1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

K24 kdtm nguyễn thị quế chi msv 1706010005

95 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Hội Và Thách Thức Đối Với Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam Trong Bối Cảnh Cách Mạng Công Nghiệp 4.0
Tác giả Nguyễn Thị Quế Chi
Người hướng dẫn GS, TS Hoàng Văn Châu
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Doanh Thương Mại
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh nghiệm hoạt động của một số Ngân hàng thương mại trên thế giới trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và bài học đối với Ngân hàng thương mại Việt Nam...22 1.4.1.. CHƯƠNG 3: MỘT S

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại

NGUYỄN THỊ QUẾ CHI

Hà Nội - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

Ngành: Kinh doanh Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại

Mã số: 83.40.121

Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Quế Chi Người hướng dẫn: GS, TS Hoàng Văn Châu

Hà Nội – 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứucủa riêng cá nhân tôi Những quan điểm được trình bày trong luận văn là quan điểm

cá nhân Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, có nguồngốc rõ ràng

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Quế Chi

Trang 4

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nôi, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ MỐI QUAN HỆ VỚI CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 6

1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại 6

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại 6

1.1.2 Các loại hình Ngân hàng thương mại 6

1.1.3 Hoạt đông cơ bản của Ngân hàng thương mại 7

1.2 Cách mạng công nghiệp 4.0 10

1.2.1 Sự ra đời của cách mạng công nghiệp 4.0 10

1.2.2 Nội dung của cách mạng công nghiệp 4.0 11

1.3 Mối quan hệ giữa hoạt động của Ngân hàng thương mại và cách mạng công nghiệp 4.0 14

1.3.1 CMCN 4.0 và các hoạt động chính của ngân hàng thương mại 15

1.3.2 CMCN 4.0 và mô hình tổ chức, quản trị tại các Ngân hàng 17

1.3.3 CMCN 4.0 và kênh phân phối, các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng truyền thống 18

1.3.4 Sự cạnh tranh đến từ các công ty Fintech 19

1.4 Kinh nghiệm hoạt động của một số Ngân hàng thương mại trên thế giới trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và bài học đối với Ngân hàng thương mại Việt Nam 22

1.4.1 Kinh nghiệm hoạt động của một số Ngân hàng thương mại trên thế giới trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 22

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng thương mại Việt Nam 30

Trang 6

CHƯƠNG 2: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN CỦA CÁCH

MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 32

2.1 Sự phát triển của Ngân hang thương mại Việt Nam trong thời gian qua 32

2.1.1 Thực trạng về quy mô và phát triền về vốn của các Ngân hang thương mại Việt Nam 32

2.1.2 Thực trạng về hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam 40

2.1.3 Sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng 42

2.1.4 Trình độ kỹ thuật công nghệ 46

2.1.5 Nhân lực và trình độ quản trị của các Ngân hàng thương mại Việt Nam 48

2.2 Cơ hội đối với Ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 51

2.2.1 Mô hình tổ chức quản trị trở nên hoàn thiện 51

2.2.2 Thay đổi toàn bộ cấu trúc hệ thống của ngân hàng và cung cấp nhiều dịch vụ hiện đại 52

2.2.3 Mở rộng các kênh phân phối hiện đại của ngân hàng 55

2.2.4 Tăng hiệu quả kinh doanh, giảm chi phí giao dịch 56

2.2.5 Hệ thống dữ liệu ngân hàng được hoàn thiện và mở rộng gấp nhiều lần 57

2.3 Thách thức đối với Ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 58

2.3.1 Khó khăn khi chuyển đổi mô hình kinh doanh từ truyền thống sang ngân hàng số 59

2.3.2 Thách thức trong việc phát triển các kênh phân phối mới, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại mang tính tích hợp cao 60

2.3.3 Sự cạnh tranh gay gắt đến từ các công ty Fintech 61

2.3.4 Hạn chế về nguồn lực tài chính 63

2.3.5 Rủi ro về bảo mật thông tin và an ninh mạng 64

2.3.6 Sự biến động lớn thị trường lao động trong lĩnh vực ngân hàng 65

Trang 7

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TẬN DỤNG CƠ HỘI VÀ VƯỢT QUA THÁCH THỨC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN CỦA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG

NGHIỆP 4.0 67

3.1 Xu hướng hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian tới 67

3.1.2 Loại bỏ các yếu tố cản trở việc tiếp cận dịch vụ của khách hàng 67

3.1.3 Mở rộng việc sử dụng và phân tích dữ liệu chuyên sâu 68

3.1.4 Tiếp cận với giao diện lập trình ứng dụng (API) ngân hàng mở 68

3.1.5 Xây dựng quan hệ đối tác với các tổ chức tài chính công nghệ (Fintech) 69

3.2 Định hướng phát triển của Ngân hàng thương mại Việt Nam 70

3.2.1 Đẩy mạnh đổi mới và ứng dụng công nghệ hiện đại 71

3.2.2 Tối ưu hóa môi trường kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ 4.0 71

3.2.3 Định hướng xây dựng mô hình chi nhánh hiện đại 72

3.2.4 Đẩy mạnh bán chéo sản phẩm cho khách hàng thông qua dịch vụ ngân hàng điện tử 72

3.2.5 Cải thiện chất lượng nguồn nhân lực ngân hàng 73

3.3 Giải pháp nhằm tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đối với các Ngân hàng thương mại 73

3.3.1 Tăng huy động vốn để nâng cao năng lực tài chính 73

3.3.2 Tập trung nguồn lực phát triển ngân hàng số 74

3.3.3 Tăng cường ứng dụng chuỗi cung ứng thông tin 76

3.3.4 Chú trọng quản lý an ninh mạng 78

3.3.5 Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực 79

3.3.6 Tăng cường hợp tác với các công ty công nghệ 79

3.4 Một số đề xuất, kiến nghị 80

3.4.1 Đối với nhà nước 80

3.4.2 Đối với Ngân hàng nhà nước 80

KẾT LUẬN 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 8

Tiếng Việt

TTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt

Tiếng Anh

AI Artificial Intelligence Trí thông minh nhân tạo

API Application Programming Giao diện lập trình ứng dụng

InterfaceBCBS Basel Committee on Banking Ủy ban Basel về giám sát ngân

CAR Capital Adequacy Ratio Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểuFintech Financial Technology Công nghệ tài chính

IoT Internet of Things Internet kết nối vạn vật

IoS Internet of Service Internet của các dịch vụ

LOS Loan Origination System Hệ thống khởi tạo cho vay

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các lĩnh vực mà Fintech tham gia 20

Bảng 2.1: Số dư nợ xấu của các NHTM 31/12/2017 và 30/06/2018 38

Bảng 2.2: Tình hình triển khai ngân hàng số tại Việt Nam 43

Bảng 2.3: Xu hướng nhóm các dịch vụ ngân hàng cốt lõi cần có 56

Bảng 2.4: Số liệu về người dùng các công cụ thanh toán không tiền mặt 62

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Vốn điều lệ của một số NHTM năm 2017 và năm 2018 33

Biểu đồ 2.2: Thực trạng huy động tiền gửi và tăng trưởng tín dụng của các TCTD năm 2017 36

Biểu đồ 2.3: Khảo sát NHTM Việt Nam tháng 5/2018 41

Biểu đồ 2.4: Dữ liệu Media Coding về các NHTM Việt Nam từ tháng 6/2017 đến tháng 5/2018 48

Biểu đồ 2.5: Cán bộ nhân viên tại các ngân hàng (hợp nhất) 50

Biểu đồ 2.6: Dự báo số người dung dịch vụ ngân hàng số tại Châu Á 53

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Lịch sử 4 cuộc cách mạng công nghiệp 11

Hình 2.1: Tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán 39

Hình 2.2: Toàn cảnh khu vực tự phục vụ tại ngân hàng Vietcombank 46

Hình 2.3: Các nội dung chính của ngân hàng số 54

Trang 10

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN Tác giả lựa chọn đề tài “Cơ hội và thách thức đối với ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0” nghiên cứu các vấn đề

về ngân hàng thương mại, CMCN 4.0, làm rõ cơ hội và thách thức của các NHTMViệt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0, từ đó đưa ra các giải pháp tận dụng cơ hội vàvượt qua thách thức đó Theo đánh giá của tác giả, bài nghiên cứu đã đạt được cáckết quả như sau:

- Chương 1 đã khái quát được những vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàngthương mại (NHTM) và các hoạt động cơ bản của NHTM; định nghĩa, các đặc điểm

cơ bản của cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) và mối quan hệ giữa các hoạtđộng của NHTM và CMCN 4.0 Từ đó đưa ra được cái nhìn khái quát về sự tácđộng của CMCN 4.0 đến các hoạt động của NHTM và sự chuyển mình của cácngân hàng trong thời đại 4.0 Cuối chương 1, tác giả nêu ra kinh nghiệm hoạt độngcủa một số NHTM trên thế giới từ đó các ngân hàng thương mại Việt Nam sẽ rút rađược các bài học để tận dụng tốt nhất lợi thế từ cuộc CMCN 4.0

- Chương 2, tác giả đã đưa ra được sự phát triển của các ngân hàng thươngmại Việt Nam trong thời gian qua, trong đó làm nổi bật được sự tác động củaCMCN 4.0 đến sự phát triển đó Trong quá trình tổng hợp, nghiên cứu, tác giả cũngđưa ra được những cơ hội và thách thức mà cuộc CMCN 4.0 mang lại cho các ngânhàng thương mại Việt Nam Cơ hội mở ra cho các NHTM Việt Nam là rất lớn: môhình tổ chức quả trị trở nên hoàn thiện; giúp các ngân hàng thay đổi toàn bộ cấu trúc

hệ thống và cung cấp nhiều dịch vụ hiện đại; mở rộng các kênh phân phối hiện đại;tăng hiệu quả kinh doanh, giảm chi phí giao dịch; hệ thống ngân hàng được hoànthiện và mở rộng gấp nhiều lần Bên cạnh đó, các ngân hàng cũng phải đối diện vớinhiều thách thức như: khó khăn khi chuyển đổi mô hình kinh doanh từ truyền thốngsang ngân hàng số; thách thức trong việc phát triển các kênh phân phối mới, các sảnphẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại mang tính tích hợp cao, đối diện với sự cạnh tranh

từ các công ty Fintech; hạn chế nguồn lực tài chính; rủi ro về bảo mật thông tin và

an ninh mạng; biến động trong thị trường lao động

- Chương 3, luận văn đã đưa ra quan điểm phát triển, định hướng và mục tiêuphát triển của các NHTM Việt Nam trong thời đại CMCN 4.0 Từ đó, tác giả đưa ra

Trang 11

các giải pháp cho các NHTM Việt Nam để tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức

đã nêu ở chương 2 Trong đó, việc phát triển ngân hàng số và nâng cao chất lượngnhân sự là hai giải pháp các ngân hàng cần chú trọng để bắt kịp, nâng cao vị thế sovới các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới Đồng thời, tác giả cũng đưa ramột số kiến nghị với nhà nước và ngân hàng nhà nước để các NHTM Việt Nam cónhững điều kiện tốt nhất nâng cao phát triển bối cảnh CMCN 4.0

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang diễn ra với tốc độ nhanh, tácđộng đến mọi mặt trên toàn cầu, trong đó có Việt Nam Cuộc CMCN 4.0 hay còngọi là cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư có tác động sâu sắc đến chính phủ,doanh nghiệp và người dân, đem đến cơ hội cũng như thách thức lớn Chúng tađang ở giai đoạn đầu của Cuộc CMCN 4.0, đặc trưng bởi trí tuệ nhân tạo, là xuhướng kết hợp giữa các hệ thống thực và ảo, Internet kết nối vạn vật (IoT) vàInternet của các dịch vụ (IoS), dữ liệu lớn (Big data), in 3D Trong hiện tại vàtương lai, CMCN 4.0 sẽ diễn ra mạnh mẽ, tác động đến mọi lĩnh vực, đặc biệt làtrong các lĩnh vực công nghệ sinh học, công nghệ thông tin và tự động hóa

Mặc dù không nằm trong 9 khu vực, lĩnh vực được đánh giá là chịu ảnhhưởng mạnh mẽ nhất của cuộc CMCN 4.0, nhưng làn sóng công nghệ mới này cũngđang tạo ra những thay đổi rõ rệt trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng, đặc biệt làmthay đổi kênh phân phối và các sản phẩm của ngân hàng truyền thống Cuộc CMCN4.0 mở ra cơ hội rất lớn cũng như những thách thức khó khăn đối với các Ngânhàng Việt Nam để bắt kịp với xu hướng phát triển ngân hàng hiện đại trên toàn thếgiới Thời gian qua, các Ngân hàng thương mại Việt Nam cũng đã rất nỗ lực để ứngdụng CMCN 4.0 vào các hoạt động của mình, tiêu biểu như M-POS, Internetbanking, Mobile banking… Tuy nhiên, so với sự phát triển mạnh mẽ của các Ngânhàng trên thế giới thì các Ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn còn đang

ở rất xa và mới chỉ đạt được những bước tiến nhỏ so với những gì CMCN 4.0 manglại cho nền kinh tế - xã hội toàn cầu Do vậy, việc tìm ra các giải pháp, đặt ra mụctiêu chiến lược để tận dụng cơ hội cũng như đối mặt với các thách thức của cuộcCMCN 4.0 mang lại nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng vẫn đang là vấn đề bức thiếtđối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam Xuất phát từ lý do trên, tác giả

lựa chọn đề tài “Cơ hội và thách thức đối với Ngân hàng thương mại Việt Nam

trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt

nghiệp của mình

Trang 13

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài

- Tình hình nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề về các hoạt động của ngành Ngân hàng trong bốicảnh CMCN 4.0 đã có nhiều nhà khoa học, nhà quản lý quan tâm, đã có nhiều côngtrình khoa học, bài viết nghiên cứu ở các cấp độ khác nhau, đáng chú ý là:

Viện Chiến lược ngân hàng (2016), Báo cáo đánh giá tác động của cuộcCMCN 4.0 và một số định hướng hoạt động của ngành Ngân hàng Việt Nam đã đưa

ra cái nhìn tổng quát về CMCN 4.0, sự tác động của CMCN 4.0 đến nền kinh tếViệt Nam và toàn ngành Ngân hàng Báo cáo trên tuy đã đề cập đến cơ hội và tháchthức đối với NHNN cũng như các tổ chức tín dụng (TCTD) tuy nhiên mới chỉ rađược các khía cạnh một cách tổng quát, chưa đi vào phân tích cụ thể cũng như chưađưa ra được các giải pháp cụ thể đương đầu với sự tác động của CMCN 4.0

Nguyễn Thị Đào Thu (2018) trình bày về sự phát triển dịch vụ ngân hàngđiện tử của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong bối cảnhCMCN 4.0 Nghiên cứu đã phân tích thực trạng dịch vụ ngân hàng điện tử để từ đóđưa ra được giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thươngmại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Ths Nguyễn Văn Chương – khoa Tài chính – Ngân hàng, Đại học Tài chính– Quản trị Kinh doanh đã trình bày thực trạng và đưa ra giải pháp phát triển ngânhàng số tại Việt Nam Bài viết đã chỉ ra được những lợi ích của ngân hàng số, xuhướng phát triển ngân hàng số tại Việt Nam và những rào cản mà các ngân hàngđang phải đối mặt Từ đó, tác giả kiến nghị được những giải pháp để phát triển ngânhàng số cho các NHTM Việt Nam

Andrew Sheng (2018) đã phân tích cơ bản sự thay đổi của nền kinh tế nóichung cũng như ngành Tài chính nói riêng qua các cuộc cách mạng công nghiệp.Nền kinh tế cũng như ngành Tài chính qua mỗi cuộc cách mạng công nghiệp đều có

sự thay đổi lớn đặc biệt là cuộc CMCN 4.0 Tác giả phân tích chủ yếu sự tác độngcủa blockchain đến ngành Tài chính – Ngân hàng Tuy nhiên, bài viết mới chỉ đưa

ra các tác động cơ bản, chưa phân tích sâu và blockchain chỉ là một phần nhỏ trongrất nhiều lợi ích mà cuộc CMCN 4.0 mang lại

Trang 14

Srđan Mlađenovíc (2018) – Business Development Manager – ComtradeSystem Integration, đã phân tích cơ hội và thách thức của việc tự động hóa (ngânhàng số) đối với các ngân hàng trong cuộc CMCN 4.0 Bài viết chỉ ra rất rõ tháchthức đối với các ngân hàng nếu như không áp dụng tốt tự động hóa vào trong hoạtđộng kinh doanh của mình Ngoài ra, tác giả còn chỉ ra chi tiết cách thức để cácngân hàng nắm bắt cơ hội tự động hóa mang lại không quá phức tạp mà mang lạihiệu quả cao.

- Khoảng trống trong các nghiên cứu

Các tài liệu nghiên cứu về sự tác động của cuộc CMCN 4.0 đến ngành Ngânhàng còn rất ít và đa phần là đưa ra những cơ hội, thách thức một cách chung chungcho toàn ngành hoặc có những bài viết nghiên cứu chi tiết một lĩnh vực cụ thể ngânhàng số, thanh toán không dùng tiền mặt, blockchain… Các tài liệu nghiên cứu đềuchưa phân tích được mối quan hệ hay thực trạng mà các ngân hàng trên thế giới nóichung và NHTM Việt Nam nói riêng trong bối cảnh CMCN 4.0 để người đọc hiểu

rõ được NHTM Việt Nam đã có những bước tiến gì và đang đứng ở đâu trong cuộccách mạng công nghiệp lần thứ tư này Vì vậy, đề tài “Cơ hội và thách thức đối vớiNgân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0” đãđược tác giả lựa chọn làm đề tài luận văn nghiên cứu

3 Mục tiêu của đề tài

Về mặt lý luận: Hệ thống, phân tích, luận giải, làm rõ hơn những vấn đề cơbản Ngân hàng thương mại và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

Về mặt thực tiễn:

- Đánh giá đúng thực trạng phát triển của các Ngân hàng thương mại ViệtNam trong thời gian qua, làm nổi bật vai trò của cuộc CMCN 4.0 đối với sự pháttriển của các Ngân hàng Phân tích chi tiết các cơ hội mở ra và những thách thức đốivới các Ngân hàng thương mại Việt Nam khi có sự xuất hiên của cuộc CMCN 4.0

- Đề xuất một số giải pháp phù hợp với điều kiện và khả năng của các Ngânhàng thương mại Việt Nam để tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức của cuộc CMCN 4.0

Trang 15

4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam và cách mạng công nghiệp 4.0

5 Phạm vi nghiên cứu

Về thời gian nghiên cứu: Thực hiện nghiên cứu trong giai đoạn 2016 – 2018

và kế hoạch tới năm 2020

Về nội dung nghiên cứu: Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0

Về không gian nghiên cứu: tại các NHTM Việt Nam như Vietcombank, BIDV, TPBank…

6 Phương pháp nghiên cứu

Về phương pháp luận, luận văn đã sử dụng phương pháp duy vật biện chứng,các phương pháp cụ thể như sau:

- Phương pháp so sánh: phương pháp so sánh được sử dụng bằng cách so sánhhiệu quả dịch vụ ngân hàng số, ngân hàng không giấy với các dịch vụ ngân hàngtruyền thống để đưa đến đánh giá khách quan về chất lượng và hiệu quả của dịchvụ

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: phương pháp chủ yếu là tập hợp các tàiliệu bao gồm: các giáo trình về nghiệp vụ ngân hàng thương mại, dịch vụ ngân hànghiện đại, …; nghị định của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động ngânhàng; các bài viết liên quan đến sự tác động của cuộc CMCN 4.0 đến ngành ngânhàng đăng tải trên website của Ngân hàng nhà nước, tạp chí ngân hàng, tạp chí tài chính; các luận văn có liên quan đến đề tài đã nghiên cứu trước đây

7 Điểm mới của đề tài

Việt Nam mới đang bước những bước chân đầu tiên vào cuộc CMCN 4.0,nên việc nghiên cứu sâu tác động của CMCN 4.0 đến nền kinh tế, đặc biệt là ngànhngân hàng vẫn còn hạn chế và chưa có nhiều công trình nghiên cứu Trong luận vănnày, tác giả sẽ phân tích cơ hội và thách thức mà cuộc CMCN 4.0 mang lại chongành ngân hàng, từ đó đề xuất giải pháp để tận dụng cơ hội và vượt qua được cácthách thức đó nhằm bắt kịp xu hướng so với các ngân hàng trên thế giới

Trang 16

8 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảngbiểu, tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về ngân hàng thương mại Việt Nam và cách mạngcông nghiệp 4.0

Chương 2: Cơ hội và thách thức đối với ngân hàng thương mại Việt Namtrong bối cảnh phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0

Chương 3: Một số giải pháp nhằm tận dụng cơ hội và vượt qua thách thứccủa ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh phát triển của cuộc cách mạngcông nghiệp 4.0

Trang 17

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ MỐI QUAN HỆ VỚI CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại

Đạo luật Ngân hàng của Cộng hòa Pháp 1941 đã định nghĩa: “Ngân hàngthương mại là những cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của côngchúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác, và sử dụng nguồn lực

đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính

Nghị định của Chính phủ số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 định nghĩa:

“Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng

và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thựchiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước”

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân hoạtđộng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với hoạt động chính huy động tiền gửi dướicác hình thức khác nhau của khách hàng

1.1.2 Các loại hình Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Phân loại theo hình thức sở hữu

- Ngân hàng thương mại quốc doanh: là ngân hàng được thành lập từ vốnthuộc Ngân sách Nhà nước, là trụ cột của nền kinh tế Ở Việt Nam, ban đầu nhữngngân hàng này là những ngân hàng chuyên doanh, đến năm 1992 thì đổi tên và trởthành ngân hàng kinh doanh đa năng

- Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP): là ngân hàng được thành lập từ vốngóp của các cổ đông, kinh doanh đa năng Hệ thống ngân hàng TMCP bao gồm hailoại: ngân hàng TMCP đô thị và ngân hàng TMCP nông thôn Hiện nay, tất cả cácngân hàng thương mại tại Việt Nam đều là ngân hàng TMCP và được thực hiện đầy

đủ các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng

- Ngân hàng thương mại liên doanh: là ngân hàng do các bên liên doanh góp vốn, tỷ lệ đóng góp của các đối tác nước ngoài không quá 50% vốn điều lệ

- Ngân hàng thương mại nước ngoài: là ngân hàng được thành lập theo phápluật Việt Nam do chủ sở hữu nước ngoài cấp 100% vốn; được quyền cung cấp đầy

Trang 18

đủ các dịch vụ ngân hàng cho thị trường Việt Nam; thời gian hoạt động không vượt quá 99 năm.

