Củng cố - Dặn dò: Về nhà đọc lại bài và xem trước bài: Người - Cả lớp đọc thầm những dòng mở đầu và kết thúc bức thư.. - GV yêu cầu HS kiểm tra các số bạn đã viết trên bảng.. - GV lần lư
Trang 1TUẦN 3 Thứ 2 ngày 3 háng 9 năm 2012
I MỤC TIÊU
1 Biết đọc lá thư lưu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với người bạn bất hạnh bị
lũ lụt cướp mất người ba
2 Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng
bạn (TL được các câu hỏi ở SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu và cuối thư )
3 Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư
* GDKNS:Ứng xử lịch sự trong giao tiếp; thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị; tư duy sáng tạo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các bức ảnh về cứu đồng bào trong lũ lụt
- Băng giấy viết đoạn thư cần hướng dẫn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I Ổn định
II K iểm tra bài cũ:
- Hai HS học thuộc lòng bài thơ truyện cổ nước
mình
? Em hiểu hai câu thơ cuối bài như thế nào?
- Nhận xét
III Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- GV cho HS tách 3 đoạn (SGV / 74)
* Đọc nối tiếp 3 lần
- GV hướng dẫn cho HS phát âm: lũ lụt, xả thân,
quyên góp.
- GV đọc diễn cảm bức thư: giọng trầm buồn,
chân thành – thấp giọng khi nói về sự mất mát,
cao giọng ở những câu động viên
b) Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 và hỏi:
? Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?
? Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3
? Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông
cảm với ban Hồng?
? Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết cách
an ủi bạn Hồng?
- GV chốt ý ( SGV/75)
- Hai HS học thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi
- HS nghe
- HS dùng bút chì gạch sọc
- 3 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
- 3 HS phát âm
- 3 HS đọc nối tiếp và giải thích từ có trong đoạn đọc
- 3 HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc đoạn 1 – cả lớp đọc thầm
- Không, bạn Lương biết bạn Hồng khi đọc báo Tiền Phong
- Chia buồn với Hồng
- Một HS đọc đoạn 2 và 3, cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm phát biểu
- Nhóm khác bổ sung
- HS theo dõi
Trang 2- GV yêu cầu HS đọc dòng mở đầu và kết thúc
bức thư và hỏi:
? Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết
thúc của bức thư.
- GV: Bất cứ bức thư nào cũng có 3 phần: Đầu
thư, phần chính bức thư và kết thúc
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp
- Nhận xét cách đọc của bạn
- Yêu cầu HS nêu lại cách đọc
- GV theo dõi và nhận xét
* Luyện đọc diễn cảm theo đoạn văn.
- GV treo bảng đã viết sẵn đoạn 1
- GV đọc mẫu
- GV dùng phấn màu gạch xiên và gạch dưới từ
(SGV/75)
* Đọc diễn cảm đoạn văn ( nhóm đôi)
- Yêu cầu đọc diễn cảm theo nhóm
- GV gọi 3 HS thi đua đọc
- Nhận xét cách đọc của bạn
d Củng cố - Dặn dò:
Về nhà đọc lại bài và xem trước bài: Người
- Cả lớp đọc thầm những dòng mở đầu và kết thúc bức thư
- 3 HS đọc 3 đoạn
- HS theo dõi
- HS nêu
- Nhóm đôi đọc cho nhau nghe
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
TOÁN : TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu
- Củng cố về các hàng, lớp đã học
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng các hàng, lớp (đến lớp triệu):
Hàng
trăm
triệu
Hàng chục triệu
Hàng triệu
Hàng trăm nghìn
Hàng chục nghìn
Hàng nghìn
Hàng trăm Hàng chục đơn vịHàng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các hàng đã học
- Kiểm tra VBT ở nhà của một số HS
- GV nhận xét chung
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b H/ dẫn đọc và viết số đến lớp triệu :
- GV treo tờ giấy đã ghi sẵn bài SGK/14
- Yêu cầu cả lớp viết số: 342 157 413
- Gọi 1 HS lên bảng viết số vào bảng và viết
- 1 HS nêu:
- HS khác nhận xét
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS cả lớp viết vào bảng con
- 1HS viết bảng lớn – Bạn nhận xét
Trang 3các chữ số vào vị trí của bảng phụ
- Yêu cầu HS nêu cách đọc số có nhiều chữ
số
c Luyện tập, thực hành :
* Bài 1: - GV treo bảng có sẵn nội dung bài
tập, - GV yêu cầu HS viết các số mà bài tập
yêu cầu
- GV yêu cầu HS kiểm tra các số bạn đã viết
trên bảng
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc
số
- GV chỉ các số trên bảng và gọi HS đọc số
* Bài 2: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Dựa vào BT2 HS làm việc nhóm đôi
? Đọc số cho các bạn cùng nghe và ngược
lại
- Nêu cách đọc số có nhiều chữ số?
