Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ;bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài .trả lời được các CH trong sgk II/ Hoạt động dạy học: I,Ho
Trang 1tuÇn 1 Thø 2 ngµy 19 th¸ng 8 n¨m 2013
I/ Mục tiêu:
-Đọc rành mạch,trôi chảy;bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật
(Nhà Trò,Dế Mèn)
-Hiểu nội dung bài :Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp –bênh vực người yếu Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
;bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các CH trong sgk)
II/ Hoạt động dạy học:
I,Hoạt động 1:
Giới thiệu 5 chủ điểm của SGK 4
_GV giảng sơ nội dung từng chủ điểm
II,Hoạt động 2:
1.Dạy bài mới:
1.1.GT bài:
1.2 H/dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV đọc mẫu
-H/dẫn luyện đọc từng đoạn nối tiếp
-GV ghi từ luyện đọc: cỏ xước, tảng đá
- GV nhận xét chung
b) Tìm hiểu bài:
-Yc hs đọc thầm đoạn 1 tìm hiểu Dế
Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh ntn ?
-GV chốt lại
-Yc đọc thầm đoạn 2 và TLCH :Tìm
những chi tiết cho thấy chi Nhà Trò rất
yếu ớt ?
GV chốt lại
-Yc đọc thầm đoạn 3 và th/luận nhóm
2,TLCH 3?
- Yc lớp đọc thầm đoạn 4ø và TLCH 4?
-Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
-GV chốt lại
_ Yc hs đọc lướt toàn bài và nêu hình
_ HS mở xem mục lục sgk
_ 2 hs đọc 5 chủ điểm
-1 hs khá đọc toàn bài và hs đọc thầm
- 4 hs đọc nối tiếp 2lần
- HS đọc
- Dế Mèn đi qua … tảng đá cuội(2
hs trả lời) HS nhận xét
- HS đọc thầm đoạn 2và trả lời câu1: Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, cảnh nghèo túng
( 2hs trả lời) Hs nhận xét _ Câu 3:Lời Dế Mèn: Em đừng sợ … kẻ yếu Lời nói mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm
* Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: phản ứng mạnh mẽ: xoè cả hai càng ra; hành động bảo vệ, che chở: dắt Nhà Trò đi(2 hs trả lời)
HS nhận xét
- HS trả lời:
Trang 2ảnh nhân hoá mà em thích, vì sao?
-Em có nhận xét gì về nhân vật Dế
Mèn?
-Qua câu chuyện, tác giả muốn nói với ta
điều gì?
_ GV nhấn mạnh lại đại ý bài
c) H/dẫn hs đọc diễn cảm:
_GV gợi ý cần đọc chậm đoạn tả hình
dáng Nhà Trò
_ GV củng cố cách đọc
_ GV nhận xét
_ GV tổ chức thi đọc diễn cảm
-GV tuyên dương
3 Củng cố – dặn dò:
_ Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?
_ GV nhận xét các hoạt động của hs
trong giờ học
-HS nêu đại ý của bài
_ Mỗi đoạn 2 hs đọc _ HS đọc đoạn 3 với giọng đọc kể lể đáng thương của Nhà Trò
_ 1 hs đọc lại bài HS nhận xét
_ 3 nhóm đại diện 3 hs thi đọc
_ HS nhận xét, bình chọn giọng đọc hay
Toán: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000
I Mục tiêu :
-Đọc viết các số đến 100000
- Biết phân tích cấu tạo số
II Đồ dùng dạyhọc :
-Bảng phu làm bài tập
III Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ
-KT: Sách vở
2.Bài mới
-Giới thiệu bài
-Ghi đề lên bảng
*HĐ1:ôn lại cách đocï số , viết số và
các hàng,
GV yêu cầu học sinh nêu :
_ Các số tròn chục ?
_ Các số tròn trăm ?
_ Các số tròn nghìn ?
*HĐ2: Thực hành
Bài 1.
- Gọi Hs nêu yêu cầu của bài 1a, 1b
Sau đó Giáo viên vẽ tia số lên bảng
Gọi 2Hs lên bảng làm , lớp làm bài vào
-Đem SGK
-Đọc lại đề
0 10000 20000 30000 40000 50000
Trang 3-Nêu cách tìm số liền trước số liền sau?
