GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10
Trang 1- Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết;
- Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học.
1 Kiến thức: Những bộ phận hợp thành, tiến trình phát triển của văn học Việt
Nam và tư tưởng tình cảm của con người Việt Nam trong văn học.
2 Kĩ năng: Nhận diện được nền văn học dân tộc, nêu được các thời kì lớn và
các giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc.
B - Phương tiện thực hiện:
- SGK, SGV, thiết kế bài học, các tài liệu tham khảo…
C - Cách thức tiến hành:
- Kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi…
D - Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ.
2 Giới thiệu bài mới [GV]
Trong 4 năm ở trường THCS, các em đã dược học nhiều tác giả tác phẩm hay của văn học Việt Nam từ xưa đến nay Chương trình Ngữ Văn THPT chúng
ta sẽ tiếp tục làm cơng việc đĩ nhưng ở tầm mức sâu rộng hơn.Bài học đầu tiên
trong chương trình lớp 10 là một bài văn học sử (lich sử văn học) Tổng quan văn học Việt Nam cĩ vị trí và tầm quan trọng đặc biệt Một mặt, nĩ giúp các em
cĩ cái nhìn khái quát nhất, hệ thống nhất về nền văn học nước ta từ xưa đến nay Mặt khác nĩ giúp các em ơn tập tất cả những gì đã học ở chương trình Ngữ Văn THCS đồng thời sẽ định hướng cho chúng ta học tiếp tồn bộ chương trình Ngữ Văn THPT.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
- Thể loại: cĩ 12 thể loại: thâøn thoại, sử thi
Trang 2? Đặc điểm thể loại của
văn học viết từ đầu thế kỉ
XX
= > nay.
- Quá trình phát triển của
văn học viết Việt Nam
gắn với những đặc điểm
gì?
=> Có mấy thời kì lớn?.
- Em hiểu thế nào là văn
học trung đại và văn học
- Đặc trưng của VHDG: là tính truyền miệng,
tính tập thể, và sự gắn bó các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.
2 Văn học viết:
- K/N: Là sáng tác của tri thức được ghi lại bằng chữ viết, là sáng tạo của cá nhân Tác phẩm VHV mang dấu ấn của tác giả.
- Hình thức văn tự của văn học viết được ghi lại chủ yếu bằng ba thứ chữ: Hán, Nôm, Quốc ngữ (một số ít và chữ Pháp).
- Thể loại:
+ Từ thế kỉ X -XIX có ba nhóm thể loại chủ yếu:
• Văn xuôi (truyện, kí tiểu thuyết chương hồi).
• Thơ (thơ cổ phong đường luật, từ khúc).
• Văn biền ngữ (phú, cáo, văn tế).
• Chữ Nôm có thơ Nôm đường luật, từ khúc, ngâm khúc, hát nói…
+ Từ đầu thế kỉ XX đến nay: Loại hình thể loại văn học có ranh giới tương đối rõ ràng hơn, loại hình tự sự, trữ tình, kịch.
II Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam:
- Quá trình phát triển của văn học Việt Nam gắn chặt với lịch sử chính trị, văn hóa, xã hội của đất nước
- Có ba thới kì lớn:
+ Từ thế kỉ X => XIX.
+ Từ đầu thế kỉ XX => CMT8/ 1945 + Sau CMT8/ 1945 đến hết thế kỉ XX.
- Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX là VHTĐ
- Hai thời kì sau (đầu XX => hết XX) tuy mỗi thời kì có những đặc điểm riêng nhưng đều nằm chung trong xu thế phát triển văn học theo hướng hiện đại hoá nên có thể gọi chung là văn học hiện đại.
1 Văn học trung đại:
- Văn học thời kì này được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm => ảnh hưởng chủ yếu văn học trung đại TQ (PK xâm lược).
Trang 3? Vì sao ta gọi thời kì văn
học này là văn học hiện
đại.
? Có thể chia Văn học thời
kì này ra làm bao nhiêu
? Sự khác biệt của văn
học trung đại và văn học
hiện đại Việt Nam.
? H/S thống kê một số tác
phẩm, tác giả tiêu biểu.
- Tản Đà, Nguyễn
Tuân,Xuân Diệu, Nam
Cao, Lê Anh Xuân, Tố
? Mối quan hệ giữa con
người với thế giới tự
nhiên được thể hiện như
- Tác phẩm, tác giả tiêu biểu:
+ Chữ Hán.
+ Chữ Nôm.
=> Sự phát triển chữ Nôm và Văn Học chữ Nôm luôn gắn với những truyền thống của dân tộc: lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo và hiện thực
Nó thể hiện thinh thần ý thức dân tộc đã phát triển cao.
2 Văn học hiện đại :tồn tại trong bối cảnh giao
lưu văn hoá, văn học ngày càng mở rộng, tiếp xúc và tiếp nhận tinh hoa của nhiều nền văn học thế giới để đổi mới.
- Chia 4 giai đoạn:
+ Từ đầu XX => 1930 + Từ 1930 => 1945 + Từ 1945 => 1975 + Từ 1975 => nay
* Đặc điểm chung:
- Văn học hiện đại VN một mặt kế thừa tinh hoa của văn học truyền thống, mặt khác tiếp thu tinh hoa của những nền văn học lớn trên thế giới để hiện đại hoá.
Có 4 đặc điểm:
-Về tác giả: Đã xuất hiện nhà văn nhà thơ chuyên nghiệp, lấy việc viết văn, sáng tác thơ là nghề nghiệp.
- Về đời sống văn học: Nhờ có báo chí, kĩ thuật
in ấn hiện đại, tác phẩm văn học đi vào đời sống nhanh hơn, mối quan hệ giữa độc giả và tác giả mật thiết hơn, đời sống văn học sôi nổi, năng động hơn.
- Về thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói… thay thế hệ thống thể loại cũ.
- Về thi pháp: Lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã, của VHTD không còn thích hợp và lối viết hiện thực đề cao cá tính sáng tạo, đề cao “cái tôi” cá nhân dần được khẳng định.
Trang 4thế nào.
Nêu ví dụ:
“ Bây giờ mận…”
H/S đọc SGK
? SGK trình bày nội dung
này như thế nào.
HS lấy ví dụ
H/S đọc SGK.
? Trong quan hệ xã hội
con người thể hiện tư
tưởng gì.
?Ý thức của con người cĩ
những đđiểm nào đáng
chú ý.
III Con người Việt Nam qua văn học:
1 Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên:
- Trong VHGD: thiên nhiên là người bạn thân thiết, hình ảnh núi, sơng, bãi mía, nương dâu, đồng lúa, cánh cị, vầng trăng, dịng suối, tất cả đều gắn bĩ với con người
- VHTĐ hình ảnh thiên nhiên được gắn với lí tưởng đạo đức thẩm mĩ.
- VHHĐ:hình tượng thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hương đất nước , yêu cuộc sống đặc biệt là tình yêu đôi lứa
2 Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc :
- Tình yêu quê hương xứ sở, niệm tự hào truyền thống mội mặt của dân tộc
- Tình yêu tổ quốc thể hiện qua lịng căm thù giặc sâu sắc.
=> VHVN ở thế kỉ XX là nền văn học tiên phong chống đế quốc Chủ nghĩa yêu nước là nội dung tiêu biểu, một giá trị quan trọng của VHVN.
3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội:
- Tác phẩm văn học thể hiện với ước mơ về một
xã hội cộng bằng, tốt đẹp.
- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền, bày tỏ cảm thơng và địi quyền sống cho con người.
=> Ra đời chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa nhân đạo dựa trên cảm hứng sâu đậm về xã hội.
4 Con người VN ý thức về bản thân:
- Con người với ý thức cống hiến, hi sinh (hướng ngoại).
- Quyền sống cá nhân, hạnh phúc, tình yêu, ý nghĩa của cuộc sống trần thế (hướng nội)
- Xây dựng một đạo lý làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp như: nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh, vì sự nghiệp chính nghĩa….
Trang 5F Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Tiết thứ: 3
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A.Mục tiêu:
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1 Kiến thức : Giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp, về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp.