* Bài 3: Thi viết chính tả toán.
- GV lần lượt đọc các số trong bài và một số
số khác, yêu cầu HS viết số theo đúng thứ tự
đọc
- GV treo kết quả lên bảng, HS cùng chữa
bài
- Tổng kết lỗi sai của HS
* Bài 4: ( Khá- giỏi)
-Gv nêu lần lượt từng câu hỏi
4 Củng cố
- Nêu cách đọc, viết số có nhiều chữ số?
- 1 HS đọc số ở bảng
- HS nêu
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào VBT
- HS kiểm tra và nhận xét bài làm của bạn
- Mỗi HS được gọi đọc từ 2 - 3 số
- Đọc số
- Nhóm đôi đọc số cho nhau nghe
- Đại diện nhóm đọc số – Bạn nhận xét
- HS nêu
- 3 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào vở
- >Đổi vở kiểm tra chéo
- HS kiểm tra kết quả ở bảng
- HS theo dõi
- HS đọc bảng số liệu
- HS trả lời
- HS tự chữa bài vào vở
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
ĐẠO ĐỨC VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khóp vươn lên trong học tập
- Yêu mến noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
* GDKNS:Lập kế hoạch vượt khó trong học tập; tìm kiếm sự hỗ trự,giúp đỡ của thầy
cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động1:
Kể chuyện 1 HS nghèo vượt khó.
- GV giới thiệu : Như SGV/20
- GV kể chuyện
* Hoạt động 2: Thảo luận
(Câu 1 và 2 - SGK trang 6)
- Cả lớp nghe.1 HS tóm tắt lại câu chuyện
Trang 4- GV chia lớp thành 2 nhúm
Nhúm 1: Thảo đó gặp khú khăn gỡ trong
học tập và trong cuộc sống hằng ngày?
Nhúm 2 : Trong hoàn cảnh khú khăn như
vậy, bằng cỏch nào Thảo vẫn học tốt?
- GV ghi túm tắt cỏc ý trờn bảng
* Hoạt động 3: Thảo luận theo nhúm đụi
(Cõu 3- SGK trang 6)
- GV nờu yờu cầu cõu 3:
? Nếu ở trong cảnh khú khăn như bạn Thảo,
em sẽ làm gỡ?
- GV ghi túm tắt lờn bảng
- GV kết luận về cỏch giải quyết tốt nhất
* Hoạt động 4: Làm việc cỏ nhõn
(Bài tập 1- SGK trang 7)
- GV nờu từng ý trong bài tập 1: Khi gặp 1
bài tập khú, em sẽ chọn cỏch làm nào dưới
đõy? Vỡ sao?
- GV kết luận: Cỏch a, b, d là những cỏch giải
quyết tớch cực
? Qua bài học hụm nay, chỳng ta cú thể rỳt
ra được điều gỡ?