Bài2:
- GV : bài này yêu cầu viết theo mẫu
trong ô đã in sẵn
GV đọc mẫu hàng thứ 1
Sau đó lần lượt yêu cầu học sinh lên
bảng
Lưu ý : Cách đọc : bảy mươi nghìn
không trăm linh tám
Bài 3 :
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu và bài mẫu
-Yêu cầu hs làm bài vào vở, 3hs lên
bảng làm
-Chữa bài
.Củng cố - dặn dò
b
36000;37000;38000;39000;40000;41000; 42000
_ Hs lắng nghe
_ HS chú ý nhận xét
63850; 8105
-Viết các số thành tổng a) 9171=9000 + 100 + 70 +1 3082=3000 + 80 + 2
b.( HSKG): 7000+300+50+1=7351
6000+200+3= 6203
Đạo đức: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết1)
I.Mục tiêu:
-Nêu được một số biểu hiện trung thực trong học tập.
-Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ ,được mọi người yêu mến
-Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
-Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
II.Đồ dùng học tập
- GV:Tranh như SGK
- HS: Thẻ xanh, đỏ
III Các hoạt động dạy học
1/Giới thiệu bài :
-Ghi đề bài lên bảng
2/HD bài mới
HĐ1:Xử lí tình huống :
-Cho hs xem tranh & Y/c hs đọc nội dung tình
huống
-Y/c hs nêu các cách giải quyết GV ghi bảng:
a Mượn tranh ảnh của bạn để đưa cho cô
giáo xem
b Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên ở nhà
c Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp
- Đọc lại đề
-Xem tranh 1hs đọc
-Vài hs lên phát biểu ý kiến -Thảo luận theo nhóm
-Đại diện nhóm lên trình bày
Trang 4Hỏi:Nếu em là Long, em sẽ chọn cách nào?
-Kết luận :( SGV)
HĐ2: Làm việc cá nhân(BT1)
-Gọi hs đọc yêu cầu bài
-Cho hs làm việc cá nhân
-KL:(SGV)
HĐ3: Hoạt động cả lớp (BT2)
- BT2 yêu cầu ta làm gì?
-GV đọc từng ý một,Y/c hs lựa chọn:
+Tán thành đưa thẻ đỏ
+Không tán thành đưa thẻ xanh
+Phân vân thì không đưa thẻ
-Y/c hs giải thích vì sao em tán thành hoặc
không tán thành
KL:Ý kiến (b), (c) là đúng Ý kiến (a) là sai
-Gọi hs đọc phần ghi nhớ
HĐ4: Làm việc cả lớp ( BT6)
-Đã bao giờ em thiếu trung thực trong học tập
chưa?Nếu có bây giờ nghĩ lại em thấy thế
nào?
Em sẽ làm gì nếu gặp những tình huống tương
tự như vậy?
-Nhận xét
3 Hoạt động nối tiếp :
-Nhận xét giờ học
-Dặn hs sưu tầm các mẫu chuyện, tấm gương
về trung thực trong học tập Các nhóm chuẩn
bị tiểu phẩm(BT5) để giờ sau học tiếp bài:
Trung thực trong học tập
-Trình bày ý kiến của mình
-Bày tỏ thái độ về các ý kiến
-Vài hs lên phát biểu ý kiến -Lớp nhận xét, bổ sung
-2 hs đọc ghi nhớ SGK
-Vài hs lên phát biểu ý kiến -Lớp nhận xét, bổ sung
Thø 3 ngµy 20 th¸ng 8 n¨m 2013
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I MỤC TIÊU:
Nắm được cấu tạo 3 phần của tiếng trong tiếng Việt: (âm đầu ,vần và thanh)-ND ghi nhớ
Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng ở trong câu tục ngữ ở bài tập 1 trong bảng mẫu
Giúp học sinh giải được câu đố ở bài tập 2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ điển hình
Trang 5III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở
dụng cụ học tập của học sinh.
2 Bài mới: - Giới thiệu bài:
HĐ1: Tìm hiểu ví dụ
- Ghi bảng câu thơ:
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
giàn.
- Yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem câu
tục ngữ có bao nhiêu tiếng
+ Gọi 2 HS nói lại kết quả làm việc
+ Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại
cách đánh vần tiếng bầu.
+ Yêu cầu 1 HS lên bảng ghi cách đánh
vần HS dưới lớp đánh vần thành tiếng.
+ Dùng phấn màu ghi vào sơ đồ:
Tiếng Âm
- HS quan sát và thảo luận cặp đôi câu
hỏi: Tiếng bầu gồm có mấy bộ phận? Đó
là những bộ phận nào?
+ Kết luận: tiếng bầu gồm ba phần: âm
đầu, vần, thanh
- Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại
của câu thơ bằng cách kẻ bảng GV chia
mỗi bàn phân tích 2 đến 3 tiếng.