2 Kỹ năng : Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp.
3 Thái độ : nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Nâng cao mở rộng :
B.Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, giải thích
C.Chuẩn bị của GV, HS:
a Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu.
b Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới.
b Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- HĐ1 HS đọc văn bản 1 - sgk và trả lời
câu hỏi
? Hoạt động giao tiếp được văn bản trên
ghi lại diễn ra giữa các nhân vật giao
tiếp nào? hai bên có cương vị và quan hệ
với nhau ra sao.
? Người nói nhờ ngôn ngữ biểu đạt nội
dung tư tưởng, tình cảm của mình thì
người đối thoại làm gì để lĩnh hội được
nội dung đó ? hai bên đổi vai giao tiếp
cho nhau như thế nào.
? Hoạt động giao tiếp trên diễn ra trong
hoàn cảnh nào ? Nội dung hoạt động đề
- Nhân vât tham gia giao tiếp phải đọc hoặc nghe xem người nói nói gì để giải mã rồi lĩnh hội nội dung đó.
- Người nói và người nghe có thể đổi vai cho nhau:
+ vua nói -> bô Lão nghe.
+ bô Lão nói -> Vua nghe.
- Hoàn cảnh giao tiếp:
+ đất nước đang bị giặc ngoại xâm đe doạ.
-> địa diểm cụ thể: Điện Diên Hồng
- Nội dung giao tiếp:
+ Hoà hay đánh -> vấn đề hệ trọng còn hay mất của quốc gia dân tộc, mạng sống con
Trang 7-HS đọc văn bản, tìm hiểu và trả lời câu
hỏi ở sgk.
HĐ2
? Qua việc tìm hiểu hai văn bản trên, em
hãy cho biết thế nào là hoạt động giao
2 Tìm hiểu văn bản “ tổng quan văn học Việt Nam”.
- Nhân vật giao tiếp:
+ Tác giả viết sgk-> có tuổi, có vốn sống, có trình độ hiểu biết cao.
+ HS -> (ngc lại với t/g viết sgk)
- Hoàn cảnh giao tiếp:
Có tổ chức giáo dục, trong nhà trường.
- Nội dng giao tiếp:
*Con người VN qua văn học.
- Mục đích: cung cấp tri thức cho người đọc
- Phương tiện và cách thức giao tiếp.
+ Dùng thuật ngữ văn học.
+ Câu văn mang đặc điểm của văn bản khoa học: hệ thống đề mục lớn, nhỏ + Kết cấu văn bản mạch lạc rõ ràng.
II kết luận:
- HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tioến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ ( dạng nói hoặc dạng viết) nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tình cảm
- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình: + Tạo lập văn bản.
III Luyện tập:
- Làm bài tập 4-5 sgk.
4 Cũng cố : Các nhân tố giao tiếp.
Quá trình của hoạt động giao tiếp.
5 Dặn dò : nắm vững các nội dung đã học
Trang 8Tuần 2 Tiết thứ: 4
KHÁI QUÁT VĂN DÂN GIAN VIỆT NAM
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1.Kiến thức:Khái niệm về các thể loại của văn học dân gian.
Giúp học sinh nắm được những đặc trưng cơ bản của VHDG.
Những giá trị to lớn của văn học dân gian.
2.Kỹ năng:Tổng hợp kiến thức vh.
Phân biệt các thể loại vhdg trong cùng một hệ thống.
3 Thái độ: Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Nâng cao mở rộng :
B.Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, diễn giảng
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu.
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới.
b Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
-vhdg tồn tại dưới dạng ngôn ngữ nói:
lời nói, lời hát, lời kể -> ngôn ngữ giản
VD: vhdg có nhiều cốt truyện, nhân vật,
tình tiết giống nhau: nhiều tryện dân
gian VN có tình tiết nhân vật chính được
I Khái niệm:
- VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng được tập thể sáng tác nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.
II Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian:
1 Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ:
- VHDG là sáng tác nghệ thuật ngôn từ truyền miệng=> truyền thống nghệ thuật của vhdg.
-VHDG tồn tại lưu hành theo phương thức truyền miệngtừ người này sang người khác qua nhiều thế hệ và qua các địa phương khác nhau-> đặc điểm của vhdg là tính dị bản.
Trang 9? Vhdg bao gồm các thể loại nào, đăc
trưng cơ bản của các thể loại
HĐ4
? Các giá trị cơ bản của vhdg.
? Tri thức vhdg bao gồm những lĩnh vực
nào ? tại sao lại là kho tri thức.
? Giá trị về mặt giáo dục của vhdg.
? trình bày những giá trị nghệ thuật to
lớn của văn học dân gian.
- Tính truyền miệng còn biểu hiện trong diễn xướng dân gian: ca hát, chèo, tuồng
2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể:
- Cá nhân khởi xướng, tập thể hưởng ứng tham gia, truyền miệng trong dân gian.
- Quá trình truyền miệng lại được tu bổ, sửa chữa, thêm bớt cho hoàn chỉnh Vì vậy vhdg mang đậm tính tập thể.
=> Tính truyền miệng và tính tập thể là những dặc trưng cơ bản chi phối quá trình sáng tạo và lưu tryền tác phẩm vhdg, thể hiện sự gắn bó mật thiết của vhdg với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.
III Hệ thống thể loại của VHDG:
- Giáo dục tinh thần nhân đạo và lạc quan.
- Hình thành những phẩm chất tốt đẹp của con người
3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc:
- VHDG được chắy lọc, mài dũa qua không gian và thời gian Nhiều tác phẩm
đã trở thành mẫu mực về nghệ thuật để chúng ta học tập.
=> Trong tiến trình lịch sử, vhdg đã phát triển song song cùng văn học viết, làm cho nền văn học Việt nam trở nên phong phú đa dạng và đậm đà bản sắc dân tộc 4.Cũng cố : đặc trưng cơ bản của vhdg.
Thể loại vhdg.
Vai trò của vhdg đối với nền văn học dân tộc.
Trang 105 Dặn dò : nắm vững các nội dung đã học
Soạn bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
E Rút kinh nghiêm :
Trang 11
Tiết thứ: 5
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (T2)
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1.Kiến thức: Giúp học sinh cũng cố và khắc sâu kiến thức đã học.
2 Kỹ năng:.ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao :
B.Phương pháp:đặt câu hỏi, gợi mở, phân tích.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, làm bài tập ở sgk.
b Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1 ? Phân tích các nhân tố giao
tiếpthể hiện trong bài ca dao:
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng
HĐ2
-HS đọc đoạn đối thoại (A cổ- 1em nhỏ
với một ông già)và trả lời câu hỏi
?Trong cuộc giao tiếp trên, các nhân vật
đã thực hiện bằng ngôn ngữ những hành
động nói cj thể nào Nhằm mục đích gì?
( chọn trong các từ: chào, hỏi, đáp lời,
khen để gọi tên mỗi hành động cho phù
- Nội dung và mục đích giao tiếp: “ tre non đủ lá” “đan sàng”-> chàng trai tỏ tình với cô gái-> tính đến chuyện kết duyên -> cách nói phù hợp với hoàn cảnh, mục đích giao tiếp.
Bài 2:
- Các hành động giao tiếp cụ thể:
+ Chào ( cháu chào ông ạ!) + Chào đáp lại ( A cổ hả?) + Khen ( lớn tướng rồi nhỉ!) + Hỏi (bố cháu )
+ Trả lời(thưa )
- Cả 3 câu của ông già chỉ có một câu hỏi
“bố cháu có ” các câu còn lại để chào và khen.
Trang 12? Khi làm bài thơ này Hồ Xuân Hương
đã giao tiếp với người đọc về vấn đề gì.
? Người đọc căn cứ vào đâu để lĩnh hội
bài thơ
- Lời nói các nhân vật bộc lộ tình cảm với nhau Cháu tỏ thái độ kính mến qua các từ: thưa, ạ Còn ông là tình cảm yêu quí trìu mến đối với cháu.
Bài 3:
Tìm hiểu bài thơ: “ Bánh trôi nước”
-Qua việc miêu tả, giới thiệu bánh trôi nước Hồ Xuân Hương muốn nói đến thân phận chìm nổi của mình Một người con gái xinh đẹp tài hoa lại gặp nhiều bất hạnh, éo le Song trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn giữ được phẩm chất của mình.