4 Củng cố - Dặn dũ:
- Chuẩn bị bài tập 2- 3 trong SGK trang 7
- Cỏc nhúm thảo luận Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày ý kiến
- Cả lớp chất vấn, trao đổi, bổ sung
- HS thảo luận theo nhúm đụi
- Đại diện từng nhúm trỡnh bày cỏch giải quyết
- HS cả lớp trao đổi, đỏnh giỏ cỏch giải quyết
- HS làm bài tập 1
- HS nờu cỏch sẽ chọn và giải quyết lớ do
- 2 HS đọc cõu ghi nhớ trong SGK/6
- HS cả lớp lắng nghe về nhà thực hành
Thứ 3 ngày 4 hỏng 9 năm 2012
THEÅ DUẽC
ẹI ẹEÀU VOỉNG PHAÛI, VOỉNG TRAÙI, ẹệÙNG LAẽI,QUAY SAU
TROỉ CHễI “BềT MAẫT BAẫT DEÂ
I Yeõu caàu caàn ủaùt:
- Bửụực ủaàu bieỏt thửùc hieọn: ẹi deàu voứng phaỷi, voứng traựi, ủửựng laùi Bieỏt caựch chụi vaứ tham giachụi ủửụùc troứ chụi : “Bũt maột baột deõ”
II.Chuẩn bị:- ẹũa ủieồm: Treõn saõn trửụứng Veọ sinh nụi taọp, ủaỷm baỷo an toaứn taọp luyeọn
- Phửụng tieọn: Chuaồn bũ 1 coứi, 4 – 6 khaờn saùch ủeồ bũt maột khi chụi
III NOÄI DUNG VAỉ PHệễNG PHAÙP LEÂN LễÙP:
Noọi dung hửụựng daón kú thuaọt ẹũnh lửụẽng Phửụng phaựp , bieọn phaựp toồ chửực
I PHAÀN MễÛ ẹAÀU :
1 Taọp hụùp lụựp, phoồ bieỏn noọi dung,
yeõu caàu baứi hoùc, chaỏn chổnh ủoọi nguừ,
trang phuùc taọp luyeọn
2 Khụỷi ủoọng chung :
- Chụi troứ chụi “Laứm theo hieọu
leọnh”
6 – 10 phuựt
3 – 5 phuựt
- Taọp hụùp lụựp theo 4 haứng doùc, ủieồm soỏ, baựo caựo GV phoồ bieỏn noọi dung, yeõu caàu baứi hoùc
- HS caỷ lụựp cuứng tham gia chụi
- HS giaọm chaõn taùi choó, ủeỏm to
Trang 5- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo
nhịp
II PHẦN CƠ BẢN
1 Đội hình đội ngũ
- Ôn quay sau
- Học đi đều vòng phải, vòng trái,
đứng lại
* GV cần lưu ý tới độ dài và tốc độ
chỗ bẻ góc để vòng qua trái hoặc
bên phải 2 Trò chơi vận động
- Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”
- GV tập họp HS theo đội hình chơi,
nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi
và luật chơi
- Có thể tổ chức hai, ba, bốn “dê”
và hai, ba người đi tìm
- Chú ý: Hướng dẫn cách sử dụng
khăn để bịt mắt sao cho đúng luật và
đảm bảo vệ sinh
III PHẦN KẾT THÚC:
- HS thực hiện động tác thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết
quả giờ học và giao bài tập về nhà
- Bài tập về nhà : Tập luyện nội
dung đã học
+ Tổ chức trò chơi theo nhóm
18- 22phút
10 –
12 phút
6 – 8 phút
4 – 6 phút
theo nhịp theo đội hình 4 hàng dọc
- Lần 1 và 2: GV điều khiển cả lớp tập Các lần sau, chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển
- GV làm mẫu động tác chậm, vừa làm động tác vừa giảng giải
kĩ thuật động tác GV hô khẩu lệnh cho tổ HS làm mẫu tập
- Chia tổ tập luyện theo đội hình
1 hàng dọc GV quan sát, sửa chữa sai sót cho HS các tổ Tiếp theo cho cả lớp tập theo đội hình
2 hàng dọc, sau đó cho cả lớp tập theo đội hình 3 – 4 hàng dọc
Cho một nhóm HS làm mẫu cách chơi Tiếp theo cho cả lớp cùng chơi GV quan sát, nhận xét, biểu dương HS hoàn thành vai chơi của mình
- Cho cả lớp chạy theo vòng tròn lớn, sau khép dần lại thành vòng tròn nhỏ (mới đầu nhanh, sau chậm dần) Vòng cuối cùng vừa
đi vừa làm động tác thả lỏng, rồi đứng lại quay mặt vào trong
TẬP ĐỌC : NGƯỜI ĂN XIN
I MỤC TIÊU
- Đọc lưu lốt tồn bài, Giọng đọc nhẹ nhàng bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật trong truyện
