GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
Trang 1Ngày soạn: 3/9/2012 Ngày dạy: 06/09/12
Giới thiệu bài:
- Gv mời 1 hs hát một đoạn trong bài hát “Ngày đầu tiên đi học” của Nguyễn Ngọc Thiện (thơ Viễn Phơng)
- Gv: Vậy đó các em ạ! Kỉ niệm những ngày đầu tiên đi học luôn đợc lu giữ bền lâu trong kí ức mỗi ngời Hôm nay chúng ta sẽ đợc hồi tởng lại những cảm xúc không thể nào quên
ấy của chính mình qua một truyện ngắn giàu chất thơ của nhà văn Thanh Tịnh: “Tôi đi học”
Hoạt động 1:
Hd học sinh đọc- Tìm hiểu chung vb
1- Y/c hs đọc chú thích * ở sgk và thảo luận
trả lời các câu hỏi
? Em hãy trình bày ngắn gọn những hiểu biết
? Em hiểu từ “bất giác” trong câu “Tôi bất
giác quay lng lại rồi dúi đầu vào lòng mẹ nức
+ Truyện ngắn này in trong tập “Quê mẹ”
+ lạm nhận- nhận vơ vào một thứ không phải của mình
Trang 2? Theo em, có thể xếp vb này vào phơng thức
tự sự hay biểu cảm, vì sao
? Có thể coi đây là một vb nhật dụng thông
1- Đoạn 1: Khơi nguồn kỉ niệm
? Nỗi nhớ tựu trờng của tg đợc khơi nguồn từ
hoàn cảnh nào, vì sao
? Em hãy tìm những từ ngữ diễn tả cảm xúc
của nhân vật “tôi” khi nhớ lại kỉ niệm buổi
tựu trờng đầu tiên
? Phân tích giá trị biểu cảm của những từ ngữ
ấy
- Gv giảng bình: Những cảm xúc, cảm giác ấy
không mâu thuẫn mà gần gũi, bổ sung cho
nhau nhằm diễn tả xác thực, cụ thể tâm trạng
của tg, khơi nguồn cho dòng hồi ức tuôn
chảy
2- Đoạn 2: Tâm trạng và cảm giác của nhân
vật “tôi” khi cùng mẹ đi đến trờng buổi đầu
4 Ph ơng thức biểu đạt và bố cục
+ Đây là vb nhật dụng đợc viết theo phơng thức biểu cảm
+ Không phải là một vb nhật dụng thông ờng, đây là tp văn chơng thực sự có giá trị t t-ởng- nghệ thuật nổi tiếng từ lâu
th-+ Truyện ngắn này có cốt truyện đơn giản,
đậm đà chất trữ tình Mạch truyện đợc kể theo trình tự thời gian của buổi tựu trờng trong dòng hồi tởng của nhân vật xng “tôi” Có thể chia làm 5 đoạn:
* Đoạn 1: Từ đầu vb đến “ tng bừng rộn rã”- Khơi nguồn nỗi nhớ
* Đoạn 2: Tiếp đến “ trên ngọn núi”- Tâm trạng và cảm giác của nhân vật trên đờng cùng mẹ đến trờng
* Đoạn 3: Tiếp đến “ trong các lớp”- Tâm trạng và cảm giác của “tôi” khi đứng giữa sân trờng nhìn các bạn
* Đoạn 4: Tiếp đến “ chút nào hết”- Tâm trạng và cảm giác của “tôi” khi nghe gọi tên
và rời tay mẹ vào lớp
* Đoạn 5: Phần vb còn lại- Tâm trạng khi ngồi vào chỗ của mình và đón nhận giờ học
đầu tiên
II Đọc- Tìm hiểu chi tiết văn bản.
Đoạn 1: Khơi nguồn kỉ niệm
+ Nỗi nhớ nhớ của nhân vật đợc khơi nguồn vào thời điểm đầu mùa thu- thời điểm hs tựu trờng, cảnh thiên nhiên và cảnh các em bé lần
đầu tiên đợc mẹ dắt tay tới trờng khiến cho nhân vật có sự liên tởng và khơi nguồn cho dòng hồi tởng của mình tuôn chảy
+ Các từ láy: nao nức, mơn man, tng bừng, rộn rã, mang đầy vẻ vui tơi, diễn tả những cảm xúc bâng khuâng, hồi hộp, sung sớng, trong sáng, tơi mới, giúp rút ngắn khoảng cách giữa thời gian trong hồi tởng và thời gian hiện tại, đa ngời đọc mau chóng hoà nhập vào dòng cảm xúc của nhân vật
Đoạn 2: Tâm trạng và cảm giác của “tôi” khi
đợc mẹ đa đến trờng
Trang 3? Đoạn văn thể hiện một sự thay đổi trong
tâm trạng và cảm giác của nhân vật Em hãy
cho biết sự thay đổi ấy là gì
? Hãy tìm những hình ảnh, chi tiết thể hiện sự
thay đổi ấy
Hoạt động 3.
- Gv hớng dẫn học sinh tiểu kết
- Hd học sinh chuẩn bị bài mới
+ Hs nhắc lại nội dung cơ bản của 2 đoạn văn
đã học
-Hd hs chuẩn bị bài mới:
+ Hs tiếp tục tìm hiểu, soạn bài mới ở nhà
theo hệ thống câu hỏi ở sgk, làm rõ:
* Tâm trạng và cảm xúc hồi hợp, bỡ ngỡ của
nhân vật “tôi” khi đứng trớc cảnh trờng và khi
chờ gọi tên vào lớp, khi ở trong lớp học
* Nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân
vật trẻ em, từ đó cảm nhận đợc kỉ niệm ngày
đầu tiên đi học đã khắc sâu trong lòng nhân
+ Cậu cảm thấy mình thay đổi, trở nên trang trọng và đứng đắn hơn
+ Cậu muốn khẳng định mình, muốn thử sức mình: cậu cầm vở ngay ngắn và còn định cầm cả bút thớc nữa!
+ Các động từ: thèm, bặm, ghì, chúi, muốn giúp ngời đọc hình dung t thế và cử chỉ rất ngộ nghĩnh, ngây thơ đáng yêu của một chú
bé con bắt đầu có ý thức về trách nhiệm của bản thân
Trang 4Hoạt động 1.
1 Gv giới thiệu phần bài học kế tiếp: Ba đoạn
văn còn lại của vb và rút ra nội dung ý nghĩa
? Em hãy tìm những từ ngữ, chi tiết đặc sắc
thể hiện cảm xúc của nhân vật khi ấy
? Khi nghe ông đốc đọc bản danh sách hs
mới, cậu bé cảm thấy nh thế nào?
? Thử lí giải vì sao cậu cảm thấy nh thế
? Hành động “bất giác dúi đầu vào lòng mẹ
nức nở khóc theo” có kì quặc và đáng chê cời
không Vì sao?
? Em nghĩ gì trớc việc cậu bé trớc nay vẫn
th-ờng rời mẹ đi chơi mà nay phải vào lớp lại
cảm thấy “xa mẹ hơn lúc nào hết”
? Khi ngồi vào chỗ của mình, tâm trạng của
cậu bé có gì thay đổi
? Hình ảnh con chim con “bay liệng đến bên
bờ cửa sổ, hót lên mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh
bay cao” có ý nghĩa nh thế nào trong câu
chuyện này
Hoạt động 2.
II Đọc- Tìm hiểu chi tiết (tiếp).
Đoạn 3: Tâm trạng và cảm giác của “tôi” khi cùng mẹ đứng ở sân trờng
+ Giữa sân trờng dày đặc ngời, nhất là nhìn cảnh các bạn hs cũ tự nhiên thoải mái vui chơi, cậu bé thấy mình lo sợ vẩn vơ, bỡ ngỡ, chơ vơ, vụng về, lúng túng và ao ớc thầm vụng đợc nh các bạn
+ Các từ ngữ, chi tiết: toàn thân cứ run run, cứ dềnh dàng, chân co chân duỗi rất ngộ nghĩnh
=> Sự chuyển biến tâm lí từ háo hức, hăm hở sang lo sợ và ao ớc thầm vụng nh vậy rất hợp tâm lí trẻ em
Đoạn 4: “Tôi” khi nghe đọc tên và rời mẹ vào lớp
+ Cậu bé căng thẳng chờ đợi, hồi hộp đến mức “thấy quả tim mình nh ngừng đập, quên cả mẹ đứng sau lng, khi nghe gọi đến tên thì giật mình lúng túng”, khi xếp hàng vào lớp thì nghĩ rằng mình đợc ngắm nhìn nhiều hơn hết
và thấy mình đã lúng túng lại càng lúng túng hơn
+ Cậu bé khóc không phải vì hèn nhát, yếu
đuối, mà vì cậu rụt rè trớc cảnh lạ-> là một cậu bé ngây thơ, đáng yêu và ngoan ngoãn.+ Vì cậu bé nhận thức rõ lần này không giống những lần đi chơi trớc
Đoạn 5: “Tôi” khi ngồi vào chỗ của mình và
đón nhận giờ học đầu tiên
+ Cậu không khóc nữa, thấy cái gì cũng lạ và hay hay, cậu lạm nhận chỗ ngồi là của riêng mình, nhìn bạn mới quen mà tự nhiên thấy quyến luyến
+ Hình ảnh con chim con vừa mang ý nghĩa thực, giúp làm nổi bật nhận thức tốt của một cậu bé ngoan, có ý thức học hành; vừa mang ý nghĩa biểu tợng: Đó là hình ảnh những cậu hs mới còn bỡ ngỡ, nhng rồi các em sẽ trởng thành, nh những con chim sẽ bay cao bay xa vào bầu trời cao rộng
- Ghi nhớ (sgk)
Trang 5ớng dẫn tổng kết và luyện tập
? Trong sự đan xen các phơng thức biểu đạt
của vb, phơng thức nào quan trọng nhất làm
nên sức truyền cảm nhẹ nhàng mà thấm thía
của truyện ngắn này
? Qua tp, em cảm nhận đợc bức thông điệp t
t-ởng nào mà tg muốn gửi đến ngời đọc
- Hs đọc phần “Ghi nhớ” ở sgk
_ Hs đọc thuộc lòng đoạn văn đã chọn theo
h-ớng dẫn ở tiết trớc (tuỳ điều kiện thời gian)
- Dặn dò hs làm bài tập 2 theo hồi tởng của
mình Đọc và nghiên cứu bài mới “Cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ”, sơ bộ thấy đợc
thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa
hẹp, mối quan hệ ý nghĩa giữa chúng
- cảm xúc tự nhiên, diễn biến tinh tế, hợp lí, chứng tỏ đó là những kí ức đẹp đẽ nhất và đợc ghi khắc sâu sắc trong tâm hồn tg
Ngày soạn: 3/9/2012 Ngày dạy: 10/09/12
- Tích hợp với phần văn ở văn bản “Tôi đi học” và với bài tập làm văn tiếp theo
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ trong mối quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng và nghĩa hẹp
B Chuẩn bị: - Bảng phụ, bút lông, phiếu học tập.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ:
Trang 6? Em hãy nêu một số từ ngữ nói về trờng học có trong vb “Tôi đi học”.