- Căn cứ vào cuộc đời của nữ sĩ Hồ Xuân Hương: là người có tài, có tình nhưng số phận trớ trêu đã dành cho bà sự bất hạnh Hai lần lấy chồng thì cả hai lần “cố đấm
ăn xôi ” Điều đáng khâm phục ở bà là dù trong hoàn cảnh nào vẫn giữ gìn phẩm chất của mình.
4 Cũng cố : Nắm vững những kiến thức đó học
5 Dặn dò : làm bài tập ở nhà.
Soạn bài mới: Văn bản.
E Rút kinh nghiệm :
Trang 13
Tuần 3
Tiết thứ: 6
VĂN BẢN
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1.Kiến thức: Giúp học sinh có được những kiến thức cơ bản về văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ
2.Kỹ năng:nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp.
3 Thái độ : nghiêm túc tieepd thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao :
B.Phương pháp:đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.
D.tiến trình lên lớp:
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: không.
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Phong cách ngôn ngữ bao quátụư sử dụng tất cả các phương tiện ngữ
âm, từ vựng, ngữ pháp của ngôn ngữ toàn dân Cho nên nói và viết đúng phong cách là đích cuối cùng của việc học tập Tiếng việt, là một yêu cầu văn hoá đặt ra đối với con người văn minh hiện đại Ta tìm hiểu bài văn bản.
b Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1
?Các văn bản trên được người nói
(người viết ) tạo ra trong hoàn cảnh
nào ? để đáp ứng nhu cầu gì ? Mỗi văn
- Vb2 tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi người-> lời than thân
cả cô gái.
- Vb3 tạo ra trong hoạt động giữa chr tịch nước với quốc dân đồng bào-> lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
- Bố cục: 3phần + Mở đầu: “hỡi đồng bào toàn quốc”-> nhân tố giao tiếp.
+ Thân bài: “chúng ta muốn hoà dân tộc ta”-> nêu lập trường chình nghĩa của
ta và dã tâm cả Pháp.
+ Kết bài: (phần còn lại)-> khẳng định nước VN độc lập và kháng chiến thắng lợi.
- Mục đích: + Vb1 truyền đạt kinh nghiệm sống.
Trang 14? Qua việc tìm hiểu các văn bản trên, em
hiểu thế nào là văn bản Đặc điểm của
văn bản là gì.
HĐ2
? Vấn đề được đề cập trong mỗi văn bản
thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống.
? Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn
bản thuộc loại nào (từ ngữ thông thường
trong cuộc sống hay từ ngữ chính trị)
? Cách thức thể hiện nội dung của các
văn bản như thế nào.
? Vậy, các văn bản trên thuộc phong
cách ngôn ngữ nào.
HĐ3
? Qua việc so sánh trên hãy cho biết có
mấy loại văn bản
+ Vb2 lời than thân để gợi sự hiểu biết
và cảm thông của mỗi người đối với số phận người phụ nữ.
+ Vb3 kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm của mọi trong kháng chiến chống thực dân Pháp.
3.Kết luận:(xem phần ghi nhớ-sgk)
II Các loại văn bản:
1 So sánh các văn bản 1,2,3
- Nội dung: + Vb1: kinh nghiệm sống + Vb2: thân phận người phụ nữ trong
xã hội cũ.
+ Vb3: kháng chiến chống thực dân Pháp
- Từ ngữ: Vb1,2 dùng nhiều từ ngữ thông thường Vb3 dùng nhiều từ ngữ chính trị.
- Cách thức thể hiện:
+ Vb1,2 trình bày nội dung thông qua hình ảnh cụ thể-> có tính hình tượng.
+ Vb3 dùng lý lẽ và lập luận để khẳng định rằng: cần phải kháng chiến chống Pháp.
- Vb 1,2 thuộc phong cách ngôn ngữ NT Vb3 thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận.
2 Kết luận:
( xem phần ghi nhớ - sgk)
4.cũng cố : Đặc điểm của văn bản, các loại văn bản.
5 Dặn dò : nắm chắc các kiến thức đã học.
Chuẩn bị viết bài làm văn số 1.
E.Rút kinh nghi ệ m :
Trang 15
Tuần 3 Tiết thứ: 7
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1
A Mục tiêu :
I/Chuẩn kiến thức kỹ năng:
1.Kiến thức: Giúp học sinh cũng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn, đặc biệt là
về văn biểu cảm và văn nghị luận.
2.Kỹ năng: vận dụng những hiểu biết của mình để bộc lộ cảm nghĩ của mình về một
sự vật, sự việc, hiện tượng gần gủi trong cuộc sống hoặc một tác phẩm văn học.
3 Thái độ: Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao:
B.Phương pháp: thực hành: gv ra đề, hs làm bài.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: chuẩn bị chu đáo về đề ra và đáp án.
2 Chuẩn bị của HS: ôn tập lại các kiến thức cơ bản đã học ở lớp dưới D.tiến trình lên lớp:
1.Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về vẽ đẹp hình tượng của người lính trong bài thỏ “Đồng chí ” của Chính Hữu.
2 Nêu cảm nghĩ sâu sắc nhất của em về một trong 2 tác phẩm sau, đã học trong chương trình văn THCS :
- Chuyện người con gái Nam Xương
- Chiếc lươc ngà.
II Yêu cầu:
Đề 1 ;
1 Về nội dung : Cần nắm được các ý sau và phân tích làm nổi bật các ý đó:
- Vẻ đẹp chân chất mộc mạc, giản dị cả những người nông dân mặc áo lính.
- Vẻ đẹp của đời sống tâm hồn, tình cảm + Tình đồng chí, đồng đội, tình quê hương.
+ Lạc quan, yêu đời.
- Vẻ đẹp của ý chí quuyết tâm.
=> đó là vẻ đẹp của sức mạnh tâm hồn, của tầm lòng yêu nứơc -> kế thừa nét
Trang 16GV hướng dẫn một số điều cơ bản để
làm tốt bài văn này.
đẹp từ ngàn xưa truyền lại.
Đề 2 : Nắm được giá trị ND- Nt của tác phẩm
3.Hình thức ( Yêu cầu chung cho cả hai đề)
2 Thân bài :8 điểm
- hiểu được ý 1: 2điểm.
- hiểu được ý 2: 2điểm.
- hiểu được ý 3: 2điểm.
- Cuối cùng phải khẳng định được đó là
vẻ đẹp truyền thống của dân tộc Việt Nam.
3 Kết luận : 1 điểm
- Khẳng định được giá trị nghệ thuật và nội dung của tác phẩm Khái quát nâng cao vấn đề.
IV Hướng dẫn chung :
- Để làm tốt bài văn các em cần:
+ Ôn lại những kiến thức và kĩ năng tập làm văn đã học trong chương trình ngữ văn THCS, đặc biệt là văn biểu cảm + Ôn luyện những kiến thức và kĩ năng Tiếng việt (đặc biệt là về câu và các biện pháp tu từ)
+ Quan sát, tìm hiểu và tìm cách diễn đạt những cảm xúc, suy ngẫm về bài thơ.
4.cũng cố: các bước tiến hành làm một bài văn biểu cảm, phân tích.
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Chiến thắng Mtao Mxây.
E Rút kinh nghiệm :
Trang 17
Tuần 3 Tiết thứ: 8-9
CHIẾN THĂNG MTAO MXÂY
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng:
1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm đựợc đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “ nhân vật anh hùng sử thi” về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ 2.Kỹ năng: biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị cả
sử thi về nội dung và nghệ thuật.
3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao :
B.Phương pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1
? Em hiểu thế nào là sử thi ở nước ta có
những loại sử thi dân gian nào
2 Phân loại : 2 loại.
- Sử thi thần thoại: được xây dựng trên
cơ sở các truyện kể về sự hình thành thế giới và muôn loài, con người và bộ tộc thời cổ đại.
- Sử thi anh hùng: kể về cuộc đời và chiến công của những tù trưởng anh hùng- chiến công ấy có ý nghĩa với cả cộng đồng.
II Sử thi Đam San:
1.Tóm tắt: sgk 2.Nội dung:
- Đăm San là sử thi nổi tiếng của dân tộc Ê- Đê
- Miêu tả những chiến công oanh liệt và khát vọng tự do của Đam San theo hai chủ đề:
+ Đấu tranh chống những ràng buộc cả
Trang 18? Vị trí của đoạn trích.
HS đọc theo phân vai
? Hãy chỉ ra các nhân vật đã tham gia
vào cuộc chiến giữa DS và MTao Mxây
Vai trò của các nhân vật.
HĐ4
? Trong cuộc chiến đấu giữa ĐS và
MtaoMxay được tác giả kể qua những
chặng nào.
? Cuộc khiêu chiến của ĐS đối với kẻ
thù của mình được diễn tả như thế nào
-Đăm Săn lời nói khích dụ Mtao Mxây
ra khỏi nhà xuống đánh tay đôi với
+ Ông trời: nhân vật thần kì hỗ trợ cho ĐS.
+ Hơ Nhị: nhân vật trợ thủ trao vật thần
kì cho ĐS Cùng với nhân vật ông trời sự trợ lực của Hnhị thể hiện qan niệm về cuộc đấu tranh chính nghĩa cả nhân vật anh hùng.
+ Quần chúng: đóng vai trò hậu thuẩn cho nhân vật chính-> bị lôi cuốn bởi sức mạnh và mục đích chiến đấu của nhân vật chính.
=> sức mạnh và lý tưởng của cá nhân người anh hùng biểu tượng cho sức mạnh
- Cảnh hai người múa khiên.
- Cảnh hai người đuổi nhau, ĐS đâm không thủng đùi Mtao Mxây.
- Nhờ ông trời mách kế, ĐS giết Mtao Mxây.
=> trong trận chiến giữa ĐS và MtaoMxay luôn có sự đối lập:
Mtao Mxây
- Nhà giàu có, rộng rãi, sang trọng.
Bị động, sợ hãi, do dự, rụt rè không dám xuống-> trêu tức ĐS (tay ta ôm )
- Sợ đánh bất ngờ phải ra.
- Hình dáng Mtao Mxây hung hãn, dữ tợn như một vị thần, khiên tròn như đầu cú, gươm óng ánh như cái cầu vòng -> tần
Trang 19- Không thèm đánh trộm lúc Mtao Mxây
đang đi xuống cầu thang (tự tin, đàng
- Khích Mtao Mxây múa trước.
- ĐS dứng không nhúc nhích.-> vừa thấy
được tài nghệ của kẻ thù vừa bộc lộ
được bản lĩnh của mình.
- ĐS múa khiên: “một lần xốc phía
tây”-> múa khiên rất đẹp thể hiện tài
năng và sức khoẻ cả ĐS-người dũng sĩ.
- Nhận được miếng trầu cả vợ-> sức
khoẻ ĐS tăng lên gấp bội, múa khiên
càng nhanh, mạnh và đẹp (như bão, như
lốc, )
- Đâm vào đùi, vào người Mtao Mxây
nhưng không thủng.
- Trong giấc mơ được ông trời mách kế:
dùng chày mòn ném vào vành tai kẻ thù
là được.
-> đuổi theo Mtao Mxay đến ngã lăn
quay xuống đất -> hỏi tội cướp vợ ->
giết Mtao Mxây.
- Mtao Mxây bước cao bước thấp, chém trượt khoeo chân kẻ thù, chỉ trúng cái chảo cột trâu-> bỏ chạy, vừa chạy vừa chống đỡ -> cầu cứu Hnhị quăng cho miếng trầu.
- Khát vọng hoà bình hoà hợp tự do.
- ĐS ăn trầu-> sức mạnh tăng lên: tình nghĩa vợ chồng- sức mạnh thần linh.
- Nhân vật ông trời cũng giống như ông tiên ông bụt trong truyện cổ tích của người kinh -> sự mách kế của ông trời thể hiện sự gần gủi giữa con người với thần linh.
- Tuy có mục đích riêng - chiến đấu để dành lại vợ- dành lại hạnh phúc riêng cho
Trang 20? em có nhận xét gì cuộc chiến đấu và
chiến thắng của ĐS (cuộc chiến đấ có
gây cảm giác ghê rợn không? Sau khi
giết Mtao Mxây ĐS có tàn sát tôi tớ, có
đốt phá dày xéo đất đai của y không?
Chàng chiến đấu nhằm mục đích gì) Tìm
những chi tiết chứng minh tuy ĐS có
mục đích riêng nhưng lại có ý nghĩa và
tầm quan trọng chng cho cộng đồng.
? Nhân vật ĐS được giới thiệu như thế
nào về vẻ đẹp thân hình diện mạo.
- Hình ảnh ĐS được miêu tả qua cái nhìn
đầy ngưỡng mộ-> về vẻ đẹp và sức
mạnh.
? Có nhận xét gì về cách miêu tả.
? Vậy, lễ ăn mừng được khắc hoạ ra sao.
? Trong lễ ăn mừng có gì đặc biệt? Tại
sao ĐS ra lệnh đánh lên nhiề loại chiêng
còng? Vai trò cả nó đối với cộng người
2 Hình tượng nhân vật ĐS trong lễ ăn mừng chiến thắng:
- Vẻ đẹp kì diệu cả thân hình diện mạo: + Tóc chảy dài đầy nong hoa.
+U ống không biết say.
+ Chuyện trò không biết chán.
- Lễ ăn mừng:
+ Nhà ĐS chật ních tôi tớ.
+ Ăn uống đông vui.
+ Tù trưởng gần xa đều đến và thán phục.
- Trong lễ ăn mừng ĐS thể hiện niềm vi lớn bằng cách nổi lên nhiều chiêng lớn, nhỏ Mở tiệc nhỏ, tiệc to mời mọi người cùng ăn uống vi chơi.
-> Tự hào về sự giàu có của thị tộc Chiêng còng và âm thanh của nó hết sức quan trọng Đó là bản sắc riêng và lâu đời của các dân tộc thiểu số nói chung và của người Ê-Đê nói riêng -> sự giàu co, sang trọng về mặt vật chất và tinh thần của tù trưởng và thị tộc.
Trang 21trángtrong sử thi.
=> Tất cả góp phần làm cho sử thi có vẻ đẹp hoành tráng, người nghe như được sống lại thời xa xưa.
=> Chiến thắng Mtao Mxây là một đoan trích hấp dẫn của sử thi ĐS Ca ngợi vẻ đẹp dũng mạnh của người anh hùng Đồng thời thể hiện tấm lòng trọng danh
dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình, thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn vinh của thị tộc
4.cũng cố: Sử thi ĐS đã làm sống lại quá khứ hào hùng của người Ê-Đê thời cổ đại
Đó cũng là khát vọng của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên ngày nay- một Tây Nguyên giữa lòng đất nước giàu mạnh, đoàn kết, thống nhát-> mục tiêumà cả nước ta cùng đồng bào Tây Nguyên vươn tới.
5 Dặn dò : - Về nhà tìm đọc sử thi Đam San
- Chuẩn bị bài mới: văn bản.
E Rút kinh nghiệm :
Trang 22
Tuần 4 Tiết thứ: 10 LUY Ệ N T Ậ P :
VĂN BẢN
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1.Kiến thức: Qua tiết học giúp học sinh cũng cố và khắc sâu hơn những kiến thức đã học.
2.Kỹ năng: ứng dụng các kiến đã học vào quá trình tạo lập và lĩnh hội văn bản.
3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao :
B.Phương pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1 -Cho hs tìm hiểu đoạn văn T37-sgk.
? Phân tích tính thống nhất về chủ đề của
đoạn văn.
->(1luận điểm, 2 luận cứ, 4 luận chứng)
? Phân tích sự phát triển của chủ đề
trong đoạn văn (từ ý khái quát đến ý cụ
+ Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể.
+ So sánh các lá mọc trong các môi trường khác nhau.
* Cùng đậu Hà Lan.
* Lá cây mây.
* Lá cơ thể biến thành gaỉơ cây xương rồng thuộc miền khô ráo.
* Dày lên như cây lá bỏng.
- Hai câu: môi trường có ảnh hưởng tới đặc tính của cơ thể So sánh lá mọc trong môi trưòng khác nhau là hai câu thuộc hai luận cứ, 4 câu sau là luận chứng làm
rõ luận cứ vào luận điểm (câu chủ đề)
- ý chung của đoạn(câu chốt-> câu chủ đề-> luận điểm) đã được triển khai rõ ràng.
- Nhan đề: môi trường và cơ thể.
Bài 2 : T38-sgk.
Trang 23văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc và đặt cho
văn bản một nhan đề cho phù hợp.
- Đơn xin phép nghỉ học là một văn bản
Hãy xác định:
? Đơn viết cho ai.? Người viết đơn ở
cương vị nào
? Mục đích viết đơn là gì
? Nội dung cơ bản của lá đơn
? Viết một số câu khác tiếp theo câu văn
dưới đây để tạo một văn bản có nội dung
thống nhất, sau đó đặt nhan đề cho văn
bản này.
“Môi trường sống của loài người hiện
nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm
trọng.
- Sắp xếp như sau: a-c-e-b-d.
- Tiêu đề: Bài thơ “Việt Bắc”.
Bài 3 :
- Đơn gửi cho các thầy cô giáo, đặc biệt
là thầy cô chủ nhiệm Người viết là học sinh.
- Mục đích: xin phép được nghỉ học
- ND: nêu rõ họ tên, lý do xin nghỉ, thời gian nghỉ và hứa thực hiện chép bài làmnhưthế nào.
Bài 4:
- MT sống của nghiêm trọng.
+ Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá, khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra hạn hán, lở lụt kéo dài.
+ Các sông suối ngày càng bị cạn kiệt và
bị ô nhiểm do các chất thải của các khu công nghiệp, của các nhà máy.
+ Các chất thải nhất là bao ni lông vứt bừa bãi trong khi ta chưa có qui hoạch xử
lý hàng ngày.
+ Phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng không theo qui hoạch.
- Tất cả đã đến mức báo động về môi sống của loài người.
- Tiêu đề: Môi trường sống kêu cứu.
4 Cũng cố : đặc điểm cơ bản của văn bản.
5 Dặn dò : làm bài tập còn lại ở sgk.
Soạn bài mới: Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ.
E.Rút kinh nghiệm :
Trang 24
Tuần 4 Tiết thứ: 11-12
TRUYÊN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỴ CHÂU – TRỌNG THUỶ
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng:
1.Kiến thức: Qua việc phân tích một truyền thuyết cụ thể, giúp hs nắm được đặc trưng chủ yếu của truyền thuyết: kết hợp nhuần nhuyển yếu tố lịch sử với yếu tố tưởng tượng, phản ánh quan điểm đánh giá, thái độ và tình cảm cả nhân dân về các sự kiện lịch sử và các nhân vật lịch sử.
2 Kĩ năng: phân tích tryện dân gian.
3 Thái độ: có cái nhìn đúng đắn và xử lý các mối quan hệ trong xã hội một cách hài hoà.
II/ Mở rộng nâng cao:
B.Phương pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.
a Đặt vấn đề: Xưa nay thắng lợi mà dựa vào vũ khí đơn thuần khiến con người lơ
là, chủ quan, mất cảnh giác Thất bại cay đắng làm cho kẻ thù nảy sinh những mưu kêsaau độc Đây là những nguyên nhân trả lời cho câu hỏi vì sao vua An Dương Vương mất nước Chúng ta tìm hiểu qua truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thuỷ.
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1
? Thế nào là truyền thuyết ? đặc trưng
cơ bản của truyền thuyết là gì.
? Theo em truyền thuyết này có mấy bản
kể.
I Tìm hiểu chung :
1 Đặc trưng cơ bản của truyền thuyết:
- Là loại truyện dân gian kể về các sự kiện có ảnh hưởng lớn lao đến lịch sử dân tộc TT không phải là lịch sử mà chỉ liên quan đến lịch sử, phản ánh lịch sử.
- Những câu chuyện trong lịch sử được khúc xạ qua lời kể của nhiều thế hệ để rồi kết tinh lại thành những hình tượng nghệ thuật độc đáo, nhuốm màu sắc thần kì mà vẫn thấm đẫm cảm xúc đời thường.
2 Văn bản:
a Vị trí:
- Văn bản ở sgk được trích “Rùa vàng” trong tác phẩm “Lĩnh Nam chích quái” (những câu chuyện ma quái ở phương Nam)
- Có 3 bản kể:
+ Rùa vàng.
Trang 25? Tryền thuyết chia làm mấy đoạn.
HĐ2
? Cảm nhận chung nhất của em về TT
An Dương Vương và Mị Châu-Trọng
Thuỷ.
-GV gọi HS đọc theo từng đoạn.
? Quá trình An Dương Vương xây thành
được miêu tả như thế nào
? Em có nhận xét gì về việc xây thành
của ADV.
? Xây xong thành vua ADV nói gì với
rùa vàng.
? Em có suy nghĩ gì về chi tiết này.
? Vì sao ADV chiến thắng TĐ.
+ Thục kĩ An Dương Vương trong
“thiên Nam ngữ lục”-> văn vần.
+ Ngọc trai- giếng nước.
b Bố cục : 3 đoạn.
- Đoạn1: từ đầu đến “bèn xin hoà”-> An Dương Vương xây thành chế nỏ bảo vệ vững chắc đất nước.
- Đoạn 2: tiếp đó đến “dẫn vua xuống biển”: cảnh nước mất nhà tan.
- Đoạn 3: (còn lại) mượn hình ảnh ngọc trai giếng nước để thể hiện thái độ của tác giả dân gian đối với Mị Châu.
II Đọc hiểu văn bản:
1.Đọc : 2.Tóm tắt văn bản:
- ADV xây thành chế nỏ và chiến thắng TĐ.
- Trọng Thuỷ lấy cắp nỏ thần.
- Triệu Đà phát binh xâm lược Âu Lạc -> ADV thất bại chém MC và đi xuống biển.
- Kết cục bi thảm của TT và hình ảnh ngọc trai-giếng nước.
3 Tìm hiểu văn bản:
a Nhân vật An Dương Vương:
* Xây thành, chế nỏ đánh thắng Triệu Đà:
- Thành đắp tới đâu lại lở tới đó.
- Lập bàn thờ giữ mình trong sạch để cầu đảo bách thần.
- Nhờ cụ già mách bảo, sứ thanh gương tức rùa vàng giúp nhà vua xây thành trong nửa tháng thì xong.
=> ca ngợi công lao của ADV đồng thời khẳng định sự lớn mạnh và quyết tâm giữ nước của nhân dân Âu Lạc.
- Vua cảm tạ rùa vàng Song vẫn băn khoăn “nếu có giặc ngoài thì lấy gì mà chống”.-> ý thức trách nhiệm của người cầm đầu đất nước Bởi lẽ dựng nước đã khó khăn song giữ nước lại càng khó khăn hơn.
- TĐ xâm lược -> ADV chiến thắng.
Trang 26? Vậy, em có nhận xét gì về sự giúp đỡ
của rùa vàng và thái độ cả tác giử dân
gian.
- trong tâm thức của người Việt cổ rùa
là một nhân vật nằm trong bộ “tứ linh”:
long-ly-quy-phụng.
GV chuyển.
? Nhà vua mất cảnh giác đã được thể
hiện như thế nào trong TT.
Trái tim lầm chỗ để trên đầu
cơ đồ đắm biển sâu.
? Nhận xét
? Bài học nghiệm khắc và muộn màng
mà nhà vua rút ra được từ khi nào.
? Thái độ, tình cảm của dân gian đối với
vua.
? ADV theo rùa vàng về thỷ phủ Em có
suy nghĩ gì về chi tiết này So sánh với
hình ảnh khi Thánh Gióng về trời em
thấy thế nào.
- So sánh với hình ảnh Thánh Gióng về
trời thì ADV không rực rỡ, hoành tráng
bằng Bởi lẽ ADV đã để mất nước Một
người phải ngước mắt lên nhìn mới
thấy, một người phải cí xuống thăm
thẳm mới nhìn thấy.-> thái độ của dân
-> có thành có nỏ và đặc biệt là có tinh thần cảnh giác.
=> qua việc làm và kết quả đó ADV xứng đáng là vị vua anh minh, sáng suốt có trách nhiệm là một thủ lĩnh có tinh thần cảnh giác cao độ, được nhân dân và thần linh ủng hộ, giúp đỡ tôn vinh nên đã thành công.
- Sự giúp đỡ của rùa vàng:
+ Kỳ ảo hoá sự nghiệp chính nghĩa + Nỏ thần còn là sự kì ảo hoá về một vũ khí tinh xảo của người xưa.
+ Tổ tiên cha ông đời trước luôn ngầm giúp đỡ con cháu đời sau Con cháu nhờ
có cha ông mà hiển hách Cha ông nhờ có con cháu càng rạng rỡ anh hùng=> Đây cũng là nét đẹp truyền thống của dân tộc Việt Nam.
*Nguyên nhân mất nước:
- TĐ cầu hoà.
- Cầu hôn-> vua gả con gái cho TĐ.
- Cho TT ở lại trong thành-> tự do đi lại không dám sát.
- Không bảo ban con gái (muốn làm )
- Lơ là trong việc phòng thủ đất nước -> Chủ quan khinh địch.
=> ADV đã tự đánh mất mình, mất nước,
mà nguyên nhân cốt lõi là do chủ quan, tự mãn mất cảnh giác cao độ, không hiểu kẻ thù, không phòng bị -> thất bại.
- Khi tiếng thét của Kim qui - hiện thân của trí tuệ sáng suốt “người ngồi sau lưng ” đã giúp vua bừng tỉnh ->ADV tuốt gươm chém Mị Châu.
=> Nhà vua người cầm đầu đất nước đa đứng trên quyền lợi của dân tộc thẳng tay trừng trị kẻ có tội Cho dù kẻ đó là đứa con cành vàng lá ngọc của mình Đây là
sự lựa chọn quyết liệt một bên là nghĩa nước một bên là tình riêng=> để cái chung trên cái riêng.
- Người có công dựng nước và trong giờ phút quyết liệt vẫn đặt nghĩa nước trên tình nhà Vì vậy, trong lòng dân, ADV không chết-> bước vào thế giới vĩnh cửu, bất tử.
Trang 27gian dành riêng cho mỗi nhân vật.
? Hãy nhận xét về con người, hành động
và trách nhiệm của Mị Châu? sai lầm
lớn nhất của nhân vật này? vì sao.
? Chi tiết máu MC trai sò ăn phải đều
biến thành hạt châu, xác hoá thành ngọc
thạch Chi tiết này thể hiện thái độ của
người xưa như thế nào? Nhắn gửi diều
gì với thế hệ trẻ.
? Có ý kiến cho rằng hình ảnh ngọc
trai-giếng nước là biểu hiện tượng trưng của
một tình yêu chung thuỷ í kiến của em
- Nhân dân thật công bằng và nhân hậu ->
an ủi MC -> người thật đáng thương và đáng cảm thông -> ngây thỏ, không chú ý -> thực sự bị lừa dối.
- Cha ông muốn nhắn nhủ thế hệ trẻ mai sau là: đặt quan hệ riêng chung cho đngs mực.(MC đã nặng tình cảm vợ chồng
mà bỏ quên nghĩa vụ, trách nhiệm đối với
tổ quốc)
c Nhân vật Trọng Thuỷ:
- Trọng Thuỷ là một tên gián điệp lợi hại.
- Là nhân vật trung tâm có nhiều mâu thuẩn.
- Là người con biết nghe lời, bề tôi trung thành của vua cha.
=> Cái chết của TT cho thấy sự bế tắc ân hận muộn màng của y song cái chết là đích đáng bởi y đã gây ra bao cảnh nước mất nhà tan Tuy nhiên cái chết đó cũng gợi lòng thương cảm của người đọc, bởi
lẽ TT cũng là nạn nhân của chiến tranh xâm lược -> cái chết là một cách giải quyết mâu thuẩn trong con người anh ta.
=> không phải là một tình yêu chung thuỷ
vì TT dưới con mắt của chúng ta là một
kẻ gián điệp đội lốt con rể.
- Những hình ảnh đẹp đậm chất trữ tình
ấy chỉ tượng trưng cho sự minh oan, chiêu tuyết bao dung của nhân dân đối với MC, chứng thực tấm lòng trong sáng của nàng, chi tiết giếng nước có hồn TT -> ẩn dụ kép: + Nỗi ân hận vô hạn và chứng nhận cho lòng mong muốn được giải tội của TT + Với MC: tấm lòng của nàng càng được sáng tỏ sự ngây thơ của nàng đáng
thương.
Trang 28? Từ sự phân tích trên hãy cho biết đâu
là cốt lõi của lịch sử, cốt lõi lịch sử đó
đã được dân gian thần hoá như thế nào.
? Hãy phát biểu những thu nhận cả em
sau khi học xong bài này.
- Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng có nói: “
TT của ta đều bắt nguồn từ cái lõi của sự thật lịch sử.” Cái lõi lịch sử của TT này là:
+ ADV xây thành chế nỏ bảo vệ đất nước.
+ ADV để mất nước.
=> nhân dân đã thần kì hoá gửi vào đó tâm hồn thiết tha của mình qua hình ảnh rùa vàng, bi tình sử MC-TT và hình ảnh NT- GN đều là thái độ cuat tác giả dân gian đối với từng nhân vật có liên quan tới lịch sử -> là trí tưởng tượng của nhân dân ta.
III Tổng kết:
- Bằng trí tưởng tượng thông qua hình tượng nhân vật và các chi tiết hư cấu Truyện ADV và MC-TT là một cách giải thích nguyên nhân mất nước Âu Lạc Qua
đó, nhân dân ta muốn nêu lên bài học lịch
sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa riêng- chung, gia đình-đất nước, cá nhân- cộng đồng.
4 Cũng cố : đặc trưng cơ bản của tryền thuyết.
5 Dặn dò: - nắm nội dung cơ bản của bài học.
- soạn bài mới: lập dàn ý bài văn tự sự.
E.Rút kinh nghiệm :
Trang 29
Tuần 5 Tiết thứ: 13
LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ (Tự học có hướng dẫn)
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng:
1.Kiến thức: giúp hs biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự.
2 Kĩ năng: nâng cao nhận thức về ý nghĩa tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quen lập dàn ý trước khi viết một bài văn tự sự nói ri
3.Thái độ: nghiêm túc trong học tập và kiểm tra.
II/ Mở rộng nâng cao:
B.Phương pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1 -HS đọc phần trích trong sgk và lần
lượt trả lời các câu hỏi.
? Trong phần trích trên nhà văn Nguyên
Ngọc nói về việc gì.
? Qua lời kể của nhà văn anh chị học tập
được điều gì trong quá trình hình thành
ý tưởng, dự kiến cốt truyện để chuẩn bị
lập dàn ý cho bài văn tự sự.
I Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện:
- Nhà văn Nguyên Ngọc kể về quá trình suy nghĩ, chuẩn bị để sáng tác truyện ngắn “rừng xà nu”.
- Muốn viết bài văn, kể lại một câu chuyện hoặc viết một truyện ngắn ta phải hình thành ý tưởng và phác thảo cốt truyện(dự kiến tình huống, sự kiện, nhân vật) theo Nguyên Ngọc.
+ Chọn nhân vật: anh Đề - mang cái tên Tnú rất miền núi.
Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn của bản làng, của TN mà nhà văn đã thấy được
+ Về tình huống và sự kiện để kết nối với nhân vật: Cái gì, ngyên nhân nào là bật lên sự kiện nội dung diệt cả 10 tên ác
ôn những năm tháng chưa hề có tiếng súng cách mạng Đó là cái chết cả mẹ con Mai, mười đầu ngón tay Tnú bốc lửa + Các chi tiết khác tự nó đến như: rừng
xà nu gắn liền với số phận mỗi con người.
Trang 30HS đọc ví dụ ở sgk
? Theo suy ngẫm của nhà văn Nguyễn
Tuân có thể kể về hậu thân của chị Dậu
bằng những câu chuyện 1, 2 Hãy lập
dàn ý cho bài văn kể về một trong hai
câu chuyện trên.
? Qua việc phân tích trên, hãy cho biết
thế nào là lập dàn ý bài văn tự sự.? Các
bước lập dàn ý bài văn tự sự ? muốn lập
dàn ý tốt cần phải làm gì.