+ Kẻ trên bảng lớp, sau đó gọi HS lên
chữa bài.
- Kiểm tra theo nhóm đôi báo cáo.
-Lắng nghe
- Theo dõi.
- HS đọc thầm và đếm số tiếng sau đó,
2 HS trả lời: Câu tục ngữ có 14 tiếng.
- Cả hai câu thơ có 14 tiếng.
- HS đánh vần thầm và ghi lại: bờ-âu-bâu-huyền-bầu.
- 1 HS lên bảng ghi, 2 đến 3 HS đọc: bờ-âu-bâu-huyền-bầu.A6
- Quan sát.
- Suy nghĩ và trao đổi: tiếng bầu gồm có ba bộ phận: âm đầu, vần, thanh.
- 1 HS vừa trả lời vừa chỉ trực tiếp vào
sơ đồ từng bộ phận.
-HS phân tích cấu tạo của từng tiếng theo yêu cầu.
Tiếng Âm
thươn
Trang 6Giáo viên Học sinh
+ Tiếng do những bộ phận nào tạo
thành? Cho ví dụ.
+ Trong tiếng bộ phận nào không thể
thiếu? Bộ phận nào có thể thiếu?
- HS đọc thầm ghi nhớ trong SGK
+ Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ vào sơ đồ và
nói lại phần ghi nhớ.
+ Kết luận: Các dấu thanh của tiếng điều
được đánh dấu ở phía trên hoặc phía
dưới của vần.
Luyện tập
Bài 1/7 Thảo luận theo bàn
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu mỗi bàn 1 HS phân tích 2
tiếng.
- Gọi các bàn lên chữa bài.
- Nhận xét bài làm của HS.
Bài 2: Dành cho HS khá giỏi - Gọi HS đọc
yêu cầu.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải câu đố.
- Gọi HS trả lời và giải thích.
- Nhận xét về đáp án đúng.
+ Tiếng do bộ phận: âm đầu, vần, thanh tạo thành Ví dụ tiếng thương.
• Tiếng do bộ phận: vần, dấu thanh tạo thành Ví dụ tiếng ơi.
- Trong tiếng bộ phận vần và dấu thanh không thể thiếu.
- Đọc thầm.
- 1 HS lên bảng vừa chỉ vừa nêu.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- Phân tích vào vở nháp.
- Lên chữa bài.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- Lần lượt trả lời đến khi có câu trả lời đúng là: Đó là chữ sao, vì để nguyên là ông sao trên trời Bớt âm đầu s thành tiếng ao, ao là chỗ cá bơi hàng ngày.
3/ Củng cố, dặn dò: - Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ.
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập vào vở.
- Nhận xét tiết học.
TOÁN
ÔN VỀ CÁC SỐ ĐẾN 100 000(tt)
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Thực hiện các phép tính cộng ,phép trừ các số đến 5 chữ số; nhân chia các số đến 5 chữ số với(cho) số có một chữ số
- Biết so sánh ,xếp thứ tự (đến 4 số )các số đến 100 000
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ vẽ sẵn nội dung bài tập 2.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Giáo viên Học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng cả lớp làm bảng con
GV đọc cho HS viết: 50048 ; 62104 ;
- 2 HS lên bảng cả lớp làm bảng con.
Trang 72 Bài mới: Giới thiệu bài
Hướng dẫn học sinh ôn tập :
Bài1 : Hoạt động chung
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi từng em đọc tiếp nối các phép tính
và nhẩm luôn kết quả.
- Gọi HS nhận xét bổ sung
Bài 2 :Làm bảng con
- Gọi HS nêu Y/cầu của bài
-HS làm bảng con và lên bảng.
-HS nhận xét, sửa bài:
+ Nêu cách thực hiện phép cộng.
+ Nêu cách thực hiện phép trừ.
+ Nêu cách thực hiện phép nhân.
+ Nêu cách thực hiện phép chia.
Bài 3 : Hoạt động cá nhân.
Bài tập yêu cầu gì?
Ghi số 5870 và 5890 và gọi HS nêu cách
so sánh 2 số này
- Hai số này là số có mấy chữ số?
- Muốn so sánh 2 số có cùng chữ số ta so
sánh theo thứ tự nào?
- Ngoài ra chúng ta còn chú ý đến số chữ
số được viết trong mỗi số Số nào có
nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn
-VD: 100000 >99999
- GV theo dõi
Bài 4 : Hoạt động nhóm 2.
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập, hs có
thể chỉ làm phần b
- Đại diện các nhóm báo cáo, nhóm khác
nhận xét bổ sung.