1.1.2.2 Căn cứ vào sản phẩn ngân hàng cung cấp cho khách hàng

- Ngân hàng bán buôn: là ngân hàng thương mại tập trung nhằm đến đối tượngkhách hàng là các tổng công ty, các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp, các xínghiệp lớn Danh mục sản phẩm ngân hàng loại này cung cấp cho khách hàngthường không đa dạng tuy nhiên giá trị của từng giao dịch thường là rất lớn

- Ngân hàng bán lẻ: là ngân hàng tập trung khai thác nhóm đối tượng kháchhàng là cá nhân hoặc các doanh nghiệp vừa và nhỏ Ngân hàng loại này thường chútrọng đến việc đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng được các nhu cầu của nhiều kháchhàng Tuy giá trị cua từng sản phẩm không lớn nhưng bù lại là một lực lượng kháchhàng rất lớn Hoạt động của ngân hàng này chủ yếu là huy động vốn từ mọi thànhphần kinh tế, và cho vay để giải quyết vấn đề tiêu dùng hoặc các dự án sản xuất vớiquy mô nhỏ và vừa

- Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: là ngân hàng thực hiện song song cả haihoạt động bán buôn và bán lẻ Ngân hàng này nhắm vào tất cả các dạng khách hàng

từ cá nhân, các hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đến các tổng công ty, cáctập đoàn lớn

1.1.3 Hoạt đông cơ bản của Ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hình thức sau:

- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác để huyđộng vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước

- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các tổchức tín dụng nước ngoài

- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng nhà nước

- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng nhà nước

Trang 19

1.1.3.2 Hoạt động tín dụng

Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hìnhthức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuêtài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng nhà nước Trong cáchoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất

- Cho vay: Ngân hàng thương mại được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dướicác hình thức sau:

• Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống

• Cho vay trung hạn và dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống

- Bảo lãnh: Ngân hàng thương mại được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán,bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngânhàng khác bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh.Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một ngân hàngthương mại không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của ngân hàng thương mại

- Chiết khấu: Ngân hàng thương mại được chiết khấu thương phiếu và các giấy

tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các

thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác

- Cho thuê tài chính: Ngân hàng thương mại được hoạt động cho thuê tài chínhnhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính thực hiện theo Nghị định của Chínhphủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính

1.1.3.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Để thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các cá nhân, tổ chức thôngqua ngân hàng, ngân hàng thương mại được mở tài khoản cho khách hàng trong vàngoài nước Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua Ngânhàng nhà nước, ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng nhànước nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dư tiền gửi dựtrữ bắt buộc theo quy định Ngoài ra, chi nhánh của ngân hàng thương mại được mởtài khoản tiền gửi tại chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở

Trang 20

của chi nhánh Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của ngân hàng thương mại bao gồm các hoạt động sau:

- Cung cấp các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng nhà nước

- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được ngân hàng nhà nước cho phép

- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước

- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng nhà nước chophép

- Tham gia thị trường tiền tệ: Ngân hàng thương mại được phép tham gia thịtrường tiền tệ, theo quy định của Ngân hàng nhà nước, thông qua các hình thức muabán công cụ của thị trường tiền tệ

- Kinh doanh ngoại hối: Ngân hàng thương mại được phép kinh doanh hoặcthành lập công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trongnước và thị trường quốc tế

- Ủy thác và nhận ủy thác: Ngân hàng thương mại được ủy thác, nhận ủy tháclàm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý

Trang 21

tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác, đại lý.

- Cung ứng dịch vụ bảo hiểm: Ngân hàng thương mại được cung ứng dịch vụbảo hiểm, được thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật

- Tư vấn tài chính: Ngân hàng thương mại được cung ứng các dịch vụ tư vấntài chính, tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công

ty tư vấn trực thuộc ngân hàng

- Bảo quản vật quý giá: Ngân hàng thương mại được thực hiện các dịch vụ bảoquản vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác có liênquan theo quy định của pháp luật

1.2 Cách mạng công nghiệp 4.0

1.2.1 Sự ra đời của cách mạng công nghiệp 4.0

Tính đến nay, nhân loại đã trải qua 4 cuộc cách mạng công nghiệp (CMCN).Trải dài từ năm 1760 đến khoảng năm 1840, các nhà khoa học đã phát minh ra động

cơ hơi nước cùng với sự ra đời của các tuyến đường sắt, cuộc CMCN lần thứ nhấtxuất hiện đánh dấu một kỷ nguyên mới trong lịch sử nhân loại – kỷ nguyên sản xuất

cơ khí Sau đó, cùng với sự phát minh của điện và dây chuyền lắp ráp ở cuối thế kỷ

IX và đầu thế kỷ XX nhân loại đã bước vào cuộc CMCN thứ hai Cuộc CMCN thứ

ba (còn được gọi là cuộc cách mạng máy tính hay cách mạng số) bắt đầu vào thậpniên 1960 đến thập niên 1990 được hình thành bởi sự phát triển của chất bán dẫn,siêu máy tính, máy tính cá nhân và Internet

Cuộc CMCN 4.0 được dựa trên sự kế thừa của 3 cuộc cách mạng côngnghiệp trước đó Cuộc CMCN lần thứ nhất từ khoảng năm 1784 sử dụng nănglượng nước và hơi nước để cơ giới hóa sản xuất Cuộc CMCN lần thừ 2 từ khoảngnăm 1870 đến khi Thế Chiến I nổ ra, sử dụng năng lượng điện để tạo nên nền sảnxuất quy mô lớn Cuộc CMCN lần thứ 3 xuất hiện vào khoảng từ năm 1969, với sự

ra đời và lan tỏa của công nghệ thông tin, sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để

tự động hóa sản xuất

Tới ngày nay, Cuộc CMCN lần thứ 4 đang được hình thành trên nền tảng củaCMCN lần thứ 3 Đó là cuộc cách mạng số, đã bắt đầu xuất hiện từ giữa thế kỷ

Trang 22

trước Cuộc cách mạng này có đặc trưng là sự kết hợp các công nghệ giúp xóa nhòaranh giới giữa các lĩnh vực vật lý, số hóa và sinh học.

Hình 1.1: Lịch sử 4 cuộc cách mạng công nghiệp

1.2.2 Nội dung của cách mạng công nghiệp 4.0

1.2.2.1 Khái niệm

Thuật ngữ “Industrie 4.0” bắt nguồn từ một dự án trong Chiến lược côngnghệ cao của Chính phủ Đức, trong đó khuyến khích việc tin học hóa sản xuất, vớimục đích nâng cao nền công nghiệp cơ khí truyền thống của Đức Thuật ngữ nàyđược sử dụng lần đầu vào năm 2011 tại Hội chợ Hannover – Hội chợ hàng đầu thế

Trang 23

giới về công nghệ và công nghiệp, là sự kiện lớn nhất và quan trọng nhất của ngành,được tổ chức thường niên bởi Deutsche Messe AG (Cộng hòa liên bang Đức) Kháiniệm này lần đầu tiên được đề cập trong bản Kế hoạch hành động chiến lược côngnghệ cao được Chính phủ Đức thông qua vào năm 2012.

Theo giáo sư Klaus Schwab – Chủ tịch Diễn đàn Kinh tế Thế giới (2016),

“Industry 4.0” hay “Công nghệ 4.0” là thuật ngữ bao gồm một loạt công nghệ tựđộng hóa hiện đại, trao đổi dữ liệu và chế tạo Còn CMCN 4.0 được định nghĩa làmột cụm thuật ngữ cho các công nghệ và khái niệm của tổ chức trong chuỗi giá trị

đi cùng với các hệ thống vật lý trong không gian ảo, Internet kết nối vạn vật (IoT)

và Internet của các dịch vụ (IoS)

Như vậy, CMCN 4.0 là sự kết hợp các công nghệ, bao gồm các hệ thốngkhông gian mạng, Internet vạn vật và điện toán đám mây, do vậy, nó còn được gọi

là cuộc cách mạng số vì nhân loại sẽ được chứng kiến một công cuộc “số hóa”, dầndần xóa đi sự rạch ròi giữa thế giới thực và thế giới ảo bởi trí tuệ nhân tạo Chính vìvật, việc ra đời của các nhà máy thông minh với hệ thống vật lý không gian ảo giámsát các quá trình vật lý, tạo ra một bản sao ảo của thế giới vật lý sẽ trở nên dễ dànghơn Với Internet kết nối vạn vật, các hệ thống vật lý không gian ảo này tương tácvới nhau và với con người theo thời gian thực và thông qua việc sử dụng IoS thìngười dùng sẽ được tham gia vào các chuỗi giá trị (MACS, 2017)

Trong hiện tại và tương lai, CMCN 4.0 sẽ diễn ra mạnh mẽ, tác động đếnmọi lĩnh vực, đặc biệt là trong các lĩnh vực công nghệ sinh học, công nghệ thông tin

và tự động hóa Đặc biệt là, nó sẽ tạo ra bước nhảy vọt trong nhiều lĩnh vực Chẳng

hạn, trong công nghệ thông tin sẽ là trí tuệ nhân tạo (hay còn gọi là trí thông minh

nhân tạo, Artificial Intelligence, Machine Intelligence), vạn vật kết nối Internet

(Internet of things) và dữ liệu lớn (Big Data); lĩnh vực tự động hóa sẽ xuất hiện những rô bốt thế hệ mới, máy in 3D và xe tự lái… (Nirmala, 2016 & Cục Thông tin

Khoa học và Công nghệ Quốc gia, 2016)

