Kỹ năng : Học sinh đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện.. - Trong vẽ kĩ thuật việc nhìn được hình chiếu của vật thể là rất quan trọng nên hôm nay chúng ta
Trang 1Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 6 GIÁO ÁN MÔN CÔNG NGHỆ 8
Trường THCS Văn Thân BÀI SỐ : 1 Tên bài :
Chương I : BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Bài 1 : VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG
SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
Thời gian : 1 TIẾTTiết
Tuần (từ _/ _ đến _/ _/ _ )
Ngày soạn : _/ _/ _
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : Biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống
2 Thái độ : Có được nhận thức đúng đối với việc học tập môn kĩ thuật
II TRỌNG TÂM BÀI :
Vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống và sản xuất
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu tham khảo :
Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận – Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục
Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận – Sách Giáo viên Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục
- Phương tiện :
Bản vẽ kĩ thuật đơn giản, sổ tay hướng dẫn sử dụng các thiết bị
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem trước bài 1 “ Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống”
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Hoạt động ổn định lớp :
- Kiểm tra tập, sách học sinh, giới thiệu về môn Công Nghệ 8
2 Hoạt động giới thiệu bài mới :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinhTrong cuộc sống hằng ngày, con người tiếp nhận rất
nhiều loại thông tin khác nhau Để thể hiện tâm tư,
tình cảm và cảm xúc con người có thể sử dụng nhiều
loại phương tiện
GV : Loại phương tiện thông dụng nhất mà chúng ta
sử dụng hằng ngày là gì?
GV : Nếu ta không sử dụng được lời nói thì loại
phương tiên nào được sử dụng để thay thế?
GV : Ngoài cử chỉ ta có thể sử dụng loại phương tiện
nào khác có tính phổ thông hơn không?
HS : Điện thoại, internet, trao đổi bằng lời.
-> Phương tiện đầu tiên là tiếng nói
HS : Phương tiện được sử dụng để thay thế là
hành động, động tác, -> Đó là cử chỉ
HS : Ta có thể sử dụng tin nhắn điện thoại,
Email, thư tín, -> Phương tiện chữ viết
Trang 2GV : Ngoài những phương tiện trên ta còn có thể sử
dụng loại phương tiện nào khác không?
HS : Có thể sử dụng các kí hiệu, các qui ước
bằng hình
-> Hình vẽ
4 Hoạt động 4 : Nội dung hoạt động
Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
I Bản vẽ kĩ thuật đối với sản
xuất :
- Trong quá trình sản xuất
muốn làm ra một sản phẩm
phải có bản vẽ kĩ thuật
- Bản vẽ kĩ thuật gồm các nội
- Bản vẽ kĩ thuật được dùng để
chế tạo, lắp ráp và thi công
II Bản vẽ kĩ thuật đối với đời
sống :
- Để sử dụng một cách có hiệu
quả và an toàn các sản phẩm,
các công trình cần phải có bản
vẽ kĩ thuật bằng lời và bằng
hình
III Bản vẽ dùng trong các
lĩnh vực kĩ thuật :
- Mỗi lĩnh vực kĩ thuật đều có
bản vẽ riêng của ngành mình
- Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng
GV : Để tạo ra sản phẩm trước
hết ta phải làm gì?
* Đưa bản vẽ kỹ thuật và tranhvẽ cho học sinh xem
GV : Bản vẽ kỹ thuật có khác
gì so với bản vẽ trong môn hoạkhông?
GV : Bản vẽ thường thể hiện
điều gì của sản phẩm?
GV : Ngoài hình dạng thì trên
bản vẽ còn ghi những gì?
-> Chữ và số chính là các yêucầu kĩ thuật và kích thước củasản phẩm
GV : Ta có thể nhìn vào bản vẽ
để biết sản phẩm được làmbằng chất liệu gì không?
GV : Tóm lại trong sản xuất
bản vẽ kĩ thuật được dùng đểlàm gì?
* Cho học sinh xem qua sổhướng dẫn sử dụng một sảnphẩm điện tử
GV : Các em cho biết quyển sổ
này được kèm theo sản phẩmdùng để làm gì?
* Quyển sổ này chính là tài liệu
kĩ thuật dùng để hướng dẫncách sử dụng và cho biết cácthông tin kĩ thuật thông quahình vẽ
GV : Hãy kể tên một số lĩnh
vực kĩ thuật có sử dụng bản vẽ?
GV : Các lĩnh vực kĩ thuật này
sử dụng bản vẽ để làm gì?
HS : Để tạo ra sản phẩm trước
tiên ta phải có bản vẽ
HS : Tranh vẽ thể hiện hình dạng,
sự vật xung quanh có thể cụ thểhoặc không Bản vẽ kỹ thuật cầnchính xác
HS : Thể hiện hình dáng bên
ngoài của sản phẩm
HS : Bản vẽ còn có chữ và số ghi
trực tiếp trên bản vẽ
HS : Ta có thể biết được vật liệu
của sản phẩm dựa vào bản vẽ
HS : Bản vẽ kĩ thuật được dùng
để chế tạo, lắp ráp và thi công
HS : Quyển sổ này được kèm theo
nhằm hướng dẫn cách sử dụng sảnphẩm
HS : Một số lĩnh vực kĩ thuật có
sử dụng bản vẽ là: cơ khí, xâydựng, giao thông, nông nghiệp,
HS : Các lĩnh vực kĩ thuật này sử
dụng bản vẽ để làm ra các trang
Trang 3vào sản xuất và đời sống.
GV : Nêu các ví dụ về trang
thiết bị vàcơ sở hạ tầng của cáclĩnh vực kĩ thuật khác nhau?
GV : Học vẽ kĩ thuật nhằm
mục đích gì?
thiết bị, xây dựng các cơ sở hạ
tầng
HS : Các ví dụ:
- Cơ khí: máy công cụ (máy tiện,
máy khoan, ), nhà xưởng,
- xây dựng: máy phục vụ xâydựng, phương tiện vận chuyển
- Giao thông: phương tiện giaothông, đường giao thông, cầucống, bảng chỉ đường,
- Nông nghiệp: máy nông nghiệp,công trình thủy lợi, cơ sở chế biến,phân bố cây trồng,
HS : Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng
vào sản xuất và đời sống
6 Hoạt động củng cố :
Câu hỏi 1 : Bản vẽ kĩ thuật là gì?
-> Trả lời : Bản vẽ kĩ thuật là phương tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời sống
Câu hỏi 2 : Trong sản xuất bản vẽ kĩ thuật dùng để làm gì?
-> Trả lời : Bản vẽ kĩ thuật được sử dụng để chế tạo, lắp ráp và thi công
Câu hỏi 3 : Tại sao phải học môn vẽ kĩ thuật?
-> Trả lời : Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất và đờ sống
7 Hoạt động dặn dò – giao bài :
- Đọc kĩ phần ghi nhớ
- Xem trước bài 2 “Hình chiếu”
V RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày _ tháng _ năm _
Trang 4LÝ VỸ HÀO
Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 6 GIÁO ÁN MÔN CÔNG NGHỆ 8
Trường THCS Văn Thân BÀI SỐ : 2 Tên bài :
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : Học sinh hiểu được thế nào là hình chiếu
2 Thái độ : Nhận biết được các hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật
II TRỌNG TÂM BÀI :
Học sinh hiểu được thế nào là hình chiếu và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu tham khảo :
Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận – Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục
Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận – Sách Giáo viên Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục
- Phương tiện :
Vật mẫu, môï hình ba mặt phẳng chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem Trước bài 2 “HÌNH CHIẾU”
- Trả lời câu hỏi “Vật thể sẽ nhận được gì khi ánh sáng chiếu trực tiếp vào chúng?”
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Hoạt động ổn định lớp :
2 Hoạt động kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Bản vẽ kĩ thuật là gì?
-> Trả lời : Bản vẽ kĩ thuật là phương tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời sống
Câu hỏi 2 : Bản vẽ kĩ thuật dùng để làm gì?
-> Trả lời: Bản vẽ kĩ thuật được sử dụng để chế tạo, lắp ráp và thi công
Câu hỏi 3 : Tại sao phải học môn vẽ kĩ thuật?
-> Trả lời: Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất và đời sống
3 Hoạt động giới thiệu bài mới :
- Trong cuộc sống, các vật thể khi được đặt dưới nguồn sáng sẽ nhận được bóng của mình Bóng đó sẽ được gọi là hình chiếu của vật thể
4 Hoạt động 4 : Nội dung hoạt động
Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
I Khái niệm về hình chiếu :
- Hình nhận được trên mặt
phẳng chiếu gọi là hình chiếu
GV : Khi có nguồn sáng chiếu
vào bất kì vật thể nào thì ta sẽnhận được gì sau đó?