Bài 5:
Tổ chức trò chơi :ai nhẩm nhanh
Treo bảng phụ kẻ bảng mua hàng của
bác Lan ghi chép.
- HS đọc bảng số liệu.
Loại
Hàng
Giá Tiền
Slượng Mua
Thành Tiền Bát 2500 đ /1cái 5 cái 12.500 đ
Đường 6400 đ /1kg 2 kg 12.800 đ
Thịt 35000 đ /1kg 2kg 70.000 đ
- Lắng nghe
Bài 1:
- Đọc, nhẩm và nêu kết quả
7000 + 2000 = 9000 16000 : 2 = 8000
9000 -3000 = 6000 8000 x 3 = 24000
8000 : 2 = 4000 11000 x 3 = 33000 Bài 2: - Nêu yêu cầu.
em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con.
Bài 3: HS làm vào vở
- So sánh các số và điền dấu >, <, =.
- Hai số cùng có 4 chữ số.
- Từ hàng cao xuống hàng thấp; tức là từ hàng nghìn với hàng nghìn, hàng trăm với hàng trăm,…nếu số nào có chữ số ở hàng nào lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Ơû hàng chục số thứ nhất là 7 số thứ hai là 9; 7 < 9, các chữ số ở hàng trăm hàng nghìn giống nhau nên số 5870 < 5890
- HS làm bài vào vở.dòng 1,2 Bài 4:
- HS thảo luận báo cáo kết quả a/ Viết các số theo thứ tự từ bé tới lớn:
56731 < 65371 < 67351 < 75631
b/ Viết các số theo thứ tự từ lớn tới bé:
92678 > 82697 > 79862 > 62978
Hai đội tham gia chơi ở bảng Đội nào đúng và xong trước sẽ thắng.
+ Dặn dò: Làm bài tập 5 phần b, c trang
5 vào
Trang 83 Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học
I/ Mục tiêu:
-Nêu được con người cần thức ăn ,nước uống ,khơng khí ,ánh sáng ,nhiệt độ để sống II/ Đồ dùng dạy học:
_ Tranh trang 4,5 SGK
_ Phiếu học tập cho hs
III/ Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
1 Hoạt động 1: Động não.
* Bước 1:
_ GV yêu cầu hs thảo luận nhĩm 2
_ Kể ra những thứ các em cần dùng hằng ngày
để duy trì sự sống của mình?
_ GV ghi bảng
_ GV chốt ý
* Bước 2:
_ Yc hs nêu lại những thứ các em cần dùng dể
duy trì sự sống của mình
_ GV rút ra nhận xét chung
c) Kết luận:GV kết luận những điều kiện cần để
chứng minh con người sống và phát triển là:
2 Hoạt động 2:Làm việc với phiếu học tập và
SGK
* Bước 1:Làm việc với phiếu học tập theo
nhĩm 4
_ GV hướng dẫn
_ GV nhận xét
* Bước 2:
_ GV treo bảng phụ
_ GV ghi bảng (đánh x )
c) Kết luận: GV kết luận:(SGV)
3.Hoạt động 3: Trị chơi “ cuộc hành trình
đế hành tinh khác”.
* Bước 1:Chia lớp thành các nhĩm nhỏ , nêu
yêu cầu trị chơi
* Bước 2:H/dẫn cách chơi và chơi
_ GV hướng dẫn cách chơi
* Bước 3: Thảo luận
_ GV nhận xét trị chơi
4 Củng cố- dặn dị:
_ Con người cần gì để sống?
_ Dặn hs giữ gìn mơi trường sạch sẽ để cĩ sức
khoẻ tốt
_ Chuẩn bị bài sau Trao đổi chất ở người
_ HS thảo luận nhĩm 2
_ Từng nhĩm báo cáo
_ HS trả lời cá nhân
_ HS đọc lại 1 lần
_ HS đọc thầm kết luận
_ 1hs đọc to kết luận
_ HS lắng nghe
_ HS làm việc nhĩm 4
_ Đại diện báo cáo
_ HS trả lời theo phiếu học tập HS khác bổ sung
_ HS đọc thầm kết luận
_ HS lắng nghe
_ HS tham gia chơi
_ HS trả lời
Trang 9HĐTT: Chủ đề 1
Chiều thứ 3
Tập làm văn: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN.
I/ Mục tiêu:
_ Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (NDghi nhớ)
_ Bước đầu biết kể câu chuyện ngắn có đầu có cuối ,liên quan đến một hai nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa (mụcIII)
II/ Đồ dùng dạy học:
_ Một số tờ phiếu khổ to ghi sẵn nội dung BT1( phần nhận xét)
_ Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Ba Bể
III/ Hoạt động dạy học:
A Mở đầu:( 4’)
GV nêu yêu cầu học môn TLV.
Củng cố nề nếp học tập của hs
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Phần nhận xét:
*Bài tập 1 : Y/c HS đọc nội dung b/tập.
_ Yêu cầu 1 HS khá, giỏi kể lại câu
chuyện trên hồ Ba Bể ( gv có thể gợi ý )
_ Giáo viên nhận xét yêu cầu của bài
_ GV giới thiệu hs nêu 3 yêu cầu của bài
Câu chuyện có nhân vật nào?
Các sự việc xảy ra và kết quả
Ý nghĩa của câu chuyện
GV nhận xét
* Bài tập 2 :
+ Yêu cầu hs đọc phần yêu cầu của bài
hồ Ba Bể
+ GV gợi ý để hs nhận xét:
_ Bài vặn có nhân vật không?
_Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối
với nhân vật không?
_ Bài văn hồ Ba Bể có phải là bài văn kể
chuyện không? Vì sao?
_ GV nhận xét
*Bài tập 3:
+ GV hỏi hs: Theo em thế nào là kể
chuyện?
-Lắng nghe
-Lắng nghe
_HS đọc nội dung bài tập _HS khá, giỏi kể lại chuyện sự tích hồ
Ba Bể
_HS theo nhóm 4 thực hiện 3 yêu cầu của bài
-HS nêu
- HS nêu-> bạn nhận xét -Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi con người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng Truyện cọn giải thích sự hình thành hồ Ba Bể
_ Đại diện nhóm trình bày trước lớp
Hs nhận xét
_ Không _ Không, chỉ có những chi tiết giới thiệu hồ Ba Bể
_ Bài hồ Ba Bể không phải là văn kể chuyện mà chỉ là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể
Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc
Trang 103 Phần ghi nhớ
_ Yc hs đọc phần ghi nhớ
_ GV giải thích rõ nội dung ghi nhớ.
4 Phần luyện tập
+ Cho HS đọc yêu cầu của bài.
_ GV nhắc hs khi kể, cần xác định nhân
vật của câu chuyện là em là người phụ
nữ có con nhỏ
+ Truyện cần nói được sự giúp đỡ của
em tuy nhỏ nhưng rất thiết thực
_ Yc hs luyện tập từng đôi
_ Yc hs thi kể trước lớp
_ GV nhận xét
*Bài tập 2:
_ HS đọc yêu cầu BT2
_ GV hỏi: Câu chuyện em vừa kể có
những nhân vật nào?
_Yc hs nêu ý nghĩa câu chuyện
5 Củng cố – Dặn dò:
_ Thế nào là kể chuyện?
_ Về nhà đọc thuộc nội dung cần ghi nhớ
-Viết lại bài em vừa kể vào vở
có đầu có cuối,liên quan đến một hay một số nhân vật
Mỗi câu chuyện cần nói lên được một điều có ý nghĩa
_ 3 hs đọc phần ghi nhớ SGK _ Cả lớp đọc thầm
_ 1 HS đọc to yc bài luyện tập 1 _ Cả lớp đọc thầm yc BT1
_ HS tập kể theo đôi _ HS xung phong thi kể _ HS cả lớp tham gia nhận xét
_ 1 hs đọc yc bài tập _ Em và người phụ nữ có con nhỏ _ Quan tâm giúp đỡ lẫn nhau là một nếp sống đẹp
_ HS trả lời
Kĩ thuật : Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu
1/ Mục tiêu :
- Học sinh biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu
- Biết cách và thực hiện được tháo tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
2/ Đồ dùng dạy học : Bộ DĐH KT 4
3/ Hoạt động dạy học
T/G
-H/Đ H/Đ của GV H/Đ của HS
H/động
I
Bài cũ: - Nêu một số dụng cụ cắt may
Bài mới: - G/t Ghi đề bài lên bảng
- H/s quan sát, nhận xét,về vật
liệu khâu, thêu:
a/Vải :
- Em hãy nêu một số loại vải mà em biết ?
- Bằng hiểu biết của mình, em hãy kể tên
một số sản phẩm được làm
từ vải ?
- Khi may, khâu, thêu cần lựa chọn những
-Vải sợi vàng , vải sợi pha,
xa tanh, vải lanh, lụa tơ tằm , vải sợi tổng hợp
- Quần áo, bao gối, mũ
- Vải trắng, vải màu cĩ sợi