- Hiểu nội dung: ca ngợi cậu bé cĩ tấm làng nhân hậu biết đồng cảm, thương xĩt trước nỗi bất hạnh của ơng lão ăn xin nghèo khổ ( TL được câu hỏi 1, 2, 3 )
*Ứng xử lịch sự trong giao tiếp; thể hiện sự thơng cảm; xác định giá trị
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài : Thư thăm bạn - 2 HS đọc và trả lời câu hỏi:
Trang 6- Trả lời câu hỏi 1, 2
- Nhận xét
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài (SGV /83)
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
- Yêu cầu 1HS đọc toàn bài
- Bài chia 3 đoạn ( SGV /84)
* Đọc nối tiếp 3 lần :
- Nhận xét cách đọc của HS về cách ngắt nghỉ
hơi dài chỗ có chấm lửng, đọc đúng câu cảm
thán
- Đọc diễn cảm cả bài
- GV đọc diễn cảm bài văn.(SGV-84)
Tìm hiểu bài:
- GV chia lớp thành nhóm 6, thảo luận với
câu hỏi 1, 2, 3 ở SGK/ 31
GV tổng kết: (sgv)
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV gọi HS đọc nối tiếp
- Yêu cầu HS nhận xét cách đọc của bạn
- GV treo bảng đã viết sẵn đoạn văn “ Tôi
chẳng biết của ông lão”
- GV đọc mẫu thể hiện rõ giọng của từng
nhân vật
- Nhận xét nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm
- GV gạch dưới từ bằng phấn màu (SGV/ 85.)
* Đọc diễn cảm đoạn văn ( nhóm đôi)
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm
- Thi đua đọc diễn cảm theo vai
- GV uốn nắn, sữa chữa
? Bài văn ca ngợi cậu bé điều gì?
- Chốt ý nêu ý nghĩa bài văn
4 Củng cố -Dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
- 1 HS đọc
- HS ngắt nhịp
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- Tổ trưởng điều khiển các bạn
- Đại diện các nhóm trả lời
- Các nhóm khác nghe và bổ sung (nếu có)
- HS nhắc lại
- 3 HS đọc nối tiếp
- Đoạn kể và tả hình dáng ông lão đọc với giọng chậm rãi, thương cảm
-> Chú ý nhấn giọng những từ gợi tả
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc đoạn đó thể hiện rõ giọng của nhân vật
- HS nêu và nhận xét
- HS đọc theo cặp
- HS thi đua đọc
- HS thi đọc
- Ca ngợi cậu bé có tấm làng nhân hậu biết đồng cảm, ăn xin nghèo khổ
- Con người phải biết thương yêu, giúp đỡ nhau, thông cảm với nhau
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
TOÁN: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Đọc, viết các số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết giá trị của mỗi chữ số thêo vị trí của nó trong mỗi số
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các hàng đã học từ hàng đơn vị đến
hàng trăm triệu - 2 HS lên nêu: - Bạn nhận xét
Trang 7- GV nhận xét chung
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1- Viết số 315 700 806 – yêu cầu HS đọc
và nêu vị trí của từng chữ số ở từng hàng
- GV nhận xét
- 2 phần còn lại của bài tập HS tự làm
Bài 2: Yêu cầu HS đọc số theo nhóm đôi cho
nhau nghe
- Khi HS đọc số trước lớp, GV kết hợp hỏi về
cấu tạo hàng lớp của số
- GV chốt ý cách đọc số
Bài 3: * Thi viết chính tả toán
- GV lần lượt đọc các số trong bài tập 3, yêu
cầu HS viết các số theo lời đọc
- GV nhận xét phần viết số của HS
- GV nhận xét chung về cách viết số
Bài 4:
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- Gọi HS đọc kết quả
- GV nhận xét chung: BT4 giúp các em xác
định được giá trị của mỗi chữ số ở từng hàng
4 Củng cố- Dặn dò:
? Nêu các hàng em đã học từ hàng đơn vị đến
hàng triệu.