HS : Khi có nguồn sáng chiếu
vào vật thể thì ta sẽ nhận đượcbóng của nó ở phía sau
Trang 5của vật thể.
II Các phép chiếu : Gồm có
- Phép chiếu xuyên tâm
- Phép chiếu song song
- Phép chiếu vuông góc
III Các hình chiếu vuông góc
1 Các mặt phẳng chiếu :
- Mặt chính diện gọi là mặt
phẳng chiếu đứng
- Mặt nằm ngang gọi là mặt
phẳng chiếu bằng
- Mặt cạnh bên phải gọi là
mặt phẳng chiếu cạnh
2 Các hình chiếu :
- Hình chiếu đứng có hướng
chiếu từ trước tới
- Hình chiếu bằng có hướng
chiếu từ trên xuống
- Hình chiếu cạnh có hướng
chiếu từ trái sang
IV Vị trí các hình chiếu :
-> Bóng của đồ vật chính làhình chiếu của chúng lên mặtphẳng chiếu
Mặt phẳng chiếu là mặtphẳng chứa hình chiếu
Đường thẳng đi từ nguồnsáng qua vật thể đến mặtphẳng chiếu gọi là tia chiếu
GV : Để thể hiện hình chiếu
của vật thể ta có bao nhiêuphép chiếu?
-> Phép chiếu xuyên tâm, phépchiếu song song thường dùngđể biểu diễn hình ba chiều củavật thể
Phép chiếu vuông góc đườngsử dụng thường xuyên trong vẽ
kĩ thuật dùng trong hình họcphẳng để biểu diễn hình chiếucủa vật thể
* Cho học sinh xem mô hìnhmặt phẳng ba chiều
GV : Mặt phẳng mà chúng ta
nhìn thấy từ phía trước là gì?
-> mặt phẳng chiếu đứng
GV : Mặt phẳng nằm bên cạnh
mặt phẳng chiếu đứng là gì?
-> Mặt phẳng chiếu cạnh
GV : Mặt phẳng nằm bên dưới
mặt phẳng chiếu đứng là gì?
-> Mặt phẳng chiếu bằng
* Tương ứng với các mặt phẳngchiếu là các hình chiếu
GV : Các hình chiếu có hướng
chiếu như thế nào?
GV : Các hình chiếu được đặt
HS : Để thể hiện hình chiếu của
vật thể ta có thể sử dụng 3 phépchiếu là: Phép chiếu xuyên tâm,Phép chiếu song song, Phépchiếu vuông góc
HS : Mặt phẳng mà chúng ta
nhìn thấy từ phía trước là mặtchính diện
HS : Mặt phẳng nằm bên cạnh
mặt phẳng chiếu đứng là mặtphẳng bên cạnh
HS : Mặt phẳng nằm bên dưới
mặt phẳng chiếu đứng là mặtphẳng chiếu nằm (mặt phẳngchiếu ngang)
HS : Các hình chiếu có hướng
Trang 6Vị trí các hình chiếu ở trên bản
- Hình chiếu đứng nằm trongmặt phẳng chiếu đứng
- Hình chiếu bằng nằm trongmặt phẳng chiếu bằng
- Hình chiếu cạnh nằm trongmặt phẳng chiếu cạnh
6 Hoạt động củng cố :
Câu hỏi 1 : Hãy cho biết tên các loại hình chiếu?
-> Trả lời : Có ba loại hình chiếu : Hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng
Câu hỏi 2 : Vị trí các hình chiếu như thế nào?
-> Trả lời: Vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ như sau :
- Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng
- Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
7 Hoạt động dặn dò – giao bài :
- Đọc kĩ phần ghi nhớ
- Trả lời các câu hỏi và thực hiện bài tập/10 sách giáo khoa
- Chuẩn bị thước, êke, compa, bút chì, tẩy, giấy A4
- Xem trước bài 3 để thực hiện bài thực hành
V RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày _ tháng _ năm _
LÝ VỸ HÀO
Trang 7Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 6 GIÁO ÁN MÔN CÔNG NGHỆ 8
Trường THCS Văn Thân BÀI SỐ : 4 Tên bài :
BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
Thời gian : 1 TIẾTTiết
Tuần (từ _/ _ đến _/ _/ _ )
Ngày soạn : _/ _/ _
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
2 Kỹ năng : Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
II TRỌNG TÂM BÀI :
- Học sinh biết được thế nào là các khối đa diện và nhận biết được các kích thước của chúng
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu tham khảo :
Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận – Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục
Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận – Sách Giáo viên Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục
- Phương tiện :
Mô hình ba mặt phẳng chiếu, hình chữ nhật, lăng trụ đều, hình chóp đều
Hình chiếu của hình chữ nhật, lăng trụ đều, hình chóp đều
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem Trước bài 4 “BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN”
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Hoạt động ổn định lớp :
2 hoạt động kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Hãy cho biết vị trí của các hình chiếu?
-> Trả lời: Vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ như sau :
- Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng
- Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
Câu hỏi 2 : Hình chiếu đứng thể hiện cì cho vật thể?
-> Trả lời: Hình chiếu đứng thể hiện hình dạng bên ngoài và các kích thước của vật thể
3 Hoạt động giới thiệu bài mới : thời gian : phút
- Trong cuộc sống hằng ngày chúng ta thường gặp các vật thể có dạng khối đa diện như bao thuốc lá, hộp quẹt diêm, bút chì, đai ốc, Qua bài này sẽ giúp các em nhận biết được hình dạng và hình chiếu của chúng
4 Hoạt động 4 : Nội dung Khối đa diện
Trang 8Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
I Khối đa diện :
Khối đa diện
được bao bởi
những hình đa
giác phẳng
* Đưa lần lượt mô hình các khối đa diện (hìnhhộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chópđều) để học sinh cùng quan sát
GV : Các khối hình học đó được bao bởi các
hình gì?
GV : Như vậy, những hình tam giác, tứ giác,
ngũ giác, là những hình có bao nhiêu góc?
GV : Vậy những hình đó gọi chung là gì?
=> Khối đa diện được bao bởi những hình đagiác phẳng
-> Đối với các kích thước của vật thể thường
được đặt như sau:
- Hình chiếu đứng gồm các kích thước là:
chiều dài (a) và chiếu cao (h)
- Hình chiếu bằng gồm các kích thước là:
chiều dài (a) và chiều rộng (b)
- Hình chiếu cạnh gồm các kích thước là:
chiều rộng (b) và chiều cao(h)
HS : Hình chữ nhật, hình vuông
Hình tam giác
HS : là những hình có từ ba góc
trở lên
HS : Gọi là đa giác.
5 Hoạt động 5 : Nội dung hình chiếu của hình hộp chữ nhật
Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
II Hình hộp chữ nhật :
1 Thế nào là hình hộp chữ
nhật?
Hình hộp chữ nhật được bao
bởi sáu hình chữ nhật
2 Hình chiếu của hình hộp
chữ nhật :
* Khối hình hộp chữ nhật là hìnhchúng ta thường thấy nhất
GV : Khối hình hộp được giới hạn
bởi những hình phẳng nào?
GV : Đưa các hình chữ nhật tương
ứng với các hình chiếu của hình hộpđể học sinh lên đặt đúng vị trí trongmô hình ba chiều
HS : Khối hình hộp được giới
hạn bởi những hình chữ nhật
HS : Cùng thảo luận và thực
hiện chung cả lớp
6 Hoạt động 6 : Nội dung hình chiếu của hình lăng trụ đều thời gian : phút
Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
III Hình hộp lăng trụ đều : * Sử dụng mô hình hình lăng trụ
Hình chiếuHình Hìnhdạng thướcKích
1 Đứng nhậtChữ a,h
2 Bằng nhậtChữ a, b
3 Cạnh nhậtChữ b, h
Trang 91 Thế nào là hình lăng trụ
đều?