1.2.2.2 Đặc điểm

Cuộc CMCN lần thứ 4 hay Công nghiệp 4.0, là xu hướng hiện tại của tựđộng hóa và trao đổi dữ liệu trong công nghệ sản xuất Nó bao gồm các hệ thốngmạng vật lý, mạng Internet kết nối vạn vật và điện toán đám mây

Trang 24

Công nghiệp 4.0 tạo điều kiện thuận lợi cho việc tạo ra các nhà máy thôngminh hay nhà máy số Trong các nhà máy thông minh này, các hệ thông vật lýkhông gian ảo sẽ giám sát các quá trình vật lý, tạo ra một bản sao ảo của thế giới vật

lý Với IoT, các hệ thống vật lý không gian ảo này tương tác với nhau và với conngười theo thời gian thực, và thông qua IoS thì người dùng sẽ được tham gia vàochuỗi giá trị thông qua việc sử dụng các dịch vụ này

Đặc trưng của Công nghiệp 4.0 là các hệ thống sản xuất thực - ảo PhysicalSystems – CPS) Trong đó, các sản phẩm thông minh gắp đầy cảm biến báocho máy móc biết chúng cần được xử lý như thế nào, các quy trình sẽ có quyền tựtrị trong một hệ thống mô-đun phân cấp Các thiết bị nhúng thông minh làm việcvới nhau qua mạng không dây hoặc thông qua đám mây

(Cyber-Cuộc CMCN 4.0 không chỉ gồm các máy móc, hệ thống thông minh và đượckết nối, mà còn có phạm vi rộng lớn hơn nhiều Đồng thời, các làn sóng của nhữngđột phá xa hơn trong các lĩnh vực khác nhau từ mã hóa chuỗi gen cho tới công nghệnano, từ các năng lượng tái tạo tới tính toán lượng tử CMCN 4.0 là sự dung hợpcủa các công nghệ này và sự tương tác của chúng trên các lĩnh vực vật lý, số và sinhhọc, làm cho nó khác một cách cơ bản với các cuộc cách mạng trước đó Chẳng hạn,các công nghệ mới xuất hiện trên bình diện rộng được phổ biến, ứng dụng dễ dànghơn, nhanh hơn, rộng rãi hơn với quy mô, tốc độ thần tốc Bên cạnh đó, CMCN 4.0

có thể được xem là độc đáo vì sự hài hòa và tích hợp rất nhiều lĩnh vực khác nhau

CMCN 4.0 đã khởi đầu cho quá trình biến đổi từ sản xuất tự động sang nềnsản xuất thông minh với sự cải tiến không ngừng của trang thiết bị và phương thứcquản lý, đồng thời có sự liên kết giữa các lĩnh vực nhằm phục vụ cho nhu cầu tạo rasản phẩm, dịch vụ nhiều hơn, chất lượng và hiệu quả hơn

1.2.2.3 Những sản phẩm, lĩnh vực chủ yếu của CMCN 4.0

Theo báo cáo của Diễn đàn Kinh tế Thế giới công bố tháng 9/2015, 21 sảnphẩm công nghệ sẽ định hình trong tương lai dựa trên công nghệ kỹ thuật số và thếgiới siêu kết nối, bao gồm: quần áo kết nối với Internet; những sản phẩm cảm biếnkết nối với Internet; lưu trữ dữ liệu không giới hạn và miễn phí trên người (có kèmquảng cáo); dược sĩ robot; mắt kính kết nối với Internet; số đông dân số hiện diện

Trang 25

trên Internet; otô được sản xuất hoàn toàn bằng công nghệ in 3D; điều tra dân sốbằng các nguồn dữ liệu lớn; điện thoại di động cấy ghép vào người; sản phẩm tiêudùng được sản xuất bằng công nghệ in 3D; điện thoại thông minh; xe không ngườilái; cấy ghép gan bằng công nghệ in 3D; kiểm toán được thực hiện bằng trí tuệ nhântạo; thu thuế của chính phủ qua blockchain (khối chuỗi); 50% các thiết bị dân dụng

ở nhà có thể truy cập Internet; những chuyến đi du lịch hay công tác được thực hiệnqua các phương tiện chia sẻ; thành phố (khoảng 50,000 người) không có đèn giaothong; tổng sản phảm nội địa toàn cầu được lưu trữ trên blockchain; máy trí tuệnhân tạo Đây là những sản phẩm được kì vọng sẽ xuất hiện trong vòng 10 năm tớibắt nguồn từ những thay đổi sâu sắc của cuộc CMCN 4.0

Ngoài ra, CMCN 4.0 còn tạo ra những sản phẩm vật liệu mới như vật liệuthong minh tự phục hồi hoặc tự làm sạch, các kim loại có khả năng khôi phục lạihình dáng ban đầu, gốm sứ và pha lê biến áp lực thành năng lượng và nhiều vật liệukhác nữa; các robot được sử dụng ở tất cả các lĩnh vực từ nông nghiệp cho đếnchăm sóc người bệnh; hay những đổi mới trong lĩnh vực sinh học nói chung và ditruyền nói riêng để giảm chi phí và dễ dàng hơn trong việc giải trình bộ gien và kíchhoạt hoặc chỉnh sửa gien

1.3 Mối quan hệ giữa hoạt động của Ngân hàng thương mại và cách mạng công nghiệp 4.0

Cách mạng công nghiệp 4.0 trong lĩnh vực ngân hàng là cuộc cách mạng ápdụng những tiến bộ về kỹ thuật công nghệ để làm thay đổi cấu trúc, phương thứchoạt động và cung cấp nhiều dịch vụ hiện đại của hệ thống ngân hàng, hình thànhnhững sản phẩm dịch vụ tài chính mới tạo thuận lợi cho người dân trong việc sửdụng dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiết kiệm được chi phí giao dịch Mạng máy tính

đã kết nối các thị trường tài chính trên toàn cầu thành một thị trường thống nhất vàhoạt động liên tục, khắc phục được trở ngại về không gian và thời gian, tiết giảm chiphí, tạo điều kiện cho các giao dịch ngân hàng quốc tế được tiến hành thuận lợi,nhanh chóng Nhờ đó, cuộc CMCN 4.0 đã đem lại cơ hội lớn cho các nhà kinhdoanh tài chính, ngân hàng, đồng thời cạnh tranh trở nên quyết liệt hơn, gây ranhững rủi ro rất lớn nếu thiếu vắng một môi trường kinh doanh lành mạnh hoặc mắcsai lầm trong chính sách và cơ chế vận hành Khoa học phân tích và quản lý dữ liệu

Trang 26

trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng có nhiều thuận lợi, nhờ việc xây dựng đượcnhững trung tâm dự liệu lớn (Big data) Việc thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu lớn

sẽ tạo ra những tri thức mới, hỗ trợ việc đưa ra quyết định phù hợp và nhanh hơn,giảm được chi phí và tạo lợi thế cạnh tranh; nhất là tạo thuận lợi cho công tác dựbáo, thống kê về hoạt động tiền tệ - ngân hàng

1.3.1 CMCN 4.0 và các hoạt động chính của ngân hàng thương mại

1.3.1.1 CMCN 4.0 và dịch vụ thanh toán

Việt Nam có những điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận với CMCN 4.0.Với cơ cấu dân số trẻ, đa phần sống ở khu vực nông thôn nhưng trình độ học vấn vàkhả năng tiếp cận các dịch vụ công nghệ mới của người dân Việt Nam cũng đạt mứckhá so với các nước trên thế giới Tỷ lệ sử dụng điện thoại di động của người dânViệt nam cũng đạt mức cao, trung bình một người dân sở hữu nhiều hơn một thuêbao di động Trong bối cảnh đó, ngành Ngân hàng nói chung cũng như lĩnh vựcthanh toán nói riêng tại Việt Nam đã và đang chứng kiến những tác động mạnh mẽ

từ cuộc CMCN 4.0, cùng với đó là sự ra đời của hàng loạt công nghệ mới ứng dụngtrong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng (Fintech); đã và đang đem lại nhiều cơ hộicũng như thách thức cho ngành Ngân hàng, trong đó có hoạt động thanh toán tạiViệt Nam

Dịch vụ thanh toán là lĩnh vực chịu tác động mạnh nhất của CMCN 4.0 Dovậy, theo khảo sát của Viện Chiến lược Ngân hàng, ưu tiên đầu tư cho hệ thốngcông nghệ của các NHTM dành cho bán lẻ là tương đối lớn với 29,4% Ngoài ra,các ngân hàng cũng chủ động tăng cường hợp tác với các tổ chức Fintech cung ứngdịch vụ trung gian thanh toán được NHNN cấp phép để tận dụng mô hình kinhdoanh tinh gọn, hướng tới trải nghiệm khách hàng và sự đổi mới, sáng tạo củaFintech kết hợp với khuôn khổ quản lý rủi ro vững mạnh, cơ sở khách hàng rộng lớncủa các ngân hàng để tạo ra sức mạnh tổng hợp trong cung ứng dịch vụ Điều nàytạo bước phát triển mới của ngành Ngân hàng – Tài chính Việt Nam, đem lại lợi íchthiết thực về giảm chi phí, tăng tiện ích cho khách hàng và góp phần đắc lực phổcập tài chính địa bàn nông thông, vùng sâu, vùng xa Đến nay, đã có tới hàng triệukhách hàng khu vực nông thông, vùng sâu, vùng xa được tiếp cận dịch vụ tài chínhqua ứng dụng thanh toán-chuyển tiền di động tiện lợi của một số doanh nghiệp

Trang 27

trung tâm thanh toán nổi bật; hàng triệu khách hàng năng động, đam mê phong cáchsống số nay có thể tự mình dễ dàng thực hiện giao dịch thanh toán bán lẻ hàng ngàynhư mua vé xem phim, trả taxi, trả tiền điện-nước-viễn thông-học phí, chuyển tiềnliên ngân hàng giá trị nhỏ hay truy cập tức thời 24/7 tới các dịch vụ, tiện tích ngânhàng – tài chính từ chính chiếc điện thoại thông minh thân thuộc mà không cần đếnchi nhánh, quầy giao dịch ngân hàng hay ATM để thực hiện giao dịch.