- Về nhà hoàn thành các bài tập
- 1 HS đọc số
- 1 HS lên gắn chữ số vào các hàng
- Cả lớp làm vào phiếu học tập
- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc số cho nhau nghe
- Một số HS đọc số trước lớp
? HS nêu lại
- 1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào vở
- HS nhận xét
- Thống nhất kết quả và chữa bài
- Cả lớp làm bài vào VBT
- 3 HS đọc miệng kết quả bài tập
- HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
LỊCH SỬ: NƯỚC VĂN LANG
I MỤC TIÊU :
- Nắm được sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ:
+ Khoảng 700 năm TCN nước Văn lang nhà nước đầu tiên trong lịch sử của dân tộc ra đời
+ Người lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng, làm vũ khí và công cụ sản xuất
+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp thành các làng, bản
+ Người Lạc Việt có tục nhuộm răng đen, ăn trầu, ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trong SGK phóng to
- Phiếu học tập của HS
- Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra
phần chuẩn bị của HS
2 Bài mới :
a Giới thiệu : Nước Văn Lang
- HS chuẩn bị sách vở
Trang 8b Giảng bài:
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân:
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
và vẽ trục thời gian lên bảng
- Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược
đồ, tranh ảnh, xác định địa phận của nước
Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản đồ;
xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian
? Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt
có tên là gì ?
? Nước Văn Lang ra đời vào khoảng
thời gian nào?
? Cho HS lên bảng xác định thời điểm
ra đời của nước Văn Lang.
? Nước Văn Lang được hình thành ở
khu vực nào?
? Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và
Bắc Trung Bộ ngày nay khu vực hình thành
của nước Văn Lang.
- GV nhận xét và sữa chữa và kết luận
* Hoạt động2: Làm việc theo cặp
- GV đưa ra khung sơ đồ (để trống chưa
điền nội dung )
H
? Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp?
? Người đứng đầu trong nhà nước Văn
Lang là ai?
? Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ
gì?
? Người dân thường trong xã hội văn
lang gọi là gì?
? Tầng lớp thấp kém nhất trong XH Văn
Lang là tầng lớp nào ? Họ làm gì trong
XH?
- GV kết luận
* Hoạt động3 : Làm việc theo nhóm:
- GV đưa ra khung bảng thống kê còn trống
phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của
người Lạc Việt ( như SGV/ 18)
- HS lắng nghe
- HS quan sát và xác định địa phận và kinh đô của nước Văn Lang; xác định thời điểm ra đời của nước Văn Lang trên trục thời gian
- Nước Văn Lang
- Khoảng 700 năm trước
- 1 HS lên xác định
- Ở khu vực sông Hồng,sông Mã, sông Cả
- 2 HS lên chỉ lược đồ
- HS đọc SGK và điền vào sơ đồ các tầng lớp: Vua, Lạc hầu, Lạc tướng, Lạc dân, nô tì sao cho phù hợp như trên bảng
- Có 4 tầng lớp, đó là vua, lạc tướng và lạc hầu, lạc dân, nô tì
- Là vua gọi là Hùng vương
- Là lạc tướngvà lạc hầu, họ giúp vua cai quản đất nước
- Dân thường gọi là lạc dân
- Là nô tì, họ là người hầu hạ các gia đình người giàu PK
- HS thảo luận theo nhóm
- HS đọc và xem kênh chữ , kênh hình điền vào chỗ trống
Hùng Vương Lạc hầu, Lạc tướng Lạc dân
Nô tì
Trang 9- Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh
hình để điền nội dung vào các cột cho hợp
lý như bảng thống kê
- Sau khi điền xong GV cho vài HS mô tả
bằng lời của mình về đời sống của người
Lạc Việt
- GV nhận xét và bổ sung
* Hoạt động 4: Làm việc cả lớp:
? Hãy kể tên một số câu chuyện cổ tích nói
về các phong tục của người Lạc Việt mà em
biết.
? Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ
nào của người Lạc Việt
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận
4 Củng cố :
- Cho HS đọc phần bài học trong khung
- Dựa vào bài học, em hãy mô tả một số nét
về cuộc sống của người Lạc Việt
- GV nhận xét, bổ sung
- Người Lạc Việt biết trồng đay, gai, dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải, biết đúc đồng làm vũ khí, công cụ sản xuất và
đồ trang sức …
- Một số HS đại diện nhóm trả lời
- Cả lớp bổ sung
- Sự tích “Bánh chưng bánh dầy”, “Mai
An Tiêm”,
- Tục ăn trầu, trồng lúa , khoai…
- 3 HS đọc
-Vài HS mô tả
Chiều, Thứ 3 ngày 4 tháng 9 năm 2012 CHÍNH TẢ: (NGHE – VIẾT) CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I MỤC TIÊU:
- Nghe – viết chính xác , đẹp bài thơ lục bát Cháu nghe câu chuyện của bà.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr / ch hoặc dấu hỏi / dấu ngã
- Giáo dục HS tư thế ngồi viết, giữ vở sạch, chữ đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a hoặc 2b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết lại 3 từ ngữ bắt đầu bằng
S/X; 3 từ ngữ bắt đầu bằng ăng/ ăn
- Nhận xét HS viết bảng
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung bài thơ
- GV đọc bài thơ
? Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi ngày?
? Bài thơ nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn cách trình bày
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
- HS viết vào bảng con các từ ngữ đã tìm được ở nhà
- Lắng nghe
- Theo dõi GV đọc , 1 HS đọc lại
? Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy
? Bài thơ nói lên tình thương của hai
bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình
- HS nêu
- HS cả lớp viết vào bảng con, 2 HS
Trang 10chính tả và luyện viết
- GV đọc: mỏi, dẫn đi, bỗng nhiên
- Hướng dẫn phân tích một số từ
- Nhận xét cách viết, sửa sai
* Viết chính tả
- Nhắc HS tư thế ngồi viết và cách cầm bút
- GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu
* Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2 a- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng :
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
? Đoạn văn muốn nói với chúng ta điều gì
?4 Củng cố.- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Yêu cầu HS về nhà viết lại bài tập vào vở
viết vào bảng lớp
- HS phân tích
- Nhận xét bạn viết
- HS nghe GV đọc viết bài vào vở
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm bài vào VBT
- Nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc thành tiếng
? Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắng, bất khuất là bạn của con người
- 1 HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I/ MỤC TIÊU
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đọc thơ (BT 1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển để tìm hiểu về từ (BT 2, 3)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ và nội dung BT 1
- Từ điển TV
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ.
- HS nêu ghi nhớ ở tiết trước
- HS đọc đoạn văn viết ở BT 2
- GV nhận xét chung
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
b Tìm hiểu phần nhận xét.
- Gọi HS đọc đoạn văn trên bảng phụ
? Câu văn có bao nhiêu từ ?
? Em có nhận xét gì về các từ trong câu trên ?
* Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận
- 1 HS nêu:
- 2 HS thực hiện:
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc
- HS lần lượt nêu
-HS nêu nhận xét
- 1 HS đọc
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu