Xà phòng = acid béo tác dụng với chất kiềm RCOOX.Phản ứng xà phòng hóa dầu mỡ của động thực vật => xà phòng Chất hoạt động bề mặt nguồn gốc acid CH2 OCOR1OCOR2OCOR3 Các R là mạch carbon
Trang 1CÔNG NGHỆ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
PGS TS Lê Thị Hồng Nhan
Đại học Bách Khoa TP.HCM
Chương 3: Tính chất các chất hoạt động bề
mặt
Trang 3•Chất hoạt động bề mặt nguồn gốc acid carboxylic
•Chất hoạt động bề mặt sulfate
•Chất hoạt động bề mặt sulfonate
CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT ANION
Trang 4Xà phòng = acid béo tác dụng với chất kiềm (RCOOX).
Phản ứng xà phòng hóa dầu mỡ của động thực vật => xà phòng
Chất hoạt động bề mặt nguồn gốc acid
CH2
OCOR1OCOR2OCOR3
Các R là mạch carbon có số C từ 6-20, thường là số chẵn và
Trang 5Một số dạng acid béo:
Acid lauric (C12): CH3-(CH2)10-COOH
Acid myristic (C14): CH3-(CH2)12-COOH
Acid palmitic (C16): CH3-(CH2)14-COOH
Acid caprilic (C8): CH3-(CH2)6-COOH
Acid oleic (C18): CH3-(CH2)7-CH=CH-(CH2)7-COOH
Acid linoleic (C18): CH3-(CH2)4-(CH=CH)2-(CH2)8-COOH
Acid stearic (C18): CH3-(CH2)16-COOH
Chất hoạt động bề mặt nguồn gốc acid
carboxylic- Xà phòng
Trang 6Chất hoạt động bề mặt nguồn gốc acid
carboxylic- Xà phòng
CH2CH
CH2
OH OH OH
CH2CH
CH2
OCOR1OCOR2OCOR3
Nguyên tắc chính là thủy phân liên kết ester của glyceride, đưa về dạng acid tự
do và trung hòa các acid béo đó để được xà phòng
Tác nhân kiềm:
NaOH: thường dùng
KOH: điều chế các dạng xà phòng mềm, trong
Trang 7Chất hoạt động bề mặt nguồn gốc acid
carboxylic- Xà phòng
Nguyên tắc sản xuất :
Cách 1: dầu mỡ -> acid béo -> xà phòng => thiết bị phức tạp và đắt tiền, dễ thu glycerin và điều chỉnh thành phần các acid béo
Cách 2: dầu mỡ -> xà phòng => lợi về thiết bị, chi phí năng lượng => thông dụng
•Phương pháp không gia nhiệt: dầu mỡ + NaOH -> khuôn sắt, 30oC
•Phương pháp nấu xà phòng gia nhiệt: dầu mỡ + NaOH-> thiết bị khuấy,
80-85oC
•Phương pháp nấu xà phòng liên tục: dầu + NaOH, NaCl 20% -> nồi cao áp
Trang 8Chất hoạt động bề mặt nguồn gốc acid
Loại muối khỏi xà phòng:
Xà phòng thô được pha trộn với NaOH loãng (hay soda), đun nhẹ Muối tan vào dung dịch, sau đó làm lạnh, xà
phòng kết tinh, tạo lớp mịn nổi lên trên Xà phòng được tách ra để thu Tinh chế nhiều lần để thu xà phòng sạch
Trang 9Chất hoạt động bề mặt nguồn gốc acid
carboxylic- Xà phòng
*Tính chất của một số loại xà phòng :
• Độ dài của dây và độ không no của acid béo => tính hoạt động bề mặt, độ hòa tan của xà phòng
• Acid béo mạch ngắn => dễ hòa tan, tạo bọt tốt nhưng bọt ít bền, tính tẩy rửa kém
• Acid béo mạch dài => tính tẩy rửa tốt, bọt bền nhưng lại có độ hòa tan kém
• Acid béo mạch no/không no => nhiệt độ nóng chảy cao hơn, nên tạo xà phòng có
độ cứng cao hơn
• Xà phòng có nối đôi/không có nối đôi => dễ bị oxi hóa, tạo màu, mùi không mong muốn và hoạt tính tẩy rửa kém hơn
Trang 10Chất hoạt động bề mặt nguồn gốc acid
carboxylic- Tự nhiên khác
Các chất hoạt động bề mặt từ acid carboxylic thiên nhiên khác
• Acid carboxylic từ nhựa thực vật (colophan)
• Acid napthenic
Trang 11Chất hoạt động bề mặt nguồn gốc acid
carboxylic- từ tổng hợp
Paraffin rắn -> oxi hóa -> acid béo tổng hợp với mạch C thẳng
-Để nấu xà phòng: dùng phân đoạn C10-20
-Để sản xuất xà phòng bột: dùng phân đoạn C10-16
-Để sản xuất xà phòng cục: dùng phân đoạn C16-20
Trang 12Chất hoạt động bề mặt sulfate
•Chứa nhóm sulfate –OSO3- trong phần ái nước
•Nhóm sulfate liên kết trực tiếp/gián tiếp với phần kỵ nước qua các liên kết trunggian như amide, ester, ether……
•Nhóm sulfate là nhóm phân cực duy nhất hay chính trong phần ái nước
Trang 13Chất hoạt động bề mặt sulfate
Alkyl sulfate: chất hoạt động bề mặt tiêu biểu cho họ sulfate
•Khả năng tẩy rửa: alkyl sulfate bậc I tốt hơn bậc II.
•Khả năng tẩy rửa : alkyl sulfate bậc I tốt nhất khi mạch C chứa 12-16
nguyên tử, đối với alkyl sulfate bậc II tốt nhất là 15-18.
•Tính hoạt động bề mặt của alkyl sulfate bậc II: giảm khi nhóm sulfate di
chuyển vào giữa mạch.
Ví dụ: pentadecyl sulfate: C 15 H 31 OSO 2 ONa bậc 2, khi nhóm sulfate di chuyển từ C2 vào C6 thì khả năng tẩy rửa của chúng chỉ còn một nửa Tính họat động bề mặt: giảm khi gốc alkyl phân nhánh Khả năng phân hủy sinh học của alkyl sulfate: giảm khi gốc alkyl phân nhánh
Trang 14Chất hoạt động bề mặt sulfonate
Chất họat động bề mặt sulfonate:
• Chứa nhóm sulfonate (-SO 3 - ) trong phần ái nước
• Nhóm sulfonate là nhóm phân chức duy nhất hay chính trong phần ái nước
• Nhóm sulfonat liên kết trực/gián tiếp với phần kỵ nước qua các liên kết trung gian như liên kết amide, ester…
• Quá trình sulfo hóa -> các acid sulfonic hay dẫn xuất của nó có nguyên tử lưu hùynh liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon
Các loại cần quan tâm:
• Chất hoạt động bề mặt alkyl aren sulfonate
• Chất hoạt động bề mặt alken sulfonate
• Chất hoạt động bề mặt alkan sulfonate
Trang 15Chất hoạt động bề mặt
sulfonate-alkyl aren sulfonate
Phổ biến:
• Kỵ nước: gốc alkyl thường có C trên dưới 12 + vòng benzene
• Ái nước: là nhóm sulfonate – SO 3
CH3
CH3C
H3
Trang 16Chất hoạt động bề mặt
sulfonate-alkyl aren sulfonate
Một số tính chất cơ bản:
• Gốc alkyl phân nhánh có khả năng tẩy rửa thấp hơn so với gốc alkyl thẳng
• Gốc alkyl càng phân nhánh -> càng dễ tan trong nước
• Chiều dài gốc alkyl tăng, độ phân nhánh tăng-> khả năng hòa tan trong nước giảm
• Vị trí nhóm phenyl sulfonate cũng ảnh hưởng đến tính chất tẩy rửa
• Độ phân nhánh của gốc alkyl tăng -> khả năng phân hủy sinh học giảm
Trang 18Chất họat động bề mặt cation -> hòa tan vào nước ->
•cation có tính họat động bề mặt
•ion âm không có tính hoạt động bề mặt
•Xà phòng đảo ngược
•Không có khả năng tẩy rửa
•Hấp phụ mạnh lên xơ sợi hoặc vải, len, bề mặt
CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT CATION
Trang 19•Chất hoạt động bề mặt cation chủ yếu dựa vào nguyên tử N hay S.
•N thường nằm dạng amin hay vòng
•Những chất họat động bề mặt quan trọng: amin mạch dài bậc 1, bậc 2, bậc 3 và muối amoni bậc 4
•Khác biệt quan trọng của amin và muối amoni: độ tan
•Các amine bậc 1, bậc 2, bậc 3 mạch dài: không tan trong nước hay các
dung dịch kiềm mà chỉ tan trong các dung dịch acid có pH đủ thấp để proton hóa nhóm amin.
•Muối amoni bậc 4 có thể tan trong các dung dịch kiềm, trung tính hay acid.
CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT CATION
Trang 20CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT CATION
ancol mạch dài, paraffin thẳng mạch
Trang 21Một số ứng dụng
Chất làm mềm vải sợi
Các sợi nhỏ tạo các yếu điểm:
-Tạo vẻ thô cứng
-Nơi giữ, tàng trữ các chất kết tủa, hạt bẩn -> làm xám quần áo
-Ngăn cản dung dịch tẩy rửa thấm vào -> giảm hiệu năng giặt giũ
Sự thay đổi của sợi sau khi giặt
Trang 22Một số ứng dụng
Chất làm mềm vải sợi
Tác động của chất làm mềm lên bề mặt vải sợi
Chỉ được dùng sau khi giặt, không cho đồng thời vì sẽ tạo với anion thành các
muối khó tan
Hiệu quả:
-Chống thô cứng-Vải vóc trơn bóng, dễ ủi
Trang 23Một số ứng dụng
Chất làm mềm vải sợi
Điển hình là DSDMAC (DiStearyl Dimethyl Amoni Chlorua) hay DHTDMAC (Dihydroenated Tallow Dimethyl Amoni Chlorua)
DSDMAC và DHTDMAC được thay thế bằng các ester amoni thế 4 lần
-> dễ phân hủy sinh học hơn, ít độc hại cho sinh vật sống trong môi trường.
COO CH COO CH2
N+ CH3
CH3
CH3R
+
COO CH
Trang 24Một số ứng dụng
Trong dung dịch dệt nhuộm:
Trong giai đoạn hoàn tất vải: hấp phụ lên xơ sợi, làm giảm lực hút giữa các sợi
-> vải vóc sẽ mềm mại hơn
Tẩy trùng, diệt khuẩn
• Bản thân một số chất hoạt động bề mặt dạng cation có tính diệt khuẩn
alkyl là C16H33-)
• Dùng để tẩy trùng quần áo, vải vóc, tiệt trùng chén bát, ly tách, dụng cụ
y khoa,
Trang 25CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT LƯỠNG TÍNH
Chất có chứa nhóm chức có tính acid đồng thời chứa nhóm chức có tính base
Là cation ở pH thấp và là anion ở pH cao Trong khoảng pH trung gian, chúng vừa tích điện âm vừa tích điện dương (cấu trúc lưỡng cực)
Người ta chia chất hoạt động bề mặt lưỡng tính làm 2 loại:
+Chất hoạt động bề mặt lưỡng tính acid carboxylic+ Chất hoạt động bề mặt lưỡng tính sulfate/sulfonate
Trang 26Chất hoạt động bề mặt lưỡng tính acid carboxylic
HCl COOH
RNHCH COOH
Trang 27Chất hoạt động bề mặt lưỡng tính sulfate/sulfonate
sulfate hóa các amin mạch dài có chứa liên kết đôi hay nhóm O trong phần kỵnước
CH3(CH2)7-CH=CH-(CH2)7CH2NH2
H2SO4
CH3(CH2)7CH2 CH CH(CH2)7-CH2-NH2
OSO3H (1-amino, 9,10-octadecene)
Trang 28Chất hoạt động bề mặt lưỡng tính sulfate/sulfonate
điều chế trực tiếp từ hoạt động bề mặt sulfonic
Trang 29CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT KHÔNG ION
•phần ái nước không ion hóa khi hòa tan vào nước nhưng vẫn phân cực
•Phần ái nước đủ lớn thì chất họat động bề mặt tương ứng mới có thể tan được trong nước
•Mối tương quan giữa phần ái nước và phần kỵ nước có thể thay đổi trong một giới hạn rộng (khi chiều dài phần kỵ nước không đổi) bằng cách thay đổi kích thước phần ái nước
Trang 30CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT KHÔNG ION
•Phần ái nước chứa liên kết polyether và nhóm hydroxyl: ethylene oxide, propylene oxide, polyglycol, diethethanolamine, sorbitol…
•Phần kỵ nước tạo thành từ các hợp chất mạch dài có chứa nguyên tử H linh động như alkyl phenol, rượu, amine, mercaptan, acid béo, amide mạch dài…
Trang 31CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT KHÔNG ION
Các chất họat động bề mặt không ion:
•khả năng tẩy rửa tương đối cao (kém hơn so với anion như sulfate, sulfonate
Trang 32CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT KHÔNG ION
Dùng trong dầu gội đầu hoặc các loại mỹ phẩm khác
Dầu gội đầu phải đáp ứng yêu cầu sau:
•Có khả năng tạo bọt tốt, khi gội đầu phải cho nhiều bọt, bọt mịn, bền (bột giặt thì bọt phải to)
• Dễ lan rộng lên tóc và da đầu
•Có hiệu quả làm sạch tốt
•Dễ rũ sạch sau khi gội
•Tóc sau khi gội phải mềm mại dễ chải, không bị rối
•Không gây kích thích da và mắt