1.3.1.2 CMCN 4.0 và hoạt động tín dụng

Các chuyên gia Tài chính – Ngân hàng chỉ ra rằng, chính đột phá công nghệtrong bối cảnh CMCN 4.0 đã giúp rút ngắn khoảng cách của người vay, nhất là chovay tiêu dùng với sản phẩm tài chính Bởi chính khách hàng thời nay mong muốnđược giải ngân trong vài giờ, thậm chí vài phút thay vì vài ngày như trước đây Vàhiện các công ty tài chính tiêu dùng, đặc biệt là các công ty đang chiếm đa số thịphần trên thị trường như FE CREDIT, HD Saison hay Home Credit, không ngừngứng dụng công nghệ, tích cực thúc đẩy việc thu hút thêm các khách hàng mới, tậptrung chủ yếu vào đối tượng khách hàng cá nhân ít có cơ hội tiệp cận với các khoảnvay tiêu dùng của ngân hàng

Trước kia, quá trình thẩm định khách hàng được thực hiện một cách thủcông, qua nhiều bước và tốn kém thời gian Các hồ sơ vay vốn hoặc khoản thanhtoán từ khi đệ trình tới khi được phê duyệt có thể phải trải qua nhiều cuộc họp kéodài trong nhiều ngày Tuy nhiên, với sự hỗ trợ của công nghệ lưu trữ và phân tích

dữ liệu, ngân hàng có thể nhanh chóng so sánh, đánh giá tín dụng đối với kháchhàng Việc áp dụng công nghệ dữ liệu lớn (Big data) và trí tuệ nhân tạo AI giúp một

số ngân hàng giảm thời gian thẩm định khách hàng từ nhiều ngày xuống chỉ còn vàiphút Mạng lưới dữ liệu liên kết và công nghệ nhận diện danh tính khách hàngthông qua các trang mạng xã hội thậm chí còn có thể giúp ngân hàng xác định đượckhách hàng đang ở đâu, làm gì và có các mối quan hệ nào Điều này giúp quá trìnhquản lý sau giải ngân trở nên hiệu quả hơn Các ngân hàng cũng áp dụng công nghệphân tích dữ liệu lớn để lựa chọn vị trí thuận lợi nhất khi mở chi nhánh mới

Trang 28

1.3.2 CMCN 4.0 và mô hình tổ chức, quản trị tại các Ngân hàng

1.3.2.1 Quản trị ngân hàng bằng trí thông minh nhân tạo

Đối với ngành Ngân hàng Việt Nam, CMCN 4.0 có thể tác động tới mô hình

tổ chức, quản trị tại các ngân hàng thông qua sự xuất hiện của trí thông minh nhântạo (AI- Artificial Intelligence)

AI – Trí thông minh nhân tạo đang là trọng tâm phát triển của rất nhiều công

ty công nghệ lớn trên thế giới, trong đó có Google Trong tương lai gần, AI sẽ dầntrở nên hoàn thiện; thậm chí về một số mặt nào đó có thể thông minh và chính xáchơn con người Các ngân hàng có thể ứng dụng AI trong việc quản lý danh mục rủi

ro, quản lý khách hàng, quản lý cơ sở dữ liệu Với khả năng tự học hỏi và thíchnghi, tiềm năng của AI là không giới hạn trong các ứng dụng, vì vậy, yêu cầu đặt ravới ngành Ngân hàng trong tương lai là nắm bắt được xu hướng, ứng dụng cách làmviệc và kiểm soát AI để đảm bảo hoạt động ngân hàng diễn ra an toàn, hiệu quả

1.3.2.2 Mô hình ngân hàng số

Mô hình ngân hàng số hoạt động dựa trên nền tảng công nghệ thông qua cácthiết bị số kết nối với các phần mềm máy tính qua môi trường mạng Internet trênthực tế đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn bộ cấu trúc hệ thống của ngân hàng CMCN4.0 cũng sẽ tạo ra những bước tiến mới trong thay đổi cách giao tiếp và xử lý nghiệp

vụ thông qua tương tác và giao tiếp điện tử

Với hạ tầng viễn thông ngày càng phát triển, các cuộc đàm thoại đang có xuhướng thành các cuộc gọi hình ảnh (video-call) với mức độ ổn định và chất lượngngày càng tăng Do đó, công việc chăm sóc khách hàng tại các ngân hàng cũng cóthể sẽ đòi hỏi thêm những kỹ năng làm việc từ xa qua video-call Trong tương lai

xa, công nghệ thực tế ảo (virtual-reality) và hình ảnh ba chiều (holography) sẽ cóthể thay thế hoàn toàn cách giao tiếp của con người

So với ngân hàng truyền thống, ngân hàng số giúp người tiêu dùng tiết kiệmthời gian, chi phí cũng như công sức khi thanh toán tiền điện, tiền nước trực tiếp,mua sắm trực tuyến mà không phải đến tận nơi Đồng thời, với sự hỗ trợ từ côngnghệ, dịch vụ ngân hàng số còn có thể phục vụ tốt hơn nhiều đối tượng khách hàng,thậm chí cả những khách hàng ở vùng sâu, vùng xa, giúp ngân hàng nâng cao lợi

Trang 29

thế cạnh tranh hiệu quả so với đối thủ Ngân hàng số cũng giúp tạo ra sản phẩm độcđáo, giá trị cao, đáp ứng được đa dạng đối tượng khách hàng.

1.3.3 CMCN 4.0 và kênh phân phối, các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng truyền thống

CMCN 4.0 có thể sẽ làm thay đổi hoàn toàn kênh phân phối và các sản phẩmdịch vụ ngân hàng truyền thống và trải nghiệm khách hàng đang dần trở thành xuhướng vượt trội Với việc ứng dụng nhiều hơn công nghệ thông tin, ứng dụngchuyển đổi kỹ thuật số, các sản phẩm của ngân hàng có thể tích hợp được với nhiềusản phẩm dịch vụ phụ trợ để làm hài lòng khách hàng Trong khoảng 10 năm trở lạiđây, sự xuất hiện của điện thoại thông minh (smart phone) đã thay đổi cách conngười giao tiếp và tương tác, kéo theo sự thay đổi trong kênh phân phối, mạng lướibán hàng và cách thiết kế sản phẩm dịch vụ của các Ngân hàng Sự phát triển mạnh

mẽ của mô hình ngân hàng số tạo ra nhiều những sản phẩm dịch vụ tài chính mớinhư M-POS, Internet banking, Mobile banking, công nghệ thẻ chip, ví điện tử…ngày càng phát triển mạnh tạo thuận lợi cho người dân trong việc sử dụng dịch vụngân hàng hiện đại và tiết kiệm chi phí giao dịch Kênh bán hàng qua Internet,Mobile-banking, tablet-banking, mạng xã hội, phát triển ngân hàng số và giao dịchkhông giấy tờ sẽ là xu thế phát triển mạnh Đặc biệt, việc sử dụng các công nghệnhư giao tiếp qua web (web-chat) và Skype ngày càng phổ biến

Nhờ ứng dụng chuyển đổi kỹ thuật số, các sản phẩm của Ngân hàng có thểtích hợp được với nhiều sản phẩm dịch vụ phụ trợ để làm hài lòng khách hàng Việc

áp dụng các nguyên tắc của CMCN 4.0, các vấn đề như giao diện lập trình ứng dụng(API), phân phối liền mạch hay phân tích thông minh (intelligence analytics) sẽ là

xu hướng ứng dụng phổ biến trong hoạt động phát triển sản phẩm, đặc biệt là sảnphẩm có hàm lượng công nghệ cao của các Ngân hàng Ngoài ra, dữ liệu lớn (BigData) và phân tích hành vi khách hàng cũng đang trở thành xu hướng tương laitrong thời đại công nghệ số, nhờ vào việc công nghệ hỗ trợ có thể thu thập dữ liệubên trong và bên ngoài thông qua tổ chức phân tích hành vi khách hàng nhằm nângcao chất lượng dịch vụ, mang lại giá trị gia tăng, góp phần tiết giảm chi phí và hỗtrợ cho các quá trình ra quyết định

Trang 30

1.3.4 Sự cạnh tranh đến từ các công ty Fintech

Ngành ngân hàng là một trong những lĩnh vực chứng kiến những tác độngmạnh mẽ từ cuộc CMCN 4.0 với sự ra đời của hàng loạt các công nghệ mới ứngdụng trong lĩnh vực tài chính hay còn gọi là Fintech

Theo Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (BCBS), Fintech được hiểu là

“các sáng tạo tài chính dựa trên nền tảng công nghệ để tạo ra các mô hình kinhdoanh, ứng dụng, quy trình, sản phẩm mới có tác động cụ thể đến các thị trường vàđịnh chế tài chính, cũng như trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính” Do vậy,Fintech nhận được sự quan tâm của rất nhiều đối tượng từ các tổ chức tài chínhngân hàng, các công ty công nghệ đến giới đầu tư đặc biệt là quỹ mạo hiểm, cơquan quản lý Nhà nước và người tiêu dùng thông qua việc tác động tới hành vi, thóiquen sử dụng sản phẩm dịch vụ của khách hàng

Đối với hệ thống ngân hàng, sự ra đời của các công ty Fintech vừa là tháchthức nhưng cũng là cơ hội đối với sự phát triển của hệ thống ngân hàng trong tươnglai khi các yêu cầu về đổi mới mô hình kinh doanh, cách thức quản trị, quy trìnhhoạt động nhằm tạo ra các sản phẩm dịch vụ có tính ứng dụng công nghệ cao ngàycàng lớn Theo đó các ngân hàng có thể sẽ hợp tác với các công ty Fintech để cùngphát triển hoặc cạnh tranh trực tiếp với nhau và cũng không loại trừ khả năng ngânhàng sẽ không còn phù hợp và biến mất

Theo Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (BCBS), ba nhóm lĩnh vực sảnphẩm dịch vụ chính mà Fintech tham gia đều có liên quan và tác động trực tiếp đếncác dịch vụ ngân hàng cốt lõi là nhóm dịch vụ huy động, cho vay, nhóm dịch vụthanh toán và nhóm dịch vụ quản lý đầu tư Trong khi các dịch vụ hỗ trợ thị trường

về cải tiến và công nghệ mới của Fintech không liên quan đến ngành tài chính cụthể nào nhưng cũng đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của các công tyFintech

Trang 31

Bảng 1.1: Các lĩnh vực mà Fintech tham gia

(Nguồn: Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng)

Hiện nay sự phát triển của Fintech mới ở trong giai đoạn đầu nên việc đánhgiá tác động đối với các ngân hàng và các mô hình kinh doanh của ngân hàng làkhông chắc chắn Về định lượng, một số chuyên gia ước tính khoảng 10-40% doanhthu và 20-60% lợi nhuận của ngân hàng bán lẻ bị Fintech đe dọa trong vòng 10 nămtới trong khi một số quan điểm khác cho rằng các ngân hàng có thể thâu tóm đượccác đối thủ cạnh tranh mới này bằng tiềm lực của mình Dù thế nào thì sự phát triểncủa Fintech cũng đem lại nhiều cơ hội cho người dùng và cả nền kinh tế như: tăngkhả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính tới mọi người dân, cá nhân hóa các dịch vụngân hàng để phục vụ tốt hơn với chi phí giao dịch thấp hơn, có thể giao dịch trongthời gian thực (real time), tăng tính cạnh tranh và hiệu quả của việc giám sát thôngqua sự hợp tác chéo giữa các ngành, các nước

1.3.5 CMCN 4.0 và nguồn nhân lực của các Ngân hàng

Trong bối cảnh CMCN 4.0 diễn ra mạnh mẽ và Việt Nam đang muốn tậndụng và vượt lên, nhiều ý kiến cho rằng, bên cạnh điện toán đám mây, dữ liệu lớnthì các làn sóng công nghệ mới như blockchain hay trí tuệ nhân tạo (AI) sẽ là

Trang 32

những chìa khóa quan trọng có thể giúp Việt Nam phát triển nhanh, mạnh Lĩnh vựcngân hàng – một trong những lĩnh vực áp dụng blockchain và AI rộng rãi nhất – vìthế sẽ rất cần các nhân lực giỏi Có thể trong tương lai gần, tại nhiều ngân hàng sẽxuất hiện những công việc, những chức danh rất mới chuyên sâu về công nghệ như:chuyên viên thiết kế trải nghiệm thực tế ảo; chuyên viên tư vấn dịch vụ quốc tế môitrường thực tế ảo; kỹ sư quy trình số hay chuyên gia thúc đẩy hợp tác Do vậy, vớinăng lực và trình độ sẵn có, cùng với đó là thái độ cầu thị, không ngừng học hỏi cáccông nghệ mới thì cơ hội sẽ mở rộng cho nhiều nhân lực hiện đang làm việc ở tronglĩnh vực này.