HĐ3
? Dựa vào câu nói của Lê Nin, anh chị
hãy lập dàn ý câu chuyện về một học
sinh tốt phạm sai lầm trong phút yếu
mềm nhưng đã kịp thời tỉnh ngộ chiến
thắng bản thân vươn lên trong học tập.
Vợ chồng gặp nhau mừng mừng tủi tủi + Thân bài: người khách lạ là cán bộ Việt minh tìm đến hỏi thăm tình cảnh gia đình anh Dậu.
Từng bước giảng giải cho vợ chồng chị Dậu nghe vì sao dân mình khổ? Muốn hết khổ phải làm gì? nhân dân quanh vùng họ
đã làm được gì? như thế nào?
Người khách lạ ấy thỉnh thoảng ghé thăm gia đình anh Dậu, mang tin mới khuyến khích chị Dậu.
Chị Dậu vận động những người xung quanh.
Chị Dậu dẫn đầu đoàn dân công lên huyện phá kho thóc của Nhật chia cho người nghèo.
+ Kết bài: Chị Dậu và bà con xóm làng chuẩn bị mừng ngày tổng khởi nghĩa Chị Dậu đón Tý trở về.
* HS xem phần ghi nhớ ở SGK.
III Luyện tập:
- Tên truyện: Sau cơn giông.
+ Mở bài: Minh ngồi một mình ở nhà vì cậu đang bị đình chỉ học tập.
+ Thân bài: Minh nghĩ về những khuyết điểm, việc làm của mình trong những lúc yếu mềm Đó là trốn học đi chơi lêu lỏng với bạn Chuyến đi ấy chẳng mang lại kết quả gì Gần một tuần bỏ học, bài vở không nắm được, Minh bị điểm xấu liên tiếp và hạnh kiểm yếu trong học kỳ I Nhờ có sự nghiêm khắc của bố mẹ, cùng với sự giúp đỡ của bạn, Minh đã nhìn thấy lỗi lầm của mình.
Chăm chỉ học hành tu dưỡng mọi mặt Cuối năm Minh đạt học sinh tiên tiến + Kết bài: suy nghĩ của Minh sau lễ phát thưởng: bạn rủ đi chơi xa Minh đã chối từ.
4 Cũng cố: Các bước lập dàn ý bài văn tự sự.
5 Dặn dò: Về nhà làm bài tập còn lại ở sgk.
Trang 31Chuẩn bị bài mới: Uylitxơ trở về.
E Rút Kinh nghiệm :
Trang 32
Tuần 5 Tiết thứ: 14-15
UY-LÍT-XƠ TRỞ VỀ (trích ô đi xê - sử thi Hy Lạp của Hômerơ )
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng:
1.Kiến thức: giúp hs cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hy Lạp thể hiện qua cảnh đoàn tụ vợ chồng sau 20 năm xa cách.
Thấy được đặc sắc cơ bản của nghệ thuật trần thuật đầy kịch tính, lối miêu tả tâm lý, tính cách nhân vật sử thio của Hômerơ.
2.Kĩ năng: đọc hiểu trích đoạn sử thi.
Biết phân tích diễn biến tâm lý nhân vật qua đoạn trích.
3 Thái độ: Nghiêm túc tieepd thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao:
B.Phương pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Là nhà thơ sử thi nổi tiếng của Hy Lạp
cổ đại, sống khoảng thế kỷ VIII, VII TCN.
-> cha đẻ của nền thi ca Hy Lạp.
- Là tác giả của hai bộ sử thi nổi tiếng
Trang 33? Em đã đọc sử thi nào của Hômerơ
chưa? hãy kể lại nội dung tác phẩm ấy.
HĐ2
-Hd HS tìm hiểu đoạn trích.
? Cho biết vị trí, đại ý của đoạn trích.
- sau 20 năm trời xa cách P và U đã gặp
lại nhau Cuộc gặp gỡ diễn ra đầy kịch
tính và cũng rất xúc động chúng ta cùng
tìm hiểu tâm trạng cả những người trong
cuộc ấy.
? Khi nghe nhũ mẫu báo tin U trở về P
có phản ứng như thế nào? điều này cho
chúng ta hiểu thêm gì về nàng.
? Ngay giây phút mừng vi ấy P đã trấn
tỉnh lại, nàng thay đổi thái độ ? vì sao.
? Biện pháp nghệ thuật nào được tác giả
-> là “bản anh hùng ca về cuộc sống hoà bình, về cuộc thám hiểm vùng biển phía Tây của người Hy Lạp cổ.
- Cảm hứng chủ đạo: ca ngợi tinh thần dũng cảm, tài trí của con người trong cuộc chinh phục thiên nhiên.
II Đoạn trích Uylitxơ trở về:
a Nhân vật Pênêlốp: vợ của Uylitxơ.
* Cuộc đối thoại giữa P và nhũ mẫu Ơ
- Là vú nuôi của , một người hiền lành, tốt bụng trung thành với chủ, khi biết được U trở về, nhủ mẫu rất mừng báo tin cho P
- Được báo tin Uy-lit-xơ:
rở về, nàng trách mắng người đưa tin->
vì không tin vào sự thật, nàng tưởng mình bị đánh lừa.
- Nhủ mẫu tiếp tục thuyết phục, P mừng
rỡ cuống cuồng, nàng nhảy khỏi dường
ôm hôn người giúp việc, nước mắt chan hoà => P thực sự vui mừngvì Uy-lit-xơ: trở về, nàng không kìm giữ nỗi niềm vui, hạnh phúc của mình => P rất yêu chồng.
- “Hãy khoan hí hửng reo cười”-> đây là một vị thần, chàng đã chết.
-> lí trí đã lấn át tình cảm, P nghi ngờ chuyện đang xảy ra với nàng, 20 năm chờ đợi gần như đã tuyệt vọng.
=> đây là nét tâm lí tin ở thần linh, nặng
về lí trí.
- Nhủ mẫu nóng lòng dưa ra dấu hiệu vết thẹo do răng nanh con lợn lòi húc, đưa
Trang 34? Cuộc đối thoại giữa Têlêmác và P diễn
thuật gì để thể hiện tính cách nhân vật.
? Qua việc phân tích trên Em có nhận
xét gì về đặc điểm, tính cách nhân vật.
- Gọi đọc lại những đoạn văn nói về U
? Khi trở về nhà Uy-lit-xơ:
đã có những hành động gì Điều đó
chứng tỏ chàng là người như thế nào.
? Khi nghe P nói với con trai, thái độ cả
U được tác giả thể hiện ra sao.
* Cuộc đối thoại với Têlêmác - Con của Uy-lit-xơ:
- Têlêmác trách mẹ
- P thận trọng đáp: “ con ạ người”
-> thực chất là nói với Uy-lit-xơ: , ngầm báo hiệu ý định thử thách => cách nói khéo léo, tế nhị.
* Cuộc đối thoại với Uy-lit-xơ:
- Phân vân, lặng thinh, lòng sửng sốt, khi
âu yếm nhìn chồng, khi lại không nhận ra chồng dưới bộ quần áo rách mướp -> tâm trạng rối bời.
- Ra lệnh khiêng chiếc giường -> dấu hiệu riêng của hai người.
-> Cách thử thách khéo léo, kín đáo, tế nhị.
=> P là người thận trọng, thông minh.
- Uy-lit-xơ:
- Giật mình và kể ra tỉ mỉ về chiếc giường với kỉ niệm ngày cưới.
-> sử dụng nghệ thuật miêu tả.
=> P nhận ra chồng, ôm chầm lấy chồng với hai hàng nước mắt chan hoà.
=> Là một người phụ nữ thông minh, thận trọng, trí tuệ sắc sảo, rất yêu chồng
và chung thuỷ với chồng -> là mẫu người phụ nữ lý tưởng của thời cổ đại.
2 Nhân vật : Uy-lit-xơ:
- Một mình giết 108 vị cầu hôn -> mưu trí, dũng cảm.
- “Nhẫn nại, mỉm cười”-> bình tỉnh, tự tin, thông minh.
=> Cuộc gặp gỡ đầy kịch tính và rất xúc động Đây là sự gặp gỡ giữa hai trí tuệ lớn, hai tâm hồn cao đẹp.
3 Chủ đề tư tưởng:
- Ca ngợi tinh thần dũng cảm, trí thông minh, tình cảm thuỷ chung của con người.
4 Cũng cố : Ôđixê là một bộ sử thi có giá trị nhân văn lớn lao.
5 Dặn dò : - học nội dung đoạn trích - phân tích nhân vật P.
- chuẩn bị bài mới: trả bài số 1.
Trang 351 Chuẩn bị của GV: chấm bài
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới- lập dàn bài cho đề ra.
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Một số em viết có cảm xúc, có những phát hiện tốt.
2 Nhược điểm:
- Bên cạnh nhiều em làm bài tốt thì còn
có một số em diễn đạt còn yếu, thậm chí sai nội dung cơ bản.
- Dẫn chứng đưa ra còn có nhiều sai sót.
- Cách dùng từ đặt câu còn sai nhiều.
Trang 364.Cũng cố: các bước tiến hành làm một bài văn biểu cảm, văn nghị luận và văn phân tích.
5 Dặn dò: - Cần đọc thêm sách tham khảo.
-Chuẩn bị bài mới: Ra Ma buộc tội.
E.Rút kinhnghiệm :
Trang 37
Tuần 5 Tiết thứ: 13 Đọc thêm
RA MA BUỘC TỘI
(trích Ramayana-sử thi ấn Độ)
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1.Kiến thức: Qua đoạn trích Ra Ma buộc tội giúp hs hiểu quan niệm của người ấn
Độ cổ đại về người anh hùng, đấng quân vương mẫu mực và người phụ nữ lý tưởng Hiểu nghệ thuật xây dựng nhân vật của sử thi Ramayana.
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích nhân vật sử thi.
3.Thái độ: Có ý thức về lòng danh dự và tình yêu thương.
II/ Mở rộng nâng cao:
B.Phương pháp và KTDH: Phát vấn, gợi mở, phân tích.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.
2 Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Tác giả đầu tiên là Vanmiki, một nhà thơ, tu sĩ Bàlamôn sống vào thế kỷ III, IV TCN -> sau đó được nhiều người bổ sung.
- Tóm tắt nội dung 7 khúc ca:
+ Tuổi trẻ cả hoàng tử Rama.
+ Cuộc lưu đày của Rama.
+ Xita bị quỷ vương bắt cóc.
+ Rama liên minh với vua loài hầu + Hanuman do thám vùng Lanka.
+ Cuộc chiến tranh giữa Rama và quỷ vương.
+ Gặp gỡ.
=> Đề cao những con người có lý tưởng đạo đức, trung tín, thuỷ chung, tình cảm, nghị lực.
II Đoạn trích:
1 Vị trí :
- Trích ở chương 79 khúc ca 6 của tác phẩm Ramayana (sau khi cứu Xita ra khỏi
Trang 38mòn, thì Ramayna còn làm say mê lòng
người và cứu giúp họ ra khỏi vòng tội
lỗi ” Ramayana được nhân dân ÂĐ coi
? Cứu Xita ra khỏi nanh vuốt của kẻ
thù Rama ghen tuông với Xita, bắt
nguồn từ lòng yêu Xita Tâm trạng của
Rama diễn biến như thế nào.
? Rama xưng hô với Xita ra sao ? Nhận
xét.
? Thái độ của Rama, hành động của
Rama.
? Em có nhận xét gì về thái độ, hành
động của Rama không.
- Vì lòng ghen tuông Rama mất sáng
suốt -> bất thường, vì sự ghen tuông đã
nén đến cực độ.
? Trước hành động của Xita tâm trạng
của Rama được thể hiện như thế nào.
? Qua sự phan tích trên em có nhận xét
“ta muốn được gặp chồng ta ngay” Rama lại lạnh nhạt nghi ngờ, giận dữ Vì vây, cuộc gặp gỡ này diễn ra đầy xung đột.
a Nhân vật Rama:
- “ Hỡi phu nhân ”-> lời lẽ của một người anh hùng trịnh trọng và oai nghiêm Đồng thời những lời tuyên bố trườc 3 quân thiên hạ với giọng điệu đanh thép, cứng rắn -> vì danh dự của dòng họ, đẳng cấp.
- Từ trịnh trọng -> lạnh lùng -> dửng dưng, phủ phàng “ ta cho nàng nghi ngờ ” sự ghen tuông, lời buộc tội của Rama.
- Hành động: xua đuổi Xita, khuyên nàng
đi theo người khác -> xúc phạm, khinh bỉ Xita.
=> lòng ghen tuông làm chàng thiếu sáng suốt, mất bình tỉnh Nhưng đằng sau đó là một sự bối rối, một mâu thuẩn (khi bắt gặp sắc đẹp của Xita lòng Rama đau như dao cắt)-> tình cảm còn ràng buộc, Rama vẫn còn yêu Xita.
- Rama: “ khủng khiếp như thần chết” “ mắt dán xuống đất”.
-> Nội tâm của Rama có sự dằng xé giữa tình yêu và danh dự.
=> Là một vị thần giáng sinh nhưng giống một người trần tục, ghen tuông, ăn nói thiếu suy nghĩ Nhưng đằng sau đó là một tấm lòng chứa chan tình cảm.
Trang 39? Khi nghe Rama ngờ vực tâm trạng của
- “ Lấy tà áo lau nước mắt”
- Dịu dàng, nghẹn ngào, nức nở “lời của người ”
- Quyết định dũng cảm: lên giàn hoả thiêu -> bình tỉnh, sáng suốt, tự tin vào tình yêu trong trắng của mình -> khẳng định tình yêu, bản lĩnh cả Xita -> tấm lòng Xita đã được thử lửa.
- Xita là người phụ nữ có ý thức về nhân phẩm, nhân cách, là người có bản lĩnh -> tác giả đã khắc hoạ một Xita toàn diện, tiêu biểu cho mẫu người phụ nữ ÂĐCĐ.
3 Tổng kết :
- Bằng nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật tài tình qua đoạn trích tác giả muốn ca ngợi, đề cao tình cảm trong sáng của con người, tình cảm vợ chồng thỷ chung, ý chí và nghị lực của họ Đề cao và ca ngợi đức tính quí giá của người phụ nữ.
E Tổng kết rút kinh nghiệm :
+ Cũng cố Phần KTKN : đoạn trích rất thành công trong việc miêu tả diễn biến tâm trạng của nhân vật, giúp ta hiểu rõ hơn về tình cảm cả người ÂĐCĐ.
+ Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài : - Tìm đọc sử thi Ramayana.
- Soạn bài mới: Chọn sự việc chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự.
+ Đánh giá chung về buổi học :
+ Rút kinh nghiệm :
Trang 40
Tuần 6 Tiết thứ: 17
CHỌN SỰ VIỆC CHI TIẾT TIÊU BIỂU
TRONG VĂN TỰ SỰ
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1.Kiến thức: giúp hs nhận biết thế nào sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự 2.Kĩ năng: chọn được sự việc,chi tiết tiêu biểu khi viết một bài văn tự sự
3 Thái độ: có ý thức và thái độ tích cực phát hiện, ghi nhận những sự việc, chi tiết xẩy ra trong c/sống và trong các tác phẩm để viết một bài văn tự sự.
II/ Nâng cao mở rộng :
B.Phương pháp và KTDH: Phát vấn, gợi mở, thảo luận.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.
2.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1 :gv choHS tìm hiểu các k/n :
? Em hãy cho biết đoạn trích Uylitxơ
trở về của tác giả Hômerơ kể chuyện gì.
? ở phần cuối đoạn trích tác giả đã chọn
một số sự việc quan trọng đó là sự việc
gì, được kể bằng những chi tiết tiêu
-> Đây là sự việc tiêu biểu với một số chi tiết tiêu biểu như: P nhờ nhủ mẫu khiêng giường,
U giật mình hỏi lại -> nói rõ đặc điểm của chiếc giường.
- Trong văn bản tự sự, mỗi sự việc được diễn
tả bằng lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật trong quan hệ với nhân vật khác Người viết chọn một số sự việc tiêu biểu để câu chuyện hấp dẫn -> sự việc tiêu biểu góp phần