác định ưu tiên quản lý Trên thế giới hiện tồn tại nhiều

hệ thống phân loạỉ/đánh giá rủi ro khác nhau, trong đó phổ biến nhất là chia làm 3mức cao, trung bình và thấp Trong trường hợp các hoạt động phức tạp có thể sẽ cần

hệ thống chi tiết hơn, ví dụ chấm điểm từ 1 đến 100 Khi đó độ chính xác sẽ caohơn, rủi ro có thể được quản lý liên tục cho dù có những thay đổi về bản chất, mức

độ và tầm quan trọng

(e) Xử lý kết quả và phản hồi: Từ kết quả đánh giá rủi ro là cao hay thấp, nhàquản lý hoặc tổ chức sẽ đưa ra 2 phương án quyết định Thứ nhất là chấp nhận vàgiám sát các rủi ro thấp Thứ hai là, trong trường hợp xác định độ rủi ro cao, nhàquản lý cần xây dựng và thực thi các kế hoạch quản lý rủi ro cụ thể Trong cả haitrường hợp, kết quả xử lý sẽ được phản hồi lại hệ thống

1.3.7 Kế hoạch đánh giá rủi ro tuân thủ toàn diện

Kế hoạch đánh giá rủi ro tuân thủ toàn diện (TCP) là một tài liệu chiến lược

do cấp lãnh đạo phê duyệt về kế hoạch tổng thể của cơ quan thuế mô tả các rủi rotuân thủ chủ yếu trong hệ thống thuế, các ưu tiên rủi ro và đưa ra cách thức/ biệnpháp/ kế hoạch Cơ quan thuế dự định sẽ xử lý các rủi ro đó

Theo OECD, việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế cần hướng tới xuhướng chung của Cơ quan thuế các nước là xây dựng kế hoạch, chương trình quản

lý rủi ro tuân thủ hiệu quả Hay nói cách khác là việc đánh giá rủi ro nên được tiếp

Trang 35

cận theo hướng tổng thể, bắt đầu từ việc xây dựng Kế hoạch đánh giá rủi ro tuân thủtoàn diện nhằm đánh giá rủi ro, nâng cao tuân thủ của tất cả NNT trong tất cả cáckhâu, các chức năng quản lý thuế đối vói từng phân đoạn NNT Kế hoạch này sẽgiúp Cơ quan thuế nhìn thấy bức tranh tổng thể về mức độ tuân thủ của NNT Và từviệc thực hiện đánh giá mức độ tuân thủ của toàn bộ NNT trong từng khâu, từngchức năng, từng phân đoạn NNT, Cơ quan thuế có các giải pháp thúc đấy sự tuânthủ tự nguyện của NNT thông qua các chiến lược/biện pháp thích hợp như: tuyêntruyền, giải thích pháp luật, hỗ trợ thực hiện, kiểm tra, thanh tra v.v.

Việc xây dựng TCP là một bước đầu tiên và quan trọng trong xây dựng hệthống quản lý rủi ro của Cơ quan thuế TCP giúp cho việc nâng cao tính tuân thủ tựnguyện của NNT ngoài việc quản lý nguồn thu

Nguyên tắc

TCP tập trung vào các sắc thuế chính và các nghĩa vụ thuế chủ yểu, được cấutrúc theo các phân đoạn NNT Đối với tùng phân đoạn, cần có một cơ chế quản lýriêng như: tuyên truyền hỗ trợ, các giải pháp cưỡng chế thu phù hợp tùy thuộc vàonguyên nhân không tuân thủ

Phân bồ nguồn lực cho các rủi ro có khả năng xảy ra nhiều nhất và hậu quảcủa những rủi ro đó trong từng phân đoạn

Đặc điểm

TCP mô tả các chiến lược giảm thiểu rủi ro và các hành động dự kiến thựchiện của Cơ quan thuế, bao gồm việc giáo dục và hỗ trợ NNT, hoàn thiện luật vàthủ tục, các biện pháp thanh tra và cưỡng chế khác

TCP mô tả quy trình áp dụng nhằm giám sát và đánh giá tác động của các hoạtđộng giảm thiểu rủi ro

Mục tiêu

TCP xác định và xử lý các rủi ro chủ yếu trong hệ thống thuế thông qua hàngloạt các biện pháp xuất phát từ các nguyên nhân cơ bản của các hành vi không tuânthủ (như không đăng ký; kê khai hoặc nộp thuế; hoặc kê khai thiếu nghĩa vụ thuế).TCP cải thiện mức độ tuân thủ tổng thể đối với các nhóm NNT và các nghĩa

vụ thuế khác nhau

TCP hệ thống hoá việc xác định rủi ro tuân thủ, lập ưu tiên rủi ro và xây dựng

Trang 36

chiến lược tuân thủ nhằm bảo đảm việc sử dụng tốt nhất các nguồn lực sẵn có trongtoàn bộ các chức năng của Cơ quan thuế.