Hình lăng trụ đều được bao
bởi
- Hai đáy là hình đa giác
đều bằng nhau
- Các mặt bên là hình chữ
nhật bằng nhau
2 Hình chiếu của hình lăng
trụ đều :
đều tam giác để minh hoạ
GV : Hình lăng trụ đều được bao
HS : Hình lăng trụ đều được
bao bởi đáy là hình tam giácđều, xung quanh là nhữnghình chữ nhật bằng nhau
HS : Hình chiếu đứng được
nhìn từ trước tới, là hình chữnhật
HS : Hình chiếu bằng được
nhìn từ trên xuống, là hìnhtam giác
HS : Hình chiếu cạnh được
nhìn từ trái sang, là hình chữnhật
7 Hoạt động 7 : Nội dung hình chiếu của hình chóp đều
Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
IV Hình hộp chóp đều :
1 Thế nào là hình chóp đều?
Hình chóp đều được bao bởi
- Mặt đáy là đa giác đều
- Các mặt bên là các hình
tam giác cân có chung đỉnh
2 Hình chiếu của hình chóp
GV : ở hình chiếu bằng có những
kích thước nào? Tại sao?
HS : Hình chóp đều được bao
bởi đáy là hình vuông, xungquanh là những hình tam giáccân chung đỉnh
HS : Hình chiếu đứng được
nhìn từ trước tới, là hình tamgiác
HS : Hình chiếu bằng được
nhìn từ trên xuống, là hìnhvuông
HS : Hình chiếu cạnh được
nhìn từ trái sang, là hình tamgiác
HS : Ở hình chiếu bằng chỉ có
chiều dài vì đây là hìnhvuông nên các cạnh đều bằngnhau
Hình chiếuHình Hìnhdạng thướcKích
Trang 108 Hoạt động củng cố :
Câu hỏi 1 : Khối đa diện là gì?
-> Trả lời : Khối đa diện được bao bởi các hình đa giác phẳng
Câu hỏi 2 : Mỗi hình chiếu thể hiện được bao nhiêu kích thước của khối đa diện?
-> Trả lời: Mỗi hình chiếu thể hiện được hai trong ba kích thước: chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối đa diện
9 Hoạt động dặn dò – giao bài :
- Học bài làm bài tập/19 SGK
- Xem trước bài thực hành 5 “Bài tập thực hành : Đọc bản vẽ các khối đa diện”
- Làm bài tập SGK
V RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày _ tháng _ năm _
LÝ VỸ HÀO
Trang 12Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 6 GIÁO ÁN MÔN CÔNG NGHỆ 8
Trường THCS Văn Thân BÀI SỐ : 5 Tên bài :
BÀI TẬP THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
Thời gian : 1 TIẾTTiết
Tuần (từ _/ _ đến _/ _/ _ )
Ngày soạn : _/ _/ _
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kỹ năng : Học sinh đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện
2 Thái độ : Qua bài thực hành học sinh sẽ phát huy được trí tưởng tượng không gian
II TRỌNG TÂM BÀI :
Đọc được hình chiếu các vật thể A, B, C, D
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu tham khảo :
Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận – Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục
Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận – Sách Giáo viên Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục
- Phương tiện :
Tranh vẽ các hình 5.1 và 5.2
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem Trước bài 5 “ ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN “
- Đọc trước phần có thể em chưa biết trang 22 GSK
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Câu hỏi 1 : Khối đa diện là gì?
-> Trả lời : Khối đa diện được bao bởi các hình đa giác phẳng
Câu hỏi 2 : Mỗi hình chiếu thể hiện được bao nhiêu kích thước của khối đa diện?
-> Trả lời: Mỗi hình chiếu thể hiện được hai trong ba kích thước: chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối đa diện
- Trong vẽ kĩ thuật việc nhìn được hình chiếu của vật thể là rất quan trọng nên hôm nay chúng ta sẽ làm bài thực hành về “ ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN “
Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
I Chuẩn bị :
Xem SGK/20
II Nội dung :
- Chỉ rõ sự tương ứng giữa các
bản vẽ và các vật thể
* Chia lớp thành các nhóm theohai dãy bàn là một nhóm
* Học sinh đọc kĩ phần mụctiêu bài thực hành và nội dungsau đó tiên hành làm bài thựchành
Trang 13- Vẽ các hình chiếu đứng,
chiếu bằng và chiếu cạnh của
một trong bốn vật thể A, B, C,
D
III Các bước tiến hành :
- Bước 1: Kẻ bảng 5.1 vào tập
- Bước 2 : Vẽ các hình chiếu
của vật thể B
* Cho học sinh xem hình 5.1 và5.2
GV : Các em nhìn vào hình 1 của
hình 5.1, đây là hình chiếu củavật thể B nhưng chỉ có hai hìnhchiếu là hình chiếu đứng và hìnhchiếu bằng Hãy vẽ hình chiếucạnh
* Học sinh điền vào bảng 5.1bảng vẽ nào là của cật thểnào
HS : Các nhóm cùng thảo luận
và vẽ nháp sau đó cùng nhậnxét đúng sai và vẽ vào vở bàitập
6 Tổng kết – nhận xét – đánh giá - dặn dò :
- Nhận xét quá trình thực hành của học sinh
- Đánh giá kết quả thực hiện của học sinh
- Đọc phần có thể em chưa biết “cách vẽ hình ba chiều”
- Xem trước bài 6 “bản vẽ các khối tròn xoay” và tìm một vật mẫu minh hoạ
V RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày _ tháng _ năm _
Trang 14LÝ VỸ HÀO
Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 6 GIÁO ÁN MÔN CÔNG NGHỆ 8
Trường THCS Văn Thân BÀI SỐ : 6 Tên bài :
BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
Thời gian : 1 TIẾTTiết
Tuần (từ _/ _ đến _/ _/ _ )
Ngày soạn : _/ _/ _
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : Giúp học sinh nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp như : hình trụ, hình nón, hình cầu
2 Kỹ năng : Học sinh phải đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu
3 Thái độ : Học sinh có thể nhận dang được các khối tròn xoay từ các hình phẳng đơn giản
II TRỌNG TÂM BÀI :
Học sinh nhận dạng được hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu tham khảo :
Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận – Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục
Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận – Sách Giáo viên Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục
- Phương tiện :
Vật mẫu : mô hình các khối vật thể hình trụ, hình nón, hình cầu
Mô hình tạo các khối tròn xoay từ các hình phẳng
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem trước bài 6 “ Bản vẽ các khối tròn xoay”
- Chuẩn bị một số mẫu vật khối tròn xoay
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Hoạt động ổn định lớp : thời gian : 2 phút
- Chia nhóm cho học sinh (2 bàn thành một nhóm)
2 Hoạt động kiểm tra bài cũ : thời gian : 5 phút
Câu hỏi 1 : Thế nào là khối đa diện?
-> Trả lời : Khối đa diện do nhiều hình đa giác phẳng ghép lại với nhau
Câu hỏi 2 : Mỗi hình chiếu thể hiện được mấy kích thước?
-> Trả lời : Mỗi hình chiếu thể hiện được hai trong ba kích thước : chiều dài, chiều rộng, chiều cao của khối đa diện
3 Hoạt động giới thiệu bài mới : thời gian : 1 phút
- Trong đời sống hằng ngày, chúng ta thường gặp rất nhiều vật thể có dạng khối tròn xoay Những vật thể đó có thể gặp trong nhà bếp (như : cái chén, chai thuỷ tinh, dĩa, ), trên bàn học (lọ cắm bút,vỏ bút bi, ) hoặc nhiều loại vật dụng gia đình khác (chụp đèn, bình hoa, )
4 Hoạt động 4 : Nội dung hoạt động thời gian : 30 phút
Trang 15Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
I Khối tròn xoay : (10 phút)
- Khối tròn xoay được tạo
thành khi quay một hình phẳng
quanh một trục cố định của
hình
II Hình chiếu của hình trụ,
hình nón, hình cầu : (20 phút)
GV : Để tạo thành khối
tròn xoay ta sẽ làm nhưthế nào?
GV : Các khối hình trụ,
hình nón, hình cầu đượctạo thành từ những hìnhphẳng nào?
GV : Hình khối thể hiện
kích thước các chiều nàocủa vật thể?
GV : Trong các khối tròn
xoay đường kính thể hiện
* Học sinh cùng quan sát hình và thảoluận chung
HS : Hình phẳng : a, d, e.
Hình khối : b, c, d
HS : Hình phẳng là hình có dạng mặt
phẳng
HS : Để tạo thành khối tròn xoay ta
quay các dạng hình phẳng quanh mộttrục của hình
HS : Chúng được tạo thành từ các hình
như : hình chữ nhật, hình tam giác, nữahình tròn,
HS : Hình khối thể hiện kích thước ba
chiều của vật thể là : chiều dài, chiềurộng và chiều cao
HS : Trong các khối tròn xoay đường
kính thể hiện cho chiề dài và chiều
Trang 161 Hình trụ :
2 Hình nón :
3 Hình cầu :
cho những chiều nào?