- Gv gọi 1 hs trình bày, gọi các hs khác bổ sung, nhận xét
3 Bài mới:
- Giới thiệu: Có thể coi những từ ngữ nói về trờng học nh trên là các phần tử trong một tập hợp
từ ngữ có tên là “trờng học” Ta có thể nói các từ đó và từ “trờng học” có mối quan hệ khái quát về nghĩa với nhau
Hoạt động của gv và hs Kiến thức cơ bản cần đạt
Hoạt động 1.
Hd hình thành k/n từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ
nghĩa hẹp
- Gv y/c hs quan sát, đọc thầm phần ngữ liệu
đợc trình bày theo sơ đồ ở mục I- sgk
? Em nhận thấy nghĩa của từ “động vật” rộng
hơn hay hẹo hơn so với nghĩa của các từ
“thú”, “chim”, “cá” Tại sao
? Tơng tự nh vậy, mối quan hệ về nghĩa giữa
các từ sau đây nh thế nao với nhau:
Hd hs lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ trong mỗi nhóm từ ngữ sau đã
+ Từ “thú”, “chim”, “cá” có nghĩ rộng hơn, bao hàm phạm vi nghĩa của các từ : voi, hơu;
+ Từ có nghĩa rộng hơn khi phạm vi nghĩa của
từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ khác
+ Từ có nghĩa hẹp hơn khi phạm vi nghĩa của
từ đó bị bao hàm trong phạm vi nghĩa của một
từ khác
+ Một từ có thể có nghĩa rộng hơn so với nghĩa của những từ này, lại vừa có thể đồng thời có nghĩa hẹp hơn so với nghĩa của những
quần đùi áo dài
Trang 7hơn trong các nhóm theo từng cấp độ, sau đó
trình bày kết quả trên sơ đồ
- Cử đại diện nhóm thực hiện trên bảng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, sửa chữa
Bài tập 2
Hd hs thảo luận tìm ra từ ngữ có nghĩa rộng
so với nghĩa của các từ ngữ còn lại trong
nhóm từ đã cho
- Gv phát phiếu học tập cho hs các nhóm
(theo từng bàn) và nêu nội dung bài tập, đặt ra
thể lệ thi đua nhóm nào nhanh nhất sẽ đợc
trình bày lấy điểm
đã cho, viết đáp án vào phiếu học tập để trình
bày khi giáo viên có yêu cầu
- Hd hs làm tơng tự bài tập 2 với các câu d, e
Các câu khác hd hs làm ở nhà
Bài tập 4
- Gv tổ chức cho hs thi phát hiện nhanh các từ
ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi
nhóm từ đã cho
Bài tập 5* Dành cho hs khá- giỏi
Cho hs tự do thảo luận, em nào xung phong
trả lời đúng đợc khuyến khích điểm
quần dài sơ mi+ Đáp án câu b:
e, mang: xách, vác, địu, đeo, lôi, gánh, tha, nâng, cõng, đội, kẹp,
+ Đáp án: khóc-> nức nở, sụt sùi
Hoạt động 3
H
ớng dẫn học bài ở nhà
Y/c các hs hoàn chỉnh các bài tập vào vở, làm các bài a, b, c ở câu 3 phần luyện tập- sgk
- Y/c hs đọc, nghiên cứu trớc bài mới: “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”, trớc hết sơ bộ trả lời đợc các câu hỏi sau:
+ Chủ đề vb là gì? Lấy 1 vb và chỉ ra chủ đề của vb đó
+ Tính thhống nhất về chủ đề của vb tức là gì? Một vb không có tính thống nhất về chủ đề sẽ
nh thế nào?
Trang 8- Nắm đợc tính thống nhất về chủ đề của văn bản trên cả hai phơng diện hình thức và nội dung.
- Tích hợp với phần văn bản và tiếng Việt ở tiết 1, 2
- Vận dụng đợc kiến thức vào việc xây dựng các văn bản nói, viết đảm bảo tính thống nhất về chủ đề
B Chuẩn bị.
- Các văn bản liên quan phục vụ cho bài học: Tôi đi học, Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta,
Đức tính giản dị của Bác Hồ, phiếu học tập
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ
- Kết hợp trong bài mới
3 Bài mới
Hoạt động của gv và hs Kiến thức cơ bản cần đạt
Đọc thầm lại văn bản "Tôi đi học" của Thanh
Tịnh
? Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào
trong thơi thơ ấu của mình?
Tác giả viết văn bản nhằm mục đích gì?
?Nội dung trên chính là chủ đề của văn bản,
vậy chủ đề của văn bản là gì?
I/ - Chủ đề của văn bản:
1 Tìm hiểu:
- Nhớ lại những kỉ niệm buổi đầu đi học
- " Tôi " Phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc của mình về một kỉ niệm sâu sắc về thuở thiếu thời
2 Kết luận: Chủ đề: Đối tợng và vấn đề chính
mà văn bản biểu đạt
? Để tái hiện đợc những kỉ niệm về ngày đầu
tiên đi học, tác giả đã đặt nhan đề của văn
bản và sử dụng những câu, những từ ngữ nh
thế nào?
? Để tô đậm cảm giác trong sáng nảy nở
II/ - Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
1 Tìm hiểu:
1/ Nhan đề: Có ý nghĩa tờng minh giúp ta hiểu ngay nội dung của văn bản là nói về chuyện đi học
- Các từ: Những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trờng, lần đầu tiên đi đến trờng, đi học, 2 quyển vở và động từ "Tôi "
- Câu: Hằng năm tựu trờng, Hôm nay tôi
đi học, hai quyển vở nặng
2/
+ Trên đờng đi học:
Trang 9trong lòng nhân vật " Tôi " trong ngày đầu đi
học, tác giả đã sử dụng các từ ngữ, chi tiết
- Con đờng quen bỗng đổi khác, mới mẻ
- Hoạt động lội qua sông đổi thành việc đi học thật thiêng liêng, tự hào
+ Đối tợng
2 Kết luận:
Bài học cần ghi nhớ điều gì?
GV cho HS đọc to phần ghi nhớ III/- Tổng kết * Ghi nhớ SGK
HS đọc kĩ văn bản " Rừng cọ quê tôi " và trả
lời các câu hỏi SGK
HS đọc kĩ bài tập 2, thảo luận nhóm sau đó
IV/ Luyện tập1/
- Đối tợng: Rừng cọ
- Các đoạn: Gthiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng của nó, tình cảm gắn bó của con ngời với cât cọ
-> Trật tự sắp xếp hợp lý không nên đổi
2/
- Nên bỏ câu b, d3/
- Làm bài tập 3, chú ý diễn đạt câu b, e cho sát ( tập trung ) với chủ đề
- Viết một đoạn văn về chủ đề: Mùa thu với những ấn tợng sâu sắc nhất
Bài mới:
Chuẩn bị bài " Trong lòng mẹ "
Trang 10- Tích hợp với bài “Trờng từ vựng” và bài “Bố cục trong văn bản”.
- Rèn luyện các kĩ năng phân tích nhân vật, khái quát đặc điểm tính cách qua lời nói, nét mặt, tâm trạng; phân tích cách kể chuyện kết hợp nhuần nhuyễn với tả tâm trạng, cảm xúc bằng lời văn thống thiết; củng cố hiểu biết về thể loại tự truyện- hồi kí
B Chuẩn bị.
- Soạn bài theo hớng dẫn ở tiết trớc, phiếu học tập
C Tiến ttrình tổ chức các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ
? Vì sao nói “Tôi đi học” là một truyện ngắn thấm đợm chất trữ tình
- Gv gọi 1,2 hs nêu ý kiến, nhận xét, bổ sung cho nhau
+ Là nhà văn chuyên viết về những ngời nghèo khổ, phụ nữ và trẻ em
+ Là tg của nhiều tp nổi tiếng: Bỉ vỏ (tt), Những ngày thơ ấu (tt), Cửa biển (tt), Bớc
đờng viết văn (hồi kí),
+ Đợc nhà nớc truy tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996
2 Tp “Những ngày thơ ấu” là cuốn hồi kí
tự truyện, gồm 9 chơng, mỗi chơng kể 1 kỉ
Trang 11? Em biết gì về thể văn hồi kí và hồi kí tự
truyện Kể tên một vài tp mà em biết?
4- Hd hs giải nghĩa, đặt câu với các từ: ruồng
rẫy, tâm can, ảo ảnh,
5- Hớng dẫn hs tìm bố cục đoạn trích
? Trong đoạn trích, tg đã sử dụng những phơng
thức biểu đạt nào
? Sức truyền cảm của tp có đợc nhờ vào phơng
thức nào là chủ yếu Vì sao?
- Hs tự bộc lộ
? Đoạn trích kể về những tình cảm của chú bé
Hồng với mẹ trong những sự việc chính nào
? Căn cứ vào diễn biến các sự việc diễn ra trong
đoạn trích, có thể chia bố cục các phần nh thế
nào
? Những đồng cảm sâu sắc của em với nhân vật
đợc gợi ra từ những sự việc nào
Hoạt động 2.
Hd hs đọc- tìm hiểu chi tiết văn bản
HS đọc lại đoạn kể về cuộc gặp gỡ và đối thoại
( Lời nói, nụ cời, cử chỉ, thái độ)
niệm sâu sắc thuở thiếu thời của chính tác giả
=> Đoạn trích thuộc vào chơng IV của tp.+ Một vài tp tiêu biểu: Tôi đi học, Tự truyện (M Go-rơ-ki), Sống nh Anh (Trần
* Câu chuyện giữa bé và bà cô
II Đọc- Tìm hiểu chi tiết văn bản.
1 Tâm trạng của bé Hồng khi trò chuyện với ngời cô:
Trang 12Cử chỉ: Cời hỏi và nội dung câu hỏi của bà cô
có phản ánh đúng tâm trạng và tình cảm của bà
đối với mẹ bé Hồng và đứa cháu ruột của mình
hay ko? Vì sao em nhận ra điều đó? Từ ngữ nào
biểu hiện thực chất thái độ của bà? từ nào biểu
hiện thực chất thái độ của bà?
- Cử chỉ: Cời, hỏi- nụ cời và câu hỏi có vẻ quan
tâm, thơng cháu, tốt bụng nhng bằng sự thông
minh nhạy cảm bé Hồng đã nhận ra ý nghĩa cay
độc trong giọng nói và nét mặt của bà cô
- rất kịch: Giả dối
Sau lời từ chối của Hồng, bà cô lại hỏi gì? nét
mặt và thái độ của bà thay đổi ra sao?
Bà cô hỏi luôn, mắt long lanh nhìn chằm chặp
-> tiếp tục trêu cợt
- Cố ý xoáy sâu nỗi đau của bé
- Tơi cời kể chuyện xấu mẹ trớc bé Hồng->
Ng-ời cô lạnh lùng độc ác, thâm hiểm
?Qua đây em có nhận xét gì về con ngời này?
? Tìm chi tiết nói về thái độ của bé Hồng khi
nói chuyện với bà cô?
? Khi nghe lời cô nói, bé Hồng có nhận xét gì
dữ dội, thể hiện nỗi căm phẫn cực điểm
?Qua đây, em hiểu đợc gì về tình cảm của Hồng
đối với mẹ?
? Qua cuộc đối thoại của Hồng với bà cô, em
hiểu gì về tính cách đời sống tình cảm của
Hồng
- Con maột long lanh
- Voó vai toõi maứ cửụứi
- Cửự tửụi cửụứi keồ
Giả dối, cay nghiệt, thâm hiểm, thieỏu tỡnh thửụng laùnh luứng, ủoọc aực
b Tâm trạng bé Hồng qua cuộc đối thoại với bà cô:
* Beự Hoàng
- Cuựi ủaàu khoõng ủaựp
- Chaựu khoõng muoỏn vaứo, cuoỏi naờm theỏ naứo mụù cuừng veà
- Loứng thaột laùi, khoeự maột cay cay
- cửụứi daứi trong tieỏng khoực
- Khoực khoõng ra tieỏng
ủau ủụựn, uaỏt ửực, thửụng meù, caờm gheựt coồ tuùc
=> Thấu hiểu, cảm thông hoàn cảnh bất hạnh của mẹ
+ Hồng giàu tình thờng mẹ, nhạy cảm, thông minh, quả quyết
Hoạt động 3.
H
ớng dẫn học bài ở nhà
Trang 13- Gv chốt lại nội dung phần bài học đã tìm hiểu.
- Hớng dẫn hs tiếp tục phân tích các nội dung còn lại ở nhà theo hệ thống các câu hỏi ở sg, chú
ý làm rõ:
+ Diễn biến tâm trạng của bé Hồng trong cuộc trò chuyện với bà cô
+ Tình thơng yêu, niềm khao khát cháy bỏng đợc gặp lại ngời mẹ thân yêu khi bé vừa trông thấy một ngời giống mẹ mình (chú ý các hình ảnh so sánh đợc sử dụng)
+ Niềm hạnh phúc sung sớng của bé Hồng trong cuộc gặp gỡ với mẹ
- Soạn bài theo hớng dẫn ở tiết trớc, phiếu học tập
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ:
? Em hãy nêu những cảm nhận của em về nhân vật bà cô qua cuộc trò chuyện với bé Hồng Qua đó, em phần nào thông cảm với hoàn cảnh của bé Hồng nh thế nào?
- Gv gọi 1,2 hs trả lời Các hs khác nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét bài cũ, giới thiệu bài mới
? Buoồi tan trửụứng, mụựi thoaựng thaỏy boựng 1
ngửụứi ngoài treõn xe keựo gioỏng meù, Hoàng ủaừ
coự haứnh ủoọng gỡ?Vỡ sao Hoàng laứm nhử vaọy
?Trong baứi coự ủoaùn: “Neỏu ngửụứi laùi ủoự laứ
ngửụứi khaực… theùn vaứ tuỷi cửùc” Giửừa theùn vaứ
tuỷi ủieàu naứo laứm Hoàng ủau ủụựn nhaỏt?
HS:Tuỷi cửùc “ủau ủụựn hụn vỡ noự dai daỳng sửù
nguoọi laùnh cuỷa hoù haứng vaứ thaỏt voùng toọt
cuứng khi phaỷi xa meù
?Taực giaỷ ủaừ duứng hỡnh aỷnh naứo ủeồ theồ hieọn
taõm traùng cuỷa mỡnh luực baỏy giụứ?
HS: AÛo aỷnh cuỷa 1 doứng nửụực…
?Taực giaỷ ủaừ sửỷ duùng ngheọ thuaọt gỡ ụỷ ủoaùn
vaờn naứy? Noự coự taực duùng gỡ?
II Đọc- Tìm hiểu chi tiết (tiếp).
2 Tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ và trong lòng mẹ:
- Lieàn ủuoồi theo goùi boỏi roỏi
- AÛo aỷnh cuỷa moọt doứng nửụực trong suoỏt chaỷy dửụựi boựng raõm… sa maùc
sửù so saựnh coự yự nghúa saõu saộc: noói khaựt khao ủửụùc gaởp meù thaọt maừnh lieọt
Trang 14?Bao noói nhụự thửụng mong chụứ… giụứ ủửụùc
gaởp laùi meù, Hoàng ủaừ coự haứnh ủoọng, cửỷ chổ
ntn?
?Trong ủoaùn trớch naứy, Hoàng ủaừ 2 laàn khoực
Em haừy so saựnh yự nghúa cuỷa nhửừng gioùt
nửụực maột aỏy?
HS: Gioỏng: Nhửừng gioùt nửụực maột xuaỏt phaựt
tửứ loứng yeõu thửụng meù
* Khaực: - Laàn 1: khoực vỡ ủau ủụựn, thửụng
meù bũ huỷ tuùc phong kieỏn ủaứy ủoaù, bũ coõ mổa
mai
- Laàn 2: Khoực trong haùnh phuực, tửực tửụỷi maứ
maừn nguyeọn
?Sau khi ủửụùc ụỷ trong loứng meù, Hoàng ủaừ
nhaọn xeựt meù ntn?
HS: khoõng coứm coừi, xụ xaực, gửụng maởt vaón
tửụi saựng, ủoõi maột trong, da mũn…
?Chi tieỏt naứo dieón taỷ caỷm giaực sung sửụựng
ủeỏn cửùc ủieồm khi ủửụùc ụỷ trong loứng meù?
?Nieàm vui ủửụùc gaởp meù thaọt caỷm ủoọng, qua
ủoự em thaỏy Hoàng laứ ngửụứi ntn?
HS: giaứu tỡnh caỷm, khoõn ngoan, ủaựng yeõu,
thửụng meù maừnh lieọt
cháy bỏng đợc gặp mẹ của bé Hồng qua
cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ.
- Gv hd hs tìm hiểu bằng hệ thống câu hỏi gợi
mở
? Khi nhìn thấy ngời ngồi trên xe giống mẹ
mình, Hồng đã phản ứng ntn
? Hành động ấy của bé có thể lí giải ntn
? Để diễn tả niềm khao khát mong mỏi đợc
gặp mẹ của bé, nhà văn đã sử dụng 1 hình ảnh
- Oaứ leõn khoực nửực nụỷ
- Phaỷi laờn vaứo loứng meù moọt ngửụứi meù, aựp maởt vaứo baàu sửừa noựng cuỷa ngửụứi meù… eõm dũu voõ cuứng
Nghệ thuật miêu tả tâm lý đặc sắc tinh tế xúc động
=> Tỡnh maóu tửỷ thieõng lieõng vaứ baỏt dieọt
3 Cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ
+ Đuổi theo, gọi bối rối một cách cuống quýt, đầy hi vọng đến xót xa
-> Vì bé mong ngóng mẹ quá, đến mức không kìm nén đợc sự sung sớng vui mừng Tiếng gọi và hành động đuổi theo ấy nh là một phản xạ thờng trực không thể điều khiển
đợc bằng lí trí
+ Hình ảnh ảo ảnh một dòng nớc mà những
Trang 15- Gv giảng bình: Trong cuộc sống mênh mông
buồn thảm của nhà văn thời thơ ấu, tình mẹ là
lớn lao nhất ghi dấu ấn suốt cuộc đời, đã trở
thành những trang hồi ức đẹp đẽ, thiêng liêng
nhau giữa nghệ thuật so sánh, cách kết thúc
của Nguyên Hồng và Thanh Tịnh
ngời sắp chết khát trên sa mạc nhìn thấy.-> Thể hiện một sự tuyệt vọng đến cùng cực,
đến mức có thể chết đi vì đã hi vọng quá nhiều
+ Ríu cả chân lại, thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ngả đầu vào tay mẹ,, ngắm nhìn, ngửi mùi hơng của mẹ, quên hết mọi chuyện, át cả những lời cay độc của bà cô-> Cảm nhận tình mẹ bằng tất cả các giác quan
=> Nghệ thuật miêu tả tâm lí tinh tế, chân thực, tự nhiên; đã giúp làm nổi bật lên một bài ca thiêng liêng tuyệt vời về tình mẹ con.+ Bé Hồng là một đứa trẻ giàu tình cảm, có tình yêu thơng mẹ vô bờ cháy bỏng, một đứa trẻ giàu tự trọng và khát khao tình yêu thơng
III Tổng kết.
Ghi nhớ
- Ngôi kể thứ nhất thuận lợi cho sự bộc lộ tình cảm, cảm xúc phức tạp, nhiều cung bậc, nồng nàn, mãnh liệt
- Tình huống truyện đặc sắc, điển hình, kết hợp khéo léo giữa kể và tả với những so sánh dồn dập, tầng tầng lớp lớp rất mới lạ
Trang 162 Hd nghiên cứu bài mới “Trờng từ vựng”, bớc đầu nhận biết trờng từ vựng là gì, mối quan hệ giữa trờng từ vựng với các cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ đã học.
Ngày soạn: 17/9/2012 Ngày dạy: 19/9/2012
? Nêu những hiểu biết của em về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Cho ví dụ trên một sơ đồ nh với bài tập 1- sgk
- Gv gọi 1 hs trình bày, hs 2 nhận xét Gv dựa theo bài tập mà giới thiệu bài mới
? Nét chung về ý nghĩa của nhóm từ trên là gì
? Vậy em hiểu nh thế nào là trờng từ vựng
- Làm bài tập nhanh
Cho nhóm từ và cụm từ: cao, thấp, lùn, lòng
khòng, gầy, béo, xác ve, bị thịt,
? Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả ngời thì
Bài tập:
Trang 17+ Ngời (nói chung).
- Hs đọc, quan sát ví dụ về từ ngọt và đoạn
văn ở sgk, nêu các thắc mắc nếu có Gv giảng
giải thêm cho hs rõ
- Gọi hs đọc lại “Ghi nhớ”
- Hs thực hiện theo nhóm mỗi bàn, nhóm nào
tìm đợc nhiều từ nhất sẽ đợc trình bày lấy
- Thảo luận đặt tên cho trờng từ vựng của các
từ in đậm, ai làm xong trớc thì xung phong
trình bày Gv và các hs khác sửa chữa
Bài tập 4
- Hs thi xếp nhanh cá từ đã cho vào bảng Gv
gọi 1 vài em trả lời và sửa chữa chung
Bài tập 5
- Gọi 1 hs khá- giỏi thực hiện, nếu sai thì gv
làm mẫu 1 từ
- Các từ trên thuộc trờng từ vựng hình dáng ngời
2 Lu ý:
- Một trờng từ vựng có thể bao gồm nhiều ờng từ vựng nhỏ hơn
tr-+ Một trờng từ vựng có thể bao gồm những
từ ngữ thuộc các từ loại khác nhau
- Một từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau
Trang 18Bài tập 6 Gọi 1 hs xung phong làm, gv sửa
- Dặn dò hs làm bài tập hoàn thiện vào vở
- Nghiên cứu bài mới để bớc đầu nhận biết bố cục 3 phần của văn bản thông thờng, lấy 1
vb bất kì và phân tích đợc bố cục của nó
Ngày soạn: 19/9/2012 Ngày dạy: 20/9/2012
- Tích hợp với văn bản “Trong lòng mẹ” và bài “Trờng từ vựng”
- Rèn luyện kĩ năng xây dựng bố cục văn bản khi nói, khi viết
? Một văn bản đạt đợc tính thống nhất về chủ đề phải nh thế nào
? Phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn bản “Trong lòng mẹ”
- Gọi 1, 2 hs thực hiện và nhận xét, bổ sung cho nhau Gv nhận xét
lời câu hỏi
? Vb trên có thể chia làm mấy phần Chỉ rõ
ranh giới giữa các phần đó?
? Nêu nhiệm vụ của từng phần trong vb
I Bố cục của văn bản.
+ Vb chia làm 3 phần:
• P1: Ông Chu Văn An danh lợi
• P2: Học trò vào thăm
• P3: Khi ông mất Thăng Long
+ P1: Giới thiệu ông Chu Văn An
P2: Công lao, uy tín và phẩm chất của ông Chu Văn An
Trang 19? Em hãy phân tích mối quan hệ giữa các
phần đó
? Từ các nội dung trên, em rút ra đợc những
kết luận nào về bố cục của vb
? Mối quan hệ giữa các phần trong bố cục của
vb nh thế nào
Hoạt động 2.
Tìm hiểu cách bố trí, sắp xếp nội dung phần
thân bài của văn bản
- Gv phân nhóm hs theo bàn, y/c đọc kĩ mục
II ở sgk và thảo luận trả lời các câu hỏi vào
giấy:
? Phần thân bài của vb “Tôi đi học” đợc sắp
xếp trên cơ sở nào
? Phân tích những diễn biến tâm lí của bé
Hồng trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”
? Nêu trình tự miêu tả khi viết bài văn miêu tả
ngời hoặc con vật, đồ vật, phong cảnh,
? Nêu cách sắp xếp các sự việc trong truyện
“Ngời thầy đạo cao, đức trọng”
- Sau 10 phút, gv gọi lần lợt 1 số nhóm trình
bày, nhận xét, bổ sung hoàn thiện
- Gv kết luận và gọi hs đọc phần “Ghi nhớ”
P3: Tình cảm của mọi ngời với ông
+ Nội dung các phần luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trớc làm tiền đề cho phần sau, phần sau là sự tiếp nối của phần trớc
+ Các phần đều tập trung làm rõ chủ đề vb là
“Ngời thầy đạo cao đức trọng”
2 Diễn biến tâm lí của bé Hồng khi trò chuyện với bà cô: mừng rỡ- cảnh giác- từ chối- đau đớn, uất hận, căm thù
Khi gặp mẹ: hồi hộp hi vọng- lo sợ thất vọng-
vỡ oà hạnh phúc sung sớng
3 Trình tự miêu tả:
- Tả ngời: từ ngoại hình đến tính cách, tình cảm, quan hệ
- Tả phong cảnh, đồ vật: theo không gian, thời gian; từ ngoại cảnh đến cảm xúc
Trang 20Hoạt động 3 H ớng dẫn luyện tập.
Bài tập 1
- Hs thảo luận, chỉ ra cách sắp xếp các ý trong
ví dụ 2
- Hs làm vào phiếu học tập, trình bày và bổ
sung trớc lớp theo y/c của gv
Hoạt động 4 Hd học bài ở nhà.
-Hd hs làm các bài tập còn lại ở sgk vào vở:
Bt2: Trình bày về sự thể hiện tình thơng mẹ
của chú bé Hồng khi trò chuyện với bà cô và
trong cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ
+ Sắp xếp theo trật tự thời gian
Bt3: Nên sắp xếp nh sau:
+ Giải thích nghĩa đen câu tục ngữ
+ Giải thích nghĩa bóng câu tục ngữ
+ Đa ra các lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ
quan điểm đúng đắn của câu tục ngữ
- Hd soạn bài mới “Tức nớc vỡ bờ” theo hệ
thống câu hỏi ở sgk, làm rõ chính hoàn cảnh
khốn quẫn của gia đình và sự nhẫn tâm độc ác
của tên cai lệ đã làm bùng nổ cơn cuồng nộ
trong một ngời phụ nữ nông dân hiền lành là
chị Dậu Đó chính là chân lí xã hội muôn đời:
Có áp bức thì có đấu tranh
+ Theo trình tự thời gian, không gian
+ Theo sự phát triển của sự việc
+ Theo mạch suy luận
-> Sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề và
sự tiếp nhận của ngời đọc
II Luyện tập.
1 a, Theo không gian:
- Giới thiệu đàn chim từ xa đến gần
- Miêu tả đàn chim từ những quan sát mắt thấy, tai nghe
- Đan xen với miêu tả là những cảm xúc, liên tởng, so sánh
b, Theo không gian:
- Không gian hẹp: Mt trực tiếp Ba Vì
- Không gian rộng: Mt Ba Vì trong mối quan
hệ hài hoà với các sự vật khác xung quanh nó
c, Bàn về mqh giữa sự thật lịch sử và các truyền thuyết
- Thấy đợc nghệ thuật kể chuyện, dựng cảnh, tả ngời, tả việc đặc sắc của tg
- Tích hợp với các bài “Trờng từ vựng” và “Xây dựng đoạn văn trong văn bản”
Trang 21- Rèn luyện kĩ năng phân tích nhân vật qua đối thoại, cử chỉ và hành động, qua biện pháp đối lập- tơngphản, kĩ năng đọc văn bản tự sự nhiều đối thoại, giàu kịch tính.
B Chuẩn bị:
- Chuẩn bị đọc phân vai, xây dựng kịch bản
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ:
? Phân tích những biểu hiện của tình yêu mẹ cháy bỏng nồng nơi bé Hồng
- Gv gọi 1 hs trả lời, gọi hs khác nhận xét, bổ sung
? Em hãy giới thiệu về nhà văn Ngô Tất Tố
? Em biết gì về tiểu thuyết Tắt đèn và đoạn
trích ở sgk
2 Gv hd đọc: Đọc đúng giọng kể chuyện mỗi
lúc một nhanh, gay cấn, hồi hộp; giọng của
ớng dẫn đọc- tìm hiểu chi tiết vb
1 Tình thế của gia đình chị Dậu
? Trong phần đầu đoạn trích, tình cảnh gia
đình chị Dậu hiện lên nh thế nào
- Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô
Tất Tố, viết năm 1939 Đoạn trích ở chơng
18, nhan đề do ngời biên soạn sgk đặt
II Đọc- Tìm hiểu chi tiết.
1 Tình thế của gia đình chị Dậu
+ Chạy vạy mãi mới đủ suất su của chồng, giờ thêm suất su của ngời em trai đã chết của anh Dậu
+ Anh Dậu đang ốm bị đánh trói rũ rợi
+ Chị Dậu lo lắng, chăm nom cho chồng khi
mà trong nhà gạo hết, tiền hết, không còn gì
có thể bán đợc tiền
=> Là tình thế thảm thơng, thế tức nớc đầu
tiên
+ Chị Dậu quạt cháo cho chóng nguội, lo
lắng cho anh, rón rén bng cháo và dỗ dành
chồng ăn, ngồi chờ xem chồng ăn có ngon miệng hay không, lời nó của chị nhẹ nhàng, tình cảm
=> Chị là ngời phụ nữ nông thôn chân chất, dịu dàng, hết mực thơng yêu chồng con
2 Nhân vật cai lệ
Trang 22? Tên cai lệ xuất hiện với dáng vẻ, ngôn ngữ,
cử chỉ nh thế nào
? Từ hình ảnh tên cai lệ, em có suy nghĩ gì về
giai cấp thống trị đơng thời mà hắn ta là một
đại diện
3 Chị Dậu đối đầu với c ờng quyền
? Chị Dậu đã tìm mọi cách để bảo vệ chồng
? Theo em, có thể dặt những cái tên nào khác
cho đoạn trích này
=> Hắn cứ hành động một cách độc ác, bỏ ngoài tai mọi lời van xin, mọi thảm cảnh bần cùng bày ra trớc mắt Hắn cũng là một kẻ ngoan cố, hèn kém đáng cời
+ Ngôn ngữ độc địa, toàn những lời mắng chửi, đe doạ, không có chút tình ngời nào
+> Đó là hình ảnh tiêu biểu về một giai cấp thống trị độc ác, phi nhân tính, chỉ biết áp bức và vơ vét
+ Chị thay đổi cách xng hô, phát ra lời cảnh báo tự nhiên: “ không đợc hành hạ”
+ Nghiến răng, quát lại, thách thức
+ Liều mạng chống cự lại: túm cổ tên cai lệ,
ấn giúi ra cửa, nắm gậy giằng co, vật nhau với tên ngời nhà lí trởng, túm tóc hắn lẳng nhào ra thềm
+ Chị nói: Thà ngồi tù chứ không chịu để cho chúng làm tình làm tội mình mãi.
=> Hành động của chị liều lĩnh, bột phát và mau lẹ, phù hợp với tính cách khoẻ mạnh, quật cờng; khẳng định một quy luật của xh:
có áp bức tất có đấu tranh, cũng nh “tức nớc thì vỡ bờ” vậy
III Ghi nhớ:
- Nội dung: Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xh thực dân nửa phong kiến đã dồn đẩy ngời nông dân vào tình cảnh khốn cùng, khiến họ phải liều mạng chống lại Đoạn trích còn cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ nông dân, vừa giàu tình yêu thơng vừa có sức sống tiềm tành mạnh mẽ
- Nghệ thuật: Bút pháp hiện thực phê phán đã
vẽ nên chân dung các nhân vật một cách sinh
Trang 23Hoạt động 4 Hd học bài:
- Hd hs xây dựng kịch bản: gồm 4 nhân vật
có trong đoạn trích, mỗi ngời sắm vai nhân
vật nào thì học thuộc lời thoại và nhớ kĩ hành
động của nhân vật để thể hiện trên sân khấu
cho tự nhiên, chú ý ngôn ngữ và điệu bộ phù
hợp
- Đọc và nghiên cứu bài mới: Xây dựng đoạn
văn trong văn bản, bớc đầu nhận biết vai trò
quan trọng của đoạn văn đối với việc hình
thành văn bản, biết có 2 cách dựng đoạn cơ
bản là diễn dịch và quy nạp
động qua ngôn ngữ, cử chỉ, hành động Đặc biệt, đoạn tả cảnh chị Dậu đánh lại tên cai lệ
đợc coi là tuyệt khéo (Vũ Ngọc Phan).
- Tích hợp với văn bản Tức nớc vỡ bờ, với bài Trờng từ vựng
- Rèn luyện kĩ năngng viết đoạn văn hàon chỉnh theo các yêu cầu về cấu trúc ngữ nghĩa
B Chuẩn bị.
- Một số đoạn văn mẫu, phiếu học tập
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ:
?Kiểm tra việc viết đoạn văn có sử dụng một trờng từ vựng
- Gọi 1 hs trìnhbày bài viết, chỉ ra các từ trong trờng từ vựng đợc xây dựng
- Gọi 1 hs khác nhận xét
3 Bài mới
Hoạt động 1.
Hình thành khái niệm đoạn văn
- Hs đọc thầm mục 1 ở sgk và trả lời các câu
Trang 24? Quan hệ giữa câu chủ đề và các câu này và
mối quan hệ giữa các câu này với nhau nh thế
nào
? Tìm các câu khai triển cho câu: “Qua một
vụ thuế đơng thời.”
- Gv chốt lại ý chính hs cần nắm
- Gọi hs đọc và nắm vững “Ghi nhớ” 3
Hoạt động 4.
Tìm hiểu cách trình bày nội dung đoạn văn
? Đoạn văn nào có câu chủ đề Vị trí của câu
chủ đề ở đâu trong đoạn văn
? Nêu cách trình bày ý của mỗi đoạn văn
- Gv chốt lại cách trình bày ý của mỗi đoạn
một đoạn văn+ Dấu hiệu: Viết hoa lùi đầu dòng và dấu chấm xuống dòng
=> Đoạn văn là đơn vị ngôn ngữ gồm nhiều câu văn Về nội dung thờng biểu đạt một ý t-
ơng đối hoàn chỉnh; về hình thức bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc ở dấu chấm xuống dòng
+ Đoạn văn là đơn vị trên câu, có vai trò quan trọng trong việc tạo lập van bản
định bản chất tốt đẹp của những ngời lao động chân chính
+ “Tắt đèn là Ngô Tất Tố”
+ Về nội dung: Mang ý nghĩa khái quát của cả đoạn văn
+ Về hình thức: ngắn gọn, thờng có đủ 2 thành phần chính
+Về vị trí: Có thể đứng đầu, đứng giữa hoặc cuối đoạn văn
* Tài năng tiểu thuyết
=> Câu chủ đề mang ý nghĩa khái quát cho toàn bộ đoạn văn
+ Các câu triển khai trực tiếp bổ sung ý nghĩa cho câu chủ đề
+ Câu chủ đề và các câu triển khai có mối quan hệ chính- phụ
+ Giữa các câu triển khai có mối quan hệ bình
đẳng
III Cách trình bày nội dung đoạn văn.
+ Đ1- Mục I: Các ý đợc trình bày trong các câu bình đẳng.=> Kiểu song hành
+Đ2- Mục I: ý chính ở câu chủ đề nằm ở đầu
đoạn, các câu tiếp theo cụ thể hoá ý chính.=> Kiểu diễn dich
Trang 25+Bt3: Biết viết đoạn văn theo kiểu diễn dịch
(tức câu mở đầu là câu chủ đề), sau đó chuyển
đổi thành đoạn quy nạp (tức chuyển câu chủ
đề về cuối đoạn)
+ Bt4: Hs chọn 1 trong 3 ý đã cho để viết
thành đoạn văn, sau đó phân tích cách trình
bày ý của đoạn văn đó
- Chuẩn bị cho bài viết số 1, đọc các tài liệu
tham khảo liên quan đến 3 đề văn ở sgk
+Đoạn 2- Mục II: ý chính, câu chủ đề ở cuối
đoạn.=> Kiểu quy nạp
IV Bài tập.
+ Vb gồm 2 ý, mỗi ý đợc diễn đạt bằng 1
đoạn văn
+ a, diễn dịch+b, c song hành
- Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm, miêu tả
- Luyện tập viết bài văn và đoạn văn
- Mở bài: Giới thiệu về ngời thân yêu của em (ông, bà, bố, mẹ, anh chị em, cháu )
- Thân bài: Có thể bao gồm các ý cơ bản nh sau:
+ Những nét chính về hình dáng, tính tình, phẩm chất của ngời thân
+ Những tình cảm sâu sắc, những kỉ niệm đợc ghi nhớ mãi giữa em và ngời thân đó
+ Kết bài: Những nguyện vọng, mong muốn của em về ngời thân đó
2 Hs biết trình bày đẹp, chữ viết ít lỗi chính tả, diễn đạt trong sáng, tình cảm chân thành
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
Trang 261 ổn định tổ chức.
2 Gv ghi đề, nêu yêu cầu cơ bản của tiết làm bài viết
3 Hs làm bài, gv giám sát hoạt động làm bài của hs
4 Gv thu bài, nhận xét về ý thức làm bài của hs
5 Dặn dò hs soạn bài mới: “Lão Hạc”, theo hệ thống câu hỏi ở sgk, làm rõ:
+ Tình cảnh khốn khổ, vẻ đẹp tâm hồn rất đáng trân trọng của lão Hạc
+ Tấm lòng nhân đạo bao la của nhà văn Nam Cao
+ Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật có chiều sâu tâm lí, kể chuyện tự nhiên, đan xen nhiều giọng
điệu, kết hợp hài hoà giữa tự sự và trữ tình, triết lí
- Qua tình cảnh khốn khổ và nhân cách cao quý của nhân vật lão Hạc, hiểu thêm về số phận
đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn rất đáng trân trọng của ngời nông dân Việt Nam trớc CMT8
- Qua nhân vật ông giáo- ngời kể chuyện- thấy đợc tấm lòng nhân ái sâu sắc của Nam Cao:
Th-ơng cảm, xót xa và thật sự trân trọng đối với những ngời nông dân nghèo khổ
- Bớc đầu hiểu đợc nghệ thuật viết truyện ngắn đặc sắc của tác giả: khắc hoạ nhân vật với chiều sâu tâm lí, cách kể chuyện tự nhiên, đan xen nhiều giọng điệu, kết hợp hài hoà giữa tự sự và trữ tình, triết lí
- Rèn các kĩ năng tìm hiểu và phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại, qua hình dáng, cử chỉ, hành động, kĩ năng đọc diễn cảm, thay đổi giọng điệu thể hiện tâm trạng các nhân vật khác nhau trong truyện
Trang 27- Gv chuẩn xác kiến thức cơ bản:
+ Ngời dân bị dồn ép, xô đẩy đến bớc đờng cùng phải vùng lên chống lại
+ Bọn thống trị và tay sai thống trị hung hãn, tàn bạo, dâm ô
3 Bài mới
Hoạt động 1.
Giới thiệu bài
- Gv dựa vào chú thích * ở sgk để giới thiệu
về Nam Cao
Hoạt động 2.
Hd đọc, tìm hiểu chung văn bản
1 Gv hd đọc: Chú ý phân biệt các giọng nhân
vật: ông giáo từ tốn, thân thiện, buồn chậm,
cảm thông; lão Hạc khi đau đớn, ân hận, dằn
vặt, khi năn nỉ giãi bày, khi chua chát tự mỉa
mai
2 Gv đọc mẫu, gọi hs đọc tiếp và nhận xét
cách đọc của bạn
3 Gv chọn, yêu cầu hs giải nghĩa 1 số từ ngữ
trong vb, giải nghĩa những từ ngữ mà hs
không hiểu
4 Bố cục:
? Đoạn trích học kể chuyện gì và có thể chia
làm mấy đoạn
? Em hãy tóm tắt nội dung đoạn trích
- Gv nhận xét câu trả lời của hs và chốt lại các
- NC đợc Nhà nớc truy tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996
- Nhiều tp nổi tiếng: Các truyện ngắn: Chí Phèo, Trăng sáng, Đời thừa, Đôi mắt , tiểu
Đ1- Lão Hạc sang nhà ông giáo:
+ Lão Hạc kể chuyện bán chó, ông giáo cảm thông và an ủi
+ Lão Hạc nhờ cậy ông giáo 2 việc
Đ2- Cuộc sống của lão Hạc sau đó, thái độ của Binh T và ông giáo khi biết việc lão Hạc xin bả chó
Đ3- Cái chết của lão Hạc
II Đọc- Tìm hiểu chi tiết
1 Nhân vật lão Hạc
a, Lão Hạc sau khi bán “cậu Vàng”
+ Lão Hạc buộc phải bán con chó mà lão gắn
bó, yêu thơng nh một đứa con, một ngời bạn vì lão vừa bị ốm, lại bị bão phá sạch hoa màu, công việc làm thuê không có nữa Lão không nuôi nổi mình làm sao nuôi chó, nó sẽ gầy đi, bán hụt tiền
+ Lão cố làm ra vui vẻ, cời nh mếu, mắt ầng ậng nớc, mặt co rúm, mếu máo, khóc hu hu, -> Tg đã lột tả đợc sự đau đớn, hối hận, xót
xa, thơng tiếc đang oà vỡ trong lòng lão Hạc khi đợc hỏi đến chuyện bán chó
=> Nghệ thuật miêu tả đặc sắc và chính
Trang 28chuyển mạch chuyện từ việc lão Hạc bán chó
đến việc lão nhờ ông giáo giữ nhà và tiền,
cũng là chuẩn bị cho cái chết của mình
Hoạt động 4.
Hd học bài ở nhà
- Gv sơ lợc nội dung đã phân tích ở mục II
- Dặn dò hs tiếp tục phân tích vb theo hệ
thống câu hỏi ở sgk:
xác tuần tự từng diễn biến tâm trạngcủa một ngời già giàu tình cảm cố kìm nén cảm xúc của mình cho đến lúc vỡ oà tiếng khóc nh con trẻ
+ Theo đà câu chuyện giãi bày, thái độ lão Hạc chuyển sang chua chát, ngậm ngùi:
* Kiếp con chó
* Kiếp ngời nh kiếp tôi chẳng hạn
-> Đợm màu triết lí dân gian dung dị, trải nghiệm, thể hiện nỗi buồn sâu sắc, nỗi bất lực trớc tơng lai
- Chủ yếu là thấy đợc tâm hồn và nhân cách cao quý của lão Hạc qua việc lão chọn cho mình một cái chết trong sạch và đau đớn
+ Thấy đợc tấm lòng nhân đạo của nhà văn qua nhân vật ông giáo
Ngày soạn: 23/9/2012 Ngày dạy: 27/9/2012
Tiết 14
Lão Hạc(tiếp theo)
A.Mục tiêu cần đạt (tiếp tục triển khai mục tiêu của toàn bài nh tiết 13).
- Gọi 1 hs thực hiện, hs khác nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét, giới thiệu bài mới
3 Bài mới:
Hoạt động 1.
Hd đọc- Tìm hiểu chi tiết (tiếp)
b, Cái chết của lão Hạc
- Hs tái hiện phần nội dung văn bản đã học theo các
câu hỏi của gv
? Lão Hạc nhờ vả ông giáo điều gì
II Đọc- Tìm hiểu chi tiết (tiếp).
1 Nhân vật lão Hạc
b, Cái chết của lão Hạc
+ Lão Hạc nhờ ông giáo giữ vờn, giữ tiền
hộ (còn mình thì ăn củ chuối hoặc nhịn
đói)
Trang 29? Vì sao vợ ông giáo và Binh T cho rằng lão gàn dở
và làm bộ
? Qua việc này, em có nhận xét gì về nhân cách lão
Hạc
? Nam Cao miêu tả cái chết của lão Hạc nh thế nào
? Tại sao lão Hạc lại chọn cho mình cái chết nh
? So với cách kể chuyện của Ngô Tất Tố trong Tắt
đèn, với Lão Hạc của NAm Cao có gì lạ
? Qua tp, em hình dung nh thế nào về nhân vật ông
+ Lão Hạc là ngời cha hết lòng thơng yêu con, hi sinh vì con; là kẻ làm ngời trọng danh dự hơn cả tính mạng
+ Lão Hạc tự tử bằng bả chó- một cái chết
đau đớn, vật vã, bất ngờ, kinh hoàng
+ Có lẽ là để tạ lỗi với “cậu Vàng”
+ Lão chọn cái chết vì không còn cách gì
để sống mà không ăn vào tiền ma chay hoặc không phải bán mảnh vờn của con.+ Nhà văn Nam Cao để cho nhân vật của mình phải chết vì để bảo toàn tình thơng con và danh dự làm ngời Đối với nhà văn, ngời nông dân VN giàu tình thơng yêu và
đức hi sinh, giàu lòng tự trọng
* Qua đó nhà văn đã lên tiếng tố cáo hiện thực xh đã xô đẩy ngời nông dân lơng thiện vào chỗ phải tự huỷ diệt nếu muốn giữ gìn phẩm chất và danh dự, bảo toàn tình yêu thơng
2 Nhân vật ông giáo
+ Nam Cao chọn ngôi thứ nhất- ngời kể chuyện đồng thời là một nhân vật tham gia vào câu chyện, là ngời chứng kiến, vừa dẫn dắt câu chuyện, vừa trực tiếp bày tỏ tình cảm cảm xúc của mình
+ Ông giáo là một trí thức nghèo sống ở nông thôn, giàu lòng cảm thông, giàu thấu hiểu và thơng xót đối với ngời nông dân;
là ngời thấu hiểu lẽ đời và giàu lòmg tự trọng
+ Khi nghe lão Hạc kể chuyện định bán con chó, ông giáo còn cha thật sự đồng cảm, còn thờ ơ
* Thấy lão Hạc khóc thơng và ân hận vì chuyện bán con chó vàng, ông giáo đã thực sự đồng cảm, thơng xót
* Sau khi lão Hạc gửi tiền làm ma, nhờ
ông giữ hộ mảnh vờn cho con, ông giáo cảm phục và xót thơng lão, tìm cách giúp
đỡ
* Khi nghe Binh T nói lão Hạc xin bả chó
để đánh bẫy con chó vẫn thờng đến vờn lão, ông giáo đã hiểu lầm lão Hạc biến
Trang 30? Em hãy tìm những câu văn thể hiện những suy
nghĩ, triết lí của ông giáo trớc cuộc đời
? Theo em, những câu văn đó đã tạo cho tp một sắc
thái nh thế nào
? Em hiểu câu nói: “Không! Cuộc đời cha hẳn đã
đáng buồn theo một nghĩa khác” của ông giáo có
ý nghĩa nh thế nào
Hoạt động 3.
Hd tổng kết và luyện tập
? Truyện ngắn Lão Hạc chứa chan tình nhân đạo
đồng thời sâu đậm tính hiện thực Điều đó thể hiện
qua hai nhân vật chính của tp nh thế nào
? Nghệ thuật kể chuyện, tả ngời, tả tâm lí của Nam
Cao nh thế nào qua tp
ta, che lấp mất.”
+ Không! Cuộc đời cha hẳn đã đáng buồn theo một nghĩa khác.”
=> Tạo sắc thái trữ tình, chiều sâu triết lí
và thấm đợm triết lí nhân sinh thâm trầm
và sâu sắc
+ Cuộc đời không thật đáng buồn vì vẫn
có những cái chết đầy hi sinh và bi phẫn
nh cái chết của lão Hạc: t cách và danh dự vẫn chiến thắng
+ Cuộc đời đáng buồn theo một nghĩa khác vì những ngời tốt nh lão Hạc mà phải chọn cái chết mới giữ đợc nhân cách Đó
là một sự giải thoát tự nguyện và bất đắc
dĩ Đó cũng là lời tố cáo xh giết chết con ngời tốt, buộc họ muốn sống thì phải tàn nhẫn, độc ác, tha hoá
III Tổng kết, luyện tập.
1 Tổng kết
+ Tp thể hiện tình cảm thơng xót, trân trọng, cảm thông của nhà văn đối với những ngời nông dân nghèo khổ
+ Tp phơi bày thực trạng xh cũ, trong đó ngời lơng thiện sống nghèo khổ, đau đớn
để giữ vững phẩm giá của mình
+ Chất trữ tình đậm đà kết hợp rất khéo với mạch tự sự, miêu tả tạo nên nét đặc sắc cho tp
+ Hs nêu cảm nghĩ của cá nhân về nhân vật lão Hạc: là ngời cha thơng con, ngời nông dân lơng thiện, con ngời có phẩm giá cao thợng và giàu lòng nhân hậu
+ Hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, từ ợng thanh, nhận biết đợc các từ đó trong các văn bản đợc tiếp xúc và phân tích sơ
t-bộ những hiệu quả do nó mang lại
Ngày soạn: 26/9/2012
Trang 31- Hiểu được thế nào là từ tượng hỡnh, từ tượng thanh; tác dụng của chúng trong giao tiếp.
- Cú ý thức sử dụng từ tượng hỡnh, tượng thanh làm cho tăng tớnh biểu cảm trong giao tiếp
B Chuẩn bị
- Bảng phụ, các t liệu có sử dụng từ tợng hình, tợng thanh
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ:
? Thế nào là trờng từ vựng Cho ví dụ
- Gọi 1,2 hs thực hiện, nhận xét lẫn nhau
- Gv cho ví dụ là một dãy từ sau : lom khom, văng vẳng, gầy guộc, ầm ầm …
? Em hãy dựa vào đặc điểm, nội dung của từ để phõn nhúm ?
-> Hs chia làm 2 nhúm:
+ chỉ õm thanh : ầm ầm, văng vẳng ( nhóm 1)
+ chỉ hỡnh dỏng : lom khom, gầy guộc (nhóm 2)
- Sau đú GV dẫn dắt vào bài mới
- Hs suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời các
câu hỏi của Gv
? Những từ nào gợi tả hỡnh ảnh, dỏng vẻ, hoạt
động trạng thỏi của sự vật
? Những từ nào mụ phỏng õm thanh của tự
nhiờn, con người
? Những từ gợi tả hỡnh ảnh dỏng vẻ trạng thỏi
hoặc mụ phỏng õm thanh như trờn cú tỏc
dụng gỡ
- GV : Cỏch sử dụng từ ngữ nh (1) gọi là từ
tượng hỡnh; nh (2) gọi là từ tượng thanh
? Từ đú, em hiểu thế nào là từ tượng hỡnh,
tượng thanh Tỏc dụng của chúng?
I, Đặc điểm, cụng dụng.
+ móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rợi, xộc xệch, sòng sọc, ngoẹo, co rúm (1)
âm thanh của tự nhiên, con ngời
- Từ tợng hình, từ tợng thanh gợi đợc hình
Trang 32? Em hãy tìm thêm một số vớ dụ.
- GV quay trở lại ví dụ đầu giờ cho hs chỉ ra
từ tượng thanh, tượng hỡnh
? Em hóy đặt cõu với những từ đú để thấy rừ
được tỏc dụng của 2 loại từ này
? Phõn biệt nghĩa của cỏc từ tả tiếng cười ?
- GV viết các từ tợng thanh gợi tả tiếng
c-ời Gọi hs làm bài tập
Bài tập 4
- Y/c hs đặt câu với 2,3 từ tợng hình, tợng
thanh đã cho ở sgk, chỳ ý tới ý nghĩa của
+ VD : nhanh nhẹn, chậm chạp, khanh khỏch,
hụ hố
-> Nhóm 1 là từ tợng thanh, nhóm 2 là từ tợng hình
- Vd : + Bà ngoại múm mộm nhai trầu+ Lan cười rũ rượu
* Bài tập 3
- Ha hả : gợi tả tiếng cười to, khoỏi trỏ
- hỡ hỡ : mụ tả tiếng cười phỏt ra từ đằng mũi, thường biểu lộ sự thớch thỳ bất ngờ
- hụ hố : cười to, thụ lỗ gõy cảm giỏc khú chịu cho người khỏc
- hơ hớ : thoả mỏi, vui vẻ, khụng cần che đậy
+ Yờu cầu đặt cõu với đủ các thành phần C- V
+ Su tầm một bài thơ có sử dụng từ tợng hình,
từ tơng thanh mà em cho là hay, gạch chân các từ đó
+ Hiểu cách sử dụng các phơng tiện liên kết
để viết thành một đoạn văn đúng và hay
Trang 33Ngày soạn : 26/9/2012 Ngày dạy: 01/10/2012
Tiết 16
Liên kết đoạn văn trong văn bản.
A Mục tiêu cần đạt.
Giỳp HS :
- Hiểu rừ cỏc phương tiện liờn kết trong văn bản, thế nào là phộp liờn kết
- Tỏc dụng của phộp liờn kết khiến chỳng liền ý, liền mạch
- Viết được đoạn văn liờn kết mạch lạc, chặt chẽ
B Chuẩn bị.
- Một số đoạn văn mẫu có sử dụng các phơng tiện liên kết cụ thể
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1
ổ n định tổ chức
2 Bài cũ
? Cú mấy cỏch trỡnh bày nội dung đoạn văn ? Đó là những cách nào?
- Gọi 1, 2 hs trình, gọi 1 hs khác nhận xét, bổ sung Gv chuẩn xác kiến thức
3 Bài mới (35’)
Hoạt động 1 Giới thiệu bài (3’)
- Một vb cú nhiều đv nhỏ, vậy khi muốn
chuyển từ đoạn này sang đoạn khỏc ta phải
làm bằng cỏch nào và thường hay sd các
ph-ơng tiện nào để nú cú sự lk với nhau Tiết học
hụm nay chúng ta sẽ đi tỡm hiểu
Hoạt động 2.
Tìm hiểu tác dụng của việc liên kết các đoạn
văn trong văn bản
- Gv yờu cầu hs đọc ví dụ 1 ở sgk
? Hai đv đú được trớch từ vb nào
? Em hóy chỉ ra nội dung của từng đoạn
? Cú nhận xột gỡ về mối liờn hệ giữa 2 đv này
+ Đ2 : Nờu cảm giỏc của nhõn vật “tụi” lần
tr-ớc ghộ qua thăm trường
-> Tuy cựng viết về 1 ngụi trường nhưng giữa việc tả cảnh hiện tại với cảm giỏc về ngụi trường ấy khụng cú sự gắn bú với nhau Theo
lụ gớc thụng thường thỡ cảm giỏc ấy phải là cảm giỏc của thời điểm hiện tại khi chứng kiến ngày tựu trường Bởi vậy người đọc sẽ cảm thấy hụt hẫng khi đọc đv sau
->2 đv khụng cú sự lk với nhau
Trang 34- Y/c hs đọc ví dụ 2 ở sgk.
? So với 2 đv ở mục 1, hai đv này cú điểm gỡ
khỏc biệt
? Theo em, cụm từ này được thờm vào nhằm
bổ sung ý nghĩa gỡ cho đoạn thứ 2
? Em cú nhận xột gỡ về mối liờn hệ giữa 2 đv
GV chốt lại: cụm từ “ trước đú mấy hụm” là
- Gv cho hs đọc ví dụ 1 ở mục a(sgk)
? Hai đv liệt kờ 2 khõu của quỏ trỡnh cảm thụ
và lĩnh hội tpvh Đú là những khõu nào ?
? Nhận xột về mối quan hệ giữa 2 đv
? Để cú sự liờn kết đú tỏc giả đó sử dụng từ
ngữ nào
? Ngoài từ liệt kờ trờn em thấy cũn những từ
nào nữa
- Y/c hs đọc đoạn văn b ở mục 1-II
? Chỉ ra quan hệ ý nghĩa giữa 2 đv
? Để tạo ra sự liền mạch đú tỏc giả đó sd từ
ngữ nào để lk 2 đv đú Chúng thuộc loại từ
nào
? Hóy tỡm thờm cỏc phương tiện lk đoạn cú ý
nghĩa đối lập
- HS đọc lại đoạn văn b ở mục 1- II:
? Cho biết từ “đú” thuộc từ loại nào
? Em hiểu “ trước đú” là khi nào
? Hóy kể thờm cỏc từ cú tỏc dụng này
- HS đọc đoạn văn d ở mục 1-II
? Phõn tớch mqh ý nghĩa giữa 2 đv
? Để liờn kết giữa đoạn cú ý nghĩa cụ thể với
đoạn cú ý nghĩa khỏi quỏt, Bỏc đó sd từ ngữ
nào
? Hóy kể tiếp cỏc từ ngữ lk mang ý nghĩa
khỏi quỏt, tổng kết
? Như vậy để lk cỏc đoạn trong vb, người ta
thường sd những từ ngữ nào Vị trớ của cỏc từ
-> Tỏc dụng của việc lk đoạn trong vb đảm bảo sự mạch lạc
II, Cỏch liờn kết cỏc đoạn trong văn bản.
1 Dựng từ ngữ để liờn kết cỏc đoạn+ Hai khâu: Tỡm hiểu và cảm thụ
- 2đv liên kết chặt chẽ với nhau
- Từ liệt kờ : bắt đầu, sau (trước hết, đầu tiờn, cuối cựng, sau nữa, …)
+ Cảm giỏc của “tụi” khi thấy trường Mĩ Lớ trong thời điểm quỏ khứ và thời điểm hiện tại
-> 2 ý liền mạch với nhau
+ Từ ngữ biểu thị ý đối lập: Trớc đó, lần này (trỏi lại, tuy vậy, song, thế mà , nhng )…
+ “Đú” là chỉ từ (này, ấy, vậy, thế, )+ Là lỳc nhõn vật “ tụi” lần đầu tiờn cắp sỏch đến trường
+ Đ1: ý cụ thể núi về cỏch viết của Bỏc, Đ2 :
ý khỏi quỏt, tổng kết
+ Từ mang ý nghĩa khỏi quỏt: Cụm từ “ núi túm lại” (nhỡn chung, tổng kết lại, chung quy lại, nh thế là, )
=> Để liên kết các đv trong vb, ngời ta thờng
sd các từ ngữ có tác dụng lk Các từ ngữ ấy ờng ở đầu đv
th-2, Dựng cõu nối để lk cỏc đv
+ 2 đoạn: Đ1: Lời động viên của u; Đ2: Những suy nghĩ của cu Tí
Trang 35- Gv yờu cầu hs đọc đv ở mục 2-II.
? Theo em, đv này cú thể chia làm mấy đoạn
nhỏ Nội dung của từng đoạn?
? Để lk nội dung của 2 đv đú, tỏc giả sử dụng
cõu văn nào
? Tại sao cõu này cú tỏc dụng lk
- Vậy: ?Để chuyển ý từ đoạn này sang đoạn
- GV đọc yờu cầu bài tập 2, tổ chức thi ai tìm
đợc đáp án nhanh nhất thì trả lời để các bạn
nhận xét, bổ sung
- Gọi HS đọc yờu cầu bài 3
- Yờu cầu tất cả hs viết vào giấy nhỏp và
trỡnh bày, chỉ ra và phõn tớch cỏc phương tiện
lk mà hs sử dụng
+ Câu:“ái dà, lại cũn chuyện học nữa cơ đấy”-> là câu nối tiếp giữa ý đoạn 1 với đoạn 2
-> Để chuyển ý từ đv này sang đv khỏc, cần
sử dụng cỏc phtiện lk để thể hiện mqh ý nghĩa giữa chỳng
c Cũng ( nối tiếp, liệt kờ)
d Tuy nhiờn ( tương phản)
Bài tập 2
a, từ đú
b, núi túm lại
c, songd: thật khú trả lờiBài 3
Với tờn cai lệ “ lẻo khẻo” ( vỡ nghiện ngập) chị chỉ cần 1 động tỏc là “ tỳm” lấy cổ hắn, ấn
“ giỳi” ra cửa, hắn “ngó chỏng quốo trờn mặt đất” Chi tiết đú cho thấy sức mạnh ghờ gớm
và từ thế ngang tàng của chị Dậu đối lập với hỡnh ảnh, bộ dạng hết sức thảm hại của tờn tay sai
Túm lại, ngũi bỳt NTT miờu tả cảnh chị Dậu đỏnh nhau với tờn cai lệ, đỳng là “ tuyệt khộo”
- Túm lại là phương tiện liờn kết mang ý nghĩa tổng kết, khỏi quỏt
Hoạt động 5 : Hướng dẫn học ở nhà
? Để chuyển ý từ đv này sang đv khỏc cần làm gì? Cú mấy cỏch lk cỏc đoạn trong vb ?
- Hd hs tập viết đoạn văn có sử dụng các phơng tiện liên kết
- Đọc và nghiên cứu bài mới: “Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội”, bớc đầu phân biệt đợc hai nhóm từ ngữ này so với từ ngữ toàn dân
Trang 36Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 06/10/2012 Ngày dạy: 08/10/2012
Tiết 17
Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.
A Mục tiêu cần đạt.
Giỳp HS :
- Hiểu rừ thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội
- Cỏch sử dụng chỳng các nhóm từ này đúng mức, tránh gây khó khăn trong giao tiếp
B Chuẩn bị.
- Các văn bản có sử dụng các từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
+ Đặt cõu với 3 từ tượng hỡnh, tượng thanh tuỳ em chọn
- Gọi 1,2 hs thực hiện Gv nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
- Giới thiệu bài
Tiếng Việt là 1 thứ tiếng cú tớnh thống nhất
cao : người Bắc bộ, người Trung bộ, người
Nam bộ cú thể hiểu được tiếng núi của nhau
Tuy nhiờn bờn cạnh sự thống nhất cơ bản đú,
tiếng núi địa phương cũng cú sự khỏc biệt về
ngữ õm, từ vựng, ngữ phỏp Đó chính là nội
dung tiết học ngày hôm nay
Hoạt động 1 Tìm hiểu thế nào là từ ngữ địa
ph
ơng
- Gọi hs đọc ví dụ ở sgk, chỳ ý vào cỏc từ in
đậm “ bắp”,”bẹ” ở đõy đều cú nghĩa là ngụ
? Trong 3 từ ngữ trờn từ nào được dựng phổ
biến hơn Tại sao ?
? Từ nào là từ địa phương, tại sao
I, Từ ngữ địa phương.
- Từ “ ngụ” được dựng phổ biến hơn, vỡ nú là
từ nằm trong vốn từ vựng toàn dõn, cú tớnh chuẩn mực văn hoỏ cao
Trang 37? Từ việc tỡm hiểu trờn hóy cho biết thế nào là
từ ngữ địa phương Lấy VD ?
- GV chốt lại ( lưu ý phõn biệt từ địa phương
với tiếng dõn tộc)
Hoạt động 2 Tìm hiểu thế nào là biệt ngữ xã
hội
Gọi hs đọc ví dụ a ở sgk
? Mẹ, mợ chỉ đối tượng nào
? Tại sao trong đoạn văn này cú chỗ tỏc giả
? Theo em, khi sử dụng từ ngữ địa phương,
biệt ngữ xó hội cần chỳ ý điều gỡ
? Tại sao khụng nờn lạm dụng 2 lớp từ ngữ
này
? Muốn trỏnh lạm dụng 2 lớp từ này, ta cần
làm gỡ
- Gọi hs đọc 2 ví dụ ở sgk
? Chỉ ra cỏc từ ngữ địa phương biệt ngữ xó
hội đợc sử dụng trong 2 vd
? Nghĩa của cỏc từ này ntn
? Tại sao trong cỏc đoạn văn, thơ, tỏc giả vẫn
dựng 1 số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó
hội
- GV chốt lại
Hoạt động 4 Hd luyện tập.
- Hướng dẫn HS kẻ bảng theo sgk, gọi 1 số hs
làm bài tập miệng, hd hs tiếp tục làm ở nhà
- Tổ chức cho hs thi ai tìm nhanh nhất các
biệt ngữ của tầng lớp hs hoặc cỏc tầng lớp xó
hội khỏc Sau đú giải nghĩa cỏc từ đú
- Từ địa phương : bắp, bẹ, vỡ nú chỉ được dựng ở các địa phơng miền Nam, Tây Nguyên và miền núi phía Bắc
* Ghi nhớ : (sgk)
VD : mẹ : mỏ, u, bu; cha, bố: ba, tía, bọ,
II, Biệt ngữ xó hội.
a,+ Từ đồng nghĩa, đều dùng để chỉ mẹ
+ Dựng từ “mẹ” để miờu tả những suy nghĩ của nhõn vật
+ Dựng từ “mợ” để nhõn vật xưng hụ đỳng với đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp (lời đỏp của bộ Hồng khi trả lời cụ)
-> Đây là cách gọi mẹ của tầng lớp thị dân t sản trung và thợng lu thời Pháp thuộc
b, Các từ này chủ yếu đợc sử dụng trong tầng lớp học sinh, sinh viên
=> Các từ ngữ in đậm trên đợc gọi là biệt ngữ xã hội
III Sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.
+ Tránh lạm dụng, phải phù hợp với đối tợng
và hoàn cảnh giao tiếp
+ Vì nó dễ gây khó hiểu đối với ngời ở địa
ph-ơng khác, hoặc sẽ không tạo nên không khí trang trọng trong các hoạt động giao tiếp mang tính phổ biến, xã giao
* Ghi nhớ (sgk)
+ Để tô đậm màu sắc địa phơng hoặc màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật
IV Bài tập.
Bài tập 1
Bài tập 2
Trang 38- Cho HS thảo luận bµi tËp 3.
? Trong các trường hợp ở bài tập 3 trường
hợp nào dùng từ ngữ địa phương? Trường
hợp nào không nên dùng
Ngµy so¹n : 07/10/2012 Ngµy d¹y: 09/10/2012
Trang 393 Bài mới.
- Giới thiệu bài
Túm tắt là 1 kĩ năng rất cần thiết trong cuộc
sống học tập và nghiờn cứu Khi ra đường, ta
chứng kiến 1 sự việc nào đú, về nhà kể túm
tắt cho gia đỡnh nghe Xem 1 cuốn sỏch 1 bộ
phim mới chiếu ta cú thể kể lại cho người
? Để ghi lại nd chớnh để sử dụng hoặc thụng
bỏo cho người khỏc biết ta phải làm gỡ
? Từ đú em hiểu thế nào là túm tắt vb tự sự
- Hs suy nghĩ và lựa chọn cõu trả lời đỳng
nhất trong cỏc cõu đã cho ở sgk:
- Gv chốt lại
Hoạt động 2
Tìm hiểu cách tóm tắt văn bản tự sự
- Gv gọi hs đọc vb tóm tắt ở sgk
? Vb túm tắt trờn kể lại nd của vb nào Dựa
vào đõu mà em biết điều đú
? Vb túm tắt trờn cú nờu được nd chớnh của
vb ấy khụng
?So sỏnh đoạn văn trờn với văn bản gốc
(Độ dài, lời văn, số lượng nhân vật, sự việc)
? Tại sao số lượng nhõn vật, sự việc trong vb
túm tắt ớt hơn trong tp gốc
? Từ việc tỡm hiểu trờn hóy cho biết cỏc yờu
cầu đối với một vb túm tắt ?
? Muốn viết được 1 vb túm tắt theo em phải
làm những việc gỡ
I, Thế nào là túm tắt văn bản tự sự?
+ Tự sự là kể lại những sự việc được diễn ra (Tụi đi học, Trong lũng mẹ, Tức nước vỡ bờ, Lóo Hạc)
+ Túm tắt vb: ghi chộp lại 1 cỏch ngắn gọn, trung thành những nội dung chớnh của vb tự
sự bằng lời văn của mình
-> B Ghi lại 1 cỏch ngắn gọn trung thành những nd chớnh của vb tự sự
II, Cỏch túm tắt văn bản tự sự.
1 Những yờu cầu đối với văn bản túm tắt
- Sơn tinh – Thuỷ Tinh (Ngữ Văn 6- T1), dựa vào các nhõn vật
+ Đã nêu đợc các sự việc và chi tiết tiờu biểu.+ Độ dài của vb túm tắt ngắn hơn nhiều so với độ dài của tp Số lượng nhv, sự việc trong
vb túm tắt ớt hơn Lời văn của vb túm tắt khụng phải trớch nguyờn văn từ tp mà là lời của người viết
+ Vỡ chỉ lựa chọn cỏc nhv chớnh và sự việc quan trọng
+ Trung thành với vb gốc
+ Bản túm tắt phải giỳp người đọc hỡnh dung
ra được toàn bộ cõu chuyện
- Số dũng túm tắt dành cho cỏc sự việc, nhv chớnh ,… 1 cỏch phự hợp
2, Cỏc bước túm tắt văn bản
+ Đọc kĩ tỏc phẩm được túm tắt+ Xõy dựng nd chớnh cần túm tắt
Trang 40? Những việc ấy phải thực hiện theo trỡnh tự
- Đọc kĩ văn bản “Lão Hạc” theo yêu cầu tiết trớc
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1
ổ n định tổ chức
2 Bài cũ