TCP thiết lập một quy trình minh bạch trong việc xây dựng các kế hoạch tuân thủ

Kết luận chương 1

Chương 1 nghiên cứu đã trình bày tồng quan cơ sở lý luận về quản lý rủi rotrong quản lý thuế nói chung, tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý thuế nói riêng.Cùng với đó là các khái niệm quản lý rủi ro về thuế, sự cần thiết quản lý rủi ro trongquản lý thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế, các mô hình, ma trậnquản lý rủi ro thuế, phân loại rủi ro trong quản lý thuế, quy trình quản lý rủi ro tổngquát, kế hoạch đánh giá rủi ro tuân thu toàn diện và phương pháp đánh giá hiệu quảquản lý thuế trong đó có áp dụng quản lý rủi ro

Đây là cơ sở vững chắc để từ việc nghiên cứu thực trạng công tác quản lý rủi

ro trong quản lý thuế tại Việt Nam, đề ra một số giải pháp phù hợp trong giai đoạnhiện nay

Trang 37

CHƯƠNG 2 : KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ RỦI RO

TRONG QUẢN LÝ THUẾ 2.1 Kinh nghiệm về quản lý rủi ro trong quản lý thuế của một số nước trên thế giới.

Ở nhiều quốc gia trên thế giới, tùy vào đặc trưng của hệ thống thuế, Chínhphủ đưa ra các tiêu chí đánh giá khác nhau về đánh giá rủi ro trong các khâu, cácchức năng quản lý thuế Như đã nêu trên, trong lĩnh vực thuế, rủi ro được chia ralàm 4 trụ cột: Rủi ro trong đăng ký thuế; rủi ro về thời hạn tuân thủ; rủi ro kê khaithuế; rủi ro nộp thuế

BẢNG 1: PHÂN LOẠI RỦI RO TRONG LĨNH VỰC THUẾ

Rủi ro trong Các trường hợp điển hình

lĩnh vực thuế

Không đủ điều kiện để đăng ký nhưng đã đăng ký thành côngNhững đối tượng phải chấm dứt đăng ký thuế nhưng vẫn tồntại đăng ký thuế

Rủi ro trong Những đối tượng đáng lẽ phri đăng ký thuế nhưng không đăng

đăng ký thuế

ký thuếNhững thông tin cung cấp làm cơ sở cho việc đăng ký thuếkhông chính xác

Rủi ro về thời Chậm nộp hồ sơ khai, chậm nộp thuế, chậm bổ sung chứng từ hạn tuân thủ thuế

Không kê khai thuế

Rủi ro kê khai Kê khai nhầm, kê khai không chính xác, kê khai sai(gian thuế

lận-cố ý)

Rủi ro nộp Không nộp thuế

thuế Nộp thiếu, số phải nộp không chính xác

(Tác giả tổng hợp).

Trang 38

Những rủi ro trên ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác thu thuế của Nhànước Kinh nghiệm của nhiều quốc gia cho thấy, việc xây dựng bộ tiêu chí để đánhgiá rủi ro về thuế là hoàn toàn cần thiết, tránh được nhũng yếu tố cảm tính, cũngnhư làm tăng tính công bằng, rõ ràng, minh bạch, giúp giảm bớt áp lực của việcthiếu nguồn nhân lực và làm tăng hiệu quả trong thanh tra, kiểm tra thuế Đối vớimỗi quốc gia, việc hướng dẫn về xác định và xây dựng các tiêu chí cũng có nhữngđiếm tương đồng và cũng có những điểm khác nhau.

2.1.1 Xây dựng chương trình quản lý rủi ro tuân thủ tổng thể (TCP)

Theo thông lệ quốc tế (các Hướng dẫn của OECD và các nước trên thế giớicũng đã và đang triển khai thực hiện), để áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuếđược toàn diện, thực hiện trong tất cả các khâu, chức năng quản lý thuế, đối vớitừng phân đoạn NNT thì các nội dung đó phải được hình thành trên một bức tranhtoàn diện về quản lý rủi ro tuân thủ, gọi là Chương trình quản lý rủi ro tuân thủ tổngthể (TCP) Hiện tại Việt Nam mới chỉ bắt đầu từ việc xây dựng một phần trong cảTCP đổi với việc phân tích, đánh giá rủi ro trong công tác hoàn thuế, lập kế hoạchthanh tra kiểm tra và quản lý hóa đơn và áp dụng trước mắt cho nhóm NNT làdoanh nghiệp

a, Tại Úc

Một trong những nước rất thành công trong việc xây dựng TCP là Cơ quanthuế Úc (ATO) ATO xây dựng Chương trình quản lý Tuân thủ thuế (TCP) với cáchtiếp cận và xử lý khác nhau giữa các phân đoạn NNT:

Các bước xây dựng TCP của ATO cũng tương đồng với cách tiếp cận củaOECD, bao gồm các bước: chia NNT thành nhiều phân đoạn có đặc thù đồng nhất;xác định rủi ro chính yếu cho từng phân đoạn NNT; phân tích và xác định cácnguyên nhân chính dẫn đến việc không tuân thủ trong từng phân đoạn NNT đó; xâydựng chiến lược để giài quyết các nguyên nhân chính dẫn đến không tuân thủ (sửdụng nhiều cách xử lý trong một kế hoạch tuân thủ tổng thể); phân bổ nguồn lực;thực hiện; theo dõi, báo cáo và đánh giá; và lặp lại các bước này hàng năm

Theo đó, ATO sử dụng 4 trụ cột xác định tuân thủ là (i) Đăng ký;(ii) Thời hạn tuân thủ;(iii) Kê khai;(iv) Nộp thuế Từ đó xây dựng chiến lược để giải quyết các rủi

ro tuân thủ cho từng phân đoạn liên quan đến từng trụ cột

Trang 39

Ví dụ đối với phân đoạn NNT Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Kế hoạch tuân thủ của ATO dựa trên 4 trụ cột này như sau:

- Đăng ký:

+ Rủi ro: Không đăng ký thuế TNDN và GTGT

+ Phân tích nguyên nhân: Thiếu hiểu biết về yêu cầu và quy trình

+ Cách xử lý: ATO quy định hướng dẫn đơn giản cho các Doanh nghiệp nhỏ.Luôn tạo điều kiện dễ dàng cho việc đăng ký Dữ liệu sẽ khớp với thông tin của bênthứ 3, ví dụ như đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế

- Thời hạn tuân thủ:

+ Rủi ro: chậm nộp và không nộp tờ khai thuế

+ Phân tích nguyên nhân: Thiếu thời gian hoặc tránh việc chuyển đổi nghĩa

vụ nợ

+ Cách xử lý: ATO tạo điều kiện nộp tờ khai dễ dàng cho NNT; hướng dẫn và

hỗ trợ NNT; nhắc nhở NNT Kiểm tra chéo NNT đã đăng ký với các tờ khai đã nộp

- Kê khai:

+ Rủi ro: Thuế TNDN: Kê khai thấp thu thập hoặc kê khai quá mức giảm/ưuđãi thuế Thuế GTGT: Kê khai thiếu doanh số bán, kê khai quá mức ưu đãi thuế đầuvào hoặc yêu cầu hoàn thuế GTGT không chính xác

+ Nguyên nhân: doanh nghiệp hiểu sai về nghĩa vụ Tìm cách tránh nghĩa vụ

nợ thuế

+ Cách xử lý: ATO làm rõ với doanh nghiệp việc áp dụng luật đối với từngvấn đề cụ thể ATO tập trung vào các vấn đề có rủi ro cao và phổ biến trong phânđoạn Doanh nghiệp nhỏ và vừa này và tiến hành các chiến dịch đặc biệt để giảiquyết các rủi ro này Các chiến dịch này bao gồm cả hoạt động tuyên truyền hỗ trợNNT

- Nộp thuế:

+ Rủi ro: chậm nộp hoặc không nộp thuế

Trang 40

+ Nguyên nhân: vấn đề về dòng tiền hoặc tránh việc chuyển đổi nghĩa vụ nợ thuế.

+ Cách xử lý: ATO vào cuộc sớm cùng NNT Áp dụng sớm các biện phápthu nợ

Nhưng đối với phân đoạn NNT Doanh nghiệp lớn, Kế hoạch tuân thủ củaATO dựa trên 4 trụ cột này lại như sau:

- Đăng ký:

+ Rủi ro: Đối với phân đoạn Doanh nghiệp lớn, rủi ro thường là thấp, ngoạitrừ các công ty nước ngoài có thể thấy quy trình đăng ký thuế là không rõ ràng nên

có sai sót

+ Nguyên nhân: Yêu cầu đăng ký không rõ ràng và quy trình khó khăn

+ Cách xử lý: ATO làm rõ hơn quy trình đăng ký thuế và đưa quy trình lên mạng internet đế các doanh nghiệp có thể truy cập rộng rãi

- Thời hạn tuân thủ:

+ Rủi ro: chậm nộp

+ Nguyên nhân: Thay đổi nhân sự công ty, các vấn đề tài chính

+ Cách xử lý: cán bộ ATO vào cuộc sớm, Đây cũng là dấu hiệu để thu hồi nợ tiềm năng

- Kê khai:

+ Rủi ro: Trong kê khai, phân đoạn doanh nghiệp nộp thuế lớn và mang tínhchất quốc tế được ATO đánh giá rủi ro cao bởi hậu quả của việc họ không tuân thủ(đối với thuế TNDN, GTGT và TTĐB)

+ Nguyên nhân: Có thể việc không tuân thủ của họ có thể là do cách hiểu,cách diễn giải khác trong việc áp dụng luật quy định cho một vấn đề phức tạp.Những doanh nghiệp có thể có các thủ đoạn bất hợp pháp (trong nước hoặc quốc tế)nhằm giảm thiểu nghĩa vụ thuế của họ Hoặc các giao dịch xuyên biên giới khiến họ

sẽ tìm cách chuyển hướng lợi nhuận ra nước ngoài, giảm lợi nhuận trong nước v.v

Ngày đăng: 08/04/2023, 15:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1, Prepared and Approved by.Forum on Tax Administration Committee on Fiscal Affairs, Center ffor tax policy and administration, Compliance risk Management, Managing and Improving Tax Compliance Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prepared and Approved by
3, Her Majesty‘s Revenue and Customs, 2011, International Tax benchmarking final report Sách, tạp chí
Tiêu đề: Her Majesty‘s Revenue and Customs, 2011
4, OECD, Companion Note Managing and Improving Compliance, Recent Developments in Compliance Risks Treatment, Center for Tax policy and administration Sách, tạp chí
Tiêu đề: OECD", Companion Note Managing and Improving Compliance, RecentDevelopments in Compliance Risks Treatment
7, Forum on tax administration, November 2010, Small/medium enterprise (SME) compliance subgroup Inibrmation Note understanding and Iniluencing Taxpayers‘ Compliance Behaviour Sách, tạp chí
Tiêu đề: November 2010, "Small/medium enterprise(SME) compliance subgroup
1, Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bồ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, các Luật thuế, Pháp Lệnh thuế và các vãn bản hướng dẫn thi hành Khác
2, Chính phủ, 2014, Nghị quyết 19/2014/NQ-CP Khác
3, Chính phủ, 2015, Nghị quyết 19/2015/NQ-CP Khác
4, Thủ tướng Chính Phủ, 2009, Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg Khác
5, Chính phủ, 2011, Nghị định số 43/2011/NĐ-CP Khác
6, Thủ tướng Chính phủ, 17/5/2011, Quyết định 732/QĐ-TTg Khác
7, Tổng cục Thuế, ngày 20 tháng 4 năm 2015, Quyết định 745/QĐ-TCT Khác
8, Bộ trưởng Bộ Tài chính, ngày 20/12/2016, Quyết định số 20710/QĐ-BTC Khác
9, Chính phủ, 2015, Nghị quyết số 36a/NQ-CP.Tài liệu tham khảo tiếng Anh Khác
5, Forum on Tax Administration, Compliance Management of large business Khác
6, OECD, Final Report Monitoring Taxpayers Compliance, A practical Guide based on Revenue Body Experience OECD Khác
8, International Finance Corporation World Bank Group. Case Study on the Tax Control Refonn and Im plementation of the Risk Khác
w