* Hướng dẫn học sinh trảlời các câu hỏi SGK
GV : Ta có thể sử dụng ít
nhất mấy hình biểu diễnđể thể hiện trên bản vẽhình chiếu của hình trụ?
* Hướng dẫn học sinh trảlời các câu hỏi SGK
* Hướng dẫn học sinh trảlời các câu hỏi SGK
GV : Ta có thể sử dụng ít
nhất mấy hình biểu diễnđể thể hiện trên bản vẽhình chiếu của hình cầụ?
rộng của vật thể
* Học sinh xem hình 6.3/24 SGK vàđiền vào bảng 6.1/24 SGK
HS : Ta sẽ sử dụng hai hình biểu diễn
là thể hiện đầy đủ ba chiều (dài, rộng,cao) của vật thể
* Học sinh xem hình 6.4/24 SGK vàđiền vào bảng 6.2/24 SGK
* Học sinh xem hình 6.5/24 SGK vàđiền vào bảng 6.3/24 SGK
HS : Ta sẽ sử dụng một hình biểu diễn
là thể hiện đầy đủ ba chiều (dài, rộng,cao) của vật thể
Kích thước Đứng Tam giáccân d,h
Kích thước Đứng Tròn d,h
Kích thước Đứng nhậtChữ d,h
Cạnh Tròn d
Bằng nhậtChữ d,h
Trang 175 Hoạt động củng cố : thời gian : 5 phút
Câu hỏi 1 : Khối tròn xoay được tạo thành như thế nào?
-> Trả lời : Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một trục cố định của hình
Câu hỏi 2 : Ta có thể sử dụng ít nhất mấy hình biểu diễn để thể hiện hình chiếu của hình trụ vàhình nón?
-> Trả lời : Ta sẽ sử dụng hai hình biểu diễn là thể hiện đầy đủ ba chiều (dài, rộng, cao) của vật thể
Câu hỏi 3 : Ta có thể sử dụng ít nhất mấy hình biểu diễn để thể hiện trên bản vẽ hình chiếu của hình cầụ?
-> Trả lời : Ta sẽ sử dụng một hình biểu diễn là thể hiện đầy đủ ba chiều (dài, rộng, cao) của vật thể
6 Hoạt động dặn dò – giao bài : thời gian : 2 phút
- Đọc kĩ phần ghi nhớ
- Trả lời các câu hỏi và thực hiện bài tập trong sách giáo khoa
- Chuẩn bị thước, êke, compa, bút chì, tẩy, giấy A4
- Xem trước bài 7 để thực hiện bài thực hành
V RÚT KINH NGHIỆM :
d
Trang 18Ngày _ tháng _ năm _
LÝ VỸ HÀO
Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 6 GIÁO ÁN MÔN CÔNG NGHỆ 8
Trường THCS Văn Thân BÀI SỐ : 7 Tên bài :
BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
Thời gian : 1 TIẾTTiết
Tuần (từ _/ _ đến _/ _/ _ )
Ngày soạn : _/ _/ _
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kỹ năng : Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn
2 Thái độ : Phát huy trí tưởng tượng không gian
II TRỌNG TÂM BÀI :
Đọc được sự tương quang giữa hình chiếu và vật thể, xác định các khối hình học tạo thành vật thể.III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu tham khảo :
Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận – Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục
Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận – Sách Giáo viên Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục
- Phương tiện :
Tranh vẽ hình 7.1 và 7.2 sách giáo khoa
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem Trước bài thực hành 7
- Chuẩn bị vở bài tập
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Hoạt động ổn định lớp :
2 hoạt động kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Khối tròn xoay được tạo thành như thế nào?
-> Trả lời : Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một trục cố định của hình
Câu hỏi 2 : Ta có thể sữ dụng ít nhất mấy hình biểu diễn để thể hiện hình chiếu của hình trụ vàhình nón?
-> Trả lời: Ta sẽ sữ dụng hai hình biểu diễn là thể hiện đầy đủ ba chiều (dài, rộng, cao) của vật thể
Câu hỏi 3 : Ta có thể sữ dụng ít nhất mấy hình biểu diễn để thể hiện trên bản vẽ hình chiếu của hình cầụ?
Trang 19-> Trả lời : Ta sẽ sữ dụng một hình biểu diễn là thể hiện đầy đủ ba chiều (dài, rộng, cao) của vật thể.
3 Hoạt động 3 : Giới thiệu bài
- Tất cả các khối hình học mà các em đã học qua khi ứng dụng vào cuộc sống thì sẽ không đứng riêng lẻ một mình Rất nhiều vật thể đều được tạo thành từ các khối hình học ấy Hôm nay, chúng ta làm bài thực hành để thấy được sự cấu thành của vật thể từ các khối hình học
4 Hoạt động 4 :
Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
I Chuẩn bị :
Xem SGK/27
II Nội dung :
- Chỉ rõ sự tương quan giữa các
bản vẽ với các vật thể A, B, C,
D
- Xác định vật thể được tạo
thành từ các khối hình học
III Các bước tiến hành :
- Bước 1: Kẻ và trả lời bảng
C, D
GV : Các em nhìn vào hình 7.2,
trả lời tuần tự câu hỏi:
- Vật thể do những khối hìnhhọc nào ghép lại với nhau?
* Học sinh đọc kĩ phần mụctiêu bài thực hành và nội dungsau đó tiến hành làm bài thựchành
* Học sinh điền vào bảng 7.1bảng vẽ nào là của cật thểnào
HS : Các nhóm cùng thảo luận
và trả lời câu hỏi đó cùngnhận xét đúng sai và điền vàovở bài tập
6 Tổng kết – nhận xét – đánh giá - dặn dò :
- Nhận xét quá trình thực hành của học sinh
- Đánh giá kết quả thực hiện của học sinh
- Xem trước bài 8 “Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật hình cắt” và tìm một vật mẫu minh hoạ
V RÚT KINH NGHIỆM :
Vật thể Khối hình họcABCDHình trụXHình
nón cụtXXHình lăng trụXXXXHình
chỏm cầuX
Vật thể
Trang 20Ngày _ tháng _ năm _
LÝ VỸ HÀO
Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 6 GIÁO ÁN MÔN CÔNG NGHỆ 8
Trường THCS Văn Thân BÀI SỐ : 8 Tên bài :
Chương II : BẢN VẼ KĨ THUẬTBài 8: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KĨ THUẬT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : Biết được một số khái niệm về bản vẽ kĩ thuật và thế nào là hình cắt
2 Kỹ năng : Phân biệt được 2 loại bản vẽ thông dụng và đọc được hình cắt trên bản vẽ kĩ thuật
II TRỌNG TÂM BÀI :
Học sinh biết được khái niệm về bản vẽ kĩ thuật, khái niệm về hình cắt
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu tham khảo :
Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận – Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục
Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận – Sách Giáo viên Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục
- Phương tiện :
Tranh vẽ hình 8.2 sách giáo khoa
Vật mẫu ống lót
Mô hình ống lót cắt đôi
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem Trước bài “khái niệm về bản vẽ kĩ thuật hình cắt”
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Hoạt động ổn định lớp :
2 Hoạt động kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi : Vị trí các hình chiếu như thế nào?
-> Trả lời: Vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ như sau :
- Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng
- Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
Trang 213 Hoạt động giới thiệu bài mới :
- Trong cuộc sống, để thấy được phần bên trong của vật nào đó ta thường bổ đôi vật đó ra.Trong vẽ kĩ thuật cũng vậy, để thấy được phần vật thể bị che khuất ta sử dụng phương pháp cắt dọc vật thể Đồng thời, chúng ta cũng phải biết nội dung và cách đọc bản vẽ chi tiết để áp dụng vào các bản vẽ bất kỳ Đó là nội dung bài học hôm nay
4 Hoạt động 4 : Nội dung “Khái niệm bản vẽ kỹ thuật, hình cắt”
Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
I Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật :
- Bản vẽ kĩ thuật trình bày các
thông tin kĩ thuật dưới dạng các hình
vẽ và các kí hiệu theo các qui tắc
thông nhất và thường vẽ theo tỉ lệ
- Có 2 loại bản vẽ kĩ thuật thuộc
hai lĩnh vực quan trọng là:
+ Bản vẽ cơ khí
+ Bản vẽ xây dựng
II Khái niệm về hình cắt :
- Để biểu diễn một cách rõ ràng
các bộ phận bên trong bị che khuất
của vật thể, trên bản vẽ kĩ thuật
thường dùng phương pháp hình cắt
- Hình cắt là hình biểu diễn phần
vật thể ở sau mặt phẳng cắt
- Hình cắt dùng để biểu diễn rõ
hơn hình dạng bên trong của vật thể
GV : Theo những bài trước,
Bản vẽ kĩ thuật là gì?