Tuy nhiên, nếu đặt sự phát triển nhanh chóng của cách mạng số trong bốicảnh hàng loạt Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã và sẽ tham gia nhưAEC hay đặc biệt là CPTPP với luồng lao động nội – ngoại được dịch chuyển dễdàng và cạnh tranh hơn, có thể thấy thách thức cho các lao động Việt Nam tronglĩnh vực tài chính – ngân hàng là không hề nhỏ Rất có thể sẽ có nhiều công việc,chức danh công việc như tạm kể ra ở trên sẽ không được giao cho các nhân lựcngười Việt mà lao động nước ngoài sẽ là người đảm nhận Bởi nếu không quá chútrọng tới yếu tố chi phí lương và thu nhập mà chỉ quan tâm tới mục tiêu và chấtlượng cho mỗi đầu chức danh công việc cần đạt được, các ngân hàng trong nước sẽsẵm sàng chi lương thưởng cao để thu hút người tài, người nước ngoài vào làm việc

để có thể hiện phát triển và vươn ra hoạt động tại các thị trường khu vực và quốc tế

Trong khi từng nhân viên ngân hàng trong nước đang phải đối mặt với cạnhtranh và phải không ngừng học hỏi, hoàn thiện mình để giữ được vị trí công việchiện tại thì ở chiều ngược lại, sự thâm nhập mạnh mẽ hơn của các định chế tài chínhnước ngoài trong thời gian tới cũng tạo ra cơ hội để họ dễ dàng tìm công việc mới.Với bề dày kinh nghiệm, lợi thế về một môi trường làm việc mang tính chuyênnghiệp cao, năng động, sáng tạo, chính sách đãi ngộ tốt hay cơ hội được làm việc,tích lũy kinh nghiệm ở nhiều thị trường các ngân hàng nước ngoài hứa hẹn sẽ thuhút một lượng không nhỏ nguồn nhân lực chất lượng cao từ các NHTM Việt Nam.Đây chính là lý do vì sao nhiều chuyên gia gần đây rất lo ngại về nguy cơ chuyểndịch nguồn nhân lực tài chính – ngân hàng khi CPTPP có hiệu lực

Trang 33

Có thể khẳng định chất lượng nguồn nhân lực được xem là vấn đề cốt lõiquyết định sự thành công và phát triển bền vững trước những thay đổi của CMCN4.0 và quá trình hội nhập hiện nay Chất lượng nguồn nhân lực không chỉ về trình

độ nghiệp vụ ngân hàng, mà đi liền với đó là kỹ năng về vận hành công nghệ số,tính tuân thủ về quy trình vận hành cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong môitrường IT

Do đó, các chính sách tuyển dụng, đãi ngộ, sử dụng nhân lực cần đượcnghiên cứu chỉnh sửa hợp lý nhằm thu hút được nhân tài phục vụ cho ngành Ngânhàng Đây không chỉ là công việc trước mắt mà còn có ý nghĩa lâu dài trong chiếnlược phát triển nguồn nhân lực ngân hàng trong tương lai

1.4 Kinh nghiệm hoạt động của một số Ngân hàng thương mại trên thế giới trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và bài học đối với Ngân hàng thương mại Việt Nam

1.4.1 Kinh nghiệm hoạt động của một số Ngân hàng thương mại trên thế giới trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0

Cuộc CMCN 4.0 đã tác động lên hệ thống tài chính ngân hàng thế giới mộtcách toàn diện, không chỉ ở cách thức giao dịch, kênh phân phối sản phẩm mà cảtrong cách thức quản trị ngân hàng, quan hệ khách hàng, kiểm soát rủi ro… Cácngân hàng đã và đang triển khai nhiều ứng dụng công nghệ liên quan đến Internetkết nối vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI) hay dữ liệu lớn (Big Data) vào các hoạtđộng quản lý, cung cấp sản phẩm dịch vụ của mình Có thể kể đến một số xu hướngchính sau:

1.4.1.1 Kinh nghiệm triển khai ngân hàng số tại Krung Thai Bank Thái Lan Trong

lĩnh vực ngân hàng số ngân hàng Krung Thai Bank Thái Lan quan tâm

đến lĩnh vực kênh phân phối và đã đề ra chiến lược chuyển đổi ngân hàng số nhưsau:

Phạm vi chuyển đổi ngân hàng số gồm các hệ thống: Hệ thống quản lý tíchhợp đa kênh, hệ thống quản lý thẻ, hệ thống internet banking, hệ thống mobilebanking và hệ thống giao dịch tại chi nhánh Thời gian chuyển đổi là 3 năm

Trang 34

Năm 2015 – Trang bị giải pháp quản lý tích hợp đa kênh (Omni-Channel) vàmột giải pháp quản lý thẻ độc lập Hệ thống quản lý thẻ được tích hợp với hệ thốngOmni – Channel.

Năm 2016 – Tích hợp hệ thống internet banking và mobile banking vào hệthống Omni – Channel

Năm 2017 – Tích hợp hệ thống giao dịch tại chi nhánh (Branch teller) vào hệthống Omni – Channel

Quan điểm của Krung Thai Bank Thái Lan khi triển khai ngân hàng số là làmtrên tất cả các kênh hoặc không làm gì Trước đó Krung Thai Bank Thái Lan đã mấtthị phần bán lẻ vì những ngân hàng đã triển khai ngân hàng số như CIMB với giảipháp One Click, Krung Thai Bank Thái Lan chọn một nhà cung cấp giải pháp vìnhu cầu tích hợp hệ thống Krung Thai Bank Thái Lan muốn đem lại sự trải nghiệmđồng nhất giữa các kênh

1.4.1.2 United Overseas Bank tạo ra cuộc cách mạng ngân hàng số ở Asean United

Overseas Bank (UOB) tạo ra ngân hàng số cho khách hàng thế hệ

millennials (khái niệm dùng để chỉ những người sinh ra từ khoảng năm 1980 đếnnhững năm đầu thập niên 2000, tiếp cận nhiều hơn với công nghệ và các phươngtiện truyền thông xã hội) tại Asean, có tên gọi TMRW và chiêu thu hút quan trọngnhất là trò chơi được nâng cấp cùng với số tiền tiết kiệm được Một trong nhữngngân hàng lớn nhất của Singapore đã tuyên bố họ sẽ ra mắt một thương hiệu ngânhàng kỹ thuật số nhắm đến các khách hàng trẻ, thiên hướng kỹ thuật số trên các thịtrường trọng điểm trong khu vực

Ngân hàng kỹ thuật số mới của UOB, được đặt tên là TMRW sẽ được triểnkhai lần đầu tiên tại Thái Lan, nơi một chương trình thí điểm đã khảo sát với 1.500khách hàng Với mục tiêu ra mắt thị trường thứ hai vào cuối năm nay, các thị trườngkhác của ngân hàng só cuối cùng cũng sẽ bao gồm Indonesia, Singapore, Malaysia

và Việt Nam – bao gồm một cơ sở khách hàng từ 3 triệu đến 5 triệu người dùngtrong năm năm tới

• Thế hệ Millennials dùng dịch vụ ngân hàng theo cách khác

UOB cho biết 60% khách hàng Asean dưới 35 tuổi và hơn 70% khách hàngAsean đã lên mạng để duyệt hoặc mua hàng hóa Theo UOB, TMRW là ngân hàng

Trang 35

đầu tiên vận hành hoàn toàn trên thiết bị di động nhắm vào tầng lớp millennials, lànhóm đối tượng mà doanh nghiệp cần phải tiếp cận theo kiểu: “thế hệ khác, giảipháp khác” Tiến sĩ Dennis Khoo, người đứng đầu nhóm bán lẻ kỹ thuật số tại UOBcho biết thế hệ người tiêu dùng kỹ thuật số có một loạt các kỳ vọng cơ bản khi nóiđến các dịch vụ kỹ thuật số là tính đơn giản và trải nghiệm người dùng hấp dẫn Mộtngân hàng kỹ thuật số chỉ dành cho thiết bị di động giúp ngân hàng khám phá cácbiên giới mới khi thiết kế giao diện người dùng dựa trên hành vi và nhu cầu ngânhàng của ngân hàng và nhạy cảm với các sắc thái của từng thị trường Ngoài ra,ngân hàng chỉ dành cho thiết bị di động sẽ khiến hoạt động ngân hàng trở nên thú vị

và vui nhộn, với những hiểu biết sâu sắc để giúp người dùng chi tiêu thông minhhơn và một trò chơi để lôi kéo mọi người tiết kiệm

• Trò chơi thúc đẩy người dùng tiết kiệm hơn

Được hỗ trợ bởi công nghệ AI, ứng dụng TMRW cũng có nghĩa là tìm hiểucác hình thái sử dụng dịch vụ của người dùng để nó có thể cung cấp dịch vụ tùybiến theo thời gian Chẳng hạn, thay vì một menu ứng dụng, ứng dụng ngân hàng kỹthuật số mới sẽ có các dịch vụ dựa trên hoạt động lịch sử của khách hàng Ứng dụngcũng sẽ cung cấp thông tin chi tiết về giao dịch và tóm tắt hoạt động du lịch haynhững gì người dùng đã chi tiền và cảnh báo họ khi chi tiêu cho một danh mục nhấtđịnh đã tăng lên hay thông báo về các giao dịch bất thường

Sở thích nhắn tin giữa các millennials cũng dẫn đến sự phát triển của mộtchatbot bắt chước trải nghiệm người dùng có được trên các ứng dụng nhắn tin phổbiến Theo UOB, TMRW là ngân hàng kỹ thuật số đầu tiên trên thế giới có chứcnăng gọi điện trong dịch vụ trò chuyện kỹ thuật số của mình, do đó không cần ngườidùng thoát hoặc chuyển khỏi ứng dụng khi nói chuyện với nhân viên hỗ trợ Bot tròchuyễn cũng có thể nhớ lại các cuộc hội thoại lịch sử mà khách hàng đề cập đến Đểphát triển khả năng của ngân hàng số, UOB hợp tác với các công ty FintechPersoonetic và Meniga thông qua phòng thí nghiệm riêng (eLabs), một đơn vịchuyên dụng được thành lập để khám phá bằng cách sử dụng các công nghệ mớinhất và hiểu biết về hành vi để tăng cường sự tham gia của khách hàng Vì tất cả cácdịch vụ được cung cấp thông qua ứng dụng di động, không cần khách hàng phải đếnchi nhánh ngân hàng, thậm chí không phải thay đổi mã PIN ATM của họ

Trang 36

• Dịch vụ ngân hàng dựa vào thói quen chơi trò chơi của thế hệ millennials

Một trong những điểm thu hút lớn nhất của ứng dụng TMRW chắc chắn sẽ làứng dụng quản lý tiền Khách hàng trong một chương trình thí điểm ra mắt tại TháiLan cho biết trò chơi giúp người dùng đạt được mục tiêu tiết kiệm, là một trongnhững tính năng yêu thích của họ Trò chơi được thiết kế để huy động tiết kiệm chophép khách hàng tăng cấp và xây dựng một thành phố ảo lớn hơn khi tiết kiệm tănglên Trong nỗ lực xây dựng trải nghiệm ngân hàng đơn giản, hấp dẫn và minh bạchcủa người dùng, một yếu tố khác biệt khác của ứng dụng TMRW là loại bỏ thuậtngữ ngân hàng

Để xây dựng dịch vụ, UOB cho biết họ đã nghiên cứu thế hệ millennialsthông qua nghiên cứu nhân chủng học và học hỏi từ các nhà lãnh đạo thị trườngtrong không gian ngân hàng kỹ thuật số như Mbank của Ba Lan và Monzo ở Anh;dựa vào chuyên môn của các công ty đã cách mạng hóa sự gắn kết của khách hàngnhư Facebook, Google, Amazon hay Alibaba Ngoài số lượng khách hàng, UOBcũng sẽ đánh giá thành công của TMRW bằng cách đánh gióa khách hàng tham gia

và tập trung vào việc khiến người dùng hiện tại trở thành khách hàng trung thànhcủa ngân hàng Để bắt đầu, TMRW sẽ thiết lập 350 ki ốt tại Thái Lan để khách hàng

có thể dễ dàng tự đăng ký dịch vụ Mặc dù tập trung vào nhóm millennials nhưngTMRW sẽ không giới hạn bất kỳ độ tuổi nào

1.4.1.3 Kinh nghiệm ứng dụng trí tuệ nhân tạo và máy học từ các ngân hàng lớn nhất tại Mỹ

Nước Mỹ được đánh giá là cường quốc số 1 thế giới về năng lực phát triển

AI trong mọi lĩnh vực từ nghiên cứu cơ bản đến ứng dụng Những năm gần đây,Chính phủ Mỹ đã có rất nhiều đầu tư cho nghiên cứu phát triển công nghệ liên quanđến AI Các ngân hàng hàng đầu của Mỹ đã gia tăng đầu tư nghiên cứu và ứng dụngcông nghệ trong hoạt động của mình

• Ngân hàng JPMorgan Chase

Ngân hàng JPMorgan Chase gần đây đã giới thiệu một nền tảng Hợp đồngthông minh (COiN) được thiết kế để phân tích các tài liệu pháp lý và trích xuất cácđiểm và điều khoản dữ liệu quan trọng Hướng dẫn xem xét 12.000 thỏa thuận tíndụng thương mại hàng năm thông thường cần khoảng 360.000 giờ Kết quả từ việc

Trang 37

triển khai ban đầu công nghệ máy học này cho thấy cùng một lượng thỏa thuận cóthể được xem xét trong vài giây Emerging Opportunities Engine được giới thiệuvào năm 2015, sử dụng phân tích tự động để giúp xác định khách hàng có vị trí tốtnhất để cung cấp vốn cổ phần tiếp theo Công nghệ này đã được chứng minh thànhcông trong thị trường vốn cổ phần và hiện được mở rộng sang thị trường khác lĩnhvực bao gồm thị trường vốn nợ Ngoài ra, JPMorgan Chase dự định sẽ chính thứcgiới thiệu công nghệ trợ lý ảo tích hợp giao diện ngôn ngữ tự nhiên (đã được thửnghiệm thành công lần đầu tiên vào năm 2016), để đáp ứng các yêu cầu của bàndịch vụ công nghệ nhân viên Theo báo cáo từ phía Ngân hàng, vào năm 2016,JPMorgan Chase đã đầu tư hơn 9,5 tỷ đô là vào công nghệ, với 3 tỷ đô là dành chocác sáng kiến mới, và một phần 600 triệu đô la dành cho các giải pháp công nghệ tàichính (Fintech) mới nổi.

• Ngân hàng Wells Fargo

Trong nỗ lực thúc đẩy các công nghệ mới nổi và giúp thúc đẩy sự tăng cường

cơ cấu tổ chức của mình, Wells Fargo đã công bố thành lập một nhóm giải phápdoanh nghiệp trí tuệ nhân tạo mới Nhóm AI dưới sự bảo trợ của nhóm thanh toán,giải pháp ảo và đổi mới, có ba mục tiêu chính: tăng khả năng kết nối thanh toán củangân hàng, tăng tốc cơ hội với trí tuệ nhân tạo và giao diện lập trình ứng dụng tiêntiến cho khách hàng là ngân hàng và doanh nghiệp sau đó, ngân hàng đã bắt đầuthử nghiệm Chatbot do AI điều khiển thông qua nền tảng Facebook Messenger vớivài trăm nhân viên Trợ lý ảo này liên lạc với người dung để cung cấp thông tin tàikhoản và giúp khách hàng đặt lại mật khẩu Wells Fargo cho hay họ có kế hoạch mởrộng giai đoạn thử nghiệm sau đó tới vài nghìn khách hàng

• Ngân hàng Bank of America

Hướng đến kỷ niệm một thập kỷ của Mobile banking, tập đoàn ngân hàngBank of America đã có một bước tiến táo bạo vào công nghệ AI với sự ra mắt củamột trợ lý ảo thông minh có tên Erica Chính thức công bố tại hội nghị Money20/20/2016 tại Las Vegas, được mô tả là sự kiện đổi mới dịch vụ tài chính và thanhtoán lớn nhất thế giới, Erica là một chatbot tận dụng các phân tích dự đoán và nhắntin nhận thức của Nott để cung cấp hướng dẫn tài chính cho hơn 45 triệu khách hàngcủa ngân hàng Là một thành phần tích hợp của trải nghiệm Mobile banking,

Trang 38

Erica được thiết kế để khách hàng có thể truy cập 24/7 và thực hiện các giao dịchhàng ngày, ngoài việc dự đoán nhu cầu tài chính duy nhất của mỗi khách hàng vàgiúp họ đạt được mục tiêu tài chính bằng cách cung cấp các khuyến nghị thôngminh Năm 2016, ngân hàng đã chi 3 tỷ đô cho cải tiến công nghệ, và đây cũng lànăm ngân hàng có lợi nhuận cao thứ hai trong lịch sử Với sự đầu tư liên tục vàchiến lược vào công nghệ và AI, ngân hàng đã sẵn sàng để tiếp tục tăng trưởng kỷlục.

• Ngân hàng CitiBank

Nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh trên thị trường, Citibank đã thiết lập thànhcông các mối quan hệ đối tác sáng tạo với các công ty công nghệ tiên tiến để mởrộng và cải thiện dịch vụ của mình Thông qua cách đầu tư và mua lại, CitiVentures, ngân hàng có một mạng lưới toàn cầu gồm các công ty công nghệ thamgia vào 6 phòng thí nghiệm đổi mới toàn cầu của Citi Trong danh mục đầu tư khởinghiệp, sự chú ý đặc biệt đã được dành cho thương mại điện tử và an ninh mạng.Thông qua Citi Ventures, CitiBank đã đầu tư chiến lược vào Feedzai, một doanhnghiệp khoa học dữ liệu hàng đầu toàn cầu hoạt động trong thời gian thực để xácđịnh và xóa bỏ gian lận trong tất cả các con đường thương mại bao gồm ngân hàngtrực tuyến và trực tiếp Thông qua việc đánh giá liên tục và nhanh chóng một lượnglớn dữ liệu, Feedzai có thể tiến hành phân tích quy mô lớn Hoạt động gian lận hoặcnghi vấn được xác định và khách hàng nhanh chóng được cảnh báo Dịch vụ nàycũng hỗ trợ các nhà cung cấp thanh toán và nhà bán lẻ trong việc giám sát và bảo vệhoạt động tài chính liên quan đến các công ty của họ Để ngăn chặn gian lận vàgiám sát các mối đe dọa tiềm ẩn đối với khách hàng trong thương mại, Feedzai sửdụng hệ thống học tập dựa trên máy của Google để đánh giá dữ liệu lớn trên mạng

và các hoạt động lừa đảo Các khoản đầu tư khác của Citi Ventures vào các lĩnh vựctrí tuệ nhân tạo bao gồm Clarity Money, gần đây đã công bố vòng cấp vốn Series Btrị giá 11 triệu USD do RRE Ventures và Citi Ventures dẫn đầu Ứng dụng ClarityMony thúc đẩy khách hàng tham gia các dịch vụ của bên thứ ba có thể cải thiện sứckhỏe tài chính Luis Valdich, giám đốc điều hành Citi Ventures, đã tuyên bố hợp tácvào tháng 1/2017

Trang 39

• Ngân hàng Bank of NY Mellon Corp

Tổ chức tài chính 223 tuổi này đang cung cấp dịch vụ ngân hàng trên cácrobot, hệ thống tự động hóa quy trình robot (RPA) đặc biệt là robot, để cải thiệnhiệu quả của hoạt động và giảm chi phí RPA tích hợp trí tuệ nhân tạo và được thựchiện không phải bởi robot vật lý mà bằng các ứng dụng phần mềm Các ứng dụngnày được gọi là robot web hoặc bot Internet, được lập trình để xử lý các tác vụ tựđộng Vào tháng 5/2017, ngân hàng thông báo rằng trong 15 tháng qua, công ty đãtung ra hơn 220 bot được phát triển bởi Blue Prism để xử lý các nhiệm vụ thườnglặp đi lặp lại trong tự nhiên và thường được nhân viên xử lý BNY Mellon báo cáorằng việc triển khai RPA đã dẫn đến các kết quả sau: độ chính xác 100% trong xácnhận đóng tài khoản trên 5 hệ thống; cải thiện 88% thời gian xử lý; cải thiện 66%trong thời gian quay vòng thương mại; sự hòa giải cho một giao dịch thất bại đượcthực hiện ¼ giây bởi robot so với 5-10 phút do một con người thực hiện từ góc độtài chính, tập đoàn ước tính rằng hoạt động của các bot chuyển tiền của mình, mộtmình chịu trách nhiệm cho 300.000 USD tiền tiết kiệm hàng năm Những robot nàycắt giảm thời gian nhân viên dành xử lý thanh toán và giải quyêt các lỗi dữ liệu.Ngoài việc tăng hiệu quả và giảm chi phí, trong báo cáo thường niên năm 2016 của

họ, cạnh tranh trong ngành được nhấn mạnh là một lý do khác đằng sau việc ngânhàng tăng cường tích hợp công nghệ AI

Qua xem xét các ngân hàng cụ thể tại Mỹ cho thấy: các ngân hàng thươngmại hàng đầu của Mỹ đã ưu tiên chiến lược tiến bộ công nghệ với việc đầu tư vàocác ứng dụng AI để phục vụ khách hàng tốt hơn, cải thiện hiệu suất và tăng doanhthu Các ngân hàng lớn hơn dường như có các ứng dụng AI mạnh mẽ hơn trong pháttriển và sử dụng Các ứng dụng chatbot và conversational interface nổi lên như một

xu hướng trong thế giới ngân hàng Và các ứng dụng chatbot khả năng sẽ là sự đổimới có tác động đến lượng người tiêu dùng lớn nhất trong 5 năm tới

1.4.1.4 Ngân hàng HSBC sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để tăng cường hệ thống bảo mật

Trí tuệ nhân tạo (AI) là phát minh mang tính đột phá của thế kỷ 21 với nhữnglợi ích mà công nghệ AI đem đến, nhưng quan trọng liệu các tổ chức kinh tế đã ứngdụng công nghệ AI vào hệ thống thông tin điện tử một cách hiệu quả hay

Trang 40

chưa thì lại là vấn đề cần xem xét Đối với hệ thống kiểm soát nội bộ mới nhất củaHSBC, ông Jeremy Balkin, giám đốc sáng tạo đã giải thích cách thức kết hợp giữatrí tuệ con người vào công nghệ AI nhằm thúc đẩy hệ thống bảo mật của ngân hàng.

Hệ thống ngân hàng phải có hệ thống kiểm soát tốt để ghi nhận và đánh giá rủi

ro tiềm ẩn từ những hành vi gian lận của những kẻ lừa đảo Các tổ chức tài chínhhiện nay đã bắt đầu ứng dụng công nghệ AI và những cỗ máy có khả năng học hỏi(ML) để phát hiện những sai phạm, trong nỗ lực giảm thiểu hành vi gian lận Cácgiải pháp này khi đưa vào hoạt đông sẽ đánh giá bao quát khối lượng giao dịch củangân hàng, điểm dữ liệu giúp ngân hàng xác định những hoạt động nghi ngờ gianlận của kẻ xấu Tuy nhiên, kể cả là AI hay ML thì cũng sẽ cần con người kiểm soáttrong quá trình hoạt động, theo Jeremy Balkin, giám đốc sáng tạo của ngân hàngThụy Sỹ HSBC Ông Balkin giải thích làm thế nào để giải pháp AI và ML có thể xử

lý với tất cả các loại tội phạm trong quá trình thẩm định rủi ro từ các chuyên gia chođến những nhân viên giao dịch trực tiếp với khách hàng Tính giới hạn đối với côngnghệ hiệu quả nằm ở tính kết nối và ăn khớp với nhau trong quá trình hoạt động,công nghệ càng liên kết tốt với nhau bao nhiêu thì hệ thống sẽ đạt năng suất hiệuquả bấy nhiêu Công nghệ AI được đánh giá cao trong quá trình phát hiện sai phạmtrong giao dịch điện tử tại các ngân hàng, tuy nhiên hệ thống xử lý dữ liệu của ngânhàng vẫn chưa bắt kịp được với khả năng xử lý của AI, trong quá trình đưa ra quyếtđịnh đổi với sai phạm HSBC gần đây đã đầu tư hệ thống cốt lõi mới để sẵn sàngphản hồi lại bất cứ thông tin nào nhận được từ AI khi kiểm soát giao dịch ÔngBalkin ví hệ thống bảo mật của ngân hàng như cơ chế miễn dịch của cơ thể conngười Đây là một so sánh hết sức thú vị để tìm ra giải pháp làm thế nào để hệ thốngngân hàng phản hồi nhanh như cơ thể phản ứng lại các tác động ngoại vi từ môitrường Rất nhiều các ngân hàng, trong đó có HSBC đã sử dụng AI để đảm bảo tuânthủ theo đúng quy định pháp luật và phòng chống hành vi rửa tiền Tuy nhiên, cácchuyên viên kiểm soát vẫn cần phải kiểm tra hệ thống dữ liệu thường xuyên để đảmbảo hệ thống vận hành bình thường và đáng tin cậy Vì thế, công cụ AI và MLnhanh chóng trở nên quan trọng trong việc giảm thiểu hành vi gian lận, kể cả cácnhân viên kiểm kê bình thường giờ cũng đã được thay thế bởi hệ thống giám sát AI

Hệ thống các ngân hàng quốc tế có hàng triệu giao dịch mỗi ngày, vậy nên việc xác

Ngày đăng: 08/04/2023, 15:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Cục Thông tin KH&CN Quốc gia, Tổng luận “Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4”, Hà Nội 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cuộc cách mạng công nghiệp lầnthứ 4”
3. Nguyễn Phương Anh, “Cơ hội và thách thức của ngành ngân hàng khi Việt Nam gia nhập WTO”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cơ hội và thách thức của ngành ngân hàng khi Việt Namgia nhập WTO”
4. Nguyễn Văn Chương – Khoa Tài chính – Ngân hàng, Đại học Tài chính – Quản trị Kinh doanh, “Thực trạng và giải pháp phát triển ngân hàng số tại Việt Nam”, tại địa chỉ: http://tapchitaichinh.vn/ngan-hang/thuc-trang-va-giai-phap-phat-trien-ngan-hang-so-tai-viet-nam-146264.html, truy cập ngày 25/03/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp phát triển ngân hàng số tại "Việt Nam”
5. Ninh Thị Thúy Ngân, “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn của các ngân hàng thương mại”, tại địa chỉ: http://tapchitaichinh.vn/ngan-hang/giai-phap-nang-cao-hieu-qua-huy-dong-von-cua-cac-ngan-hang-thuong-mai-302113.html,truy cập ngày 05/03/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn của các ngânhàng thương mại”
6. Nguyễn Thị Nhung, “Cơ hội và thách thức của ngành ngân hàng khi Việt Nam tham gia Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP), Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cơ hội và thách thức của ngành ngân hàng khi Việt Namtham gia Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP)
7. PwC, Khảo sát “Những ranh giới bị xóa nhòa: Các Fintech đang định hình ngành dịch vụ tài chính như thế nào”, Hà Nội 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những ranh giới bị xóa nhòa: Các Fintech đang định hình ngành dịch vụ tài chính như thế nào”
8. Nghiêm Xuân Thành, “Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 và sự chuẩn bị của ngành Ngân hàng Việt Nam’’, Tạp chí Tài chính kỳ 2, số tháng 2/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 và sự chuẩn bị của ngành Ngân hàng Việt Nam’’
9. Nguyễn Thị Đào Thu, “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0: Nghiên cứu trường hợp điển hình tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam’’ Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử trong bối cảnhcách mạng công nghiệp 4.0: Nghiên cứu trường hợp điển hình tại Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam’’
10.Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 2545/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020, Hà Nội 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2545/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triểnthanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020
11.Tô Huy Vũ và Vũ Xuân Thanh, “Ngành Ngân hàng trước tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư”, Tạp chí Ngân hàng số 15/2016, trang 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ngành Ngân hàng trước tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư”
12.Trần Diễm Trang, “Phát triển nguồn nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam cho cuộc cách mạng công nghiệp 4.0”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển nguồn nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổphần Kỹ thương Việt Nam cho cuộc cách mạng công nghiệp 4.0”
13.Viện Chiến lược ngân hàng, Báo cáo đánh giá tác động của cuộc CMCN 4.0 và một số định hướng hoạt động của ngành Ngân hàng Việt Nam, Hà Nội 2016 14.Vụ Thanh toán, Báo cáo kết quả triển khai Quyết định 2453/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ về Đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015, Hà Nội 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tác động của cuộc CMCN 4.0 và một số định hướng hoạt động của ngành Ngân hàng Việt Nam", Hà Nội 201614.Vụ Thanh toán, "Báo cáo kết quả triển khai Quyết định 2453/QĐ-TTg của Thủ"tướng Chính phủ về Đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại ViệtNam giai đoạn 2011-2015
20. Andrew Sheng, “From Industrial 4.0 to Finance 4.0”, tại địa chỉ: https://www.thestar.com.my/business/business-news/2018/05/26/from-industrial-40-to-finance-40/, truy cập ngày 14/04/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “From Industrial 4.0 to Finance 4.0”

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Lịch sử 4 cuộc cách mạng công nghiệp - K24 kdtm nguyễn thị quế chi msv 1706010005
Hình 1.1 Lịch sử 4 cuộc cách mạng công nghiệp (Trang 22)
Bảng 1.1: Các lĩnh vực mà Fintech tham gia - K24 kdtm nguyễn thị quế chi msv 1706010005
Bảng 1.1 Các lĩnh vực mà Fintech tham gia (Trang 31)
Hình 2.1: Tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán - K24 kdtm nguyễn thị quế chi msv 1706010005
Hình 2.1 Tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán (Trang 50)
Bảng 2.2: Tình hình triển khai ngân hàng số tại Việt Nam - K24 kdtm nguyễn thị quế chi msv 1706010005
Bảng 2.2 Tình hình triển khai ngân hàng số tại Việt Nam (Trang 54)
Hình 2.2: Toàn cảnh khu vực tự phục vụ tại ngân hàng Vietcombank - K24 kdtm nguyễn thị quế chi msv 1706010005
Hình 2.2 Toàn cảnh khu vực tự phục vụ tại ngân hàng Vietcombank (Trang 57)
Hình 2.3: Các nội dung chính của ngân hàng số - K24 kdtm nguyễn thị quế chi msv 1706010005
Hình 2.3 Các nội dung chính của ngân hàng số (Trang 65)
Bảng 2.3: Xu hướng nhóm các dịch vụ ngân hàng cốt lõi cần có - K24 kdtm nguyễn thị quế chi msv 1706010005
Bảng 2.3 Xu hướng nhóm các dịch vụ ngân hàng cốt lõi cần có (Trang 67)
Bảng 2.4: Số liệu về người dùng các công cụ thanh toán không tiền mặt - K24 kdtm nguyễn thị quế chi msv 1706010005
Bảng 2.4 Số liệu về người dùng các công cụ thanh toán không tiền mặt (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w