GV : Bản vẽ kĩ thuật chỉ
dàng riêng cho một cá nhânhay cho nhiều người?
-> Như vậy khi sử dụng chosố đông thì trên đó phải cónhững qui ước thống nhất đểtạo tính tiện dụng cho ngườisử dụng
GV : Các hình vẽ trên bản
vẽ có theo tỉ lệ nào haykhông? Ví dụ?
-> Có 3 loại tỉ lệ là:
- Phóng to : 2:1, 3:1,5:4,
GV : Để thấy phần bên trong
của vật thể ta phải làm gì?
GV : Mặt cắt là gì?
HS : Bản vẽ kĩ thuật là
phương tiện thông tin dùngtrong sản xuất và đời sống
HS : Bản vẽ kĩ thuật dùng
cho nhiều người
HS : Các hình vẽ trên bản vẽ
có theo tỉ lệ Như ở bài thựchành 3 ta có tỉ lệ 2:1 cho bảnvẽ hình chiếu
HS : Những lĩnh vực quan
trọng thường sử dụng bản vẽ
kĩ thuật là cơ khí và xâydựng
HS : Bản vẽ kĩ thuật dùng để
thiết kế, chế tạo, lắp ráp vàthi công
HS : Để thấy phần bên trong
của vật thể ta phải câ71t dọcvật thể
HS : Mặt cắt là phần vật thể
bị cắt tiếp xúc với mặt phẳngcắt
Trang 225 Hoạt động củng cố : thời gian : phút
Câu hỏi 1 : Trình bày khái niệm về bản vẽ kĩ thuật?
-> Trả lời : Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin kĩ thuật dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các qui tắc thông nhất và thường vẽ theo tỉ lệ
Câu hỏi 2 : Phương pháp hình cắt sử dụng đề làm gì?
-> Trả lời: Phương pháp hình cắt sử dụng để biểu diễn một cách rõ ràng các bộ phận bên trong
bị che khuất của vật thể
Câu hỏi 3 : Hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
-> Trả lời: Trình tự đọc bản vẽ chi tiết gồm 5 bước: khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kỹ thuật, tổng hợp
6 Hoạt động dặn dò – giao bài :
- Đọc kĩ phần ghi nhớ
- Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
- Xem trước bài 11 “ Biểu diễn ren”
V RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày _ tháng _ năm _
LÝ VỸ HÀO
Trang 23Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 6 GIÁO ÁN MÔN CÔNG NGHỆ 8
Trường THCS Văn Thân BÀI SỐ : 9 Tên bài :
BẢN VẼ CHI TIẾT
Thời gian : 1 TIẾTTiết
Tuần (từ _/ _ đến _/ _/ _ )
Ngày soạn : _/ _/ _
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : biết được các nội dung của bản vẽ chi tiết
2 Kỹ năng : biết được cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
3 Thái độ : ham thích và đọc thêm những bản vẽ khác
II TRỌNG TÂM BÀI :
Các nội dung trong một bản vẽ chi tiết và cách đọc bản vẽ
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu tham khảo :
Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận – Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục
Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận – Sách Giáo viên Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục
- Phương tiện :
Tranh hình 9.1 sách giáo khoa
Vật thật (ống lót)
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem Trước bài 9 “ Bản vẽ chi tiết”
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Câu hỏi 1 : Thế nào là bản vẽ kỹ thuật?
Trang 24-> Trả lời : Bản vẽ trình bày các thông tin kỹ thuật dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các qui tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ.
Câu hỏi 2 : Thế nào là hìng cắt? Hình cắt dùng để làm gì?
-> Trả lời: Trên bản vẽ kỹ thuật thường dùng hình cắt để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể
- Như các em đã biết về bản vẽ kỹ thuật, hiện nay tùy ngành nghề, lĩnh vực sẽ có những bản vẽ riêng biệt thề hiện vật thể, hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu cụ thể về một bản vẽ tên gọi bản vẽ chi tiết sử dụng trong ngành cơ khí hiện nay
4 Hoạt động 4 : Nội dung hoạt động thời gian : phút
Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
I Nội dung của bản vẽ chi tiết :
1 Hình biểu diễn : gồm hình cắt,
mặt cắt, diễn tả hình dạng và kết
cấu của chi tiết
2 Kích thước : gồm tất cả các kích
thước cần thiết cho việc chế tạo chi
tiết
3 Yêu cầu kỹ thuật : gồm các chỉ
dẫn về gia công, nhiệt luyện, thể
hiện chất lượng của chi tiết
4 Khung tên : ghi các nội dung như
tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ bản vẽ,
cơ quan thiết kế hoặc quản lý sản
phẩm
II Đọc bản vẽ chi tiết :
Kẻ và trả lời bảng 9.1
GV : Bản vẽ chi tiết là gì?
-> Muốn chế tạo ra một sảnphẩm ta phải có nhiều bản vẽcủa các chi tiết trong sảnphẩm đó
GV : Hình biểu diễn gồm
những loại hình nào?
GV : Hãy cho biết vị trí của
hình chiếu?
GV : Muốn gia công một chi
tiết thì các kích thước phảinhư thế nào?
GV : Trên bản vẽ ngoài hình
vẽ và kích thước còn cầnthêm gì? Tại sao?
* Ở bài thực hành 3 các emđã được biết qua khung tên
GV : Hãy cho biết khung tên
gồm những nội dung gì?
* Dùng bản vẽ chi tiết 9.1ống lót cho học sinh quan sátvà đọc nội dung bản vẽ theo
HS : Bản vẽ chi tiết là bản vẽ
của từng chi tiết trong mộtsản phẩm
HS : Hình biểu diễn gồm hình
chiếu và hình cắt
HS : Vị trí các hình chiếu ở
trên bản vẽ như sau :
- Hình chiếu bằng ở dướihình chiếu đứng
- Hình chiếu cạnh ở bênphải hình chiếu đứng
HS : Muốn gia công một chi
tiết thì các kích thước phải cụthể thì mới gia công chínhxác được
HS : Trên bản vẽ ngoài hình
vẽ và kích thước còn cầnthêm các yêu cầu kĩ thuật đểgiúp việc gia công chi tiết tốthơn
HS : Khung tên gồm tên bản
vẽ, vật liệu, tỉ lệ, bài số, tênngười vẽ, đơn vị quản lý bảnvẽ,
* Học sinh quan sát bản vẽcùng thảo luận để trả lời cáccâu hỏi
Trang 25- Trên bản vẽ có những yêucầu kỹ thuật nào?
- Hãy cho biết cấu tạo vàcông dụng của chi tiết?
* Sau khi đọc xong bản vẽ chitiết ống lót cho học sinh kẻvà hoàn tất bảng 9.1
- Gồm những nội dung:Tên gọi chi tiết : Ống lótVật liệu : Thép
- Gồm những hình biểudiễn:
Tên gọi hình chiếu : hìnhchiếu đứng và hình chiếucạnh
Vị trí hình cắt : hình cắt ởhình chiếu đứng
- Các kích thước trên bảnvẽ:
Kích thước chung của chitiết : 30, 28
Kích thước các phần củachi tiết : đường kính ngoài
28, đường kính trong 16,chiều dài 30
- Các yêu cầu kĩ thuật :Gia công : làm tù cạnh.Xử lý bề mặt : mạ kẽm
- Tổng hợp bản vẽ:
Mô tả hình dạng và cấutạo của chi tiết : ống hình trụtròn
Công dụng của chi tiết :dùng để lót giữa các chi tiết
* Học sinh lên thực hiện bảng9.1 bản vẽ ống lót vào tập
Câu hỏi 1 : Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?
-> Trả lời : Bản vẽ chi tiết bao gồm các hinh biểu diễn, các kích thước và các thông tin cần thiết khác để xác định chi tiết máy
Câu hỏi 2 : Hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
-> Trả lời: Đọc bản vẽ chi tiết gồm 5 bước : Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, tổng hợp
- Về nhà trả lời các câu hỏi 1 và 2 trang 33/SGK
- Học bài phần ghi nhớ
- Chuẩn bị dụng cụ vật liệu chuẩn bị bài tập thực hành số 10
Trang 26V RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày _ tháng _ năm _
LÝ VỸ HÀO
Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 6 GIÁO ÁN MÔN CÔNG NGHỆ 8
Trường THCS Văn Thân BÀI SỐ : 11 Tên bài : BIỂU DIỄN REN
Thời gian : 1 TIẾTTiết
Tuần (từ _/ _ đến _/ _/ _ )
Ngày soạn : _/ _/ _
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : Giúp học sinh nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết
2 Kỹ năng : Phân biệt được quy ước vẽ ren ngoài (ren trục), ren trong (ren lỗ) và ren khuất
3 Thái độ : Học sinh phải biết được quy ước vẽ ren
II TRỌNG TÂM BÀI :
Học sinh phải biết được các cách biểu diễn qui ước ren đơn giản trong bản vẽ kĩ thuật
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu tham khảo :
Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận – Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục
Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận – Sách Giáo viên Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục
- Phương tiện :
Bản vẽ hình 11.3, 11.5, 11.6
Vật mẫu : bộ bóng đèn đuôi vặn, vít, bulông, đai ốc,
Mô hình ren lỗ và ren trục cắt dọc
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem trước bài 11 SGK
- Chuẩn bị một số mẫu vật có ren (trong và ngoài)
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Trang 271 Hoạt động ổn định lớp : thời gian : 4 phút
- Ổn đinh trật tự lớp, kiểm tra các mẫu vật học sinh mang theo
Câu hỏi 1 : Hãy nêu khái niệm về phương pháp hình cắt?
-> Trả lời : khái niệm về phương pháp hình cắt:
- Để biểu diễn một cách rõ ràng các bộ phận bên trong bị che khuất của vật thể, trên bản vẽ
kĩ thuật thường dùng phương pháp hình cắt
- Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt
- Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể
Câu hỏi 2 : Hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
-> Trả lời: Trình tự đọc bản vẽ chi tiết gồm 5 bước: khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kỹ thuật, tổng hợp
- Hiện nay, ren là kết cấu được sử dung khá rộng rãi trong mọi lĩnh vực từ cơ khí, điện, cho đến các thiết bị gia đình khác Bởi tính tiện dụng, khả năng kết nối cao nhưng để vẽ lại khá phức tạp nên khi biểu diễn ren cần theo một số quy ước cụ thể
4 Hoạt động 4 : Nội dung hoạt động thời gian : 25 phút
Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
I Chi tiết có ren :
- Lọ mực, đuôi đèn vít gỗ, bóng
đèn, bulông, đai ốc,
II Quy ước vẽ ren :
1 Ren ngoài : (ren trục)
- Ren ngoài là ren được hình
thành ở mặt ngoài của chi tiết
2 Ren trong :
- Được hình thành ở mặt trong của
lỗ
* Lưu ý : Qui ước vẽ ren nhìn thấy
GV : Hãy kể tên các chi
tiết có ren mà em biết?
GV : Ren là kết cấu phức
tạp, khi biểu diễn ta phảilàm gì?
* Dùng thanh ren cắt ¼ vàhình 11.3 để minh hoạ
GV : Thế nào là ren ngoài?
GV : Nét liền đậm được quy
ước cho những phần nào củaren ngoài?
GV : Nét liền mảnh được
quy ước cho những phầnnào của ren ngoài?
* Dùng chi tiết ren lỗ cắt ¼và hình 11.5 để minh hoạ
GV : Thế nào là ren trong?
GV : Hãy so sánh đường
* sử dụng những vật mẫuhọc sinh đã mang vào
HS : Các chi tiết có ren là
bulông, đai ốc, căm xe đạp(nan hoa),
HS : Khi biểu diễn ren ta sẽ
đơn giản hoá ren theo mộtquy ước nào đó
HS : Ren ngoài là ren hình
thành ở mặt ngoài của chitiết
HS : Nét liền đậm được quy
ước cho đường đỉnh ren,đường giới hạn ren, vòngđỉnh ren
HS : Nét liền mảnh được quy
ước cho đường chân ren,vòng chân ren
HS : Ren trong là ren được
hình thành ở mặt trong củachi tiết
HS : So sánh đường đỉnh ren
Trang 28- Đường đỉnh ren, đường giới hạn
ren vẽ bằng nét liền đậm
- Đường chân ren vẽ bằng nét liền
mãnh, vòng tròn chân ren vẽ bằng ¾
vòng
3 Ren bị che khuất :
- Trường hợp ren trục hoặc ren lỗ
bị che khuất
* Lưu ý : Qui ước vẽ ren bị che khuất
- Các đường đỉnh ren, đường chân
ren và đường giới hạn ren đều vẽ
* Sử dung một viên phấn vàquyển sách để minh hoạ
GV : Đặt viên phấn sau
quyển sách ta có thấy đượcnó hay không? Tại sao?
GV : Như vậy viên phấn
này có tồn tại sau quyểnsách hay không?
-> Để biểu hiện sự tồn tạicủa viên phấn nên khi vẽquyển sách ta vẫn vẽ viênphấn nhưng sử dụng nét đứtđể biểu diễn
của ren trong và ren ngoài
- Giống : đều được vẽ băngnét liền đậm
- Khác : đường đỉnh rencủa ren ngoài nằm ở mặtngoài của chi tiết, còn rentrong nằm ở mặt trong củachi tiết
HS : Ta không thấy được
viên phấn bởi vì nó đã bị chekhuất
HS : Viên phấn vẫn tồn tại
sau quyển sách
Câu hỏi 1 : Hình biểu diễn ren theo quy ước của được thể hiện như thế nào?
-> Đường đỉnh ren, đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm Đường chân ren vẽ bằng nét liềnmãnh, vòng tròn chân ren vẽ bằng ¾ vòng
Câu hỏi 2 : Đối với ren khuất ta biểu diễn như thế nào?
-> Do bị che khuất bên trong nên vẽ bằng nét đứt
- Đọc kĩ phần ghi nhớ
- Trả lời các câu hỏi và thực hiện bài tập trong sách giáo khoa
- Chuẩn bị thước, êke, compa, bút chì, tẩy, giấy A4
- Xem trước bài 10 + 12 và đọc kĩ phần “có thể em chưa biết” trong bài 12
V RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 29
Ngày _ tháng _ năm _
LÝ VỸ HÀO
Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 6 GIÁO ÁN MÔN CÔNG NGHỆ 8
Trường THCS Văn Thân BÀI SỐ : 10 Tên bài :
BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kỹ năng : Đọc được bản vẽ chi tiết đơn siản có hình cắt
2 Thái độ : Có tác phong làm việc theo quy trình
II TRỌNG TÂM BÀI :
Đọc được bản vẽ chi tiết vòng đai
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu tham khảo :
Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận – Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục
Trang 30 Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận – Sách Giáo viên Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục.
- Phương tiện :
Tranh bản vẽ chi tiết vòng đai (H10.1/34 SGK)
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem Trước bài Thực hành 10
- Đọc kĩ bảng 9.1
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Hoạt động ổn định lớp :
2 hoạt động kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Hãy trình bày nội dung của bản vẽ chi tiết?
-> Trả lời : Bản vẽ chi tiết gồm các nội dung sau:
- Hình biểu diễn : gồm hình cắt, mặt cắt, diễn tả hình dạng và kết cấu của chi tiết
- Kích thước : gồm tất cả các kích thước cần thiết cho việc chế tạo chi tiết
- Yêu cầu kỹ thuật : gồm các chỉ dẫn về gia công, nhiệt luyện, thể hiện chất lượng của chi tiết
- Khung tên : ghi các nội dung như tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ bản vẽ, cơ quan thiết kế hoặc quản lý sản phẩm
Câu hỏi 2 : Hãy cho biết trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
-> Trả lời: Đọc bản vẽ chi tiết gồm 5 bước
3 Hoạt động 3 : Giới thiệu bài
- Để chế tạo được các chi tiết máy hoặc của sản phẩm nào đó thì trước tiên chúng ta phải đọc được bản vẽ chi tiết Bài thực hành này chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn cách đọc bản vẽ chi tiết
Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
I Chuẩn bị :
Xem SGK/33
II Nội dung :
- Đọc bản vẽ vòng đai
- Ghi nội dung vào bảng 9.1
III Các bước tiến hành :
- Cần nắm vững cách đọc bản
vẽ chi tiết
- Đọc bản vẽ vòng đai
- Kẻ và điền bảng 9.1
* Chia lớp thành các nhóm theohai dãy bàn là một nhóm
* Hướng dẫn thực hành và đưacâu hỏi gợi mở
- Nội dung chính của khungtên?
- Trong bản vẽ có những hìnhbiểu diễn nào?
* Học sinh đọc kĩ phần mụctiêu bài thực hành và nội dungsau đó tiên hành làm bài thựchành
* Trả lời câu hỏi theo tổ và ghilại trên giấy nháp
- Gồm những nội dung:
Tên gọi chi tiết : Vòng đaiVật liệu : Thép
- Gồm những hình biểudiễn:
Tên gọi hình chiếu : hình
Trang 31- Trên bản vẽ chi tiết có hai loạikích thước là kích thước chung vàkích thước từng phần của chi tiết.
Hãy cho biết các kích thước đó?
- Trên bản vẽ có những yêu cầukỹ thuật nào?
- Hãy cho biết cấu tạo và côngdụng của chi tiết?
* Trong quá trình thực hành, giáoviên quan sát và hướng dẫn họcsinh
chiếu đứng và hình chiếubằng
Vị trí hình cắt : hình cắt ởhình chiếu đứng
- Các kích thước trên bản vẽ:Kích thước chung của chitiết : 140, 50, R39
Kích thước các phần củachi tiết : bán kính trong R25,chiều dày 10, đường kính lỗ
12, khoảng cách hai lỗ 110
- Các yêu cầu kĩ thuật :Gia công : làm tù cạnh.Xử lý bề mặt : mạ kẽm
- Tổng hợp bản vẽ:
Mô tả hình dạng và cấu tạocủa chi tiết : phần giữa chi tiếtlà nữa ống hình trụ, hai beanhình hộp chữ nhật có lỗ tròn Công dụng của chi tiết :dùng để ghép nối chi tiết hìnhtrụ với các chi tiết khác
* Làm bài vào khổ giấy A4
5 Tổng kết – nhận xét – đánh giá - dặn dò :
- Nhận xét quá trình thực hành của học sinh
- Đánh giá kết quả thực hiện của học sinh
- Xem trước bài 11 “Biểu diễn ren” và tìm một vật mẫu minh hoạ
V RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 32
Ngày 10 tháng 09 năm 2007
LÝ VỸ HÀO
Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 6 GIÁO ÁN MÔN CÔNG NGHỆ 8
Trường THCS Văn Thân BÀI SỐ : 12 Tên bài :
BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN
Thời gian : 0.5 TIẾTTiết
Tuần (từ _/ _ đến _/ _/ _ )
Trang 33Ngày soạn : _/ _/ _
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kỹ năng : Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
2 Thái độ : Có tác phong làm việc theo quy trình
II TRỌNG TÂM BÀI :
Học sinh đọc được hình biễu diễn, kích thước của bản vẽ chi tiết có ren
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu tham khảo :
Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận – Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục
Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận – Sách Giáo viên Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục
Nguyễn Minh Đồng, Trịnh Xuân Lâm – Thiết kế bài giảng công nghệ 8 – NXB Hà Nội
- Phương tiện :
Hình vẽ 12.1
Mẫu vật: côn có ren
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem Trước bài thực hành
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Hoạt động ổn định lớp :
2 hoạt động kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Hình biểu diễn ren theo quy ước của được thể hiện như thế nào?
-> Trả lời : Đường đỉnh ren, đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm Đường chân ren vẽ bằng nét liền mãnh, vòng tròn chân ren vẽ bằng ¾ vòng
Câu hỏi 2 : Đối với ren khuất ta biểu diễn như thế nào?
-> Trả lời: Do bị che khuất bên trong nên vẽ bằng nét đứt
3 Hoạt động 3 : Giới thiệu bài
Ở bài 11 chúng ta đã học cách biễu diễn quy ước ren, bài 12 giúp ta thực hành đọc bản vẽ chi tiết có ren đơn giản
4 Hoạt động 4 :
Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
I Chuẩn bị:
Xem SGK/39
II Nội dung:
- Đọc bản vẽ côn có ren H12.1
- Ghi các nội dung cần hiểu
vào mẫu như bảng 9.1
III Các bước tiến hành:
- Nắm vững cách đọc bản vẽ
chi tiết
- Đọc bản vẽ côn có ren theo
đúng trình tự đọc bản vẽ chi tiết
GV: kiểm tra dụng cụ học sinh.
GV: yêu cầu học sinh đọc nội
dung của bài
HS: chuẩn bị các dụng cụ mà
giáo viên đã dặn
HS: tìm hiểu nội dung của bài.
Trang 34- Kẻ bảng 9.1 và ghi phần trả
lời vào bảng
* Nhận xét đánh giá:
GV: yêu cầu học sinh kẻ bảng
9.1 vào tập và làm bài vào bảngnhư mẫu
GV: nhận xét đánh giá
HS: kẻ bảng 9.1 trang 32 vào
tập và tiến hành làm bài thựchành
6 Tổng kết – nhận xét – đánh giá - dặn dò : thời gian : phút
- GV công bố kết quả thực hành của cá nhân, tổ
- Bổ sung, đánh giá, nhận xét buổi thực hành
- Chuẩn bị bài 19 SGK
V RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày _ tháng _ năm _
LÝ VỸ HÀO
Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 6 GIÁO ÁN MÔN CÔNG NGHỆ 8
Trường THCS Văn Thân BÀI SỐ : 13 Tên bài : BẢN VẼ LẮP
Thời gian : 1 TIẾTTiết
Tuần (từ _/ _ đến _/ _/ _ )
Trang 35Ngày soạn : _/ _/ _
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
2 Kỹ năng : Biết được cách đọc bản vẽ lắp đơn giản
II TRỌNG TÂM BÀI :
Học sinh nắm được nội dung bản vẽ lắp và trình tự đọc bản vẽ lắp
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu tham khảo :
Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận – Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục
Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận – Sách Giáo viên Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục
- Phương tiện :
Tranh vẽ hình 13.1/41 bản vẽ lắp bộ vòng đai
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem Trước bài “Bản vẽ lắp”
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Hoạt động ổn định lớp :
2 Hoạt động kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Hãy cho biết trình tự đọc bản vẽ chi tiết ?
-> Trả lời : Đọc bản vẽ chi tiết gồm 5 bước: Khung tên – Hình biểu diễn – Kích thước – Yêu cầu kĩ thuật – Tổng hợp
Câu hỏi 2 : Trình bày qui ước vẽ ren nhìn thấy ?
-> Trả lời: Qui ước vẽ ren nhìn thấy:
Đường đỉnh ren, đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm
Đường chân ren vẽ bằng nét liền mãnh, vòng tròn chân ren vẽ bằng ¾ vòng
- Sau khi chế tạo chi tiết thông qua bản vẽ chi tiết ta phải lắp ghép chúng lại với nhau mới tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh Để làm việc đó đạt hiệu quả tốt ta phải có bản chỉ dẫn lắp ghép đó chínhlà bản vẽ lắp
4 Hoạt động 4 : Nội dung hoạt động
Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
I Nội dung của bản vẽ lắp :
- Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết
cấu của sản phẩm và vị trí tương
quan giữa các chi tiết của sản phẩm
- Bản vẽ lắp là tài liệu kĩ thuật chủ
yếu dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử
dụng sản phẩm
- Nội dung bản vẽ lắp
GV: Hình biểu diễn của bản
vẽ lắp được sử dụng nhằmmục đích gì?
GV: Hãy cho biết công dụng
của bản vẽ lắp?
GV: Bản vẽ lắp gồm những
nội dung chính nào?
HS: Hình biểu diễn của bản
vẽ lắp được sử dụng để diễntả hình dạng, kết cấu và chứcnăng của sản phẩm
HS: Bản vẽ lắp dùng để thiết
kế, lắp ráp và kiểm tra sảnphẩm
HS: Nội dung bản vẽ lắp gồm
Hình biểu diễn, kích thước,bảng kê và khung tên
Trang 36+ Hình biểu diễn : gồm hình
chiếu, hình cắt diễn tả hình dạng, kết
cấu, vị trí các chi itết máy
+ Kích thước : Gồm các kích
thước chung và kích thước lắp của
các chi tiết
+ Bảng kê : gồm số thứ tự, tên
gọi chi tiết, số lượng, vật liệu,
+ Khung tên : gồm tên gọi sản
phẩm, tỉ lệ, kí thiệu bản vẽ, cơ sở
thiết kế,
II Đọc bản vẽ lắp :
Kẻ và trả lời bảng 13.1/42 SGK
GV: Bản vẽ lắp gồm những
hình biểu diễn nào?
-> Trong bản vẽ lắp ta còn sửdụng thêm hình cắt cục bộdùng để cắt một phần chi tiếhoặc sản phẩm
GV: Kích thước trong bản vẽ
có ý nghĩa gì? Gồm nhữngloại nào?
GV: Bảng kê dùng để làm
gì?
GV: Khung tên trong bản vẽ
lắp gồm những nội dung nào?
* Dùng bản vẽ lắp bộ vòngđai 13.1 cho học sinh quan sátvà đọc nội dung bản vẽ theotrình tự
- Nội dung chính của khungtên?
- Hãy đọc bảng kê và chobiết tên gọi chi tiết, số lượngtừng chi tiết?
- Trong bản vẽ có nhữnghình biểu diễn nào?
- Hãy đọc các kích thướctrong bản vẽ lắp?
HS: Hình biểu diễn của bản
vẽ lắp gồm hình chiếu vàhình cắt
HS: Kích thước trong bản vẽ
dùng để diễn tả 3 chiềukhông gian của chi sản phẩm(chiều dài, chiều rộng vàchiều cao), cho biết khoảngcách giữa các chi tiết Gồmcác kích thước chung và kíchthước lắp của các chi tiết
HS: Bảng kê dùng để liệt kê
các chi tiết trong sản phẩm
HS: Khung tên trong bản vẽ
lắp gồm: tên gọi sản phẩm, tỉlệ, kí thiệu bản vẽ, cơ sở thiếtkế,
* Học sinh quan sát bản vẽcùng thảo luận để trả lời cáccâu hỏi
- Gồm những nội dung:Tên gọi sản phẩm : Bộvòng đai
- Bảng kê gồm :Vòng đai (2)Đai ốc (2)Vòng đệm (2)Bulông (2)
- Gồm những hình biểudiễn:
Tên gọi hình chiếu : hìnhchiếu đứng và hình chiếubằng
Vị trí hình cắt : hình cắtcục bộ ở hình chiếu đứng
- Các kích thước trên bảnvẽ:
Kích thước chung của sảnphẩm : 140, 50, 78
Kích thước lắp giữa các
Trang 37- Phân tích chi tiết nhằmmục đích gì?
- Hãy cho biết trình tự tháolắp của các chi tiết trong sảnphẩm?
* Sau khi đọc xong bản vẽlắp bộ vong đai cho học sinhkẻ và hoàn tất bảng 13.1
chi tiết : M10 ( M : ren hệmét, đường kính ngoài 10)
- Phân tích chi tiết nhằmmục đích xác định vị trí cácchi tiết trên bản vẽ
- Trình tự tháo lắp:
Tháo chi tiết: 2 – 3 – 4 –1
Lắp chi tiết: 1 – 4 – 3 – 2
- Công dụng của chi tiết :ghép nối chi tiết hình trụ vớichi tiết khác
* Học sinh lên thực hiện bảng13.1 bản vẽ bộ ròng rọc vàotập
5 Hoạt động củng cố :
Câu hỏi 1 : So sánh nội dung bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết? Bản vẽ lắp dùng để làm gì?
-> Trả lời : Bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết đều có các hình biểu diễn, các kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và khung tên Kích thước trong bản vẽ lắp dùng để lắp ráp, không ghi các kích thước chế tạo
Bản vẽ lắp dùng để lắp ráp các chi tiết trong sản phẩm
Câu hỏi 2 : Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp?
-> Trả lời : Khi đọc bản vẽ lắp cần theo 6 bước: Khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp
6 Hoạt động dặn dò – giao bài :
- Đọc kĩ phần ghi nhớ
- Xem trước bài 14
V RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày _ tháng _ năm _
LÝ VỸ HÀO
Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 6 GIÁO ÁN MÔN CÔNG NGHỆ 8
Trang 38Trường THCS Văn Thân BÀI SỐ : 14 Tên bài :
BÀI TẬP THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN
Thời gian : 1 TIẾTTiết
Tuần (từ _/ _ đến _/ _/ _ )
Ngày soạn : _/ _/ _
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kỹ năng : Học sinh đọc được bản vẽ lắp đơn giản
2 Thái độ : Qua bài thực hành này học sinh sẽ ham thích tìm hiểu bản vẽ cơ khí hơn
II TRỌNG TÂM BÀI :
Học sinh đọc được nội dung bản vẽ lắp bộ ròng rọc
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu tham khảo :
Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận – Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục
Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu, Nguyễn Văn Vận – Sách Giáo viên Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục
- Phương tiện :
Bản vẽ lắp bộ ròng rọc được phóng to
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem Trước bài 14 “Thực hành ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN”
- Dụng cụ : Thước dài, êke, compa,
- Vật liệu : Giấy vẽ khổ A4, bút chì, cục tẩy, giấy nháp
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Câu hỏi 1 : Bản vẽ lắp được dùng để làm gì?
-> Trả lời : Bản vẽ lắp dùng để diễn tả hình dạng, kết cấu của sản phẩm
Câu hỏi 2 : Hãy cho biết trình tự đọc bản vẽ lắp?
-> Trả lời: Bản vẽ lắp được đọc theo trình tự sau :
- Để có cái nhìn khái quát hơn đối với một sản phẩm, để khi sử dụng hoặc sửa chữa thuật tiện hơn Hôm nay, chúng ta sẽ thực hành đọc bản vẽ lắp của vật thể đơn giản
Trang 394 Hoạt động 4 : thời gian : 30 phút
Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
I Chuẩn bị :
Xem SGK/44
II Nội dung :
- Đọc bản vẽ lắp bộ ròng
rọc
- Trả lời các câu hỏi theo
bảng 13.1
III Các bước tiến hành :
- Đọc bản vẽ lắp bộ ròng
rọc theo đúng trình tự
- Kẻ bảng 13.1 và ghi
phần trả lời
* Yêu cầu học sinh đọc phầnmục tiêu bài thực hành trongsách giáo khoa
* Sử dụng hình 14.1 phóng tođể minh hoạ
GV : Cho biết nội dung chính
khung tên bản vẽ lắp bộ ròngrọc
GV : Tỉ lệ bản vẽ bộ ròng
rọc là tỉ lệ gì?
=> Tỉ lệ 1 : 2 là tỉ lệ thu nhỏ
GV : Dựa vào bản kê hãy
cho biết tên gọi chi tiết và sốlượng chi tiết?
GV : Bản vẽ lắp bộ ròng rọc
có những hình biểu diễnnào?
GV : Bản vẽ lắp bộ ròng rọc
gồm những kích thước nào?
GV : Dựa vào bản vẽ cho
biết trình tự tháo bộ ròngrọc?
GV : Trình tự lắp bộ ròng rọc
như thế nào?
GV : Hãy cho biết bộ ròng
rọc có công dụng như thếnào?
GV : Giáo viên kiểm tra quá
trình ghi bảng của học sinh
* Tự ghi lại phần này vào tập
HS : Nội dung chính là :
- Tên bản vẽ : BỘ RÒNG RỌC
1 Bánh ròng rọc số lượng 1
2 Trục số lượng 1
3 Móc treo số lượng 1
4 Giá số lượng 1
HS : Hình biểu diễn bản vẽ lắp bộ ròng
rọc gồm :Hình chiếu cạnh
Hình chiếu đứng có cắt cục bộ
HS : Bản vẽ lắp bộ ròng rọc gồm những
HS : Trình tự tháo bộ ròng rọc như sau?
Dũa 2 đầu trục, tháo cụm 2 – 1Dũa đầu móc treo, tháo cụm 3 - 4
HS : Trình tự lắp bộ ròng rọc như sau:
Lắp cụm 3 – 4 và tán đầu móc treo.Lắp cụm 1 – 2 và tán hai đầu trục
HS : Công dụng của bộ ròng rọc là dùng
để nâng vật nặng lên cao
HS : Ghi phần trả lời vào bảng 13.1 đã
Trang 40và sử chung cho cả lớp được kẻ trong vở bài tập.
- Nhận xét tiết thực hành
- Chấm điểm tổ và sửa bài thực hành tại lớp để nhắc nhở học sinh cố gắng làm tốt hơn trong bài thực hành sau
- Xem trước bài 15 “BẢN VẼ NHÀ”
V RÚT KINH NGHIỆM :
_
Ngày _ tháng _ năm _
LÝ VỸ HÀO